BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI CHÍNH TRÊN ĐỊA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ EA HU HUYỆN CƯ KUIN TỈNH
ĐĂKLĂK
TRƯƠNG THỊ KIM ĐỨC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ EA HU HUYỆN CƯ KUIN TỈNH ĐĂKLĂK” do Trương Thị Kim Đức, sinh viên khóa 31, ngành PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào -
ngày-Th.s Nguyễn Văn Năm Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con muốn gửi tới Ông Bà, Cha Mẹ và người thân trong gia đình những người con vô cùng yêu quí đã cùng nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn và học thành tài như ngày hôm nay
Em trân trọng kính gởi lòng biết ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô giáo trong trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cùng những kinh nghiệm sống và làm việc quý báu của mình cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Năm đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các bác, cô chú, anh chị ở xã Ea Hu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Cùng tất cả bà con nông dân ở xã Ea Hu đã hết lòng cung cấp cho tôi những thông tin quý giá giúp tôi hoàn thành được đề tài này
Và cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
TPHCM, ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trương Thị Kim Đức
Trang 4
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRƯƠNG THỊ KIM ĐỨC, Tháng 6 năm 2009 “Tìm Hiểu Thực Trạng Sản Xuất Nông Nghiệp Và Hiệu Quả kinh tế Một Số Cây Trồng Vật Nuôi Chính Trên Địa Bàn Xã
Ea Hu, Huyện Cư Kuin, Tỉnh ĐăkLăk”
TRUONG THI KIM DUC, june 2009 “Research Real Situation Agricutulral Production and Economic Efficiency some Plant, Livestock in Ea Hu Commune, Cu Kuin District, Daklak Province”
Khóa luận tìm hiểu về tình hình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế một số cây trồng vật nuôi chính trên địa bàn xã Ea Hu, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk, thông qua phân tích các nhân tố có liên quan như đất đai, thổ nhưỡng, nguồn lao động, tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương, … bằng phương pháp so sánh, phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm thấy được những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của địa phương, đánh giá hiệu quả kinh tế một số cây trồng vật nuôi chính từ đó đề ra giải pháp nhằm phát triển ngành nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Trên cơ sở đó khóa luận đưa ra các kết luận và kiến nghị để người nông dân và địa phương sử dụng tốt các nguồn lực của mình góp phần nâng cao cuộc sống và thu nhập cho mỗi nông hộ
Trang 52.1.3 Khí hậu, thời tiết 4
2.1.4 Nguồn nước thủy văn 6
2.1.5 Đất đai, thổ nhưỡng 6
2.1.6 Các nguồn tài nguyên khác 9
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 10
2.2.2 Điều kiện kinh tế 12
Trang 63.1.2 Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 20
3.1.3 Những vấn đề cơ bản trong phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp 23
3.1.4 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
4.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và lịch thời vụ 26
4.1.1 thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 26
4.1.2 Lịch thời vụ một số cây trồng trên địa bàn xã 27
4.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 28
4.3 Thông tin tổng quát về các hộ điều tra 38
4.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực 38
4.3.3 Quy mô sản xuất của các hộ 42
4.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2008 43
4.4.2 Kết quả - hiệu quả các loại cây trồng chính năm 2008 44
4.4.3 Tổng hợp kết quả - hiệu quả các loại cây trồng chính 50
4.4.4 Kết quả hiệu quả các loại vật nuôi 51
4.5 Thị trường tiêu thụ nông sản 53
4.6 Những trở ngại khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, giải pháp khắc phục 56
4.6.2 Giải pháp phát triển nông nghiệp tại địa phương 57
5.2.1 Đối với người nông dân 59
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương, và các cấp 60
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2 3 Diễn Biến Diện Tích Các Loại Cây Trồng Qua Các Năm 14
Bảng 4 1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã Ea Hu Năm 2008 26
Bảng 4 2 Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Các Loại Cây Nông Nghiệp Qua 3 Năm 29Bảng 4 3 Diễn Biến Diện Tích, Sản Lượng Các Loại Cây Trồng Qua 3 Năm 30Bảng 4 4 Diện Tích Năng Suất Sản Lượng Lúa Đông Xuân Qua Các Năm 32Bảng 4 5 Diện Tích Năng Suất Sản Lượng Lúa Hè Thu Qua Các Năm 33Bảng 4 6 Diện Tích Năng Suất Sản Lượng Ngô Qua Các Năm 34Bảng 4 7 Diện Tích Năng Suất, Sản Lượng Cà Phê Qua Các Năm 35
Bảng 4 10 Số Lượng Gia Súc Gia Cầm Qua Các Năm 37
43Bảng 4 19 Kết Quả - Hiệu Quả Canh Tác 1 Ha Lúa Năm 2008 45Bảng 4 20 Kết Quả - Hiệu Quả Canh Tác Một Ha Ngô Năm 2008 46Bảng 4 21 Kết Quả - Hiệu Quả Canh Tác 1 Ha Cà Phê Kinh Doanh Năm 2008 47Bảng 4 22 Kết Quả - Hiệu Quả Canh Tác Một Ha Tiêu Năm 2008 48Bảng 4 23 Kết Quả - Hiệu Quả Kinh Tế Canh Tác 1 Ha Điều Năm 2008 49
Trang 10Bảng 4 24 Kết Quả - Hiệu Quả Kinh Tế Canh Tác 1 Ha Các Loại Cây Trồng Chính50Bảng 4 25 Kết Quả Hiệu Quả Kinh Tế Nuôi Trâu, Bò năm 2008 51Bảng 4 26 Kết quả - hiệu quả kinh tế nuôi 1 lứa (đợt) heo thịt Năm 2008 52
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4 1 Biểu Đồ Sản Lượng Các Loại Cây Trồng 31
Hình 4 2 Biểu Đồ Diện Tích Lúa Đông Xuân Qua Các Năm 32Hình 4 3 Biểu Đồ Diện Tích Lúa Hè Thu Qua Các Năm 33Hình 4 4 Biểu Đồ Biến Động Diện Tích Ngô Qua Các Năm 34
Hình 4 6 Biểu Đồ Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ 38
Hình 4 9 Biểu Đồ Giá Trị Sản Lượng Các Loại Cây Trồng 44
Hình 4 11 Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sảm Phẩm Cây Lâu Năm (2008) 55Hình 4 12 Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm Chăn Nuôi Năm 2008 55
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh sách các hộ điều tra
Phụ lục 2 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ
Phụ lục 3 Giải pháp thâm canh cho cây cà phê
Trang 13ra cho tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Hiện nay, với xuất phát điểm gặp nhiều khó khăn, nền nông nghiệp nước ta đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn khi Việt Nam gia nhập WTO Hai năm qua, nước ta phải từng bước mở cửa thị trường nông sản trong điều kiện không ít mặt hàng không có sức cạnh tranh Thường chi phí sản xuất cao đang là một trở ngại lớn đối với người nông dân Kinh tế nông thôn phần lớn đang phát triển theo hướng tự phát, thiếu quy hoạch, rất bị động trong việc tiêu thụ sản phẩm, thiếu nguyên liệu và sử dụng công nghệ lạc hậu Đánh giá một cách tổng quát, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua vừa quá nhỏ, vừa chắp vá, phân tán Hệ quả, nông thôn vẫn nghèo nàn về cơ sở vật chất, chất lượng cuộc sống thấp, môi trường ô nhiễm nặng, khoảng cách giàu – nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày một nới rộng
Ở nước ta, nông nghiệp vẫn là nền tảng phát triển kinh tế, đây là lĩnh vực còn nhiều tiềm năng tạo sự phồn vinh cho đất nước nhưng đang gặp khó khăn, chịu nhiều thách thức, bị bỏ cách xa nhiều thế hệ công nghệ sản xuất nông nghiệp so với các nước trong khu vực
Trong bối cảnh đó, việc định vị cây trồng và quy hoạch sản xuất nông nghiệp hợp lý, đầu tư lớn để tăng vọt năng suất và chất lượng của những loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, mạnh dạn loại bỏ những loại cây trồng, vật nuôi không có triển vọng, mở rộng những mặt hàng có thế mạnh và còn tiềm năng, phát triển mạnh công nghiệp chế biến là những bài toán đang đặt ra cho ngành nông nghiệp cần sớm tìm ra lời giải đáp để tạo thế đứng cho nông sản Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Trang 14Xã Eahu là một xã nông nghiệp thuần túy, hòa chung với sự phát triển kinh tế của cả nước, sản xuất nông nghiệp của xã cũng chịu những khó khăn thách thức lớn của thời kỳ hội nhập Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã, từ
đó chỉ ra những loại cây trồng, vật nuôi, mô hình canh tác có hiệu quả kinh tế tôi chọn
đề tài “Tìm hiểu thực trạng sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế một số cây trồng
vật nuôi chính ở xã Ea Hu huyện Cư Kuin tỉnh Đăk lăk”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã nhằm tìm ra những cây trồng vật nuôi cũng như mô hình sản xuất có hiệu quả và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp của xã
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã
Phân tích cơ cấu phát triển ngành sản xuất nông nghiệp
Đánh giá hiệu quả kinh tế một số cây trồng vật nuôi và các mô hình canh tác chính ở địa phương
Phân tích so sánh nhằm lựa chọn loại cây trồng vật nuôi và mô hình canh tác có hiệu quả cho địa phương
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa phương
1.3 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Ea Hu, huyện Cư kuin, tỉnh Dăk lăk
- Phạm vi thời gian: từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009
1.4 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi để tìm ra những thuận
lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của xã
1.5 Cấu trúc đề tài
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Trang 15Chương 2 : Tổng quan
Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Eahu, đánh giá tổng quát về thuận lợi khó khăn của xã
Chương 3 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài, nêu lên phương pháp nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu và phân tích, thảo luận các kết quả đó
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Từ những kết quả phân tích rút ra kết luận, đề xuất những kiến nghị, biện pháp nhằm nâng cao sản lượng nông sản, tăng thu nhập cho người dân địa phương
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Ea Hu nằm phía Đông của huyện Cư Kuin, cách trung tâm huyện khoảng 10
km về hướng Đông, có diện tích tự nhiên là 2162 ha, bao gồm 8 thôn Vị trí địa lý tiếp giáp với các xã như sau:
Phía Bắc giáp xã Ea Ning và xã Cư Ewi, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk
Phía Nam giáp xã Hòa Hiệp, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk
Phía Đông giáp xã Hòa Thành, huyện Krông Bông, tỉnh Đăklăk
Phía Tây giáp xã Ea Bhôk, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăk lăk
2.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình tương đối bằng phẳng, mức độ chia cắt nhẹ, với độ cao trung bình 300
- 400 m so với mực nước biển, khu vực có độ cao nhất là 550 m so với mực nước biển Địa hình có xu hướng thấp dần từ Đông sang Tây, có độ dốc trung bình từ 3 – 8o
2.1.3 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu là một trong những điều kiện để hình thành nên các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau đa dạng và phong phú, đồng thời cũng là yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng nông sản
Theo số liệu của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Đăk lăk, xã Ea Hu nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Tây nam và vùng khí hậu trung tâm tỉnh Hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của hai hệ thống khí đoàn
- Khí đoàn Tây – Nam có nguồn gốc xích đạo đại dương hoạt động từ tháng năm đến tháng mười
- Khí đoàn Đông – Bắc có nguồn gốc cực đới lục địa hoạt động từ tháng 11 đến tháng tư năm sau
Trang 17Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, đầu mùa nhiều gió và hơi lạnh, lượng bốc hơi lớn, độ ẩm giảm, thời tiết khô hạn, nhiều khe suối khô cạn Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là 7,8,9 lượng mư chiếm 80 – 90 % lượng mưa năm, lượng nước rất lớn, nhiều năm bị ngập lụt ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và giao thông
+Lượng mưa: Là một trong các tiểu vùng có lượng mưa trung bình năm khá của
tỉnh phân bố mưa theo thời gian Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 84 % lượng mưa năm, trong mùa khô chiếm 16 % lượng mưa năm
Lượng mưa còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơn bão ở duyên hải trung bộ, các tháng mưa tập trung thường gây lũ lụt, trong các tháng mùa mưa đôi khi xảy ra tiểu hạn từ 15 đến 20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp Lượng mưa trung bình của khu vực 1793.8 mm
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình năm 79 % Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9 trung bình 85 %, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 trung bình 65
%
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí bình quân trong năm 24,7 o c
- Nhiệt độ tối cao 37,3o c
Tóm lại khí hậu ở đây vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, do chế độ thời tiết có hai mùa rõ rệt mùa khô thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt, lượng mưa lớn cũng gây xói
Trang 18mòn và rửa trôi đất đai ảnh hưởng đến độ màu mỡ của đất, lượng mưa nhiều cũng gây khó khăn cho việc thu hoạch và chế biến nông sản
2.1.4 Nguồn nước thủy văn
Ngoài nguồn nước mưa, nước được cung cấp từ các con suối nhỏ và hồ Xã có
hồ Ea Hu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giữa nguồn nước Ngoài ra trên địa bàn xã có các con suối chảy qua như: suối Ea Puôr, suối Ea Enun và các hồ nhân tạo góp phần không nhỏ trong sản xuất nông nghiệp cũng như trong đời sống sinh hoạt nhân dân trong xã Chế độ nước ở đây không ổn định do địa bàn nằm ở hạ nguồn của các con suối vào mùa mưa lượng nước đổ về lớn thường gây ngập lụt nặng (nhất là ngập lụt vào giai đoạn lúa hè thu trổ bông), mùa khô thì lại thiếu nước do các nông trường cà phê ở thượng nguồn thường chắn các đập nước sớm để phục vụ cho việc tưới cà phê làm cho vùng hạ nguồn không có nước nên vụ Đông Xuân thường khô hạn
-Nước mặt: Với những đặc điểm về khí hậu-thủy văn,nguồn nước mặt tập trung
ở hai con suối Ea puor, Ea Enun và hồ Ea Hu, chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp Về mùa khô một số vùng trong xã vẫn bị thiếu nước
- Nước ngầm: Tập trung chủ yếu trong các thành tạo BaZan & Trầm tích Neogen đệ tứ, tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng:Nước lỗ hổng và nước khe nứt Hiện chưa
có số liệu thăm dò mực nước ngầm về trữ lượng cũng như khả năng cung cấp của nguồn nước này, nhưng qua các giếng đào cho thấy ở các vùng thấp từ 8- 10 m, vùng cao 15 – 20m có xuất hiện mạch nước ngầm có chất lượng tốt phần lớn phục vụ cho sinh hoạt và tưới cho cây trồng vào mùa khô hạn Chất lượng nước thuộc loại nước siêu nhạt, độ khoáng hoá M= 0,1 - 0,5, pH = 7-9 Loại hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua - Magie, Can xi hay Natri
2.1.5 Đất đai, thổ nhưỡng
Tài nguyên đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên quý giá nhất đối với sản xuất nông nghiệp, nhưng đất không phải là tài nguyên vô hạn mà nó có giới hạn về không gian và thời gian.Vì vậy, chúng ta phải có kế hoạch khai thác hợp lý và hiệu quả.Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2612 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2282,02 ha
chiếm 87,37% diện tích tự nhiên
Trên địa bàn xã Ea Hu gồm các loại đất sau:
Trang 19Bảng 2 1 Phân Loại Đất Của Xã Ea Hu Năm 2008
-Đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk): diện tích 625.0 ha, chiếm 23.94% tổng diện
tích tự nhiên Thích hợp trồng cà phê, tiêu, cây ăn quả …
-Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): diện tích 1632.0 ha, chiếm 62.45% tổng
diện tích tự nhiên Thích hợp để trồng các loại cây lương thực, cây công nghiệp lâu
năm,cây ăn quả
-Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu): diện tích 107.0 ha, chiếm 4.11% tổng diện
tích tự nhiên
Nhìn chung nhóm đất đỏ trên đá bazan có diện tích lớn nhất với 2364 ha, chiếm
90.5% tổng diện tích tự nhiên Đất đỏ bazan có tầng đất dày, thành phần cơ giới nặng
(tỷ lệ sét trên 40%), kết cấu viên cục, độ xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước
và hấp thu dinh dưỡng cao rất thích hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh
tế như cà phê, hồ tiêu và nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày khác
-Đất dốc tụ thung lũng (D): diện tích 193.0 ha, chiếm 7.41% tổng diện tích tự
nhiên Thích hợp trồng cây ăn quả, cây lương thực (ngô, khoai…)
-Đất sông, suối, ao hồ (Ho): diện tích 55 ha, chiếm 2.10% tổng diện tích tự
nhiên
Trang 20Hình 2 1 Biểu Đồ Cơ Cấu Các Loại Đất
Nguồn: Phòng địa chính xã
11,79 2,94 7,01 0,04 0,31 1,44
3 Đất chưa sử dụng
+ Đất bằng chưa sử dụng
+ Đất đồi núi chưa sử dụng
22,09 19,29 2,08
0,85 0,74 0,11 Nguồn: Phòng địa chính xã ea hu Qua bảng 2.2 cho thấy diện tích đất nông nghiệp là 2282,02 ha Đất phi nông
nghiệp có diện tích là 307,89 ha, chiếm 11,79 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất
chuyên dùng là 183,12 ha, điều này cho thấy diện tích đất giành cho các công trình cơ
sở hạ tầng phúc lợi ở địa phương còn khá thấp cần được quan tâm mở rộng phát triển
Trang 21hơn nữa Diện tích đất ở, đất chuyên dùng được hình thành và phát triển tại khu trung tâm xã, trung tâm các thôn và dọc theo các tuyến đường chính thuận lợi cho việc thu hút và phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, văn hóa góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương
Diện tích đất chưa sử dụng là 22,09 ha ở đây chủ yếu là đất khó đưa vào sử dụng, khả năng khai thác quỹ đất này cho sản xuất nông nghiệp rất hạn chế, địa phương nên có kế hoạch chuyển diện tích này vào mục đích trồng rừng và đất phi nông nghiệp
Hình 2 2 Biểu Đồ Cơ Cấu Sử Dụng Đất Năm 2008
Nguồn: Phòng địa chính xã Qua hình 2.2 chỉ rõ phần lớn đất đai trên địa bàn xã là đất nông nghiệp chiếm 87,37 % , đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của xã Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 11,79 %, đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,85 %
2.1.6 Các nguồn tài nguyên khác
Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã Ea Hu, tài nguyên khoáng sản chủ yếu là các nguyên vật liệu xây dựng như đá xanh phân bố nhiều ở thôn 5, thôn 6
Tài nguyên rừng
Hiện nay trên toàn xã tổng diện tích rừng là 5.0 ha, chiếm 5.22% diện tích tự nhiên của xã Đây chủ yếu là diện tích rừng trồng So với các xã lân cận, thảm thực vật
Trang 22trên địa bàn xã có độ che phủ thấp Do đó trong những năm sắp tới cần tiến hành trồng rừng ở những đồi cao, ở bờ lô bờ thửa, để tăng độ che phủ và cân bằng sinh thái
Tài nguyên nhân văn
Là xã có nhiều dân tộc anh em sinh sống, mỗi dân tộc với phong tục tập quán riêng của mình đã tạo nên một nền văn hóa đa dạng phong phú, có nhiều nét độc đáo
và giàu bản sắc nhân văn Hiện nay toàn xã có 7 dân tộc sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 6.03% tổng số dân, chủ yếu là dân tộc San Chí, Tày và Nùng, các dân tộc khác chiếm tỷ lệ không đáng kể, còn lại chủ yếu là dân tộc Kinh
Tài nguyên môi trường
Môi trường trong những năm gần đây ngày càng giảm sút Một mặt do sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên như mưa, nắng, hạn hán, bão lụt và đồng thời cũng còn có nguyên nhân hết sức quan trọng đó là sự tác động một cách tùy tiện của con người như: sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh; tình trạng lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp; việc phát triển cơ sở hạ tầng đã có những tác động không tốt đối với vấn đề môi trường như gây ô nhiễm bụi bặm, ồn ào, rác thải, nước thải, khí thải … gây ảnh hưởng tới đời sống và sức khỏe con người
Từ các đặc điểm trên phản ánh điều kiện tự nhiên trên địa bàn xã Ea Hu phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp Nhất là các cây công nghiệp như cà phê, tiêu, điều… và các cây hàng năm như lúa, bắp
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện xã hội
a)Đặc điểm dân số, lao động
Theo số liệu thống kê dân số trên địa bàn toàn xã năm 2008 có 1917 hộ, với
10147 người, trong đó khoảng 47 % số người trong độ tuổi lao động, 53% số người dưới và trên độ tuổi lao động mật độ dân số trung bình 388 người/km2
Trình độ dân trí vẫn chưa đồng đều, do các điều kiện và phong tục khác nhau được hội tụ từ khắp đất nước Giống như tỉnh Đắk Lắk, xã tập hợp dân từ nhiều tỉnh thành từ nơi khác đến
Lực lượng lao động của xã chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trình
độ người lao động vẫn còn thấp
Thành phần dân tộc,tôn giáo:
Trang 23Là một xã nhiều dân tộc nhưng có rất ít sự hiện diện của người dân tộc bản địa như Ê đê, M’nông Trên địa bàn xã có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống là Kinh, Tày, Nùng, Mường, Sán Chay, Sán Dìu Các dân tộc đều đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển kinh tế
- Xã EaHu hiện có 02 tôn giáo là Phật giáo và Thiên chúa giáo đang hoạt động với tổng số tín đồ 1.981 tín đồ: Trong đó: Phật giáo 1.563 tín đồ; Công chúa giáo 418 tín đồ
- Tên tổ chức Phật giáo tại xã là Niệm Phật đường Từ Quang thành lập từ năm
1990 và đã được Nhà nước công nhận là Niệm phật đường Từ Quang
- Tên tổ chức Thiên chúa giáo có 01 nhà nguyện thành lập từ năm 1988, nhưng chưa được Nhà nước công nhận
d)Cơ sở hạ tầng
Trang 24Các cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư và phát triển như hệ thống đường giao thông nông thôn, các công trình thủy lợi, trường học, trạm xá, trụ sở làm việc, hệ
thống điện lưới, bưu điện …
+ Giao thông
Đường giao thông trên địa bàn xã chủ yếu là đường đất thô sơ, đường trải nhựa vẫn chưa vào đến xã Con đường giao thông huyết mạch nối trung tâm xã đến quốc lộ
27 và trung tâm huyện dài gần 12 km thường rất trở ngại trong mùa mưa bão Năm
2005, được sự quan tâm của Nhà nước đoạn đường từ Ea Bhôk đi quốc lộ 27 đã được
đổ nhựa Hiện nay còn khoảng 5 km từ Ea Bhôk đi Cư Ewi chạy qua trung tâm xã vẫn đang xuống cấp nghiêm trọng, các tuyến đường vào vùng nguyên liệu mía trước đây và các tuyến đường liên thôn đều đã bị hư hỏng, hàng năm nhân dân trong xã tự đóng góp để tu sửa lại
+ Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã trong những năm gần đây đã được quan tâm đầu tư xây dựng khá tốt Hiện nay trên toàn xã có 2 đập thủy lợi lớn là đập 24 (Diện tích lòng hồ: 30 ha Diện tích tưới: 80 ha lúa nước.) và đập Thắng Lợi, ngoài ra còn một số đập thủy lợi nhỏ như đập Cầu Voi, đập ruộng Cán Bộ, đập Ông Bé, đập Cỏ Ngủ, đập 13, đập Đầu Mối, đập Thái Bình và có khoảng 6 km kênh mương tự đắp, 1,5
km kênh mương được bê tông hóa, phục vụ cho việc tưới tiêu cho các cánh đồng lúa 2
vụ ( nhất là lúa vụ đông xuân)
+ Điện
Hệ thống điện lưới trên địa bàn khá phát triển, hầu như các khu dân cư đều đã
có đường dây điện kéo tới, chủ yếu phục vụ cho việc sinh hoạt và thắp sáng của nhân dân Tuy nhiên, trên địa bàn xã vẫn còn khá nhiều hộ sống rải rác ở xa khu trung tâm, khu dân cư nên rất khó khăn cho việc phát triển hệ thống điện năng
2.2.2 Điều kiện kinh tế
Xã Ea Hu nằm ở phía Đông của huyện Cư Kuin và cơ cấu phát triển kinh tế được xác định theo hướng nông nghiệp kết hợp với thương mại và dịch vụ.Trong những năm qua nền kinh tế xã có được những bước phát triển ổn định, đời sống vật chất và nhu cầu sinh hoạt của người dân được nâng lên
Trang 25Tuy nhiên, nền kinh tế của xã vẫn còn phát triển chậm, đặc biệt trong những năm vừa qua do giá cả các mặt hàng nông sản trên thị trường giảm sút, sự tăng giá quá cao của phân bón vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và do sự tác động chung của nền kinh tế trong khu vực, trong khi đó nguồn thu nhập của người dân chủ yếu từ các sản phẩm nông nghiệp nên đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
a) Về sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn hiện có 1875,17 ha đất sản xuất Nông nghiệp với sản lượng lương thực bình quân đạt 2062.2 tấn/ năm Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nên những năm gần đây năng suất cây lúa nước được nâng lên rõ rệt Những chân ruộng đảm bảo công tác tưới tiêu, chăm sóc đầy đủ năng suất tăng đạt 8 – 10 tấn/
ha
Cây lúa nước
- Vụ Đông Xuân : gieo cấy 217ha do thời tiết rét lạnh kéo dài làm thiệt hại 70ha, diện tích còn lại 174ha, năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha, sản lượng 995,5 tấn
- Vụ Hè Thu : Gieo cấy 298ha, năng suất bình quân đạt 60 tạ/ha, sản lượng đạt
Trang 26năng suất cây cà phê Sản lượng cà phê niên vụ 2008 – 2009 đạt 1.324 tấn cà phê nhân
xô (năng suất bình quân 25 tạ/ha)
Cây hồ tiêu
Tổng diện tích cây tiêu năm 2008 là 25 ha, trong đó khoảng 5 ha đang ở thời kỳ
kiến thiết cơ bản, 20ha kinh doanh, năng suất bình quân đạt 25 tạ/ha, sản lượng đạt 50
176217
100200
II Cây công nghiệp ngắn ngày
Nguồn: BC kết quả thực hiện kinh tế xã hội của xã Ea Hu giai đoạn 2003 -2008
Số liệu bảng 2.3 cho thấy diện tích các loại cây trồng có sự biến động lớn, diện
tích các loại cây công nghiệp ngắn ngày đã chuyển đổi sang diện tích các cây trồng
khác
Nhìn chung diện tích các lọai cây trồng hàng năm có xu hướng giảm dần do địa
hình đồi dốc, độ màu mỡ ngày càng giảm, năng suất thấp không có hiệu quả kinh tế
nên người dân đã chuyển đổi sang trồng một số loại cây trồng dài ngày đem lại hiệu
quả kinh tế cao hơn như : điều, tiêu, cà phê Diện tích cây họ đậu còn lại không đáng
kể, chỉ còn một số ít diện tích gừng, khoai môn
Trang 27Do giá cả bấp bênh không ổn định nên gần 200ha cây mía đường ở 2 vùng trước đây gọi là vùng nguyên liệu mía ở thôn 1 và thôn 4 không còn Để định hướng cho công tác quy hoạch cây trồng, năm 2003 UBND xã đã kết hợp với nông trường cà phê Chư Quynh, liên kết đầu tư phát triển cây điều ghép đến nay diện tích cây điều tòan xã đã lên đến hơn 400ha, đây là giống cây trồng ít đầu tư, thích hợp với nhiều loại đất, chịu hạn đem lại giá trị kinh tế cao Tuy nhiên những năm qua do thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh nên năng suất cây điều còn đạt thấp
Mặc dù không còn quỹ đất để phát triển nhưng đến nay diện tích cây cà phê trong tòan xã đã lên đến trên 530ha, tăng hơn 200ha so với năm 2003 Nhờ giá cả tăng cao nên phần lớn các diện tích cà phê được đầu tư chăm sóc đảm bảo phát triển tốt Đây cũng là giống cây chủ lực đem lại thu nhập cho mọi gia đình
Với cây tiêu những năm gần đây cũng phát triển đáng kể Bên cạnh việc trồng mới một số vườn cây tập trung, mô hình trồng tiêu xen vườn cà phê và trồng quanh bờ ranh đã đem lại hiệu qủa kinh tế cao
Cùng với trồng trọt chăn nuôi vẫn luôn được duy trì và phát triển, công tác phòng ngừa dịch bệnh gia súc, gia cầm luôn được chú trọng Những năm qua dịch lở mồm long móng, lợn tai xanh, dịch cúm gia cầm H5N1 đã hoành hành ở nhiều địa phương gây thiệt hại rất lớn cho Nhà nước và người chăn nuôi, nhưng ở địa phương dịch bệnh vẫn được kìm chế Mạng lưới thú y nông thôn, các dịch vụ cung ứng thức ăn gia súc, gia cầm, phòng ngừa dịch bệnh từng bước được củng cố, người dân đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi làm cho đàn gia súc, gia cầm ngày càng ổn định và phát triển Đến nay toàn xã có : Đàn trâu 135 con; đàn bò 1325 con; lợn 3743 con; gà 16.253 con; vịt 1.621 con
b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Do địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vẫn chưa định hình,
có một vài điểm khai thác đá xây dựng nhỏ lẻ và các cơ sở gia công cơ khí nhỏ, cở sở chế biến cà phê nhân xô sấy khô nông sản phục vụ cho sản xuất
c) Thương mại dịch vụ
Hiện nay trên địa bàn xã có 3 chợ nhỏ là chợ Ea hu 1 nằm ở thôn 2, chợ Ea Hu
2 nằm tại thôn 4, chợ An Bình nằm tại thôn 5 phục vụ nhu cầu đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân
Trang 28Những năm trước hoạt động thương mại dịch vụ chỉ chiếm khoảng 4 % tỷ trọng kinh tế của toàn xã, hiện nay đã tăng lên khoảng 12% Trước đây hộ nông nghiệp chiếm 98% số hộ trong toàn xã, nhưng đến nay số hộ thương nghiệp và dịch vụ đã lên đến gần 200 hộ, chiếm 10,6% tổng số hộ Điều dó cho thấy đời sống của người dân đang từng bước được cải thiện, nhu cầu mua sắm hàng hóa phục vụ đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, do ở xa trung tâm thành phố, huyện thị đường giao thông còn quá khó khăn nên vẫn còn một số mặt hàng người dân phải mua với giá cao và bán sản phẩm của mình với giá thấp hơn một số nơi khác nên phần nào cũng ảnh hưởng đến thu nhập của người dân
d) Các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
*Hoạt động khuyến nông: hoạt động khuyến nông là một trong những nhân tố
góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi Công tác khuyến nông ở xã luôn được chú trọng, trong những năm qua ở xã đã mở nhiều buổi tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho nông dân, với 1500 lượt người dự
- 12 buổi về chương trình quản lý dịch hại tổng hợp với 420 lượt người dự
- 8 buổi chăm sóc thâm canh tăng năng suất cây lúa nước, 322 lượt người dự
- 7 buổi chương trình quản lý cho cây lúa, 215 lượt người dự
- 5 buổi biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại và lỹ thuật chăm sóc cây cà phê, 160 lượt người dự
- 3 buổi về những hiểu biết về thuốc và cách sủ dụng thuốc bảo vệ thực vật với
135 lượt người dự
- 2 buổi về hội thảo đầu bờ, đầu chuồng với hơn 50 lượt người dự
- 2 buổi về kỹ thuật chăm sóc cây điều và cách phòng trừ sâu bệnh hại điều với
64 lượt người dự
- 3 buổi hội thảo về kỹ thuật chăn nuôi heo siêu nạc và một số biện pháp phòng bệnh với 133 lượt người dự
*Công tác xóa đói giảm nghèo: Đây là công tác được Đảng và Nhà nước
thường xuyên quan tâm, chú trọng Năm 2008, trên địa bàn xã có 473 hộ đói nghèo chiếm 25 % tổng số hộ toàn xã Để giúp người nghèo vượt khó đi lên Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi như: Miễn tiền khám chữa bệnh, giảm tiền đóng góp xây dựng
cơ sở vật chất trường học, giảm đóng góp một số nguồn quỹ xây dựng địa phương,
Trang 29thường xuyên cứu đói khi có thiên tai, các dịp lễ tết… Bên cạnh đó Nhà nước còn thường xuyên tổ chức các lớp học hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt cho người nghèo, đặc biệt cho người nghèo vay vốn để sản xuất chăn nuôi với lãi suất ưu đãi Năm 2008 đã tạo điều kiện cho 293 hộ nghèo vay vốn ở Ngân hàng chính sách xã hội
để phục vụ nhu cầu sản xuất, chăn nuôi phát triển kinh tế với số tiền được vay là : 2.315.000.000 đồng
- Tổ chức cấp gạo cứu đói dịp tết Mậu tý cho 62 hộ, 267 khẩu với số gạo 4.020kg, cấp gạo cứu đói đột xuất cho 6 hộ, 28 khẩu với 170kg
- Sửa chữa nhà cho 02 hộ nghèo khó khăn về nhà ở, số tiền là 14.000.000 đồng
*Hoạt động tín dụng: cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu đầu tư sản xuất ngày
càng tăng Mặt khác do thu nhập của người dân còn thấp, khả năng tích lũy đầu tư còn hạn chế nên nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh rất lớn Chính vì vậy, hỗ trợ vốn là điều cần thiết để giúp các hộ đầu tư sản xuất đạt hiệu quả cao Nguồn vốn cho người dân ở xã Ea Hu vay chủ yếu từ ngân hàng nông nghiệp và ngân hàng chính sách xã hội Số hộ được vay vốn tạo việc làm trong xã là 1257 hộ (năm 2008), tuy nhiên cũng còn nhiều hộ dân gặp khó khăn trong vay vốn như thủ tục rườm rà, người dân không
có đủ tài sản thế chấp có giá trị để vay số tiền lớn nên một số hộ muốn vay vốn với thời gian dài hơn không thực hiện được Ngoài ra, có một số hộ được vay nhưng đầu
tư không đúng mục đích hoặc không biết đầu tư vào sản xuất nên tiêu dùng hết dẫn đến khó khăn cho trả nợ
Trang 30Người dân cần cù lao động, ham học hỏi tiếp thu tiến bộ khoa học để ứng dụng vào sản xuất
2.3.2 Khó khăn
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng vật nuôi còn chậm, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, chưa phát triển được các mô hình kinh tế tiên tiến như kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại
Đa số các đường liên thôn, liên xóm đều chưa được phủ nhựa Vào mùa mưa , mặt đường trơn, nhiều vũng nước gây khó khăn không nhỏ cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân
Trình độ dân trí chưa cao nên khó khăn cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất
Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp gây khó khăn cho sản xuất và thu hoạch, chế biến sản phẩm, ảnh hưởng đến năng suất sản lượng cây trồng, vật nuôi
Thêm vào đó giá cả các mặt hàng chủ lực phục vụ sản xuất nông nghiệp lại biến động bất thường, gây bất lợi cho người dân
Diện tích đất canh tác trên địa hình đất dốc chủ yếu là đất trồng màu, khi mùa mưa đến tình trạng xói mòn rửa trôi đất diễn ra thường xuyên Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp với khối lượng lớn đã làm cho môi trường đất đai bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng
Chưa có khu trung tâm thương mại tập trung trao đổi hàng hóa
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các đặc trưng của vùng nông thôn
Nông thôn nước ta đóng vai trò rất quan trọng trong tiến trình thực hiện CNH- HĐH đất nước các chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đang tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn, coi nông nghiệp, nông thôn là tiền đề phát triển của cả nước
Nét nổi bật của kinh tế-xã hội nông thôn nước ta là sau thời gian sản xuất phân tán, nặng tính tiểu nông, tự cấp, tự túc đang chuyển sang đa canh, hoạt động theo cơ chế thị trường nhưng khả năng tích tụ, trình độ sản xuất hàng hoá còn manh nha, kỹ thuật lao động thủ công với năng suất lao động thấp đang còn phổ biến
Khu vực nông thôn chiếm gần 80% dân số, khoảng 90% diện tích tự nhiên và trên 70% lực lượng lao động Nét đặc trưng lâu đời của xã hội nông thôn Việt Nam là hình thành cộng đồng làng xã Những cộng đồng cư dân này có mặt tích cực trong xây dựng đời sống xã hội, song còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là tính khép kín trong sản xuất, địa phương, cục bộ Đây là những cản trở về tâm lý và thói quen trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nó chi phối, hạn chế khả năng tiếp thu của nông dân và việc truyền bá tiến bộ kỹ thuật của các tổ chức nghiên cứu-triển khai trong sản xuất nông nghiệp
-Cộng đồng dân cư ở nông thôn sinh sống thông qua hoạt động canh tác nông lâm ngư nghiệp gắn liền với đất đai và tài nguyên vùng quê Các hoạt động phi nông nghiệp phát triển chậm và rất đơn giản
-Sản xuất nông thôn chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp của các nông hộ, mà nông hộ lại mang tính tiểu nông tự cấp tự túc nên chưa tạo sức bật trong thu nhập, cũng như đẩy mạnh phát triển nông thôn
Trang 32-Thu nhập và đời sống ở nông thôn còn rất thấp nguồn thu chủ yếu là nông sản phẩm cây trồng, vật nuôi nhưng thiếu thị trường tiêu thụ
-Trình độ văn hóa và khoa học công nghệ kém phát triển, khả năng tiếp cận của người nông dân còn nhiều hạn chế vì thế không phát huy hết năng lực sản xuất của nông thôn
-Tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên của các vùng nông thôn cũng như tính
đa dạng phong phú về điều kiện kinh tế xã hội, tập quán sản xuất ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn
-Công bằng xã hội ở nông thôn cũng thấp hơn ở thành thị, phản ánh thực tế về guồn đầu tư và phúc lợi trong phân bổ nông nghiệp phúc lợi xã hội về y tế,sức khỏe, giáo dục ở nông thôn cũng thấp hơn ở thành thị
3.1.2 Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
a) Vai trò của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Nông
nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vị trí rất quan trọng và lâu dài trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Nông sản phẩm thiết yếu cho sự sống của con người đã được tạo ra từ nông nghiệp, nông thôn và có thể nói các ngành khác khó có thể thay thế hoặc thay thế được với giá rất cao không thể thỏa mãn cho xã hội Sản phẩm nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là sự sống còn của một quốc gia, chỉ có thể giải quyết an toàn lương thực mới có thẻ nói đến sự phát triển
Sản phẩm nông nghiệp là nguồn nguyên liệu cho một số nghành công nghiệp Sản phẩm nông nghiệp được sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, góp phần phát triển công nghiệp trong nước Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị nông nghiệp được tăng lên, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa Hoạt động chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và mở rộng thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiện nay
Cung cấp lao động cho phát triển các ngành phi nông nghiệp trong quá trình CNH Hiện nay nông thôn có lực lượng lao động chiếm trên 60%, đó là nguồn
cung cấp cho các ngành kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển, đặc biệt là cho các ngành quan trọng như công nghiệp và dịch vụ
Trang 33Quá trình CNH – HĐH, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác nhờ
đó năng suất lao động không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều, số lao động này dịch chuyển bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho công nghiệp
Đây cũng là vai trò mạnh mẽ của nông thôn và chính nó đã góp phần thúc đẩy sản xuất Nông thôn có khoảng 10 triệu nông hộ với hơn 50 triệu dân số chiếm khoảng 70% dân số xã hội, vì thế nó đã trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác và của chính nó Sự thay đổi về cầu trong nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng
Nông nghiệp góp phần tăng thu ngoại tệ Từ trước đến nay nông nghiệp luôn
luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế nước ta Sản xuất nông nghiệp
đã tạo ra lương thực, thực phẩm, nguyên liệu không chỉ phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng nội địa mà trong những năm gần đây còn giành một lực lượng đáng kể cho xuất khẩu đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn
Cung cấp một phần vốn tích lũy cho phát triển kinh tế Nguồn vốn từ nông
nghiệp có thể được tạo ra từ nhiều cách như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, xuất khẩu nông sản thu ngoại tệ … Tuy nhiên, vốn tích lũy từ nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý
Nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Nông nghiệp và nông
thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường: tạo độ che phủ, cải tạo đất và làm đẹp cảnh quan môi trường … Tuy nhiên, hiện nay môi trường nông thôn cũng đang chịu nhiều áp lực của sự phát triển, khai thác và sử dụng tài nguyên nông thôn đã làm suy thoái môi trường nhát là vấn đề khai thác rừng quá cường độ, sử dụng quá nhiều hóa chất độc trong sản xuất
Vì vậy, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp cần tìm ra những giải pháp tích cực, áp dụng những phương pháp canh tác mới, quy trình kỹ thuật mới để duy trì và tạo sự phát triển bền vững của môi trường
Trang 34b) Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc
biệt, có những đặc thù khác xa với các ngành khác Vì vậy, để có thể quản lý và khai thác có hiệu quả sản xuất nông nghiệp thì trước hết cần phải nắm rõ các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, bao gồm các đặc điểm sau:
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai Đặc điểm này đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải duy trì và nâng cao độ phì cho đất, phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác động rất lớn của quy luật tự nhiên Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên là một đòi hỏi quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo
ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi Sự không phù hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động cảu nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ năm yếu tố cơ bản cảu tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay thế nhau
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
c) Vai trò của kinh tế hộ
Trang 35Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở và được xav hội thừa nhận, là tế bào của nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn và cũng là tế bào cơ sở của nền kinh tế quốc gia được thể hiện cụ thể qua các đặc điểm sau đây:
Hộ nông đân trực tiếp quản lý và sử dụng khoảng 90% đất nông nghiệp và hơn
905 lao động ở nông thôn, sản xuất sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng trên 90% so với tổng sản phẩm nông nghiệp sản xuất của cả nước
Nông nghiệp, nông thôn nói chung và hộ nông dân nói riêng là nhân tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước, đảm bảo an toàn lương thực cho quốc gia, cho dự trữ và cho xuất khẩu
Hơn nữa, hộ nông dân và xã hội còn là nguồn cung cấp lao động dồi dào để phát triển các ngành nghề ở nông thôn nói riêng và đáp ứng nhu cầu cung cấp lao động cho các ngành công nghiệp, dịch vụ
3.1.3 Những vấn đề cơ bản trong phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp
a) Tính đa dạng nghành nghề trong sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp bao gồm nhiều ngành nghề, thể hiện qua các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản Mỗi ngành mang một nét đặc trưng riêng và có thể hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất
Trong sản xuất nông nghiệp, mỗi ngành có những hướng phát triển riêng nhưng chúng tác động hỗ trợ lẫn nhau phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển
b) Xu hướng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội trên cơ sở
sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai
Trong nông nghiệp, phát triển bền vững gắn liền với bảo tồn tài nguyên đất, nước các nguồn gen động thực vật và mang thuộc tính là không phá hủy môi trường, đúng đắn mặt kỹ thuật và có hiệu quả kinh tế Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải có các đặc tính sau đây:
Sức sản xuất cao và ổn định: khả năng tạo ra sản phẩm đạt mức tối ưu và ổn định trong thời gian dài Khả năng này được thể hiện qua dinh dưỡng đất, khả năng
Trang 36sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi cùng những thuận lợi của môi trường xung quanh
Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên và nâng cao chất lượng môi trường: sử dụng và khai thác hợp lý, không bóc lột quá sức nguồn tài nguyên nhằm tạo điều kiện và nâng cao chất lượng môi trường sống và môi trường canh tác Tính hợp lý trong sử dụng, khai thác, thể hiện hai mặt của nguồn tài nguyên: cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu và cải tạo môi trường đạt chất lượng tốt trong khai thác sử dụng
Nâng cao đời sống con người: mục đích cuối cùng của sự phát triển nói chung
là nhằm nâng cao chất lượng đời sống con người, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, phải có ý nghĩa càng quan trọng, vì giải quyết khó khăn và sự nghèo đói đã và đang xảy ra ở nông thôn
Công bằng giữa các thế hệ: thế hệ trước, hiện tại hay tương lai đều có quyền thừa hưởng nguồn tài nguyên sẵn có và có nghĩa vụ nâng caom chất lượng môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng Thế hệ hiện tại không được phép khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên vì nhu cầu của họ, trong khi thế hệ tương lai phải gánh chịu tổn thất do hậu quả gây ra từ thế hệ trước trong khai thác tài nguyên và thiếu công bàng cho thế hệ sau
c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp được hiểu là mối quan hệ tỷ lệ về chất lượng và số lượng của các ngành nghề, các bộ phận cấu thành nền nông nghiệp, Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp làm thay đổi mối quan hệ đó tạo ra bước phát triển mới cho vùng Nông nghiệp luôn luôn gắn liền với nông thôn do đó chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cũng sẽ làm chuyển dịch nông thôn
Xu hướng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay là giảm dần tỷ trọng giá trị nông lâm thủy sản, tăng dần tỷ trọng giá trị công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tuy nhiên, việc giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp không có nghĩa là vai trò của nông nghiệp bị giảm sút mà ngược lại vai trò của nó nâng len một tầm mới, với sự hạn chế về quy mô sản xuất nhưng nông nghiệp phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường
3.1.4 Các chỉ tiêu phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp
a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Giá trị tổng sản lượng: là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ sản xuất
Trang 37Giá trị tổng sản lượng = tổng sản lượng * đơn giá
Tổng chi phí : là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí bỏ ra để đạt được kết quả sản xuất
Tổng chi phí sản xuất = CPVC + CPLĐ + chi phí khác
Lợi nhuận = Doanh thu – tổng CPSX
Thu nhập = lợi nhuân + CPLĐ nhà
Thu nhập : là phần giá trị do lao động sáng tạo ra hay là phần còn lại của sản phảm sau khi trừ đi các khoản chi phí
b) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Tỷ suất thu nhập = thu nhập/ CPSX
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Tỷ suất lợi nhuận/ CPSX : nghĩa là cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất một năm thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu về tình hình kinh tế xã hội từ văn phòng xã
Ea Hu, các số liệu về đất đai từ phòng địa chính, các báo cáo về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã, báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã qua các năm gần đây Bản quy hoạch sử dụng đất đai của xã Ea Hu
- Số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra thực tế về trình độ nguồn lực lao động nông
nghiệp, nguồn lực tự nhiên cũng như tình hình sản xuất nông nghiệp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ, thực hiện phỏng vấn 60 hộ sản xuất nông nghiệp trên 8 thôn của xã
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp thống kê so sánh, phân tích kết hợp với các công thức tính toán các chỉ tiêu kết quả hiệu quả
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng excel để nhập và xử lý, tổng hợp số liệu đã thu thập được
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và lịch thời vụ
4.1.1 thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 2612 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2282,02 ha chiếm 87, 37 % tổng diện tích tự nhiên Trong tổng diện tích đất nông nghiệp thì điện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2275,02 ha, đất lâm nghiệp là 5
ha, đất nuôi trồng thủy sản là 2 ha
Bảng 4 1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã Ea Hu Năm 2008
Tổng diện tích đất nông nghiệp
1 Đất sản xuất nông nghiệp
332 438,46
1 988,39
532
417
25 14,39
5
2
100 99,69 56,38 25,57 14,55 19,21 0,05 43,31 23,31 18,27 1,09 0,63 0,22 0,09 Nguồn: Văn phòng UBND xã Ea Hu
Trang 39Qua bảng 4.1 cho thấy diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 99,69 % tổng diện tích đất nông nghiệp Trong đó, đất trồng cây hàng năm là 1286,63 ha chiếm 56,38% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng lúa là 515,17 ha, đất trồng ngô là 332 ha, đất trồng cỏ để chăn nuôi chỉ có 1 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 438,46 ha
Đất trồng cây lâu năm là 988,39 ha chiếm 43,31% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cà phê là 532 ha, đất trồng điều là 417 ha, đất trồng tiêu là 25
ha, đất cây khác là 14,39 ha
Đất lâm nghiệp là 5 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 2 ha, đây là 2 nhóm đất có diện tích quá ít, diện tích đất rừng quá ít thể hiện khả năng che phủ lớp thảm thực vật của xã rất thấp, khả năng chống xói mòn vào mùa mưa và giữ nước, giữ độ ẩm cho đất vào mùa khô rất hạn chế Vì vậy cần có biện pháp phát triển trồng rừng tại địa phương
để tăng độ che phủ cho đất đai góp phần bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên
4.1.2 Lịch thời vụ một số cây trồng trên địa bàn xã
Lúa Đông Xuân có thời điểm gieo trồng vào cuối tháng 12 đầu tháng 1 năm sau, đây là thời điểm người nông dân tương đối nhàn rỗi nên có thể tập trung lao động
để gieo trồng Tuy nhiên thời gian này cũng hay xảy ra các đợt rét lạnh ảnh hưởng đến
sự sinh trưởng của cây lúa người dân chủ động chăm sóc để thu hoạch lúa vào thánh 4 gặp thời tiết tốt cho công việc sau thu hoạch
Lúa Hè Thu được gieo trồng vào cuối tháng 5 đầu tháng 6 đây là thời điểm đầu mùa mưa cùng thời điểm gieo trồng với nhiều loại cây trồng mầu, cây ngô, làm cỏ đầu
vụ cho cà phê, tiêu nên thường rất căng thẳng mùa vụ thiếu lao động, thời điểm thu hoạch vào tháng 8, tháng 9 đây là thời gian mưa nhiều thường hay xảy ra lũ lụt ảnh hưởng lớn đến việc thu hoạch, chế biến bảo quản nông sản, do đó người dân cần chủ động theo dõi diễn biến tình hình thời tiết để bố trí gieo trồng và thu hoạch kịp thời tránh mưa lũa ảnh hưởng đến thu nhập
Cây ngô có thời điểm gieo trồng vào đầu mùa mưa (đầu tháng năm) trùng với thời điểm gieo trồng các loại cây khác nên khá căng thẳng về lao động, thời điểm thu hoạch ngô cũng gần trùng với thời điểm thu hoạch lúa gặp thời tiết mưa nhiều nên khó khăn cho việc phơi sấy Vì vậy cần đầu tư các lò sấy để đảm bảo chất lượng nông sản
Trang 40tránh thương lái ép giá Ngô sau thu hoạch ở địa phương chủ yếu bán tươi nên giá cả không cao
Cây tiêu có thời điểm thu hoạch vào tháng 2, tháng 3 đây là thời điểm thời tiết tốt thuận lợi cho việc chế biến, cũng là thời điểm người nông dân tương đối nhàn rỗi nên thuận lợi cho việc thu hoạch
Cây điều thời điểm thu hoạch từ cuối tháng 3 đến hết tháng 5, thời điểm này người nông dân đang chuẩn bị đất trồng cho mùa vụ mới nên cũng ảnh hưởng đến việc thu hoạch
Cây cà phê thu hoạch vào cuối tháng 10, tháng 11 là thời điểm nguời nông dân
đã thu hoạch xong các cây trồng khác nên khá thuận lợi Tuy nhiên đây là thời điểm thu hoạch rộ của cây cà phê ở Tây Nguyên nên rất căng thẳng về lao động, trong khi
đó người dân vẫn chưa chú trọng nhiều đến chất lượng nông sản nên tiến hành thu hái sớm khi lượng quả xanh còn khá nhiều dẫn đến chất lượng vẫn còn thấp Để nâng cao chất lượng cà phê tại địa phương bà con nên chú ý thời điểm thu hoạch cà phê hơn nữa, chỉ thu hoạch khi cây cà phê đã chín nhiều, và thu hoạch làm nhiều đợt để tránh căng thẳng về lao động Chính quyền địa phương cũng cần chú ý ổn định trật tự an ninh địa phương để tránh nạn “cà phê tặc” xảy ra
4.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
4.2.1 Trồng trọt
a) Biến động diện tích các loại cây trồng qua 3 năm
Nhìn chung, diện tích gieo trồng của các loại cây trên địa bàn xã có sự thay đổi
trong vòng 3 năm qua Năm 2008, xã Ea Hu có diện tích gieo trồng là 1.875,17 ha, tăng 136,47 ha so với năm 2006, tỷ trọng tăng 7,84% thể hiện cụ thể qua bảng 4.2 Nguyên nhân, do điều chỉnh lại địa giới hành chính của xã vào năm 2008
Diện tích gieo trồng các loại cây tăng nhưng một số cây diện tích không tăng, một số cây diện tích giảm Diện tích cây lâu năm là 978 ha năm 2008 tăng 11,3 ha so với năm 2006, tỷ trọng tăng 1,17% Trong đó, cây tiêu có diện tích tăng mạnh nhất với
11 ha, diện tích cây cà phê tăng 0,3 ha các loại cây khác như điều, cây ăn quả, ca cao diện tích không tăng Diện tích cây lâu năm chiếm 52,16% trong cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây năm 2008