Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ so sánh lợi ích chi phí giữa các biện pháp xử lý chất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
SO SÁNH LỢI ÍCH-CHI PHÍ GIỮA CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG CHĂN NUÔI HEO QUY MÔ VỪA
TẠI HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
VÕ NGỌC XUÂN MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ so sánh lợi ích chi phí giữa các biện pháp xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi heo tại huyện Trảng Bom tỉnh
Đồng Nai với qui mô từ 150 – 200 con ” do Võ Ngọc Xuân Mai, sinh viên khóa 31,
ngành kinh tế, chuyên ngành kinh tế tài nguyên môi trường đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS.PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để được kết quả như ngày hôm nay,lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay Xin cảm ơn anh chị tôi, người đã quan tâm, giúp đỡ
em trong suốt bốn năm học vừa qua
Xin chân thành biết ơn!
Quý thầy cô trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và các thầy cô trong khoa kinh tế đã tần tình dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Cô Phan Thị Giác Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cùng anh chị, cô chú thuộc Phòng kinh tế huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã giúp đở tôi trong suốt quá trình thực tập tại huyện
Các cô chú tại các xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho thôi xâm nhập thực tế tại địa phương
Sau cùng tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Xin mọi người hãy nhận ở tôi lòng biết ơn chân thành nhất!
Sinh viên
Võ Ngọc Xuân Mai
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Võ Ngọc Xuân Mai, Khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Tháng 06 năm 2009 So Sánh Lợi Ích Chi Phí Giữa Các Biện Pháp Xử Lý Chất Thải Trong Chăn Nuôi Heo Quy Mô Vừa Tại Huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai
Vo Ngoc Xuan Mai, Faculty of Economic, Nong Lam Unversity – Ho Chi
Minh City, June-2009 Cost Benefit Comparation of Alternative Medium – Scale Waste Disposal Methods at Trang Bom District Dong Nai Province
Đồng Nai là huyện có truyền thống chăn nuôi heo lâu đời, trong những năm gần đây do nhiều nguyên nhân mà ngành chăn nuôi của huyện có nhiều biến động, lớn nhất
là nguyên nhân về môi trường Nhà nước đã có nhiều biện pháp khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi,vừa mang lại thu nhập thêm cho người chăn nuôi vừa giảm ô nhiễm môi trường, nhưng sự tiếp nhận của người chăn nuôi là không cao Vấn đề đặt ra là với những biện pháp trên thì biện pháp nào phù hợp với người dân ở huyện, với biện pháp này có mang lại hiệu quả hay không?
Đề tài nghiên cứu ba phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi của huyện: hệ thống biogas, ao sinh học, bán phân
Nghiên cứu kiến nghị đến chính phủ những chính sách để thúc đẩy hộ chăn nuôi tái sử dụng chất thải từ chăn nuôi heo như là những chính sách hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tài chính
Chỉ cho người chăn nuôi biết mô hình xử lý chất thải nào phù hợp với trang trại của họ
Trang 52.1 Tổng quan tài liệu đã nghiên cứu có liên quan 4
2.1.1 Sơ lược về chất thải trong chăn nuôi heo 6
2.1.2 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi: 10
2.1.3 Giới thiệu các phương pháp xử lý chất thải tại huyện Trảng Bom 14
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường 24
3.1.3 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích lợi ích chi phí 28
Trang 64.1.2 Phương pháp xử lý chất thải của huyện 32
4.3 Phân tích lợi ích chi phí của việc xử lý chất thải trong chăn nuôi heo 41 4.3.1 Xác định lợi ích – chi phí của dự án (bảng 4.4) 41
4.3.4 Hiện trạng thực tế của mỗi phương pháp 48 4.4 Đánh giá kết quả và so sánh hiệu quả giữa 3 phương pháp xử lý chất thải trong
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNNVN: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
HĐND Hội đồng Nhân dân
NĐ Nghị định
CP Chính Phủ
CBA Cost – Benefit Analysis
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.3 Những Triệu Chứng Thường Thấy ở Công Nhân Trong Trại Chăn Nuôi Heo
8 Bảng 2.4:Ảnh Hưởng Của Khí Thải Chăn Nuôi Đến Ngừơi Và Gia Súc 9 Bảng 2.5 Hàm Lượng Bụi Trong Không Khí Chuồng Nuôi Và Các Gia Súc Khác
Bảng 2.7 Sự Biến Động Loại Hình Chăn Nuôi Qua Các Năm 22 Bảng 3.1 Lượng Thành Phần Của Chất Thải ở Các Loại Heo 25
Bảng 4.1 Chi Phí Đầu Tư – Hàng Năm Khi Sử Dụng Hệ Thống Biogas 41 Bảng 4.2 Chi Phí Đầu Tư – Hàng Năm Khi Cho Cá Ăn 42 Bảng 4.3 Chi Phí Đầu Tư – Hàng Năm Khi Bán Phân 43
Bảng 4.5 Chi Phí - Lợi Ích Cho Qui Mô 1 Đàn Heo Được Ước Tính 45
Bảng 4.7 Hiệu Quả Xử Lý Phân Của Hệ Thống Biogas: 47
Bảng 4.9 Lợi Ích Chi Phí Của 4 Xã Về Mặt Kinh Tế 48 Bảng 4.10 Thứ Hạng Lợi Ích Của Các Phương Pháp 51
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.2 Thể Hiện Tình Hình Chăn Nuôi Của Huyện 21 Hình 2.3 Sự Biến Động Loại Hình Chăn Nuôi Quốc Doanh Và Ngoài Quốc Doanh22
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cấp thiết của đề tài
Sông Đồng Nai là một trong những con sông lớn, chảy qua 8 tỉnh và là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho TP HCM và khu vực Đông Nam Bộ Với lợi thế đó, tỉnh Đồng Nai đã đẩy mạnh phát triển giao thương đường thủy, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà Bên cạnh thế mạnh về trồng trọt, Đồng Nai còn nổi tiếng cả nước trong lĩnh vực chăn nuôi, Hiện nay, tỉnh Đồng Nai có tổng đàn heo được xem là lớn nhất cả nước với 1,2 triệu con Chăn nuôi heo đã trở thành ngành nghề truyền thống ở hầu hết các địa phương trong tỉnh Điển hình nhất là huyên Trảng Bom Đây là địa phương có nhiều vùng chăn nuôi lớn với đàn heo lên đến hơn 170.049 con Tuy nhiên, các thế mạnh tạo nên nguồn kinh tế cho tỉnh Đồng Nai hiện nay đang có sự ảnh hưởng xấu lên nhau Con sông Đồng Nai vốn là huyết mạch giao thông đường thủy ở khu vực Đông Nam Bộ đã và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm nghiêm trọng mà nguyên nhân từ hoạt động chăn nuôi của người dân quanh vùng là rất lớn Việc chăn nuôi với quy mô lớn, thêm vào đó là ý thức vệ sinh môi trường của người dân ở lưu vực sông còn kém, người dân thường xuyên thải trực tiếp nước xả, chất thải chăn nuôi xuống dòng sông gây nên hậu quả vô cùng nghiêm trọng, đòi hỏi những biện pháp khắc phục, cải thiện hợp lý
Đáp ứng những nhu cầu bức thiết đó, nhà nước đã phổ biến và khuyến khích người dân tiếp cận, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc xử lý chất thải trong chăn nuôi heo
Hiện nay, người chăn nuôi ở tỉnh Đồng Nai nói riêng, ở các vùng chăn nuôi trong cả nước nói chung hầu hết đã biết tận dụng chất thải từ chăn nuôi heo để làm phân bón, cho cá ăn, nổi bật nhất là biện pháp xử lý bằng hầm Biogas, tận dụng khí để đốt điện thắp sáng Theo khảo sát tại huyện Trảng Bom – địa phương nuôi heo nhiều
Trang 12nhất của tỉnh, kết quả cho thấy các biện pháp xử lý được người dân ứng dụng đã và đang mang lại hiệu quả cao trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế khí CO2gây hiệu ứng nhà kính Đồng thời góp phần giảm thiểu việc thiếu nhiên liệu đốt – một vấn đề cấp thiết ở Việt Nam ta Ngoài ra, ứng dụng công nghệ vào sản xuất tạo nên bộ mặt mới cho nông thôn, nâng cao trình độ hiểu biết và xây dựng được nếp sống văn minh vì cộng đồng và vì môi trường xung quanh cho nông dân Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó vẫn còn những hạn chế Điển hình là ở huyện Trảng Bom, tỉ lệ người dân quan tâm tìm hiểu và ứng dụng công nghệ mới trong chăn nuôi còn thấp Điều này cho thấy nhiều người vẫn còn nghi ngại, không dám áp dụng các biện pháp này do lo sợ hiệu quả kinh tế mang lại không cao? Đi sâu vào nghiên cứu
vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “So sánh lợi ích chi phí giữa các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi heo với qui mô vừa tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai” để giải quyết câu hỏi trên một cách cơ bản nhất thông qua các cuộc khảo
sát thực tế được tiến hành ngay tại các trại chăn nuôi heo của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Qua đó có thể đánh giá sự chênh lệch về lợi ích chi phí giữa việc áp dụng
và không áp dụng, giữa biện pháp này với biện pháp khác một các một cách tương đối
Và đó cũng là mục đích của đề tài này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính
So sánh lợi ích chi phí giữa các phương án xử lý chất thải trong chăn nuôi heo tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mô tả mô hình xử lý chất thải ở huyện Trảng Bom
Những ảnh hưởng của việc chăn nuôi heo đến môi trường
Phân tích những chi phí và lợi ích của nông hộ
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp chính quyền địa phương và người dân có cái nhìn tổng quát về thực trạng ngành chăn nuôi heo, cách xử lý và sử dụng phân heo cũng như vấn đề môi trường do phân heo gây ra Từ đó, chính quyền địa phương có những chính sách hỗ trợ hợp lí và người dân có những phương án xử lý và sử dụng phân heo tốt nhất mang lại hiệu quả kinh tế nhất
Trang 13Giới hạn thời gian: từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009
1.5 Cấu trúc của đề tài
Luận văn được chia làm năm phần tương đương với 5 chương Chương 1: Đây
là chương mở đầu của đề tài và cũng là chương mở ra những định hướng cụ thể cho những chương sau Chương này sẽ cho người đọc hiểu sơ lược về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, một số giới hạn của đề tài đồng thời giới thiệu sơ lược về cấu trúc luận văn nghiên cứu Đây là chương có vai trò định hướng những công việc cần giải quyết cho những chương sau Chương 2: Chương này sẽ khái quát cho chúng ta biết vấn đề này đang được quan tâm như thế nào và đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu
vấ đề này Chương này cũng giới thiệu sơ lược về huyện Trảng Bom – nơi được chọn làm địa bàn nghiên cứu, mô tả qui mô chăn nuôi của huyện Qua đó phần nào hiểu
được sự phát triển trong chăn nuôi heo của huyện Chương 3: Trong chương này
chúng ta tìm hiểu về một số khái niệm về các đối tượng nghiên cứu như: phân tích lợi ích chi phí là gi, chất thải ảnh hưởng đến môi trường như thế nào, … Đồng thời cũng
sẽ đưa ra các phương pháp thực hiện mục tiêu của đề tài Một số chỉ tiêu phân tích cũng được trình bày cụ thể trong chương này Chương 4: Đây là chương quan trọng nhất của đề tài có dung lượng lớn nhất Chương này sẽ trình bày và đánh giá kết quả
nghiên cứu về mô hình kinh tế và tài chính theo mục tiêu đã đề ra Chương 5: Người
viết đưa ra những kết luận và kiến nghị thông qua kết quả nghiên cứu có được trong chương 4
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu đã nghiên cứu có liên quan
Nhìn chung việc nghiên cứu về vấn đề chất thải trong chăn nuôi heo không phải
là lĩnh vực mới Vấn đề này đã được thực hiện bởi các sinh viên, các nghiên cứu sinh
cũng như các trung tâm, các viện nghiên cứu như : Hoàng Thuý Nga, 2004 Khảo sát tình hình chăn nuôi và việc xử lí chất thải của các hộ chăn nuôi heo trên địa bàn thành phố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Đại học Nông
Lâm, TP.HCM, Việt Nam Đề tài phản ánh được tình hình phát triển chăn nuôi của thành phố Biên Hoà quy mô chăn nuôi của các hộ chăn nuôi Đánh giá hiệu quả chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu tác giả tiến hành điều tra hộ chăn nuôi và tính toán hiệu quả chăn nuôi heo thịt và heo nái Phân tích được tình hình xử lý chất thải của các hộ chăn nuôi chủ yếu là phương pháp Biogas Hạn chế của đè tài là tác giả chưa so sánh mức tiết kiệm của Biogas so với các biện pháp khác như việc bón phân hữu cơ cho cây hay làm thức ăn cho cá Chưa nói lên được quy mô chăn nuôi nào có thể áp dụng Biogas mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu
Lê Thị Tú Phương, 2004 Nghiên cứu tình hình xử lý và sử dụng chất thải trong chăn nuôi heo ở Thành Phố Hồ Chí Minh Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế,
Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Luận án nêu lên được ưu điểm của Biogas là xử lý cả chất thải rắn và chất thải lỏng Người chăn nuôi tại khu vực nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp Biogas Hằng năm người sử dụng Biogas đều tiết kiệm được 1 khoảng tiền là 848.000 đồng/năm (lấy lợi ích do Biogas mang lại – chi phí lắp đặt bình quân hằng năm) Tuy nhiên đây vẫn chưa là phương pháp tối ưu để xử
lý chất thải chăn nuôi, vì Biogas chưa xử lý được chất thải lỏng và chất thải rắn trong khi đó chất thải khí lại khó xử lý và gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn đồng thời chi phí lắp đặt hầm Biogas lại cao Ngoài Biogas tác giả còn giới thiệu thêm các phương háp
Trang 15cách khác như bán phân hoặc cho cá ăn hoặc bón cây trồng hiệu quả tài chính không cao bằng Biogas Tác giả dùng thuật ngữ “phân tích lợi ích chi phí” của cách xử lý Biogas nhung theo quan điểm của tôi đó không phải là phân tích lợi ích chi phí Vì để phân tích lợi ích chi phí thì phải xét đến chỉ tiêu NPV, BCR, hay IRR….và tính đến chiết khấu
Trần Nhân Ái, 2004 Xác định hiệu quả kinh tế một số biện pháp cải tiến xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi heo tại trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Đại học Nông Lâm, TP Hồ Chí
Minh, Việt Nam Đề tài tìm được những nhược điểm xử lý chất thải của khu vực nghiên cứu và đưa ra các biện pháp cải tiến xử lý chất thải như: thu gom phân khô tại chuồng, xây dựng hệ thống lò đốt xác gia súc sử dụng khí ga, tận dụng khí ga dôi dư
để úm heo sơ sinh Tuy nhiên tác giả đã ước tính lượng chất rắn thu gom quy ra tiền và xem như lợi ích từ biện pháp này là chưa đúng, tác giả nên tính chi phí nếu lượng phân rắn sau khi thu gom đem bán cho các cơ sở trồng trọt hoặc nhũng người có nhu cầu sử dụng phân để bón cho cây trồng thì chính xác hơn Tác giả cũng chưa nêu lên đựoc cách xử lý chất thải khí trong khu vực nghiên cứu
Siriporn Kiratikarnkul, 2008, A cost-benifit analysis of alternative pig waste
disposal methods used in Thailand, Economy and Environment Program for Southeast Asia (EEPSEA):1- 42 Bài báo cáo nêu lên các phương pháp quản xử lý phân heo của
người dân ở Thái Lan bao gồm: Phương pháp Biogas, làm thức ăn cho cá, bón phân hữu cơ, đào hố chôn phân, phương pháp kết hợp giữa Biogas và một trong các phương pháp kể trên Từ đó tác giả đánh giá lợi ích chi phí của 5 lựa chọn theo chỉ tiêu NPV dựa theo lợi ích về mặt kinh tế và lợi ích về mặt tài chính Tác giả khuyến khích chính phủ Thái nên hỗ trợ vốn và kỹ thuật để người dân mạnh dạn đầu tư vào Biogas Người dân Thái Lan sử dụng hệ thống Biogas còn rất hạn chế
Trên đây là hàng loạt các nghiên cứu liên quan tới vấn đề chất thải và phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi heo Các nghiên cứu này dù có cách tiếp cận không hoàn toàn giống nhau, địa điểm cũng khác nhau, nhưng mục tiêu mà các nghiên cứu này hướng tới là làm thế nào xử lý chất thải chăn nuôi heo không gây hai cho môi trường mà vẫn mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi heo
Trang 162.1.1 Sơ lược về chất thải trong chăn nuôi heo
Chất thải chăn nuôi được chia làm 3 loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí Trong chất thải chăn nuôi có chứa nhiều hỗn hợp hữu cơ, vô cơ và một lượng lớn các vi sinh vật và các ký sinh trùng có thể gây bệnh cho con người và gia súc
Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn thừa của thú, có độ ẩm từ 56-83%, tỉ
Bảng 2.1 Lượng Phân Trung Bình Trên Ngày
Loại gia súc Lượng phân(kg/ngày) Nước tiểu(kg/ngày)
Bảng 2.2 Hàm Lượng Khí Trong Phân Heo
Heo 82,0 0,62 0,41 0,26 0,09 0,10
Ngựa 75,7 0,44 0,35 0,35 0,15 0,12
Gà 56,0 1,63 0,54 0,85 2,40 0,74 Vịt 56,0 1,00 1,40 0,62 1,70 0,35
Trang 17b) Chất thải lỏng (nước thải)
Trong các loại chất thải của chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn nhất Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa chung với nước tắm gia súc Đây cũng là loại chất thải khó quản lí, khó sử dụng Mặt khác, nước thải chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và người chăn nuôi ít để ý đến việc xử lý
nó
Theo Menzi H (2001), gia súc thải ra 70 đến hơn 90% lượng N, khoáng (P, K, Mg…)và kim loịa nặng Vì vậy phân gia súc chứa một lượng rất nhiều các chất này Nếu lượng chất này được thải ra môi trương nước hay tồn trữ trong đất sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường Những ảnh hưởng của nguồn nước thải chăn nuôi này gồm
1) Nước ô nhiễm chất dinh dưỡng sẽ làm giảm lượng nước mặt, ảnh hưởng đến hệ sinh vật dưới nước
2) Ảnh hưởng đến nước ngầm
3) Khoáng và kim loại nặng bi giữ lại trong đất với lượng lớn gây ra ngộ độc cho cây trồng
4) Làm lây lan dịch bệnh cho người và gia súc
5) Ảnh hưởng đến việc sử dụng nước thải
c) Chất thải khí (khí độc và mùi hôi)
Mùi từ các chuồng nuôi gia súc bốc lên dữ dội là do phân còn tươi nói chung ít khó chịu hơn so với mùi bốc ra từ phân đã trải qua sự phân huỷ Chi phí của việc giải quyết vấn đề mùi cần phải được cân bằng so với lợi ích của việc sử dụng những cái (về mặt khác) có thể là một nguồn tài nguyên đã bị loại thải cùng với chi phí môi trường vốn có của nó
Trang 18Bảng 2.3 Những Triệu Chứng Thường Thấy ở Công Nhân Trong Trại Chăn
Nuôi Heo
Triệu chứng Tỷ lệ quan sát(%)
Ho 67% Đàm 56% Đau họng 54%
Nguồn: Donham&Gustafson, 1982; trích dẫn bởi Bounrne, 1991
Tác động của chất thải chăn nuôi đến môi trường và sức khoẻ
Có rất nhiều loại khí sinh ra trong chuồng nuôi gia súc và bãi chứa chất thải
chăn nuôi, do quá trình phân huỷ kỵ khí, hiếu khí và quá trình hô hấp của vật nuỗie tạo
ra nhiều sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau
• Amonia (NH3): là chất khí không màu có mùi khai, dễ tan trong nước và gây
kích ứng NH3 nhẹ hơn không khí (d=0.59) nếu chuồng nuôi được thông thoáng thì
ảnh hưởng của nó không lớn lắm Trong không khí NH3 tiếp xúc với niêm mạc mắt,
mũi, niêm mạc đường hô hấp sẽ gây tiết dịch, co thắt khí quản và ho Trường hợp
nghiêm trọng khi nồng độ NH3 trong không khí cao kéo dài có thể gây viêm phổi, gây
hoại tử đường hô hấp, NH3 từ phổi sẽ vào máu đi lên não gây nhức đầuvà có thể dẫn
đến hôn mê Trong máu NH3 bị oxy hoá thành NO2 tạo nên hiện tượng Met-Hb
• Hydrogen sulphide (H2S): đây là những sản phẩm hợp chất chứa lưu quỳnh
Nó nặng hơn không khí (d=1.19), là một chất khí độc, chỉ cần một lượng nhỏ có thể
gây tử vong
Do dễ hoà tan trong nước nên H2S có thể thấm vào niêm mạc mắt, mũi, đường
hôhấp gây kích ứng và gây viêm H2S kết hợp chất kiềm trên niêm mạc tạo thành Na2S
Trang 19phù hay hoại tử tế bào thần kinh, làm tê liệt trung khu hô hấp, trung khu vận mạch gây rối loạn hô hấp tuần hoàn Ngoài ra còn làm rối loạn hoạt động một số men vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào Ngoài ra còn làm rối loạn hoạt động một số men vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào H2S phá huỷ Hb gây tình trạng thiếu máu hay kết hợp sắt trong Hb làm mất khả năng vận chuyển õy của Hb Theo Barker và ctv (1996) thì tác hại của NH3 và H2S đến sức khoẻ con người và gia súc được trình bày
Bảng 2.4:Ảnh Hưởng Của Khí Thải Chăn Nuôi Đến Ngừơi Và Gia Súc
Tử vong Người H2S Mùi
trứng thối
10
>20/20phút
Ngứa mắt Ngứa mắt mũi họng Nôn mửa, tiêu chảy Choáng váng, thần kinh suy nhược dễ gây viêm phổi
Nôn mửa trong trạng thái hưng phấn bất tỉnh
Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không ngon Lập tức ngứa miệng, tiếp xúa lâu gây hiện tượng thở gấp, thở không đề dẫn đến co giật
Trang 202.1.2 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi:
a) Ô nhiễm không khí:
Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn đọng một lượng lớn vi sinh vật hoại sinh Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hứu cơ, vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxi hòa tan tạo ra những sản phẩm vô cơ: NO2, NO3, SO3, CO2 quá trình này xãy ra nhanh không tạo mùi thối Nếu lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxi hòa tan trong nước làm khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém, gia tăng quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm CH4, H2S, NH3, H2, Indol, Scortol tạo mùi hôi nước có màu đen có vàng là nguyên nhân làm gia tăng bệnh hô hấp, tim mạch ở người và động vật
Bụi trong không khí chuồng nuôi:
Bụi trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc từ thức ăn, vật liệu lót chuồng
và các chất thải khác Tác hại của bụi thường kết hợp với các yếu tố khác như vi sinh vật, endotoxin và khí độc, bụi bám vào niêm mạc và gây kích ứng cơ giới, gây khó chịu và làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp Bụi cũng gây dị ứng kích thích tiết dịch và ho làm tăng sinh các tế bào biểu mô có lông, các tế bào globlet Nếu kích thích kéo dài màng nhầy có thể bị teo, các tuyến nhờn suy kiệt, bụi không được đồng hóa gây kích ứng mãng tính, tổn thương phổi, gây bệnh đường hô hấp mãn tính trên người
và vật nuôi Các kích thích và tổn thương sẽ làm giảm sức đề kháng của niêm mạc, mở đầu cho việc nhiễm vi sinh vật gây bệnh hoặc tạo điều kiện cho vi sinh vật có cơ hội gây bệnh Do đó tác hại của bụi phụ thuộc nhiều yếu tố như nhiệt độ và ẩm độ không khí, sự di chuyển không khí, sự thông thoáng, mật độ nhốt vật nuôi và tình trạng vệ sinh nền chuồng
Theo Jellen 1984, Muller 1987 trích dẫn bởi Hartung 1994 thì hàm lượng bụi trong không khí chuồng nuôi gà cao nhất, đặc biệt là gà nuôi trên nền chuồng có chất độn chuồng, không khí chuồng nuôi trâu bò có hàm lượng bụi thấp nhất được trình bày trong bảng 2.5
Trang 21Bảng 2.5 Hàm Lượng Bụi Trong Không Khí Chuồng Nuôi Và Các Gia Súc Khác
Sinh ra từ sự khử amine của protein trong chất thải, là chất không màu, mùi
khai, dể tan trong nước và gây kích ứng, NH3 nhẹ hơn không khí ( d= 0,59) Nếu
chuồng trại thông thoáng tốt thì ảnh hưởng của nó không đáng kể, NH3 tiếp xúc với
niêm mạc mắt, mũi, đường hô hấp sẽ gây tiết dịch, co thắt khí quản và ho Trường hợp
NH3 trong không khí cao kéo dài có thể gây viêm phổi, gây hoại tử đường hô hấp, NH3
từ phổi vào máu đi lên não gây nhức đầu và có thể dẫn đến hôn mê Trong máu NH3 bị
ôxi hóa thành NO2 gây nên hiện tuợng Met – Hb
Nồng độ NH3 trong không khí chuồng nuôi không nên vượt quá 25 – 35 ppm
Trên heo NH3 có thể làm chậm sự dậy thì và động hớn trên heo nái dự bị NH3 được
hấp thụ trên bụi và di chuyển sâu vào đường hô hấp sẽ mở đường cho các bệnh về
đương hô hấp Trên heo nồng độ NH3 cao trong không khí ( < 50ppm) làm tăng tỷ lệ
bệnh viêm phổi và viêm teo xương mũi trên heo, khi cho gà tiếp xúc với virus gây
bệnh Newcastle trong điều kiện không có NH3 trong không khí thì tỷ lệ nhiễm bệnh là
40%, khi nồng độ NH3 trong không khí là 20 ppm thì 100% gà bị nhiễm bệnh Nồng
độ ammonia trong không khí cao hơn 30 ppm sẽ làm tăng khả năng nhiễm virus Marek
và Mycoplasma Sự hiện diện của NH3 làm sinh tính gây bệnh của ecoli trên đường hô
hấp
Đối với công nhân trại nuôi heo, ammonia trong không khí có thể dẫn đến bệnh
đường hô hấp như viêm phổi, ho, nặng ngực, thở ngắn, thở khò khè, nồng độ NH3 cao
( >25 ppm) có thể làm tăng khả năng viêm khớp, abcesses Tác động của NH3 bụi và
vi sinh vật trong không khí đến sức khỏe của người và vật nuôi thường kết hợp với
nhau
Trang 22Bảng 2.6 Tác Hại Của Ammonia Đến Sức Khỏe Và Năng Suất Của Gia Súc, Gia Cầm
Vật nuôi Nồng độ NH3 Tác hại
Nồng độ >10 ppm Gia tăng tỷ lệ gia súc bị ho
50 – 100 ppm Giảm tăng trọng / ngày: 12 – 13%
Heo
61 ppm Giảm 5% lượng thức ăn
Nguồn: Hồ Thị Kim Hoa ( 2003)
Hydrogen Sulphide ( H 2 S)
H2S là một loại khí rất độc được sinh ra từ sự phân hủy phân gia súc, là sản phẩm hợp chất chứa lưu huỳnh, nặng hơn không khí ( d=1,19) dể hòa tan trong nước, chỉ một lượng nhỏ cũng có thể gây tử vong Nồng độ H2S trong chuồng nuôi không nên vượt quá 8 – 10 ppm H2S có thể thấm vào niêm mạc tạo thành Na2S dể dàng đi vào máu Trong máu H2S được giải phóng trở lại để theo máu lên não gây phù hay hoại tử
tế bào thần kinh, làm tê liệt trung khu vận động, trung khu vận mạch gây rối loạn hô hấp, H2S phá hủy Hemoglpin ( Hb) gây thiếu máu hay kết hợp với sắt trong Hb làm mất khả năng vận chuyển ôxy của Hb Ngoài ra H2S còn làm rối loạn hoạt động của một số men vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào
Cơ chế gây độc chủ yếu của H2S là kích ứng màng nhầy, phù đường hô hấp, tích lũy K2S, Na2S, ức chế Cytochrome oxidase, làm suy thoái chuyển hóa tế bào và tác động lên hệ thần kinh trung ương Ngoài việc tích lũy hai chất khí trên, không khí chuồng nuôi còn tích lũy một số khí khác như: CO2 và các chất khí có mùi hôi thối Tác hại của khí thải chăn nuôi không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người công nhân Triệu chứng thường gặp trên người công nhân và một số tiêu chuẩn về nồng độ khí độc và mùi trong chuồng nuôi ( bảng 2.7)
Trang 23Bảng2.8 Nồng Độ Cho Phép Của Một Số Khí Và Mùi Trong Chuồng Nuôi
Nguồn: Sullival (1969) Trích dẫn Nguyễn Chí Minh (2002)
b) Ô nhiếm đất
Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý mang đi sử dụng cho cây trồng trọt
như tưới, bón cho cây, rau, củ, quả, dùng làm thức ăn cho người và động vật là không
hợp lý Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất, cây cỏ có
thể gây bệnh cho người và gia súc, đặc biệt là các bệnh về đường ruột như thương hàn,
phó thương hàn, viêm gan, giun đũa, sán lá…
Khi dùng nước thải chưa xử lý người ta thấy rằng có Salmonella trong đất ở độ
sâu 50 cm và tồn tại được 2 năm, trứng kí sinh trùng cũng khoảng 2 năm Mẫu cỏ sau
3 tuần ngưng tưới nước thải có 84% trường hợp có Salmonella và vi trùng đường ruột
Benzyl mercaptan Mùi khó chịu 0,00019
Methyl mercaptan Mùi bắp cải thối 0,0011
Thiocrezol Mùi khét, mùi chồn hôi 0,0001
Trang 24khác, phân tươi cho vào đất có ecoli tồn tại được 62 ngày ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong đất với liều lượng lớn có thể gây ngộ độc cho cây trồng
Bên cạnh đó việc sử dụng quá nhiều kháng sinh, chất diệt trùng, chất kích thích sinh trưởng sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của người và gia súc
c) Ô nhiễm nguồn nước:
Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử lý đúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, vô cơ trong nước, làm giảm quá mức lượng ôxi hòa tan, làm giảm chất lượng nước mặt ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật nước,
là nguyên nhân tạo nên dòng nước chết (nước đen, hôi thối, sinh vật không thể tồn tại) ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái Hai chất dinh dưỡng trong nước thải dể gây nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước đó là nito ( nhất là ở dạng nitrat) và phốtpho
Trong nước thải chăn nuôi chứa một lượng lớn vi sinh vật gây bệnh và trứng kí sinh trùng Thời gian tồn tại của chúng trong nước thải khá lâu Theo các số liệu nghiên cứu cho thấy: Erysipelothrise insidiosa 92 – 157 ngày, Brucella 105 – 171 ngày, Mycobacterium 475 ngày, virus lở mòm long móng 190 ngày, Leptospira 21 ngày, trứng kí sinh trùng đường ruột 12 – 15 tháng đây là nguồn truyền bệnh dịch rất nguy hiểm
So với nước bề mặt, nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn Tuy nhiên với quy mô chăn nuôi ngày càng tập trung, luợng chất thải ngày một nhiều, phạm vi bảo vệ không đảm bảo thì lượng chất thải chăn nuôi thấm nhập qua đất đi vào mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước Bên cạnh đó, các vi sinh vật nhiễm bẩn trong chất thải chăn nuôi cũng có thể xâm nhập nguồn nước ngầm Ảnh hưởng này có tác dụng lâu dài và khó
Thành phần biogas: CH4, CO2, N2, H2, H2S, … trong đó CH4, CO2 là chủ yếu
Trang 25Dựa vào các vi khuẩn yếm khí để lên men phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ sinh
ra 1 hỗn hợp khí có thể cháy được: H2, H2S, NH3, CH4, C2H2, … trong đó CH4 là sản phẩm chủ yếu
Khí sinh học: Khí sinh học (biogas) là một sản phẩm có gia trị sinh ra từ quá
trình ủ phân, một loại khí cháy tốt, có thể dùng để đun nấu, thắp sáng, phát điện…Ngòai ra, phần còn lại của quá trình sinh khí vẫn là một loại phân bón, thậm chí
độ dinh dưỡng và khả năng tạo mùn còn tốt hơn phân tươi, hạn chế được mùi hôi và mầm bệnh, nghĩa là đã hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường (Nguyễn Đức Thạch,2000)
Tầm quan trọng của biogas: Qua những điều tra trên, công nghệ khí sinh học
biogas – một công nghệ đa mục tiêu, mang lại nhiều lợi ích, giải quyết được nhiều vấn đề:
- Tạo nguồn năng lượng tái sinh Rẻ và sạch, phục vụ đời sống con người giữ gìn và bảo vệ môi trường vệ sinh trong sạch trong các khu vực cộng đồng nông thôn Với thiết kế khép kín của hầm ủ làm số lượng trứng gián, giun móc và các ấu trùng tìm thấy có thể giảm tới 99% Qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của tòan xã hội, thông qua việc giảm ô nhiễm môi trường sản xuất, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp sạch
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh khác do thiếu chất đốt Điển hình là chặt phá rừng ở cac khu vực trung du, miền núi vì sử dụng biogas sẽ giảm nhu cầu tiêu thụ gỗ củi
- Tăng thu nhập cho các hộ gia đình thông qua việc giảm chi phí về nhu cầu chất đốt phục vụ sinh hoạt sản xuất
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh, hạn chế việc lạm dụng phân hóa học trong canh tác nông nghiệp, giảm bớt sự thoái hóa và cải thiện đất trồng, nâng cao năng xuất cây trồng và nuôi cá trong hệ thống VAC gia đình Với các nguyên tố N, P,
K của nguyên liệu khi phân hủy hầu như không tổn thất, bên cạnh đó lại chuyển sang dạng phân hủy cây trồng dễ hấp thụ Thực nghiệm cho thấy tại tỉnh Jiangsu, Trung Quốc sau 6 năm sử dụng (1982-1986) hàm lượng chất hữu cơ trong đất tăng 1,3% - 1,7%, sản lượng lúa tăng gấp đôi và lượng phân hóa học giảm đi 86% Ngoài ra, người
ta còn dùng bã thải lỏng để ngâm thóc giống trước khi gieo cho kết quả tốt, tỷ lệ nảy
Trang 26mầm 8,6% - 10,2%, tỷ lệ sống tăng 21% - 24,5%, mạ cao khỏe, chống chịu sâu bệnh tốt hơn (Nguyễn Duy Thiện, 2001)
- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc tốt hơn, tạo điều kiện nâng cao mức sống
và tiếp cận điều kiện văn minh đo thị cho người dân nông thôn (trong việc cải tạo hố xí gia đình, sử dụng khí sinh học trong việc nội trợ)
Phát triển Biogas cũng có thể tạo nên một nguồn nhiên liệu mới cho việc cơ giới hóa nông nghiệp Vì gas không chỉ dùng để nấu ăn, thắp sáng, mà còn để kéo các máy nông nghiệp theo báo cáo của HĐND Trung Quốc, tháng 3/1973 họ đã xây dựng một hầm Biogas dung tích 81m3 đến giữa tháng 4 họ có thể vận hành một động cơ công suất 3 mã ngựa kéo của một máy bơm nước tưới làm việc từ 8 đến 10 giờ mỗi ngày, chạy động cơ cũng 3 mã ngựa để sản xuất điện năng cung cấp cho một hệ thông truyền thanh của tòan xã Ta có thể nêu một con số tổng quát, một mét khối biogas tắp sáng một ngọn đèn 60W trong 6 – 7 giờ, hoặc chạy một động cơ đốt rong một mã lực làm việc được 2 giờ, tương đương với năng lượng của 0,6 – 0,7l xăng Nó cũng có thể sản sinh được 1,25KWh điện năng (Nguyễn Duy Thiện, 2001)
Giảm sức lao động của phu nữ trong công việc nội trợ Họ có thời gian tham gia vào sản xuất và xã hội nhiều hơn
Qua các cuộc điều tra người ta đã kết luận:” Việc sử dụng bã thải làm phân bón
là một yếu tố kinh tế nổi bật và thường quan trọng hơn chính bản thân khí sinh học” (Phạm Văn Thành,2002)
b) Phân được chất đống ủ hoai làm phân bón
Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong việc chế biến, xử lý phân động vật ủ hiếu khí là quá trình phân hủy sinh học các chất rắn trong điều kiện hiếu khí Hợp chất hữu cơ sau xử lý có thể dùng làm phân bón một cách an toàn, ít ô nhiễm môi trường
Ủ phân có thể được thực hiện ở qui mô công nghiệp ở các trang trại nuôi lớn, phân sau khi ủ có thể được đống gói bán ra thị trường ở qui mô gia đình phương pháp
ủ được sử dụng rộng rãi nhằm tận thu nguồn phân và rác hữu cơ sẳn có để làm phân bón trong vườn
Trang 27Theo Nguyễn Qui Mùi (1997), phương pháp ủ hiếu khí có các đặc điểm sau:
- Nguồn phân ẩm độ vừa phải 56-83%
- Nguồn cung cấp carbon nhằm tăng tỉ lệ C/N khoảng 25/1 Điều này thúc đẩy quá trình phân hủy và tránh thất thoát nguồn đạm do làm giẳm các hợp chất khí có chứa Nitơ
- Dụng cụ chứa phân ủ phải đảm bảo sự hiếu khí cho toàn bộ khối phân
- Chất mồi: thông thường sự phân hủy hoàn toàn xảy ra khoảng 40-60 ngày,
để tăng hiệu quả ủ phân và rút ngắn thời gian người ta có thể bổ sung các chất hữu cơ
để tăng hoạt động của các vi sinh vật hoặc bổ trợ trực tiếp các vi sinh vật phân hủy khi
ủ phân Thời gian ủ phân có thể rút ngắn còn 20-40 ngày
Ủ phân làm các vi sinh vật hoạt động làm nhiệt độ tăng lên đáng kể khoảng
45-700C sau 4-5 ngày đầu và lúc này pH acid khoảng 4-4,5 với nhiệt độ này các vi sinh vật gây bệnh hầu hết là kém chịu nhiệt dễ dàng bị tiêu diệt, ngoài ra các trứng ký sinh trùng, hạt cỏ dại cũng bị phá hủy quá trình còn làm thoát ra một lượng lớn hơi nước
và khí CO2 ra môi trường, sự thoát khí nhiều hay ít còn phu thuộc vào diện tích đống
ủ Quá trình kết thúc, hợp chất hữu cơ bị phân hủy trở nên xốp, màu nâu sậm và có mùi đất
c) Ao sinh học
Từ những năm 50, ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philippine,
Mỹ đã nghiên cứu và ứng dụng hồ sinh học trong việc xử lý nước thải sinh hoạt và cả nước thải công nghiệp Ở Việt Nam nhiều nông hộ đã áp dụng mô hình kinh tế VACB ( vườn, ao, chuồng và khí sinh học) sản phẩm thu được làm thức ăn cho người và gia súc
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương tự như quá trình tự rửa sạch ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả hơn Trong hồ có nhiều loại thực vật nước, tảo, vi sinh vật, phiêu sinh vật, nấm…sinh sống và phát triển hấp thụ các chất ô nhiễm quần thể động thực vật này đóng vai trò quan trọng trong quá trình vô cơ hoá các hợp chất hữu cơ của nước thải Trước tiên vi sinh vật công phá các chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản và vô cơ Tảo, thực vật sử dụng các chất vô
cơ làm nguồn dinh dưỡng, đồng thời quá trình quang hợp chúng lại giải phóng ra oxy cung cấp cho các phiêu sinh vật và vi sinh vật, tạo oxy hoà tan cung cấp cho vi khuẩn
Trang 28hoại sinh tăng phân huỷ vật chất hữu cơ, tảo, phiêu sinh làm thức ăn cho cá, cá bơi lội khuấy trộn nước có tác dụng tăng sự tiếp xúc của oxy như một tác nhân xúc tác thúc đẩy sự hoạt động phân huỷ của vi sinh vật Cứ như thế trong hồ sinh học tạo ra sự cân bằng vững chắc và cá trong hồ phát triển bình thường tốc độ nhanh hơn Phẩm chất thịt không thay đổi
Quy trình này có ưu điểm là công nghệ và vận hành khá đơn giản giá thành rẻ nhưng có nhược điểm là xử lý không triệt để khí thải còn mùi hôi đặc biệt cần diện tích rộng để xử lý đạt hiệu quả
2.2 Điều kiện tự nhiên huyện Trảng Bom
2.2.1 Vị trí địa lý
Bản đồ huyện Trảng Bom
Trang 29Huyện Trảng Bom được hình thành từ việc chia cắt huyện Thống Nhất (cũ) theo nghị định 97/2003/NĐ.CP của Chính phủ Huyện Trảng Bom có tổng diện tích tự nhiên là 32.614 ha, chiếm 5,56% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với 17 đơn vị hành chính bao gồm 16 xã và 01 thị trấn: xã Hố Nai 3, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Sông Trầu, Tây Hòa, Trung Hòa, Hưng Thịnh, Sông Thao, Bàu Hàm 1, Giang Điền, An Viễn, Cây Gáo, Đồi 61, Thanh Bình và thị trấn Trảng Bom Ranh giới hành chính huyện Trảng Bom được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu
- Phía Bam giáp huyện Long Thành
- Phía Tây giáp Tp Biên Hòa
- Phía Đông giáp huyện Thống Nhất
Trảng Bom là huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội và khoa học của tỉnh Đồng Nai Trung tâm huyện chỉ cách Tp.HCM 50 km và Tp.Biên Hòa 20 km Huyện hiện là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, có nhiều điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: điện, nước, giao thông … và có sức hút đầu tư từ bên ngoài cũng như có điều kiện phát triển mạnh mẽ trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ
2.2.2 Tình hình chăn nuôi ở huyện
Hình 2.1 Tỷ Lệ Qui Mô Chăn Nuôi Tại Huyện
Trang 30Bảng 2.5 Danh Sách Qui Mô Của Các Trại ở Huyện
Xã
<150 con
150-200 con
>200 con
>1000 con
Nguồn: phòng kinh tế huyện Trảng Bom
a) Tình hình chăn nuôi heo của huyện
Theo số liệu thống kê tổng đàn heo trên toàn huyện Trảng Bom được thể ở bảng
Trang 31Cao nhất là năm 2005 là 204.63 con số hộ tham gia chăn nuôi là 9.395 hộ, đến năm 2007 đàn heo giảm xuống còn 170.05 con số hộ tham gia chăn nuôi là 8.586 hộ Tổng đàn heo trong huyện giảm là do:
- Thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam đắt hơn trung bình của thế giới khoảng 16% và so với khu vực 13%, do đó giá thành sản phẩm chăn nuôi cao hơn
- Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm thịt, trứng, sữa trong nước tuy vẫn tiếp tục gia tăng
do thu nhập của người dân tăng Song giữa người sản xuất, người giết mổ và người tiêu thụ sản phẩm vật nuôi có khoảng cách, thiếu thống tin Người chăn nuôi phải bán gia súc với giá thấp, còn người tiêu thụ thực phẩm bị mua giá lại cao, chênh lệch đó người giết
mổ hưởng lợi Trong khi đó thị trường nước ngoài sẽ càng có sự cạnh tranh gay gắt hơn nhất là từ 2006 khi Hiệp định AFTA có hiệu lực hoàn toàn Vì vậy rất cần thiết cung cấp thông tin, tổ chức lại theo hệ thống giống từ chăn nuôi đến giết mổ, tiệu thụ sản phẩm chăn nuôi
- Một số bệnh truyền nhiễm như lở mồm long móng trâu, bệnh tụ huyết trùng, bò, lợn, bệnh tiêu chảy ở lợn giai đoạn nhỏ, bệnh Newcattle v.v vẫn là những nguyên nhân gây rủi ro và thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, nếu đàn gia súc không được tiêm phòng triệt để
Qua nhiều năm nay nhờ có ngành chăn nuôi của huyện Trảng Bom đã cung cấp lượng rất lớn nhu cầu về thịt heo của người dân trong nước, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai
Hình 2.2 Thể Hiện Tình Hình Chăn Nuôi Của Huyện
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN
9.182 9.395 9.189 8.586 101.782
204.634 194.507
170.049
0 50 100
150
200
250
2001 2005 2006 2007
Số hộ tham gian chăn nuôi Tổng đàn heo
Nguồn thống kê huyện Trảng Bom năm 2008
Trang 32b) Về cơ cấu ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi heo hiện nay được chia ra làm 3 dạng cơ cấu như sau:
- Hệ thống xí nghiệp chăn nuôi tập trung quy mô lớn:
Chiếm 10,6% ngành chăn nuôi nhưng giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển đàn giống , cung cấp nhu cầu về con giống, dịch vụ kỹ thuật
Theo số liệu thống kê của huyện Trảng Bom thì trung bình từ năm 2001 đến năm
2007, các xí nghiệp chăn nuôi quốc doanh có số lượng như sau:
Bảng 2.7 Sự Biến Động Loại Hình Chăn Nuôi Qua Các Năm
Ngoài quốc doanh 85.357 180.369 181.429 151.981
Tổng huyện 101.782 204.634 194.507 170.049
Nguồn số liệu thống kê huyện Trảng Bom
Hình 2.3 Sự Biến Động Loại Hình Chăn Nuôi Quốc Doanh Và Ngoài Quốc Doanh
Quốc doanh Ngoài quốc doanh
Trong cơ cấu đàn heo, heo con chiếm tỷ lệ cao nhất 47,73% , số lượng heo này được phân bố cho các hộ chăn nuôi và phục vụ cho cơ sở, heo nái và heo hậu bị chiếm 29,57% là một ưu thế của chăn nuôi quốc doanh, heo thịt chỉ chiếm 21,47% tổng đàn heo
- Hệ thống các trại chăn nuôi thương phẩm quy mô vừa và nhỏ (số lượng khoảng
từ 100 con – 1000 con) : Gồm một số rất ít các trang trại gia đình, thường là các hình thức
ĐVT: con
Trang 33như: nuôi heo nái, bán heo con giống, nuôi heo nái và heo thịt thương phẩm Ngoài ra còn
có một số trại tổng hợp vuờn – ao – chuồng ( VAC ) vừa canh tác nông nghiệp vừa chăn
nuôi heo nái, heo thịt, bò sữa, hoặc gà công nghiệp, và nuôi cá
- Chăn nuôi qui mô nhỏ (hộ gia đình) Loại hình chăn nuôi này với qui mô nhỏ
nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân thành phố
và các khu vực dân cư lân cận khác.Ngoài ra , nó còn góp phần cải thiện đời sống cho
nhân dân lao động
Trang 34CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường
Các vấn đề tiềm tàng môi trường chính của một trại chăn nuôi heo là các chất thải gây ô nhiễm môi trường
Bản thân heo thải ra các chất :
+ Phân và nước tiểu
+ Thức ăn rơi vãi
+ Rau thừa
Mùi hôi do bản thân con vật và các chất thải bị lên men đã làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực trại chăn nuôi, ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, nguồn nước thiên nhiên (sông, suối), ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân sống xung quanh trại Vì vậy cần chú ý giải quyết vấn đề chất thải khi thành lập trại chăn nuôi, hoặc đã có trại mà chưa ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường Các chất khí độc do quá trình bị phân hủy bởi các hợp chất hữu cơ có trong chất thải chăn nuôi gồm : sunphuahydro, Mercaptan Metan, Amoniac Các khí độc này khi con người nhiều các Sunphuahydro, Mercaptan nó sẽ bị oxy hóa nhanh chóng thành sunphat làm ức chế men kytochroom - oxydaza Chỉ một lượng nhỏ khí hấp thụ được thải ra qua hơi thở,
số còn lại một phần thải qua nước tiểu Nếu nồng độ cao có thể gây ra tác hại không tốt cho cơ thể người và vật nuôi
Như vậy khi có dự kiến xây dựng chuồng trại chăn nuôi cần xem xét kỹ :
- Độ cao ráo của khu đất
- Mức độ xa vùng dân cư
- Có biện pháp xử lý chất thải
Trang 35Trong trại chăn nuôi cần có những khu xử lý phân và nước thải Tốt nhất là có
hầm chứa phân và bể biogas Như ta đã biết, khi rửa chuồng lượng nước thải thoát ra
xung quanh sẽ làm môi trường ô nhiễm nhanh chóng Theo phân tích của trung tâm
môi trường ở một vài cơ sở chăn nuôi cho thấy : chất rắn lững lơ, nhu cầu oxy hóa học,
photpho, nitơ đều cao hơn tiêu chuẩn qui định của nhà nước
Bảng 3.1 Lượng Thành Phần Của Chất Thải ở Các Loại Heo
Phân heo nái chửa
Vật chất khô (% trọng lượng tươi) 10,45 3,6
Vật chất khoáng (% vật chất khô) 33,6 11,2
Phân heo con sau cai sữa
Vật chất khô (% trọng lượng tươi) 8,8 2,7
Vật chất khoáng (% vật chất khô) 24,6 3,1
Phân heo con nuôi thịt
Vật chất khô (% trọng lượng tươi) 8,2 3,4
Vật chất khoáng (% vật chất khô) 31 9
Nguồn : Cẩm nang chăn nuôi heo ITP, 1990
Theo dõi lượng phân của một heo hàng ngày và trong năm các nhà khoa học
Mỹ cho thấy lượng phân ở heo nái nuôi con, heo thịt heo đực và heo nái chửa cao hơn
các loại khác Lượng phân của từng loại heo trong 1 ngày và một năm
Trang 36Bảng 3.2 Lượng Phân Heo Của Một Con
Lượng phân của một con
Loại heo Trọng lượng
bình quân ft3/ngày ft3/năm
Theo tài liệu của Vermon M Meyer, L.bynum Deisggers cho thấy nồng độ 3
loại khí phổ biến có trong các chuồng trại như sau :
Amoniac, Cacbodioxyt, Hydrogen suffic, hàm lượng các chất khí này tối đa
trong chuồng nuôi biến thiên khác nhau Các loại chất này có nồng độ cao sẽ gây hại
sức khỏe cho gia súc và con người, giảm năng suất vật nuôi Khí độc NH3, SO2, H2S
được phân tích ở một số cơ sở chăn nuôi nhỏ ở Việt Nam, hàm lượng các chất trên có
trong 1 m3 không khí ở trại chăn nuôi heo là 1,40 mg/m3 ; 0,55 mg/m3 và 0,035 mg/m3
tương ứng Trong khi đó tiêu chuẩn nhà nước cho phép là 1 mg/m3 và 0,008 mg/m3
3.1.2 Phân tích lợi ích chi phí là gi?
Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ hữu hiệu giúp cho việc đánh giá hiệu quả
kinh tế và môi trường của các dự án theo quan điểm xã hội, tạo cơ sở khoa học cho
việc lựa chọn phương án đầu tư
a) Quá trình hình thành lợi ích – chi phí
Phân tích Chi phí - Lợi ích (CBA) ước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền
tương đương đối với những lợi ích và chi phí của cộng đồng từ các dự án nhằm xác
định xem chúng có đáng để đầu tư hay không Các dự án này có thể là xây dựng đập
ngăn nước hay đường cao tốc, hay có thể là các chương trình đào tạo và các hệ thống
chăm sóc sức khoẻ Ý tưởng về sự đánh giá mang tính chất kinh tế được bắt đầu với
Jules Dupuit, một kỹ sư người Pháp mà 1848 bài báo của ông vẫn còn có giá trị đọc
Nhà kinh tế người Anh, Alfred Marshall, đã có một số khái niệm chính thức đặt nền
tảng cho CBA Nhưng quá trình phát triển thực tế của CBA là kết quả từ lực đẩy của
Trang 37Luật Hàng Hải Liên Bang (Federal Navigation Act) năm 1936 Luật này đòi hỏi Đoàn
Kỹ sư của Mỹ (U.S Corps of Engineers) phải tiến hành các dự án nâng cấp hệ thống đường thuỷ khi tổng lợi ích của một dự án vượt quá chi phí của dự án đó Vì vậy, Đoàn Kỹ sư đã xây dựng những phương pháp có tính chất hệ thống nhằm đánh giá những lợi ích và chi phí đó Các kỹ sư này đã tiến hành công việc với sự hỗ trợ của nhóm các nhà chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế học Cho đến tận 20 năm sau đó, vào những năm 1950, các nhà kinh tế đã cố gắng xây dựng một tập hợp những phương pháp chặt chẽ, nghiêm ngặt để tính toán lợi ích, chi phí và quyết định xem liệu một dự
án có đáng để thực hiện hay không
Nguồn tài nguyên vật lực là có hạn, nhưng mong muốn phát triển là lớn, do đó cần thiết phải lựa chọn phương án hiệu quả nhất để đầu tư Sự lựa chọn phương án để đầu tư gồm cả các lĩnh vực của chính phủ lẫn tư nhân
b) Những nguyên tắc chung trong phân tích lợi ích – chi phí
Một trong các vấn đề của CBA là việc đánh giá nhiều yếu tố trong cơ cấu lợi ích và chi phí về bản chất là khá rõ ràng, nhưng cũng có những yếu tố khác không thể đưa ra phương pháp đánh giá Vì vậy người ta cần đến một số nguyên tắc cơ bản như
là sự chỉ dẫn
- Các kiểu lợi ích:
Lợi ích từ một dự án có thể là chủ yếu, thứ cấp hoặc không xác định
Lợi ích chủ yếu là mức giá trị đầu tiên được tạo ra từ dự án
Lợi ích thứ cấp là mức giá trị thứ hai từ những giá trị đầu tiên do dự án trực tiếp tạo
ra
Lợi ích không xác định là lợi ích mà có giá trị thực sự thỏa mãn nhu cầu của con
người, nhưng không đo lường dễ dàng và đầy đủ bằng tiền
- Các kiểu chi phí:
Chi phí từ một dự án có thể là chi phí dự án, chi phí kết hợp, chi phí thứ cấp và những
chi phí mở rộng không có giá cả
Chi phí dự án là giá trị đầy đủ của đất đai, nhân công và vật liệu sử dụng để phát triển,
duy trì và mở rộng dự án
Chi phí thứ cấp là giá trị của những phí tổn cần thiết để tạo ra những lợi ích thứ cấp Chi phí kết hợp là phí tổn của tiền vốn và nhân công cần để bảo đảm lợi ích chủ yếu
Ví dụ có thể là chi phí marketing
Trang 38Chi phí mở rộng không có giá cả là chi phí xã hội
Dựa vào các kiểu chi phí và lợi ích ta có thể tính toán được chi phí và lợi ích cho việc đem lại hiệu quả trong việc sản xuất và sử lý ô nhiễm trong quá trình sản xuất
3.1.3 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích lợi ích chi phí
Phân tích lợi ích chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn kinh tế tương đối của các phương án cạnh trạnh, nó xét hai mặt:
- Phân tích lợi ích chi phí đánh giá trước hết sự mong muốn của các phương án theo mục tiêu phúc lợi kinh tế Phân tích này đánh giá sự mong muốn theo lợi ích và chi phí của tất cả các kết quả của một phương án kể cả các kết quả về môi trường Do vậy phân tích lợi ích chi phí chỉ ra phương án nào đóng góp nhiều nhất cho phúc lợi kinh tế Trong phân tích lợi ích chi phí, các kết quả về môi trường được đo lường theo
sự đóng góp của chúng đến phúc lợi kinh tế vì tất cả những kết quả đều mang một ý nghĩa kinh tế nhất định Thường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, những kết quả như vậy được đo lường theo sự đóng góp của chúng đến mục tiêu cải thiện chất lượng môi trường
- Một cơ sở đạo đức khác sẽ dẫn tới một loại phân tích khác để so sánh các phương án Ví dụ, các cá nhân có thể có những sở thích liên quan đến phúc lợi của mọi người nói chung, cũng như sở thích liên quan đến chính phúc lợi của họ Theo nguyên tắc về ích dụng của cá nhân, người phân tích lợi ích chi phí bác bỏ những tư tưởng về việc gây ảnh hưởng đến hành vi cư xử của mọi người một cách chung chung, mà đánh giá các phương án trên cơ sở ưu tiên lựa chọn của chính cá nhân mà theo đó chúng có gây ảnh hưởng thực tế đến phúc lợi của chính cá nhân họ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Điều tra số liệu sơ cấp: do quá trình điều tra gặp một vài khó khăn khách quan Æ không thể tiếp cận được thực tế nhiều, nên đã chuyển sang phỏng vấn chuyên sâu từng bảng và chỉ phỏng vấn được 10 bảng Với số liệu đó tôi tiến hành tính toán đại diện qui mô 20 con heo nái và 150 heo thịt và heo con theo mẹ cho từng loại hình chăn nuôi heo tại huyện
- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập tài liệu và số liệu có sẳn ở các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, huyện Trảng Bom, đồng thời phỏng vấn, điều tra nông hộ ở
Trang 39một số vùng trong huyện trên cơ sở tiến hành chọn lọc, phân tích để có kết quả tốt nhất Cơ quan chọn làm nơi khai thác dữ liệu là ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
3.2.2 Một số phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp thống kê mô tả là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu trong phạm vi đề tài này, phương pháp này được sử dụng để trình bày thực trạng của việc xử lý chất thải trong chăn nuôi heo
- Phương pháp so sánh động: là phương pháp so sánh sự thay đổi của các đối tượng nghiên cứu qua nhiều khoảng thời gian khác nhau nhằm xem xét sự khác nhau của các đối tượng nghiên cứu trong từng khoảng thời gian Ngược lại với phương pháp
so sánh động là phương pháp so sánh tĩnh Phương pháp so sánh tĩnh là phương pháp
so sánh sự thay đổi của các đối tượng nghiên cứu tại một thời điểm nhất định Trong
đề tài này phương pháp so sánh động được sử dụng để trình bày về hiệu quả kinh của các cách xử lý chaart thải rắn trong chăn nuôi heo
- Phương pháp nghiên cứu định tính: nghiên cứu hành vi con người và những
lý do tác động đến hành vi đó
- Phương pháp liều lượng phản ứng: trong phương pháp này, người ta tiến hành đo ảnh hưởng về mặt vật chất của một sự thay đổi chất lượng môi trường đối với tác nhân bị ảnh hưởng (con người, động thực vật, nhà cửa, vật kiến trúc …) Thường
áp dụng hàm tác hại, thể hiện mối tương quan giữa liều lượng và phản ứng, để ước lượng ảnh hưởng vật chất của sự thay đổi chất lượng môi trường
- Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
Phương pháp này tìm ra sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của một phương án
cụ thể Lợi ích là các nguồn lợi có được từ phương án cho chủ thể đầu tư Chi phí là nguồn tài nguyên vật lực tiêu hao cho phương án hoạt động
Phân tích lợi ích chi phí là một khuôn khổ chỉ ra thuận lợi và bất lợi của từng phương
án, xác định các giá trị kinh tế có liên quan, xếp hạng các phương án dựa vào các chỉ tiêu giá trị kinh tế
Trang 40Quy trình phân tích:
a) Nhận dạng vấn đề và xác định phương án giải quyết
- Phương án là cách sử dụng nhập lượng (đầu vào) đất đai, lao động và vốn để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cụ thể
- Phương án chỉ ra sự phối hợp các đặc điểm vật lý, kỹ thuật và thiết kết và có thể là một dự án
- Nhận dạng vấn đề là xác định cung cầu của hàng hóa hoặc dịch vụ của phương án trên thị trường hiện tại, xác định lợi nhuận mong muốn, xác định các đầu vào tài nguyên có thể cung cấp cho phương án hoạt động
b) Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
c) Đánh giá lợi ích – chi phí của mỗi phương án
d) Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
e) Tính toán lợi ích xã hội ròng
f) So sánh các phương án theo lợi ích ròng
g) Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
h) Kiến nghị