Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này được sự đồng ý của kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA SẢN PHẨM DỆT- MAY TẠI CÔNG TY
TNHH JANICE
VŨ NGỌC LIÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM DỆT MAY TẠI CÔNG TY TNHH JANICE” do VŨ NGỌC LIÊM, sinh viên khoá 31, ngành QTKDTH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Thầy NGUYỄN VIẾT SẢN Giáo viên hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thời gian bốn năm không phải là ngắn nhưng không đủ dài để làm cho một con người hiểu biết và vận dụng hết những kiến thức mình được học tại trường Đối với tôi, bốn năm ấy là một thử thách rất lớn và thử thách ấy đã được chinh phục bằng chính luận văn tốt nghiệp này Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng của chính bản thân tôi,
đó còn là sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Thầy Nguyễn Viết Sản và các thầy cô khác trong Khoa Kinh tế,trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, cha mẹ tôi là những người
đã có công sinh thành, dưỡng dục tôi nên người
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Viết Sản người đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến toàn thể ban giám đốc và các anh chị cán bộ công nhân viên của công ty TNHH Janice
Sau cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Với một lòng tri ân sâu sắc gia đình, thầy cô, bạn bè, công ty TNHH Janice, tôi
hi vọng mình sẽ có những kiến thức vững vàng, sẵn sàng cho một chặng đường mới trong tương lai với những thử thách mới đang chờ đón tôi
Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày tháng năm 2009
Vũ Ngọc Liêm
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
VŨ NGỌC LIÊM Tháng 06 năm 2009 “Nghiên Cứu Chiến Lược Xây Dựng
và Phát Triển Thương Hiệu của Sản Phẩm Dệt- May Tại Công Ty TNHH Janice”
VU NGOC LIEM June 2009 “Construction and Development Brand strategic Research Of Janice Company Limited”
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, cuộc chiến gay gắt giữa các doanh nghiệp không còn là cuộc chiến về chất lượng với giá rẻ như trước
mà đây thật sự là cuộc chiến giữa các thương hiệu uy tín Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu một cách hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này được sự đồng ý của khoa Kinh Tế, sự chấp thuận của Công ty Trách nhiệm hữu hạn JANICE và sự hướng dẫn tận tình của thầy NguyễnViết Sản, chúng tôi đã
thực hiện đề tài:“ Nghiên Cứu Chiến Lược Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu của Sản Phẩm Dệt - May tại Công ty TNHH JANICE ” để nghiên cứu các vấn đề
sau:
- Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Đánh Giá Thực Trạng Xây Dựng Và Phát Triển Thương Hiệu của công ty
- Nghiên cứu và Phân tích môi trường kinh doanh đối với công ty
Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm Định hướng Chiến lược Xây Dựng và Phát Triển Thương hiệu cho công ty, giúp công ty ổn định cũng như giữ vững tốc độ tăng trưởng và ngày càng phát triển
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 4
2.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
2.2.1 Chức năng 5
2.2.2 Nhiệm vụ 5
2.3.Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 6
2.4.Cơ cấu tổ chức 6
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 6
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 7
2.5 Hoạt động quản lí nguồn nhân lực 10
2.6 Tình hình sản xuất của công ty TNHH Janice 12
2.6.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất 12
2.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất 13
Trang 6CHƯƠNG 3 15
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 U 3.1.Cơ sở lí luận 15
3.1.1 Quá trình hình thành Thương hiệu 15
3.1.2 Khái niệm _ Đặc điểm _ Thành phần của Thương hiệu 15
3.1.3 Giá trị thương hiệu 17
3.1.4 Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển Thương Hiệu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
CHƯƠNG 4 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 24
4.1.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty 24
4.1.2 Phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2007 – 2008 25
4.1.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty qua 2 năm 2007 – 2008 27
4.1.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước 29
4.1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm mang thương hiệu Janice 29
4.2 Đánh Giá Thực Trạng Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu 33
4.2.1.Nhận thức của Công ty về vấn đề Thương hiệu 33
4.2.2.Ý thức phát triển Thương hiệu của Công ty hiện nay 34
4.2.3 Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty 35
4.3 Nghiên cứu và Phân tích môi trường kinh doanh .42
4.3.1 Môi trường kinh doanh 42
4.3.2 Hành vi khách hàng 48
4.4 Định Hướng Chiến Lược Xây Dựng Và Phát Triển Thương Hiệu 51
4.4.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của Công ty 51
4.4.2 Phương án hình thành chiến lược thương hiệu 53
4.4.3 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc xây dựng thương hiệu 53
4.4.4.Định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty Janice 54
vi
Trang 74.4.5.Ước lượng kết quả đạt được từ việc hoạch định chiến lược 66
CHƯƠNG 5 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2.Kiến nghị 69
5.2.1 Đối với nhà nước 69
5.2.2.Đối với Công ty 70 Tài Liệu Tham khảo
Phụ Lục
Trang 8LNST Lợi Nhuận Sau Thuế
QTCL Quản Trị Chiến Lược
QTKDTH Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
SX Sản Xuất
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình Độ Chuyên Môn Công Nhân Viên
Bảng 4.1.Cơ Cấu Vốn Đầu Tư mở rộng của Công Ty
Bảng 4 2 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 2007 –
2008
Bảng 4.3 Tình Hình Biến Động Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Trong 2 Năm 2007 – 2008
Bảng 4.4.Tình Hình Sản Xuất của Công Ty Janice qua các năm 2007-2008
Bảng 4.5 Phân Bố Thị Trường Tiêu Thụ
Bảng 4.6.Tình Hình Xuất Khẩu Sản Phẩm mang Thương Hiệu Janice
Bảng 4.7.Tình Hình Tiêu Thụ Nội Địa Sản Phẩm mang Thương Hiệu Janice
Bảng 4.8 Đánh Giá Lợi ích của Thương Hiệu
Bảng 4.9 Cơ Cấu các Sản Phẩm mang Thương Hiệu Janice
Bảng 4.10 Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Tăng Trưởng Kinh Tế Giai Đoạn 2000-2008 Bảng 4.3.2.Chỉ Tiêu Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng
Bảng 4.11 Dự Báo Mức Tăng Trưởng Lợi Nhuận của Công Ty Janice
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH JANICE
Hình 2.2.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Phòng Kinh Doanh – Xuất Nhập Khẩu Hình 2.3.Sơ Đồ Tổ Chức Nhà Máy Sản Xuất của Công Ty
Hình 2.4.Quy Trình Sản Xuất Tấm Đệm Bảo Hộ
Hình 2.5.Quy Trình Sản Xuất Drap Trải- Drap Bọc
Hình 2.6.Quy Trình Sản Xuất Ruột Gối
Hình 4.1.Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất của Công Ty qua các Năm 2007- 2008 Hình 4.2.Logo Thương Hiệu Janice
Hình 4.3.Sơ Đồ Kênh Phân Phối của Công Ty TNHH Janice
Hình 4.4.Biểu Đồ Cơ Cấu Khách Hàng Hiện Tại của Công Ty
Hình 4.5.Sơ Đồ Chu Kỳ Sống của Sản Phẩm
x
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Một Số Hình Ảnh về Sản Phẩm của Công Ty Janice
Phụ lục 2 Phiếu Thăm Dò Ý Kiến Của Công Ty Về Vấn Đề Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu
Phụ Lục 3 Phiếu Thăm Dò Ý Kiến Khách Hàng
Trang 12Ngoài ra,Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, cuộc chiến gay gắt giữa các doanh nghiệp không còn là cuộc chiến về chất lượng với giá rẻ như trước mà đây thật sự là cuộc chiến giữa các thương hiệu uy tín Bản chất của thương hiệu uy tín là sức sống lâu dài, mang nét riêng của doanh nghiệp và sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm đó trên thị trường đồng thời làm cho khách hàng sử dụng hàng hoá thương hiệu tự hào hơn Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu một cách hiệu quả nhất thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất và các phối thức Marketing hợp lý và thiết thực, từ đó khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm của doanh nghiệp với tất cả sự thỏa mãn, niềm tin cũng như sự tự hào
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này được sự đồng ý của khoa Kinh Tế, sự chấp thuận của Công ty Trách nhiệm hữu hạn JANICE và sự hướng dẫn tận tình của thầy NguyễnViết Sản, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài:“ Nghiên Cứu Chiến Lược Xây Dựng và Phát Triển Thương Hiệu của Sản Phẩm Dệt May tại Công ty TNHH JANICE ”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích thực trạng quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của sản phẩm Dệt-May mang thương hiệu Janice
Từ việc phân tích trên nhằm rút ra những mặt còn hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công
ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Đề tài tiến hành nghiên cứu về thương hiệu sản phẩm dệt may của công ty Janice cũng như những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại trong quá trình xây dựng
và phát triển thương hiệu của công ty Thông qua việc phân tích, đánh giá được hiện trạng của công ty để từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp.Đề tài được tiến hành thông qua việc sử dụng số liệu nghiên cứu năm 2007 và năm 2008
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Luận văn bao gồm 5 chương :
Chương 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ
Nêu ra những lí do, tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay và đưa ra những giả thiết, lập luận ban đầu về việc xây dựng và phát triển thương hiệu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 1 còn trình bày được nội dung và mục đích của đề tài cũng như phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2 : TỔNG QUAN
Chương 2 đã nêu ra giới thiệu chung về công ty, chức năng , nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển cùng những mục tiêu, nhiệm vụ đã đạt được trong năm 2007,2008 và những mục tiêu phương hướng phát triển trong năm 2009 và thời gian tới Ngoài ra chương 2 còn giới thiệu về tình hình sơ lược của công ty, trụ sở, chi nhánh, đưa ra những thuận lợi khó khăn tình hình vốn, cơ cấu lao động cũng như hiện trạng cơ sở vật chất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm để có một cái nhìn tổng quan về công ty nhằm nắm bắt sơ lược những điểm mạnh, điểm yếu và có những đánh giá đầu tiên về năng lực của công ty
Trang 14Chương 3 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với việc nêu ra những khái niệm Thương Hiệu và các chỉ tiêu, phương pháp nhằm đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, chương 3 cung cấp cách thức phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài Chương 3 còn đưa ra khái niệm cũng như giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu của một công ty, bao gồm các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương 4
đã đi sâu vào phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ, phân phối, tồn kho, tình hình đầu
tư tài chính của công ty trong giai đoạn năm 2007-2008 Bên cạnh đó, chương 4 còn đánh giá, phân tích về các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất Ngoài ra, chương 4 còn đưa ra một cái nhìn khái quát về môi trường hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với công ty.Qua việc phân tích trên nhằm đưa ra những định hướng khả thi cho chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm dệt may Janice
Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5 đưa ra nhận xét, kết luận chung về nội dung của đề tài, đồng thời từ đó đưa ra những một số kiến nghị đối với Công ty nhằm tăng cường hoạt động cạnh tranh cho các công ty hiện nay và đối với công ty nhằm tăng cường hơn nữa hoạt động nhằm xây dựng một thương hiệu vững mạnh, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của thương hiệu Janice trên thị trường
3
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: Cty TNHH JANICE
Tên giao dịch: JANICE Company Limited
Trụ sở chính của công ty tại: 85B,ấp Tân Bình,phường Bửu Hòa,TP Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Janice là doanh nghiệp liên doanh theo quy định của pháp luật đầu tư nước ngoài tại việt nam.Được thành lập theo giấy phép đầu tư số 74/GP-DN do
ủy ban nhân dân tỉnh Đồng nai cấp ngày 27 tháng 08 năm 2003 như sau:
Sau 5 năm được xây dựng và củng cố, công ty cũng đã từng bước đứng vững trên thị trường Thời gian qua, công ty đã xây dựng được sự tín nhiệm của khách hàng, trở thành một trong số những doanh nghiệp được khách hàng tin tưởng và ủng hộ
Trang 16Trong những năm qua, công ty đã bước đầu thực hiện được những mục tiêu đề
ra Việc đi sâu vào các hoạt động khác còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại do chưa có đầu ra phù hợp và do nhiều yếu tố khách quan tác động
Mục tiêu trong tương lai của công ty chính là trở thành một tổ chức hàng đầu
cả nước, góp phần nâng cao khả năng phục vụ, phát triển đầy đủ hơn đời sống vật chất cũng như tinh thần cho CB-CNV của Công ty Tuy nhiên nhờ có chính sách khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế, công ty đã tăng cường và mở rộng hoạt động kinh doanh phù hợp với chính sách của nhà nước Công ty cũng đã tạo được sự quan tâm của khách hàng với thị trường tương đối ổn định, đảm bảo mức lợi nhuận cho công ty
và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
Marketing là một yếu tố hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường hiện nay nhưng công ty chưa khai thác chức năng này một cách tối đa để phục vụ cho quá trình kinh doanh, công ty chưa có phòng Marketing mà chỉ
có bộ phận Marketing trực thuộc phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu.Thêm vào đó công
ty cũng còn yếu trong việc thu thập thông tin về thị trường, gây không ít khó khăn
trong nhu cầu tiếp cận thị trường của công ty
2.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
Chức năng chính của công ty là sản xuất kinh doanh mặt hàng Dệt may, được thể hiện cụ thể bằng các ngành kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Các hoạt động chủ yếu của công ty là Sản xuất gia công các sản phẩm gia dụng bằng vải như Chăn,Drap,Gối,Nệm…
Công ty đã và đang từng bước xây dựng, cải thiện bản thân thành một tổ chức hoạt động với mục tiêu: lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu phấn đấu, góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho công ty,góp phần giải quyết công ăn việc làm cho
người dân đồng thời làm tốt trách nhiệm đối với đất nước
2.2.2 Nhiệm vụ
Trở thành một tổ chức chủ động trong mọi hoạt động của mình, tận dụng tối đa các nguồn lực có sẵn, luôn cải tiến chất lượng phục vụ nhằm tạo ấn tượng tốt với khách hàng Đồng thời, công ty cũng tăng cường tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng nhằm mở rộng thị trường Phát triển công ty với cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động có hiệu
5
Trang 17, phù hợp với yêu cầu của từng thời kì, đáp ứng một cách đầy đủ đòi hỏi của thị trường.Tăng cường hoạt động kinh doanh, sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tài chính ổn định, tạo việc làm cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh theo đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế ngày càng cao Tự tạo các nguồn vốn bổ sung, thực hiện cân đối tài chính- kế toán chính xác, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các pháp lệnh của nhà nước, thực hiện hợp lý chế độ lao động theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động
Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế, định hướng và lập
kế hoạch hoạt động trên cơ sở nhu cầu của khách hàng sao cho phù hợp với chức năng, khả năng và điều kiện hiện có của công ty nhằm đảm bảo tính khả thi của hợp đồng Thực hiện tốt các chính sách: lao động, tiền lương,nâng cao đời sống của nhân viên, tạo môi trường thuận lợi và thoải mái trong công việc
Làm tốt công tác bảo hộ lao động, thực hiện đầy đủ nội quy, an ninh trật tự xã
hội, bảo vệ an ninh quốc phòng, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước…
2.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH JANICE là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gia dụng trên các lĩnh vực sau:
Sản xuất các sản phẩm gia dụng: Drap trải,Drap bọc,Gối, Mền,Nệm baby,Nệm ngồi,Tấm đệm Bảo hộ,Màn cửa…
Nhập khẩu và cung ứng các sản phẩm ngoại nhập: Bộ đồ tạo dáng,Áo lá,Quần Gell nhỏ, Áo nịt ngực và bụng ,Dây nịt bụng,Dây nịt lưng, vớ phụ nữ
2.4 Cơ cấu tổ chức
2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty TNHH JANICE xây dựng mô hình tổ chức theo cơ cấu quan hệ trực tuyến – chức năng giữa người lãnh đạo cao nhất (Tổng Giám Đốc) và các cấp Các bộ phận quản lý chức năng hình thành một mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, các phòng ban chức năng đóng vai trò tham mưu giúp cho các cấp lãnh đạo điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh được toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
Trang 18Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý của Công Ty TNHH JANICE
SX
P.TGĐ Phụ Trách kinh Doanh
P.TGĐ Phụ Trách Tài Chính
SX
Phòng kinh doanh- XNK
Phòng
Kế Toán- Tài Vụ
P.TGĐ Phụ Trách Nhân Sự
Phòng
Tổ Chức Hành Chính
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội cổ đông: Là tổ chức cao nhất của công ty, đại hội cổ đông thường niên được triệu tập một năm một lần sau khi kết thúc một năm tài chính Đại hội cổ đông thường niên có nhiệm vụ giải quyết các công việc kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điều lệ
- Hội đồng quản trị: Do Đại Hội cổ đông bầu ra, triển khai định hướng chiến lược lâu dài và tổ chức thực hiện các vấn đề đã được đại hội thống nhất
7
Trang 19Ban điều hành
- Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, thay mặt HĐQT điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty, là người đại diện hợp pháp theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó TGĐ công ty – phụ trách sản xuất: Là người tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất, đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, nghiên cứu sản phẩm mới, đào tạo công nhân sản xuất
- Phó TGĐ công ty – phụ trách kinh doanh: Là người tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả quản lý và điều hành các hoạt động xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn: tiêu thụ sản phẩm, Marketing, huy động nguyên liệu và XNK hàng hóa
- Phó TGĐ công ty – phụ trách Tài chính: Là người theo dõi tình hình sử dụng nguồn vốn,xây dựng kế hoạch phân bố tài chính sao của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời có những kiến nghị trực tiếp cho tổng giám đốc về việc cân nhắc cho việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý
- Phó TGĐ công ty – phụ trách Nhân sự: Là người tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với quy định, chế độ hiện hành của Nhà nước, Tư vấn cho Ban điều hành các hoạt động hành chính nhân sự
Các phòng ban chức năng
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện công tác quản lý thiết bị công nghệ sản xuất và đào
tạo công nhân làm việc đúng với thao tác kỹ thuật
- Phòng kế hoạch Sản xuất: Thực hiện cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất
và các vật tư, kiểm tra theo dõi tình hình hoạt động sản xuất của các phân xưởng sản xuất
- Phòng kinh doanh-xuất Nhập Khẩu: Thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm, quản lý kho hàng cùng với công tác nghiên cứu thị trường, điều độ sản xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chiến lược Marketing, công tác mua bán XNK
Trang 20Hình 2.2.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Phòng Kinh Doanh – Xuất Nhập Khẩu
P.TGĐ Phụ Trách Kinh
Doanh (Trưởng phòng)
Nhân viên
phụ trách
tiếp thị
Nhân viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Nhân viên nghiệp vụ theo dõi xuất nhập kho
Nhân viên phụ trách
kế hoạch Kinh Doanh
(Nguồn phòng kinh doanh-XNK)
Nhân viên phụ trách tiếp thị: Lập kế hoạch tiếp thị, tiêu thụ hàng
hóa.Nghiên cứu thị trường, đề xuất phát triển mặt hàng mới Tham dự các hội chợ trong và ngoài nước
Nhân viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Lập và theo dõi hợp đồng xuất
nhập khẩu, tiến độ thực hiện hợp đồng (làm lệnh sản xuất cho các phân xưởng sản xuất, đặt tàu,điều xe tải, thông báo lịch giao hàng với khách hàng, chuyển giao chứng
từ cho khách hàng,…) Thống kê số liệu trì hoãn việc giao/nhận hàng (nếu có) và xác định nguyên nhân trong sổ theo dõi hợp đồng Gửi và nhận thư từ giao dịch với khách hàng, theo dõi và thống kê những khiếu nại của khách hàng
Nhân viên nghiệp vụ theo dõi xuất nhập kho: Lập hóa đơn xuất, nhập
hàng hóa.Theo dõi thẻ kho việc xuất nhập vật tư thành phẩm từ các kho thành phẩm Định kỳ kiểm kê hàng hóa của công ty và các phân xưởng sản xuất
Nhân viên phụ trách kế hoạch kinh doanh:lập các kế hoạch kinh
doanh cho công ty trong các quý tiếp theo,đồng thời theo dõi tiến độ kinh doanh có phù hợp với kế hoạch.Lập các dự báo cho thị trường trong thời gian tới,tham mưu cho ban giám đốc kế hoạch kinh doanh trong tương lai
9
Trang 21- Phòng kế Toán Tài vụ: có nhiệm vụ thực hiện theo các quy định trong pháp
lệnh kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính,
theo dõi tình hình sử dụng vốn
- Phòng Tổ Chức Hành Chánh: Thực hiện công tác quản lý hành chính, văn thư,
tài sản công cộng, bảo vệ an ninh kinh tế cùng với chức năng quản lý lao động và tiền
lương, BHXH, ATLĐ và thi đua
2.5 Hoạt động quản lí nguồn nhân lực
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn
hiện nay và những năm sắp tới, Công ty đang từng bước ổn định, tổ chức lại lực lượng
quản lý và lao động tại doanh nghiệp với phương châm gọn nhẹ, hiệu quả và linh hoạt
Tuy nhiên, do tình hình tài chính của đơn vị còn nhiều khó khăn nên việc tổ chức lực
lượng lao động cũng còn những bất cập như chưa thể chuyển xếp cho toàn bộ lực
lượng lao động, cạnh tranh thu hút lao động có tay nghề cao chưa mạnh,….Mặc dù
vậy đến cuối năm 2008, về cơ bản Công ty đã bước đầu ổn định được lực lượng quản
lý và lao động tại đơn vị.Tính đến cuối năm 2008 tổng số công nhân viên của công ty
là 340 người, trong đó cán bộ công nhân viên các cấp quản lý là 55 người
Bảng 2.1 Trình Độ Chuyên Môn Công Nhân Viên
Trình Độ chuyên môn Phòng ban /
Đơn vị trực thuộc
Số người Đại
Học
Trung cấp
Công Nhân
Kỹ thuật
Phổ thông
Trang 22Qua bảng thống kê tình hình lao động trên có thể thấy được sự phân bố lao động cũng như trình độ của các công nhân viên là tương đối phù hợp cho từng bộ phận,đồng thời cũng thể hiện sự phân trách nhiệm và quyền hạn là tương đối phù hợp trong phân cấp quản lý của công ty.Tuy nhiên sự phân chia này cũng xuất phát từ đặc thù công việc trong ngành dệt may,vì đặc thù của công việc nên đòi hỏi công nhân cần
có tay nghề vững vàng chứ không cần đòi hỏi công nhân phải có trình độ khá cao
Theo quy định chung của Công ty, các tiêu chuẩn để tuyển dụng cho từng bộ phận thích hợp do phòng Tổ chức Hành Chính có chức năng tuyển dụng Kiểm tra hồ
sơ thực tế dựa vào các phòng ban, phân xưởng có chức năng cần tuyển dụng Chế độ tuyển dụng tùy thuộc vào công việc cần cho công ty mà tuyển dụng với các chế độ khác nhau
11
Trang 232.6 Tình hình sản xuất của công ty TNHH Janice
2.6.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất
Hình 2.3.Sơ Đồ Tổ Chức Nhà Máy Sản Xuất của Công Ty
Phân Xưởng 1 Phân Xưởng 2 Phân Xưởng 3
Quan hệ trực tuyến
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
Trang 242.6.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.4.Quy Trình Sản Xuất Tấm Đệm Bảo Hộ
Vải
Gòn tấm
Máy Viền
Máy Đính Bông
Khâu cắt ( theo các quy cách )
Khâu may viền
Thành phẩm
Bộ phận KCS
Tổ Bao bì Kho Thành Phẩm
(Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất)
Hình 2.5.Quy Trình Sản Xuất Drap Trải- Drap Bọc
Thành phẩm
Bộ phận KCS
Cắt chỉ
Tổ bao bì
Kho thành phẩm
(Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất)
13
Trang 25Hình 2.6.Quy Trình Sản Xuất Ruột Gối
Sợi polyeste Máy tua Máy sấy Vô vỏ gối
Đập gối + vỗ gối
(Nguồn Phòng kế hoạch sản xuất)
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Cơ sở lí luận
3.1.1 Quá trình hình thành Thương hiệu
Trước thập niên 80, khái niệm giá trị thương hiệu hoàn toàn xa lạ với giới kinh doanh cũng như đối với những chuyên gia thẩm định giá trị doanh nghiệp Họ đánh giá tài sản của doanh nghiệp chỉ là những vật hữu hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị
Bước sang thập niên 80, sau hàng loạt các cuộc sáp nhập, người ta bắt đầu nhận
thức được “Thương hiệu” là một loại tài sản đáng giá Điều này được minh chứng
qua giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty Tập đoàn Builton được bán với giá gấp 35 lần giá trị lợi nhuận của nó Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một rõ ràng hơn
Cho đến lúc này sự tồn tại của giá trị thương hiệu trong thế giới kinh doanh là điều tất
yếu Các nhà quản trị cũng như các chuyên gia đều phải thừa nhận rằng “Sức mạnh
của Công ty không chỉ đơn giản chứa đựng trong phương pháp chế biến, công thức hay quy trình công nghệ riêng mà còn là cách làm sao cho mọi người trên thế giới
muốn dùng” Đó chính là “Thương hiệu”
3.1.2 Khái niệm ,Đặc điểm ,Thành phần của Thương hiệu
a Khái niệm
Có rất nhiều nhiều người nghĩ khả năng từ thương hiệu được dịch trực tiếp từ tiếng Anh “Trade mark” (Trade – thương, mark - hiệu), nhưng đa số các doanh nghiệp hiện nay họ dùng từ “brand” để tạm dịch là thương hiệu
Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu:“ Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi Các thành phần
Trang 27marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu”
Cấu tạo của một thương hiệu bao gồm 2 thành phần:
Phần phát âm được: là những dấu hiệu có thể nói thành lời, tác động vào thính
giác người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu (slogan), đoạn nhạc đặc trưng
Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo sự nhận biết thông qua thị
giác người xem như hình vẽ, biểu tượng, nét chữ, màu sắc
Ngày nay, các yếu tố cấu thành thương hiệu đã được mở rộng khá nhiều Người
ta cho rằng bất kỳ một đặc trưng nào của sản phẩm tác động vào các giác quan của người khác cũng có thể được coi là một phần của thương hiệu Như vậy, tiếng động, mùi vị,…riêng biệt của sản phẩm cũng có thể được đăng ký bản quyền
b Đặc điểm của thương hiệu:
Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không Giá trị của nó được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo
Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng
Thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người tiêu dùng khi họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận những thông tin về sản phẩm Thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng với sự thua lỗ của các công ty
c Thành phần của thương hiệu:
Thành phần chức năng: Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức
năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (features), chất lượng
Thành phần cảm xúc: Thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính
biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu đồng hành
Trang 28với công ty như quốc gia xuất xứ, công ty nội địa hay quốc tế,…Trong đó, yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi ích tâm lý cho khách hàng mục tiêu là nhân cách thương hiệu Aaker định nghĩa : “Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính của con người gắn liền với một thương hiệu”
Dựa vào thành phần nhân cách con người, Aaker đưa ra năm thành phần của nhân cách thương hiệu thường được gọi là “the big five” (5 cá tính chính) đó là:
Chân thật (sincerity) ví dụ như Kodak
Hứng khởi (excitement) ví dụ như Beneton
Năng lực (competence) ví dụ như IBM
Tinh tế (sophistication) ví dụ như Mercedes
Phong trần/mạnh mẽ (ruggedness) ví dụ như Nike
3.1.3 Giá trị thương hiệu
Theo nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế, giá trị thương hiệu thể hiện qua các yếu tố sau:
a Nhận thức thương hiệu
Nhận thức thương hiệu là yếu tố đầu tiên nói lên khả năng một khách hàng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu có mặt trên thị trường
b Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận là yếu tố mà khách hàng làm căn cứ để ra quyết định tiêu dùng Nhiều nhà nghiên cứu tại Mỹ đã chứng minh rằng nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng là yếu tố quan trọng nhất góp phần tăng lượng lợi nhuận trên vốn đầu tư của công ty – quan trọng hơn cả thị phần, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) hay chi phí cho Marketing
c Lòng đam mê thương hiệu
Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu có thể tạo được sự thích thú cho khách hàng mục tiêu, làm cho họ có xu hướng tiêu dùng nó và tiếp tục dùng nó Đặc tính này của thương hiệu có thể biểu diễn bằng khái niệm sự đam mê thương hiệu Đam mê thương hiệu có thể bao gồm ba thành phần theo hướng thái độ, đó là sự thích thú, dự định tiêu dùng, và trung thành thương hiệu Trong đó, lòng trung thành của thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của thương hiệu
17
Trang 293.1.4 Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu
a,Nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh:
Nghiên cứu và phân tích môi trường bao gồm việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài công ty Phân tích môi trường bên trong để tìm điểm yếu hay mạnh của công ty, phân tích môi trường bên ngoài công ty nhằm tìm kiếm cơ hội hay thách thức cho công ty Vì vậy, phân tích môi trường sẽ giúp công ty nhận biết được những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của công ty Từ đó có thể hoạch định một chiến lược thương hiệu hiệu quả
Môi trường bên ngoài
Là môi trường bao trùm lên tất cả các hoạt động trong tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các tổ chức Môi trường này có tác động lâu dài đến doanh nghiệp, các doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được và phụ thuộc hoàn toàn vào nó Mức độ tác động theo từng ngành, từng doanh nghiệp, sự thay đổi của môi trường này làm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ
Môi trường này bao gồm các yếu tố: môi trường vi mô, các điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội và công nghệ
Môi trường kinh tế vĩ mô
Là tất cả các hoạt động và chi tiêu về kinh tế của mỗi quốc gia như: GDP, lãi suất, lạm phát, thu nhập của người dân.v.v…Những thay đổi của môi trường này bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành và ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp
Môi trường chính trị pháp luật
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, các xu hướng này luôn chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Để tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ xấu nhất các doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời các quan điểm, những qui định, những ưu tiên, thậm chí cần phải thiết lập quan hệ tốt đẹp với chính quyền sở tại
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm những đặc điểm như: vị trí địa lí, khí hậu, đất đai,
là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế đặc biệt là
Trang 30những ngành kinh tế nông nghiệp Thiên nhiên ảnh hưởng đến đời sống con người, ảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh Thiên nhiên đã tạo ra chúng ta và cho chúng ta sự sống nhưng nó cũng chứa đựng những nguy cơ ảnh hưởng đến sự sống và ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp
Môi trường công nghệ
Ngày nay, trước sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, con người cần phải nắm bắt được những thay đổi về tình hình công nghệ nhằm ứng dụng một cách có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó giảm được chi phí sản xuất cũng như nâng cao được chất lượng của sản phẩm Nhờ đó, giá thành trên một sản phẩm sẽ giảm làm cho sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường
Môi trường bên trong
Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động tài chính
Điều kiện tài chính được xem là công cụ đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu tư Để xây dựng các chiến lược cần phải xác định điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của tổ chức
Khả năng thanh toán, đòn cân nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, lượng tiền mặt, vốn cổ phần của công ty v.v…,thường có thể làm cho chiến lược tổng thể của công ty khả quan hơn
Đây có thể là những tiêu thức quan trọng để đánh giá vị trí tài chính của công
ty, bởi các tiêu thức tài chính này thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại hay việc thực hiện các kế hoạch
Nghiên cứu và phát triển
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, công tác nghiên cứu và phát triển tại mỗi công ty là không thể thiếu Các công ty đang theo đuổi chiến lược sản phẩm thì công việc càng trở nên quan trọng Vì qua quá trình nghiên cứu và phát triển sẽ tạo ra những sản phẩm mới lạ làm giảm áp lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Đây là yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay Một công ty có tổ chức nghiên cứu về thị trường sẽ giúp cho đơn vị chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh
của mình
19
Trang 31Marketing
Marketing có thể miêu tả như là một quá trình xác định, dự báo thiết lập và thoả mãn các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng Marketing bao gồm bốn chiến lược chính là: chiến lược về giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối
và chiêu thị cổ động Tuỳ theo tính chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quản trị có cách thiết lập các chiến lược trên một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh của đơn vị mình
Áp lực cạnh tranh
Cùng với việc hội nhập kinh tế giữa các quốc gia là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, vì thế, mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được ai là đối thủ cạnh tranh của mình để kịp thời có những phương án đối phó hợp lý, làm giảm nguy cơ bất lợi có thể xảy ra
Đối thủ tiềm năng
Là các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp một cách gián tiếp hoặc các doanh nghiệp mới tham gia vào ngành Do đó, các doanh nghiệp cần phải bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình và ngăn cản sự tấn công từ bên ngoài bằng các chính sách, quyết định hợp lý
Nguồn cung ứng
Là các nguồn nguyên vật liệu, tài chính và lao động có mối đe doạ cho các doanh nghiệp khi người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng các hình thức như: tăng giá hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ cung ứng cho nên đây là vấn đề cần được quan tâm cho một chiến lược lâu dài của bất cứ doanh nghiệp nào
Đối thủ cạnh tranh
Đây là áp lực thật sự cho các doanh nghiệp vì nó đe doạ trực tiếp đến doanh nghiệp, khi áp lực này càng cao thì nó có thể đe doạ đến vị trí và sự tồn tại của doanh nghiệp, cho nên, mỗi doanh nghiệp phải tự đưa ra cho mình một định hướng đúng đắn
để phát triển Chính vì thế, sẽ có những nỗ lực nhất định cho các doanh nghiệp trong ngành Mức độ cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều vào số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành, cũng như tốc độ tăng trưởng của ngành Càng có nhiều doanh nghiệp tham gia thì áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị này càng gay gắt
Trang 32Sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành Sự ra đời của sản phẩm thay thế sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm đang sử dụng bởi những sản phẩm thay thế ra đời sau nên có nhiều lợi thế về công dụng và chất lượng cũng cao hơn Đây là áp lực mang tính chiến lược nhằm làm đa dạng hoá các sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng
Kết Luận: Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển luôn phải biết
cách đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn hay nói cách khác chính là chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu giúp cho một thương hiệu ngày càng chiếm
được vị thế trên thị trường và luôn khẳng định được sự uy tín trong lòng khách hàng b,Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia một thị trường có tính khác biệt cao thành ra nhiều khúc nhỏ mà trong từng khúc, hành vi thái đô của người tiêu dùng về một loại sản phẩm nào đó có tính đồng nhất cao
Một số biến để phân khúc thị trường tiêu dùng: theo địa lý, theo nhân khẩu (tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, v.v…), theo hành vi (mức độ
sử dụng, thái độ đối với sản phẩm, mức độ trung thành,…)
c,Chọn thị trường mục tiêu
Chọn thị trường mục tiêu là đánh giá và lựa chọn một hay nhiều khúc thị trường thích hợp, có lợi thế cho công ty để thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất nhằm nâng cao giá trị thương hiệu
sẽ đa dạng và phong phú, và giá sẽ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
21
Trang 33e.Xây dựng thương hiệu
Xây dựng thương hiệu chính là xây dựng về các thành phần của thương hiệu bao gồm thành phần chức năng đó là sản phẩm và thành phần cảm xúc đó là các yếu tố giá trị nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý
f.Định giá thương hiệu
Định giá thương hiệu đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành vị trí của thương hiệu trên thị trường mục tiêu Hơn nữa, trong hỗn hợp marketing, giá cả là thành phần duy nhất tạo ra doanh thu, trong khi các thànhphần khác chỉ tạo ra chi phí cho Công ty Có 3 phương thức định giá thương hiệu:
Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Định giá trên cơ sở khách hàng
g.Quảng bá thương hiệu
Quảng bá thương hiệu tức là làm sao cho thị trường biết đến, chấp nhận và ghi nhớ thương hiệu của mình Tùy thuộc tính chất sản phẩm, thị trường mục tiêu và khả năng tài chính, công ty có thể áp dụng riêng lẻ hoặc tổng hợp các phương pháp quảng
bá như quảng cáo, khuyến mại kênh phân phối, khuyến mãi người mua, Markting sự kiện và tài trợ, quan hệ công chúng (PR) (tức là thiết lập và khai thác quan hệ với các
tổ chức xã hội, giới truyền thông, công quyền, tài chính, địa phương,…)
h.Phân phối thương hiệu
Kênh phân phối có thể định nghĩa là một tập hợp các Công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Để thiết kế hệ thống kênh phân phối, Công ty phải phân tích nhu cầu khách hàng, thiết lập mục tiêu kênh phân phối, nhận dạng những kênh phân phối chính để có thể lựa chọn và đánh giá chúng Công ty cần lưu ý đến đặc điểm khách hàng, sản phẩm, trung gian phân phối, đối thủ cạnh tranh và đặc điểm về môi trường
i.Dịch vụ hậu mãi
Dịch vụ hậu mãi là bất kỳ hoạt động, việc thực hiện, hoặc thông tin nào mà một bên đưa ra, có đặc điểm là vô hình mà nó làm tăng giá trị của thương hiệu, và nó thúc đẩy mối quan hệ giữa doanh nghiệp đưa ra thương hiệu và khách hàng
Trang 343.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin cần thiết tại công ty TNHH Janice cụ thể như tổng hợp, xử lý, phân tích thống kê, quan sát thực
tế, tham khảo sách báo và một số luận văn của các anh chị khóa trước
23
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
4.1.1 Tình hình sử dụng vốn của công ty
Từ năm 2007 – 2008, Công ty đã hoàn thành dự án đầu tư xây dựng mở rộng quy mô các phân xưởng sản xuất, đầu tư thêm thiết bị công nghệ mới và xây dựng thêm một kho thành phẩm để phục vụ cho việc lưu trữ hàng xuất khẩu,Cơ cấu đầu tư như sau
Bảng 4.1.Cơ Cấu Vốn Đầu Tư Mở Rộng của Công Ty
Cơ cấu đầu tư Thành tiền
(Triệu đồng)
Vay Tự có
Thành tiền (Triệu đồng)
(Nguồn tin: Phòng Kế Toán- Tài Vụ)
Do lũy kế lỗ từ các năm trước nên hiện nay Công ty đang gặp một số khó khăn
về vốn, một vài năm trở lại đây thì lợi nhuận đã tăng đều qua các năm và bổ sung cho nguồn vốn đã tăng lên, tuy nhiên lượng vốn vay vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao so với
Trang 36vốn tự có và Công ty chủ yếu sử dụng vốn vay ngân hàng Việc sử dụng vốn vay khiến
việc chủ động bị hạn chế cũng như tăng chi phí lãi vay
4.1.2 Phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2
năm 2007 – 2008
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng sản phẩm thặng dư do kết quả
lao động mạng lại, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh đầy đủ mặt lượng và mặt chất Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và mở rộng sản xuất, là đòn bẩy khuyến
khích người lao động và công ty ra sức nâng cao hiệu quả sản xuất
Bảng 4.2 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 2007 –
Trang 37(Nguồn tin: Phòng Kế Toán Tài Vụ)
Qua bảng cho thấy tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2008 so với năm
2007 tăng 234.541.202 đồng với mức tăng tương ứng 11,96 % do các nhân tố ảnh hưởng sau:
Năm 2008 tổng doanh thu tăng 719.080.578 đồng với tốc độ tăng 0,64%,Nhưng mức tăng ở mức tương đối thấp nguyên nhân chủ yếu do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong năm 2008,cho dù vậy thì với những nỗ lực của mình công ty Janice vẫn giữ được mức độ ổn định so với năm 2007
Giá vốn hàng bán là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi vậy doanh nghiệp càng tiết kiệm, giảm giá được giá vốn đơn vị sản phẩm bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí bấy nhiêu Giá vốn hàng bán năm 2008 không tăng đáng kể 443.978.808 đồng với tốc độ tăng 0,42%,thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (0,42% < 0,61%) Nguyên nhân khiến giá vốn hàng bán giảm như vậy là do hoạt động sản xuất và mua hàng thật sự đạt hiệu quả như mong đợi và nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp đã tiết kiệm tối đa chi phí trên một đơn vị sản phẩm
Chi phí bán hàng của công ty đã giảm được 201.580.212 đạt mức giảm 4,43%,cũng xuất phát từ nguyên nhân khủng hoảng kinh tế toàn cầu do đó doanh nghiệp cũng cắt giảm chi phí bán hàng trong hoạt động kinh doanh của mình từ đó có thể giúp doanh nghiệp đạt được sự ổn định cần thiết trong giai đoạn khó khăn này
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên qua hai năm, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3.560.648 đồng với tỷ lệ tăng 0,19%, tuy nhiên mức tăng của khoản mục
Trang 38Kế đến do trong năm, lợi nhuận khác năm 2008 giảm 6.180.500 đồng, điều đó
đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế chỉ đạt mức 2.927.243.912 đồng, tuy vậy so với
năm 2007 vẫn tăng 312.721.612 đồng với tốc độ tăng 11,96% Kết quả lợi nhuận sau
thuế năm 2008 tăng 234.541.202 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 11,96%
Tóm lại: lợi nhuận sau thuế tăng qua hai năm, mức tăng cao hơn mức tăng
doanh thu, nguyên nhân là do mức tăng của giá vốn hàng bán không quá cao.Xuất
phát từ sự tiết kiệm chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm và sự quản lý chặt trẽ
hơn trong các khâu sản xuất của các phân xưởng và cắt giảm chi phí bán hàng từ đó
tuy mức tăng doanh thu của doanh nghiệp là không cao nhưng mức tăng của lợi nhuận
sau thuế của doanh nghiệp như vậy là khả quan trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
hiện nay điều này có những dấu hiệu khả quan cho doanh nghiệp
4.1.3 Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty qua 2
năm 2007 – 2008
Bảng 4.3 Tình Hình Biến Động Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất
Kinh Doanh Trong 2 Năm 2007 – 2008 ĐVT: VNĐ
So sánh Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Trang 39Qua bảng trên ta nhận thấy, năm 2008 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đều cao hơn so với năm 2007, thể hiện hoạt động của công ty đạt được hiệu quả cao hơn so với năm trước Trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu mang tính tổng hợp nhất là LNTT/VKD và LNST/VCSH Đây là hai chỉ tiêu phản ánh rõ nhất, chính xác nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
LNTT/VKD năm 2008 tăng so với năm 2007 là 0,0024 chiếm 10,09%, năm
2007 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được 0,0242 đồng lợi nhuận trước thuế, năm
2008 một đồng vốn kinh doanh thu được 0,0266 đồng lợi nhuận trước thuế Qua đây thể hiện việc sử dụng vốn kinh doanh năm 2008 đạt cao hơn năm 2007
Đồng thời nguồn vốn CSH năm 2008 có tăng nhưng không cao thể hiện việc doanh nghiệp không đầu tư mở rộng trong giai đoan hiện nay là hợp lý Việc tăng cường vốn CSH để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh là điều hầu hết các doanh nghiệp phải cân nhắc,nhìn chung hiệu quả sử đồng vốn CSH của doanh nghiệp vẫn ở mức ổn định và có được mức tăng tương đối hợp lý Nếu như trong năm 2007 một đồng vốn CSH bỏ ra thu được 0,0816 đồng LNST thì năm 2008 một đồng vốn CSH chỉ tạo được 0,0836 đồng LNST tăng lên 0,0020 đồng tương ứng 2,53% Như vậy vốn CSH được sử dụng hiệu quả hơn so với năm 2007
Qua việc phân tích chung kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 – 2008 ta thấy:
LNST đạt ở mức phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp LNST của doanh nghiệp cũng tăng nhưng ở mức thấp so với năm 2007,tuy nhiên mức tăng của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế là những dấu hiệu đáng mừng thể hiện những chính sách từ việc kiểm soát chi phí hoạt động đạt như dự kiến Trong các chi phí hoạt động, khoản mục giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn và có mức giảm qua hai năm Để gia tăng lợi nhuận, việc nhận diện nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, kiểm soát các nhân tố tác động, sẽ kiểm soát được giá vốn hàng bán, từ đó tạo điều kiện nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Về lý thuyết, giá vốn hàng bán chịu tác động của các yếu tố:
- Nguyên nhiên vật liệu
- Công lao động
- Việc sử dụng TSCĐ, chi phí sản xuất chung
Trang 40- Chi phí ngoài sản xuất
Từ những kết quả trên cho thấy được sự cần thiết của sự thắt chặt trong các khâu quản lý,giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất dẫn đến sự bình ổn của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn và tiếp tục ổn định phát triển trong thời
gian tiếp theo
4.1.4 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Hàng năm, Công ty Janice đều hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước đó là nộp thuế là đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước 1 khoản khá lớn:
Năm 2006, tổng thuế đã nộp là 435.427.630 triệu đồng
Năm 2007, tổng thuế đã nộp là 876.773.975 triệu đồng
Năm 2008, tổng thuế đã nộp là 938.404.498 triệu đồng
4.1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm mang thương hiệu Janice
Tình hình sản xuất
Bảng 4.4.Tình Hình Sản Xuất của Công Ty Janice qua các Năm 2007-2008
29