HỒ CHÍ MINH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN BIOGAS ĐỐI VỚI SỬ DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI HEO TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG TRỊNH THỊ TÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN BIOGAS ĐỐI VỚI SỬ DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI CHĂN
NUÔI HEO TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRỊNH THỊ TÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN BIOGAS ĐỐI VỚI SỬ DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI HEO TỈNH BÌNH DƯƠNG” do TRỊNH THỊ TÌNH, sinh viên khóa 2005-2009, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường ĐHNL TPHCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô PHAN THỊ GIÁC TÂM, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị công tác tại huyện và các xã thuộc Thuận An và Tân Uyên đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
TRỊNH THỊ TÌNH
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRỊNH THỊ TÌNH Tháng 06 năm 2009 “Tác Động Của Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Biogas Đối Với Việc Sử Dụng Biogas Của Người Chăn Nuôi Heo Tại Tỉnh Bình Dương”
TRINH THI TINH July 2009 “The Impacts Of Biogas Supporting Policy
On Pig Famer , S Adoption Of Biogas Technology In Binh Duong Province”
Với mục tiêu chính là xem xét tác động của chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với sử dụng biogas của người chăn nuôi heo tại hai huyện Thuận An và Tân Uyên
tỉnh Bình Dương, đề tài sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy xác suất tuyến
tính-mô hình logit Với số phiếu phỏng vấn là 145, trong đó 74 phiếu đối với người chăn nuôi heo sống tại huyện Thuận An và 71 phiếu đối với người chăn nuôi heo sống tại huyện Tân Uyên của tỉnh Bình Dương Kết quả thu được, tác động của chính sách hỗ trợ lên xác suất sử dụng biogas rất mạnh Đối với vùng chính sách hỗ trợ biogas mạnh (Thuận An) số hộ có sử dụng biogas nhiều hơn vùng có chính sách hỗ trợ yếu (Tân Uyên) Điều này đã cung cấp cho các nhà làm chính sách những thông tin ban đầu về vai trò của chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với sử dụng biogas của người chăn nuôi heo tại tỉnh Bình Dương Đây là điều quan trọng trong công tác khuyến khích người dân ứng dụng mở rộng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất “sạch hơn”nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cho con người và việc mở rộng cơ chế CDM
Trang 52.1.Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu 5
3.1.1 Các khái niệm cơ bản về chính sách môi trường 57
3.1.2 Giới thiệu về chính sách hỗ trợ phát triển biogas 57
3.1.3.Các khái niệm cơ bản về chất thải trong chăn nuôi heo và ô nhiễm
Trang 64.1.1 Quy mô chăn nuôi heo 76
4.1.2 Các phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi heo hiện tại 76
4.2 Mô tả công tác thực hiện phát triển biogas tại hai huyện Thuận An và Tân
4.2.1 Công tác thực hiện phát triển biogas tại huyện Thuận An 79
4.2.2 Công tác thực hiện phát triển biogas tại huyện Tân Uyên 83
4.3 Khả năng nắm bắt thông tin về chính sách hỗ trợ phát triển biogas của
4.3.1 Kiến thức về biogas qua hình thức hỗ trợ thông tin 85
4.3.2 Khả năng nắm bắt thông tin hỗ trợ kinh phí lắp đặt tại địa phương.
89
4.3.3 Khả năng nắm bắt thông tin hỗ trợ kỹ thuật biogas 90
4.3.4.Nhu cầu và tình hình nhận được hỗ trợ phát triển biogas của người
4.4.3 Đánh giá nhận thức người dân đối với môi trường 97
4.5 Tác động của chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với sử dụng biogas 98
5.2.1 Đối với cấp trung ương và cấp Tỉnh 105
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AEC Trung tâm khuyến nông của tỉnh
BCHTƯ Ban Chỉ Đạo Trung Ương
BPP Văn phòng dự án khí sinh học Trung Ương
CP Cổ phần
KTV Kỹ Thuật Viên
NN-PTNT Nông Nghiệp- Phát Triển Nông Thôn
ODA Nguồn vốn viện trợ chính thức từ nước ngoài PBPD Văn phòng dự án khí sinh học tỉnh
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Khối Lượng Phân và Nước Thải Gia Súc Thải Ra Trong Một Ngày Đêm 66 Bảng 3.2 Khối Lượng, Thành Phần Hoá Học Của Phân, Nước Tiểu và Hỗn Hợp Nước Thải của Heo Có Trọng Lượng Từ 70-100kg 67 Bảng 3.3 Các Biến Đưa Vào Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu 74
Bảng 4.18 Người Chăn Nuôi Heo Nhận Được Kinh Phí Hỗ Trợ Biogas 92 Bảng 4.19 Hiệu Quả Hoạt Động của Biogas Đã Lắp Đặt 94 Bảng 4.20 Nhận Thức về Hiệu Quả Hoạt Động Biogas của Người Chưa Sử Dụng
Bảng 4.22 Lý Do Không Sử Dụng Biogas Được Chọn Nhiều Nhất 97
Trang 9Bảng 4.24 Một Số Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn 98 Bảng 4.25 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 99 Bảng 4.26 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 101
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Văn Phòng Dự Án KSH Trung Ương 61
Trang 12Tuy nhiên, sự phát triển trong chăn nuôi theo hướng tập trung và chuyên môn hoá cao đã làm phát sinh vấn đề mà cả xã hội đang quan tâm, đó là sự ô nhiễm môi trường Đặc biệt là ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi heo Sự ô nhiễm này bị gây ra
do phần lớn nông dân chăn nuôi không biết cách xử lý, không xử lý vì điều kiện vốn đầu tư ít hoặc có xử lý chất thải trong chăn nuôi nhưng không đúng cách Chất thải trong chăn nuôi heo bao gồm chất thải rắn, nước thải và khí thải Nguồn chất thải này gây ảnh huởng tới nguồn nước, đất và không khí Đặc biệt, nó có ảnh hưởng đáng kể đến hệ sinh thái và sức khoẻ con người Chỉ tính riêng nguồn chất thải trong chăn nuôi heo hàng năm ở Việt Nam đã lên tới 4 triệu tấn và trên 400 triệu m3 nước thải ( Trần Nhân Ái, 2004) Chăn nuôi là một trong những nguyên nhân gia tăng hàm lượng khí
CH4 trong khí quyển Năm 1998 là 1745 ppb, tăng 151% so với năm 1750 (Nguyễn Vinh Quy, 2008) Việc xử lý chất thải trong chăn nuôi heo đang gặp không ít khó khăn nhất là chất thải rắn Ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, chính phủ
Trang 13đã thể chế hoá thành luật pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của sự ô nhiễm môi trường trong đó có chăn nuôi Ở nước ta, luật môi trường đã đựơc quốc hội thông qua ngày 27/09/1993, và chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày 10/10/1994 Ngoài ra, ở các địa phương như Đồng Nai, Bình Dương và tp HCM còn có các quy định dưới bắt buộc các trại chăn nuôi phải có hệ thống xử lý nước thải và di dời các trại chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường Quy định về thuốc thú y cũng ảnh hưởng đến việc xử lý và tái sử dụng chất thải ( Trần Nhân Ái, 2004)
Biện pháp xử lý hiện nay đang được khuyến khích sử dụng là biogas Nhà nước
đã và đang có chính sách hỗ trợ phát triển biogas Mục đích của chính sách hỗ trợ này
là ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo sức khỏe cho người dân Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều hộ dân chưa lắp đặt biogas Thuận An và Tân Uyên là hai huyện thuộc tỉnh Bình Dương Tuy nhiên giữa 2 huyện này lại có sự khác biệt về chính sách Thuận An hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt biogas hàng năm kể từ năm 2004 còn Tân Uyên thì chỉ nhận được hỗ trợ vào năm 2007, các năm sau không có hỗ trợ Liệu chính sách hỗ trợ có hưởng gì tới quyết định lắp đặt biogas của người chăn nuôi?
Có phải nếu như được hỗ trợ phát triển biogas thì người chăn nuôi sẽ chấp nhận lắp đặt biogas nhiều hơn và ngược lại hay không? Hơn nữa, cuộc nghiên cứu còn nhằm đề xuất những cải thiện cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển này
Đứng trước hiện trạng đó, dưới sự hướng dẫn của cô Phan Thị Giác Tâm tôi
thực hiện đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN BIOGAS ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG”
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Tác động của yếu tố chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với quyết định lắp đặt biogas của người chăn nuôi heo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả hiện trạng sản xuất chăn nuôi heo
- Mô tả hiện trạng xử lý chất thải
- Xem xét mức độ quan tâm của người chăn nuôi heo đối với môi trường
- Đánh giá mức độ nhận thức của người dân về biogas
- Mô tả hiện trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển biogas
- Đánh giá tác động của yếu tố chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với quyết định lắp đặt biogas của người dân
- Đề xuất những ý kiến, kiến nghị về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển biogas trong chăn nuôi heo
1 3 Phạm vi nghiên cứu
1 3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại hai huyện Thuận An và Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Do điều kiện về thời gian và kinh phí, chỉ tiến hành nghiên cứu tại hai địa điểm này Đây là hai huyện có sự khác biệt nhau về chính sách hỗ trợ biogas rất lớn Thuận An là một huyện được triển khai công tác hỗ trợ rất mạnh, được tiến hành đều đặn hàng năm Trong khi đó, tại Tân Uyên mặc dù cũng là một huyện nằm trong tỉnh Bình Dương nhưng công tác hỗ trợ biogas rất yếu, huyện này chỉ nhận được hỗ trợ biogas vào năm
2007 Nghiên cứu nhằm tìm ra sự khác biệt về sử dụng biogas giữa hai huyện này Từ
đó, đánh giá tác động của yếu tố chính sách đối với việc chấp nhận ứng dụng khoa học công nghệ mới biogas
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 22/ 3/ 2009 đến 15/ 6/ 2009
1.4 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 5 chương
Để hiểu được sơ bộ luận văn, phần chương 1 sẽ trình bày lý do chọn đề tài,
Trang 15chương 2 sẽ thể hiện rõ hơn lý do chọn đề tài cũng như mục tiêu nghiên cứu thông qua tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan, tổng quan địa bàn nghiên cứu Từ chương này sẽ hình dung được nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận văn Đặc biệt, sự hình dung này sẽ được thể hiện rõ qua chương 3 Chương này bao gồm cơ
sở lý luận, nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần cơ sở lý luận đề cập đến 1 số khái niệm có liên quan đến chính sách, chính sách hỗ trợ phát triển biogas, chất thải trong chăn nuôi heo, xử lý chất thải, các phương pháp xử lý đặc biệt là biogas, …Phần nội dung nghiên cứu đề cập đến các nội dung sẽ được thực hiện trong nghiên cứu, các biện pháp để thực hiện các nội dung đó Từ cơ sở lý luận và với phương pháp nghiên cứu đã trình bày ở chương 3, thông qua xử lý số liệu điều tra, đưa ra kết quả nghiên cứu và thảo luận ở chương 4 Chương này trình bày các kết quả đã đạt được trong quá trình nghiên cứu bao gồm: Tình hình chăn nuôi của tỉnh Bình Dương, hiện trạng xử lý chất thải trong chăn nuôi heo, đánh giá mức độ nhận thức của người dân về xử lý chất thải, hiệu quả thực hiện biogas đối với những người làm công tác này, sự tác động của yếu tố chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với quyết định sử dụng biogas của người chăn nuôi heo Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đưa ra những kết luận và kiến nghị về tác động của chính sách hỗ trợ biogas đối với sử dụng biogas của người chăn nuôi heo nhằm cải thiện cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ này Phần này sẽ được trình bày trong chương 5
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1.Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu
Từ trước tới nay đã có rất nhiều các nghiên cứu trong nước và trên thế giới nghiên cứu về hiện trạng, cách thức quản lý , cách xử lý cũng như các giải pháp về chất thải trong chăn nuôi heo
Nghiên cứu “phân tích lợi ích chi phí các phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi heo đựơc sử dụng ở Thái Lan” của tác giả Siriporn Kiratikarnkul, năm
2008, khoa kinh tế trường đại học Maejo, so sánh các phương pháp xử lý chất thải bằng cách phân tích lợi ích chi phí của các phương pháp Thông qua các chỉ tiêu kinh
tế NPV, phân tích độ nhạy của mỗi phương pháp, và đặc biệt tác giả còn xét lợi ích kinh tế ở cả hai góc độ : xã hội và tư nhân ( lợi ích đối với người nuôi heo) để chỉ ra rằng tại sao phương pháp xử lý bằng biogas tuy đạt hiệu quả về mặt kỹ thuật và môi trường nhưng tại sao người dân lại không ưa chuộng Điều này được giải thích là vì so với các biện pháp khác (làm phân bón hữu cơ, thức ăn cho cá, thả xuống ao sâu ) thì biogas đạt lợi ích xã hội lớn nhất nhưng nếu xét về lợi ích tư nhân, lợi ích mà họ có đựơc lại rất thấp
Kết quả nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Hưởng, 2002 về “ đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo và vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An”cũng đưa ra kết quả cách xử lý chất thải bằng ao nuôi cá đạt hiệu quả nhất Bằng các phân tích kinh tế, tác giả chỉ ra rằng với cách xử lý bằng ao nuôi cá thì cứ một đồng chi phí
bỏ ra thì thu được 2,62 đồng, kế đến là cách xử lý ủ phân : cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,5 đồng
Nghiên cứu của Lê Thị Tú Phương, 2003 về “Tình hình xử lý và sử dụng chất thải trong chăn nuôi heo ở tp HCM”, khoa kinh tế, trường đại học Nông Lâm tp HCM chỉ ra các nguyên nhân tác động đến việc xử lý chất thải và đề cập vấn đề ô nhiễm đất,
Trang 17nguồn nước do chăn nuôi heo gây ra bằng cách cung cấp số lượng các loại vi khuẩn coliforms, ecoli có trong mẫu nước ở quận 12 và Củ Chi đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Sau khi nghiên cứu kết luận đưa ra hoàn toàn trái ngược với 2 kết luận trên, phương pháp xử lý bằng biogas là biện pháp hiệu quả kinh tế nhất
Như vậy, mặc dù đã có khá nhiều các nghiên cứu về tình hình xử lý nước thải trong chăn nuôi heo ở các địa bàn khác nhau nhưng nhìn chung :
9 Chỉ ra có nhiều nguyên nhân tác động đến việc xử lý chất thải, trong đó nguyên nhân chính để người dân không chấp nhận sử dụng biogas phần lớn do không
xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và Dĩ An với diện tích 93 ha, tăng gấp 4 lần so với
Trang 18năm 2003 Nổi bật là việc đưa các giống cây trồng mới vào sản xuất ngày càng nhiều như 54% cây điều, 68% đậu phộng, 94% cao su, 100% nhóm cây khổ qua, dưa chuột, bắp kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến đã giúp năng suất cây trồng tăng từ 8 đến 15% so với năm 2003
triệu đồng/năm
2.2.2 Tổng quan huyện Thuận An
a Tình hình trồng trọt
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2008 ước thực hiện là 63 tỷ đồng giảm 17 %
so năm 2007 Giảm chủ yếu do vườn cây ăn quả bị thất mùa, công ty chăn nuôi dời về huyện Dĩ An.Ước tính diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2008 là 1.110 ha giảm
18 % so với năm 2007 Huyện Thuận An là huyện phát triển mạnh về công nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm ngày càng bị thu hẹp dần do xây dựng các khu công nghiệp và các khu dân cư, ngoài ra do sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp hơn các nghành khác nên bà con nông dân bỏ vụ nhiều, ít đầu tư cho sản xuất nông nghiệp
Diện tích cây lương thực là 183 ha giảm 38 % so với năm 2007, giảm ở hầu hết
ở các xã có chân ruộng trồng lúa Năng suất lúa ước tính 33 tạ/ha ổn định so với năm
Trang 19Diện tích cây chất bột có củ là 209 ha giảm 13% so với năm 2007 Diện tích cây thực phẩm 357 ha giảm 11 % so với năm 2007
Cây công nghiệp hàng năm 283 ha giảm 7% so cùng kỳ, chủ yếu giảm cây hoa lài ở xã Vĩnh Phú
Do thời tiết nắng nóng và mưa nhiều đã tạo điều kiện xuất hiện một số sâu bệnh trên cây lúa như: bọ xít đen, sâu đục bẹ, rầy nâu, đạo ôn Trên cây rau xuất hiện các loại sâu hại như: Sâu tơ, sâu xanh, nhện đỏ Nhưng mức độ nhiểm nhẹ thiệt hại không đáng kể
Tổng diện tích cây lâu năm ước năm 2008 là 1.555,2 ha giảm 1 % so năm 2007 Trong đó, cây ăn quả là 1.458,5 ha giảm 1 % so năm 2007, cây công nghiệp lâu năm
là 96,7 ha tương đối ổn định so năm 2007 diện tích cây ăn quả giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất thổ cư và đất chuyên dùng, năng suất cây ăn quả năm
2008 đạt thấp bị thất mùa ở các loại cây như măng cụt, sầu riêng, bòn bon…
b Tình hình chăn nuôi
Đàn trâu 46 con ổn định so với 1/8/2007, đàn bò 2.629 con giảm 4,7 % so với thời điểm điều tra 1/8/2007, trong đó bò sữa 504 con giảm 5,5 % so với 1/8/2007, giá thu mua sữa hiện nay khoảng 7.200 đ/kg tăng 200 đ/kg so năm 2007, tuy nhiên giá TAGS tăng cao, nguồn cỏ tươi cho chăn nuôi bò sữa hạn chế hơn so các huyện phía bắc, nên người chăn nuôi bò sữa không có lời nhiều
Đàn gia cầm 124.298 con tăng 30 % so với 1/8/2007 Trong đó Gà 114.794 con tăng 34 % so với thời điểm 1/8/2007, gà công nghiệp là 66.940 con tăng 6 %, vịt 9.245 con, ngan –ngỗng 259 con ổn định so với 1/8/2007
Về chăn nuôi khác như dê 257 con, cút 3.500 con, thỏ 190 con Riêng ong đàn không còn chăn nuôi nữa do nguồn thức ăn cho ong bị hạn chế
Đàn heo là 20.395con giảm 5 % so với điều tra 1/8/2007 Giá heo hơi hiện nay khoảng 3,6 triệu/tạ heo hơi ( giảm 0,4 tr đ/tạ so với đầu năm), heo con giống là 50.000 đ/kg, người chăn nuôi heo bị lỗ ở thời điểm hiện nay Ngoài ra đàn heo bị giảm ở các
xã như Bình Chuẩn, An Phú, Thuận giao….theo các xã này nguyên nhân do chuồng trại ở gần các khu dân cư đang phát triển Trang trại chăn nuôi heo cũng giảm 2 trại ở
xã An Phú di dời lên Tân Uyên, 3 trại khác ngưng nghỉ gồm 1 ở Xã Hưng Định, 1 ở xã Thuận Giao và 1 ở xã Vĩnh Phú; các trại này đã chuyển sang ngành nghề khác ít ảnh
Trang 20hưởng môi trường xung quanh Tổng số heo giảm ở trang trại khoảng 1.000 con so với điều tra 1/8/2007
Nhìn chung tình hình chăn nuôi gia súc& gia cầm có đến thời điểm 1/10/2008 tăng về chăn nuôi gia cầm, giảm về chăn nuôi bò và heo do bị ảnh hưởng tăng giá TAGS và di dời một số trang trại lên các huyện phía bắc
2.2.3 Tổng quan huyện Tân Uyên
Tổng đàn trâu hiện nay giảm so với các năm trước, chỉ còn 3.647 con Tổng đàn
bò 14.210 con, tổng đàn heo 22.844 con, tổng đàn gia cầm 361.891 con
Tình hình chăn nuôi ổn định và có chiều hướng phát triển do dịch bệnh không xảy ra Nhu cầu tiêu thụ về nguồn thịt bò, heo, gà gia tăng cao nên khuyến khích
người dân đầu tư vào chăn nuôi do đó, tổng đàn bò, heo, gà , gia cầm gia tăng
Trang 21
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm cơ bản về chính sách môi trường
Đối với quốc tế, chính sách môi trường là tuyên bố của một tổ chức về các dự định và nguyên tắc liên quan đến thực hiện môi trường Tuyên bố đó đưa ra chương trình khung cho việc thiết lập tiêu chí cũng như mục đích cần đạt được về môi trường của tổ chức đó Đối với Việt Nam, chính sách môi trường là tổng thể các quan điểm, các biện pháp, các thủ thuật nhằm thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển đất nước trong thời gian từ 5-10 năm (Nguyễn Vinh Quy, 2008)
Chính sách gồm hai loại: chính sách công và chính sách tư Chính sách công do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các vấn đề có tính chất cộng đồng Chính sách tư do các tổ chức, doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể…đề ra
để áp dụng trong phạm vi một tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội, hay đoàn thể đó Các chính sách này nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra cho mỗi tổ chức, chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó, vì vậy chúng mang những tính chất riêng biệt
3.1.2 Giới thiệu về chính sách hỗ trợ phát triển biogas
Chăn nuôi heo là một ngành chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành chăn nuôi ở Việt Nam Nhưng chất thải trong chăn nuôi heo gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân, hiện nay đang là vấn đề nan giải Việc phát minh ra công nghệ biogas là một thành tựu về khoa học kỹ thuật của thế giới Biogas ngày càng được ứng dụng rỗng rãi ở nhiều nước trên thế giới : Trung Quốc, cộng hòa liên bang Đức, Nê Pan, … Năm 1960 bắt đầu đưa vào ứng dụng ở Việt Nam, trải qua 5 thời kỳ Thời kỳ 1: 1960-1975, thời kỳ 2 : 1976-1980, thời kỳ 3: 1982- 1990, thời kỳ 4 : 1991-
2002, thời kỳ 5 : 2003-nay Giai đoạn từ 2003-nay phát triển mạnh mẽ nhất trong mọi lĩnh vực ứng dụng nông nghiệp, công nghiệp, rác đô thị
Trang 22Việc sử dụng biogas vừa nhằm mục đích giải quyết vấn đề chất thải trong chăn nuôi heo lại vừa cung cấp nhiên liệu chất đốt, điện năng cho người chăn nuôi heo Các nhà môi trường học kết luận quá trình sản xuất biogas giảm tới 40% khí thải cacbonnic
do được sản xuất thông qua quá trình phân hủy các chất hữu cơ của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người (Nguồn: Hoàng Tuấn, 2008) Sử dụng gas từ biogas góp phần hạn chế việc sử dụng nhiên liệu và bảo vệ môi trường, nhất là gần đây giá gas, chất đốt liên tục tăng và nguồn điện cung cấp thiếu cho nhu cầu xã hội (Nguồn:Trọng Đạt, 2009) Nhằm giới thiệu và đồng thời để khuyến khích người dân sử dụng công nghệ mới này với mục đích bảo vệ môi trường
và tiết kiệm nhiên liệu, nhà nước đã xây dựng chính sách phát triển biogas Chính sách này được xuất phát từ Dự án Chương trình Khí sinh học Đây là chính sách môi trường và thuộc loại chính sách công
a Lịch sử phát triển
Dự án Chương trình Khí Sinh học bắt đầu triển khai từ năm 2003, với sự hợp tác giữa hai chính phủ Việt Nam và Hà Lan Bộ NN-PTNT thực hiện chương trình này thông qua Văn phòng Dự án Khí sinh học, có sự hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức phát triển
Hà Lan Kinh phí là do các hộ dân đóng góp, cùng nguồn vốn đối ứng của các tỉnh và
sự hỗ trợ của Bộ Hợp tác và Phát triển Hà Lan
Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) là tổ chức phi chính phủ độc lập của Hà
Lan được thành lập năm 1965 Đây là tổ chức cung cấp các dịch vụ tư vấn lớn nhất ở
Hà Lan trong lĩnh vực hợp tác phát triển Tổ chức SNV có 30 văn phòng và 1200 nhân viên làm việc tại các nước ở Châu Phi, Châu Á, Đông Âu và Mỹ Latinh Tổ chức SNV chính thức đặt văn phòng hoạt động tại Việt Nam từ năm 1995, hoạt động trên 10 tỉnh miền Bắc và miền Trung, với các lĩnh vực chính là: tiếp cận thị trường cho người nghèo, quản lý lâm nghiệp phối hợp, khí sinh học và năng lượng tái tạo, du lịch bền
vững vì người nghèo và quản trị địa phương (Nguồn: Lê Nguyên, 2007)
b Mục đích về dự án
Dự án “Chương trình Khí sinh học cho Ngành Chăn nuôi Việt Nam 2007 - 2011” do Cục Chăn nuôi, thuộc Bộ NN & PTNT và Tổ chức hợp tác phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện Mục tiêu tổng thể của Dự án là góp phần phát triển nông thôn thông
Trang 23năng lượng sạch và rẻ tiền cho bà con nông dân, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng động, tạo thêm công ăn việc làm ở nông thôn và giảm thiểu sử dụng nguyên liệu hoá thạch, giảm hiện tượng phá rừng và giảm phát thải khí nhà kính
Dự án được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I (2003 -2006): triển khai trên 12 tỉnh và thành phố
- Giai đoạn bắc cầu (2006): chuẩn bị cho giai đoạn II;
- Giai đoạn II (2007 – 2011): triển khai dự án trên toàn quốc
Dự án khí sinh học góp phần thực hiện chiến lược quốc gia về Bảo vệ môi trường của chính phủ trong giai đoạn 2010 đến 2020 với định hướng chính là “Hạn chế gây ô nhiễm, cải tạo các khu vực đã xuống cấp và cải thiện chất lượng môi trường đảm bảo phát triển bền vững của đất nước và đảm bảo mọi người dân đều có quyền được sống trong môi trường an toàn về không khí, đất và nước theo tiêu chuẩn đã ban hành của Chính phủ” Dự án cũng tập trung vào một số điểm chính trong chiến lược giảm nghèo và phát triển toàn diện (CPRGS) và phù hợp với mục tiêu phát triển của Việt nam như hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực tư nhân, tập trung giảm nghèo các dân tộc thiểu số, tiếp cận tối đa các nguồn tài chính, tiếp cận tối
đa thông tin và tri thức
Dự án cũng góp phần thực hiện văn kiện dự án “Kế hoạch hành động Năng lượng tái tạo” của Bộ Công nghiệp thông qua việc phát triển khí sinh học như một nguồn năng lượng hiệu quả trong sinh hoạt cung cấp cho khu vực nông thôn và miền núi Dự án cũng phù hợp với chính sách phát triển nông thôn 2006-2015 của chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình phát triển kinh tế trang trại, mở rộng chăn nuôi ở nhiều loại hình và quy mô, trong đó công nghệ khí sinh học có thể giúp quản lý phân chuồng, xử lý chất thải đồng thời sản xuất ra nguồn năng lượng tái tạo từ quá trình xử lý chất thải Ngoài ra, bã thải khí sinh học khi sử dụng đúng cách sẽ là loại “phân hữu cơ” sạch và giàu dinh dưỡng giúp nâng cao năng suất, chất lượng rau, quả và cải tạo đất, kiểm soát sâu bệnh.Dự án gián tiếp góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm các cho phí lao động nội trợ và tạo việc làm hữu ích cho lao động nông thôn, như thợ xây dựng, bảo hành, lắp đặt công trình, chăn nuôi và làm vườn
Trang 24Theo tính toán, dự án cung cấp nguồn năng lượng sạch tương đương 2 800 TJ/năm Nguồn năng lượng này có thể thay thế 245.000 tấn phế thải nông nghiệp dùng trong đun nấu, 326.000 tấn củi, 36 000 tấn than tổ; 6.593 tấn dầu hoả,39.405 MWh và 4.677 tấn khí hoá lỏng Theo thời giá tháng 11/2007, tiền nhiên liệu tiết kiệm được cho việc đun nấu và thắp sáng của 140.000 công trình khí sinh học là 591,6 tỷ đồng/năm
Cho đến cuối năm 2007, dự án đã hỗ trợ xây dựng trên 37.000 công trình khí sinh học, đào tạo hơn 300 kỹ thuật viên tỉnh và huyện, 600 đội thợ xây khí sinh học và
tổ chức hàng ngàn hội thảo tuyên truyền và tập huấn người sử dụng khí sinh học.Dự án
đã được trao giải nhất năng lượng toàn cầu năm 2006 tại Brussel, Bỉ Đây là giải thưởng danh giá trao cho các dự án được ghi nhận là có đóng góp to lớn trong việc giảm thiểu hiện tượng nóng lên của trái đất (Nguồn:Lê Nguyên, 2007)
c Mục tiêu của dự án
i) Mục tiêu dài hạn
9 Cải thiện sinh kế và chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Việt Nam thông qua khai thác các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường của công trình khí sinh học quy mô hộ gia đình
9 Phát triển một ngành khí sinh học bền vững mang tính thị trường
9 Cung cấp phụ phẩm khí sinh học cho trồng trọt chăn nuôi, tạo ra thực phẩm sạch;
9 Hình thành các tổ chức kinh tế xã hội và các cơ sở kinh doanh chuyên nghiệp về khí sinh học; góp phần cải thiện sinh kế và chất lượng sống của người dân Việt Nam
Trang 25d Cơ cấu tổ chức dự án KSH
Cơ cấu tổ chức dự án KSH bao gồm nhiều cấp, từ Trung Ương xuống cấp xã
Mỗi một cấp, có nhiệm vụ và chức năng khác nhau
Đối với cấp Trung Ương, có chức năng chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Dự án theo mục tiêu, tiến độ chất lượng và nguồn lực Dự án được phê duyệt; chỉ đạo việc khai thác, điều phối các nguồn lực, các cơ chế phối hợp liên ngành để hỗ trợ
Dự án và chỉ đạo xây dựng, triển khai kế hoạch và đánh giá kết quả thực hiện dự án
Cơ cấu tổ chức dự án cấp Trung Ương được thể hiện rõ ở hình 3.1
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Văn Phòng Dự Án KSH Trung Ương
Nguồn: Lê Nguyên, 2007, Đối với BCĐ cấp tỉnh, các thành phần tham gia bao gồm một lãnh đạo UBND tỉnh/thành phố làm Trưởng ban, một lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT làm Phó ban, các thành viên khác bao gồm: đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường, các sở liên quan, đại diện một số tổ chức, đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên…BCĐ có chức năng, nhiệm vụ thông qua kế hoạch năm, kế hoạch cả giai đoạn của Dự án của tỉnh/thành phố; thông qua việc điều chỉnh các kế hoạch và hoạt động do Văn phòng Dự án KSH tỉnh đề nghị với điều kiện những điều chỉnh đó không làm thay đổi mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của Dự
Trang 26án cũng như không nằm ngoài khung ngân sách của Dự án; đánh giá kết quả triển khai
Dự án hàng năm và của cả giai đoạn của tỉnh/thành phố; tư vấn xây dựng chính sách
hỗ trợ phát triển chương trình KSH trong phạm vi tỉnh/thành phố BCĐ họp hai lần/năm; trong một số trường hợp đặc biệt, Trưởng ban chỉ đạo có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất
Đối với các KTV cấp huyện, chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn hộ gia đình lựa chọn kiểu, cỡ công trình, bố trí mặt bằng xây dựng cũng như cách vận hành, bảo dưỡng công trình và các thiết bị biogas
Đỗi với cấp xã có nhiệm vụ hỗ trợ các gia đình đăng ký tham gia dự án, hỗ trợ các KTV huyện nghiệm thu các công trình, lấy xác nhận của UBND xã Sơ đồ tổ chức
từ cấp tỉnh xuống cấp xã được thể hiện chi tiết ở hình 3.2
Hình 3.2 Sơ Đồ Tổ Chức Của Dự Án
Nguồn: Lê Nguyên, 2007
e Các tiêu chí và các hoạt động của dự án
i) Tiêu chí chọn xã triển khai Dự án: Xã có chăn nuôi nhiều, tình trạng vệ
sinh kém và có hộ tiềm năng muốn xây dựng công trình KSH
Trang 27ii) Tiêu chí chọn hộ triển khai xây dựng
- Là những hộ chăn nuôi ổn định theo quy mô nhỏ và vừa với nguồn phân thải tập trung tại chuồng ít nhất là 20 kg/ngày (tương đương với 4 con heo)
- Có mặt bằng thích hợp để xây dựng công trình KSH;
- Tự nguyện đầu tư xây dựng công trình KSH;
- Hộ gia đình có điều kiện ứng dụng công nghệ KSH;
- Cam kết tham dự tập huấn về KSH; thực hiện giám sát, kiểm tra, nghiệm thu cùng cán bộ kỹ thuật của Dự án; vận hành, bảo dưỡng công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Dự án;
- Ưu tiên các hộ chính sách thuộc các xã nghèo, vùng sâu vùng xa
iii) Tiếp cận với các hộ tiềm năng để vận động đăng ký
KTV huyện, thợ xây hoặc cán bộ cơ sở sẽ:
- Tuyên truyền, vận động các hộ gia đình tiềm năng tham gia Dự án theo các tiêu chí chọn xã và chọn hộ quy định ở trên;
- Giúp đỡ các hộ tiềm năng làm Đơn đề nghị hỗ trợ xây dựng công trình KSH
iv) Xét duyệt đơn đề nghị của các hộ
- PBPD xét duyệt các đơn theo tiêu chí chọn xã và chọn hộ của Dự án
- Đơn của hộ gia đình đủ điều kiện sẽ được PBPD chấp thuận theo thứ tự nộp đơn
- Ưu tiên đơn của các hộ nghèo, vùng sâu vùng xa
v) Hoạt động tuyên truyền
Mục đích
Nâng cao nhận thức cho khách hàng tiềm năng: Lợi ích của công nghệ KSH, cách sử dụng khí, hiểu biết về Dự án, đánh giá khách hàng tiềm năng, số tiền tiết kiệm được khi xây công trình, thời gian hoàn vốn cũng như nắm bắt được quy trình xây dựng
cơ bản để có thể giám sát được công tác xây dựng công trình KSH
Công tác thực hiện
Trạm KN huyện, KTV huyện và cán bộ cơ sở tổ chức tuyên truyền tại xã,
huyện thông qua việc phát tài liệu, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 28của địa phương; tổ chức tham quan mô hình trình diễn (nếu có), trao đổi kinh nghiệm hoặc thành lập các câu lạc bộ
vi) Hoạt động đào tạo, tập huấn
9 Mục đích
Cung cấp những hiểu biết, nâng cao kiến thức về công nghệ KSH, kỹ năng quản
lý và xây dựng công trình KSH cho các đối tác tham gia Dự án Tiến hành đào tạo
KTV tỉnh và huyện, đào tạo thợ xây KSH, tập huấn người sử dụng công trình KSH
Nội dung tập huấn
Giới thiệu về công nghệ KSH, các bước xây dựng công trình KSH vòm cầu nắp cố định, cách thức vận hành, bảo dưỡng công trình KSH và ứng dụng phụ phẩm KSH, cách sử dụng thiết bị định vị toàn cầu, các kỹ năng trình bày trước đám đông và cách thức tổ chức các hoạt động của Dự án tại tỉnh Giới thiệu nội dung và qui trình giám sát xây dựng công trình KSH, phổ biến sự trợ giúp kỹ thuật và tài chính của Dự án; giới thiệu về nguyên lý, cấu tạo và chức năng của công trình và thiết bị, giới thiệu
về các thiết bị sử dụng KSH, an toàn trong xây dựng và vận hành công trình KSH Học viên được nhận các tài liệu bao gồm tờ rơi công nghệ, tờ rơi về an toàn xây dựng và vận hành công trình KSH
Giới thiệu về lợi ích của công nghệ KSH, hướng dẫn cách vận hành, bảo dưỡng
và sửa chữa công trình KSH, thiết bị sử dụng khí, cách ứng dụng KSH và phụ phẩm KSH (Nguồn: Lê Nguyên, 2007)
3.1.3.Các khái niệm cơ bản về chất thải trong chăn nuôi heo và ô nhiễm môi trường
a Chất thải
Chất thải sản xuất là bất kỳ dạng vật chất hoặc năng lượng nào đi ra khỏi quy trình hoặc cơ sở sản xuất mà không được sử dụng từ đầu một cách có hiệu quả nhất Chất thải trong ngành chăn nuôi là những hỗn hợp của phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn gia súc rơi vãi, xác chết gia súc, chất độn chuồng, chai lọ, bao bì…(Trần Nhân Ái, 2004)
Trang 299 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là quá trình chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào
môi trường, gây ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau trong sản xuất và sinh hoạt của con người
9 Ô nhiễm môi trường đất: là những tác động của tự nhiên hay hoạt động
sống của con người một cách trực tiếp hay gián tiếp làm mất tính năng sạch của đất
và huỷ hoại các thành phần sống trong đất Hậu quả là đất trở nên sa mạc hoá không
sử dụng trong nông nghiệp được và con người cũng không sống được (Phạm Minh Hiệp, 2006)
9 Ô nhiễm môi trường nước : là sự có mặt của một chất ngoại lai (vật thể
lạ) trong môi trường nước tự nhiên làm vượt quá ngưỡng cân bằng sinh, hoá, lý thì chất ngoại lai trở nên độc hại với con người và sinh vật (Phạm Minh Hiệp, 2006)
b Sơ lược về chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi có thể chia làm 3 nhóm: Chất thải rắn, nước thải và khí
thải Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn thừa của thú, có độ ẩm từ 56-83%, tỉ lệ
N, P, K cao Phần nước thải chủ yếu là nước tiểu của heo, nước rửa chuồng heo, có độ
ẩm cao hơn, trung bình khoảng 93-98% gồm phần lớn là nước thải của thú, nước rửa chuồng và phân lỏng hoà tan Khí thải chủ yếu là mùi từ phân heo hay từ thức ăn thừa của heo Hơn nữa, đối với vật nuôi là heo nái, mùi của nó cũng rất khó chịu… Trong chất thải chăn nuôi có chứa nhiều hỗn hợp hữu cơ, vô cơ và và một lượng lớn các vi sinh vật trứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho con người và gia súc Phạm Minh Hiệp, 2006 : “Chất thải của gia súc, gia cầm có chứa nhiều loại vi khuẩn đường ruột (phân gà có Salmomella sp, phân heo có Mycobacterium tubeculoris, vi khuẩn Enteri bacteria…) rất có hại cho sức khoẻ sinh vật và con người”
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩu
phần thức ăn, trọng lượng gia súc Khối lượng phân và nước thải gia súc thải ra trong một ngày đêm trung bình như sau:
Trang 30Bảng 3.1 Khối Lượng Phân và Nước Thải Gia Súc Thải Ra trong Một Ngày Đêm
Lọai gia súc lượng phân (kg/ngày) nước tiểu (kg/ngày)
Nguồn: Võ Thị Kiều Oanh, 2001
Thành phần cơ bản của phân và nước tiểu heo :
Thành phần hoá học của phân và nước tiểu và nước thải trong chăn nuôi phụ thuộc vào chế độ nuôi dưỡng , thời kỳ sinh trưởng, được thể hiện như sau:
Trang 31Bảng 3.2 Khối Lượng, Thành Phần Hoá Học của Phân, Nước Tiểu và Hỗn Hợp
Nước Thải của Heo Có Trọng Lượng Từ 70-100kg
Thành
Hỗn hợp nước thải tươi
Hỗn hợp nước thải
Nguồn : Trần Nhân Ái, 2004
c Các tác động của nhân tố môi trường
i) Tác động tới môi trường nước :
Lượng chất thải rắn trong chăn nuôi vào môi trường quá lớn sẽ gây ô nhiễm và
phú dưỡng hoá nguồn nước mặt (ao hồ, sông suối, đầm lầy…) Hơn nữa, trong quá
trình thẩm thấu của nước sẽ đem theo các chất gây ô nhiễm và vi sinh vật thâm nhập
Trang 32trứng giun sán có thể trở thành nguồn lây bệnh cho người và gia súc khi sử dụng nguồn nước này, đặc biệt là các vùng sông rạch có nguồn nước sinh hoạt (Nguồn :Bích Thủy, 2005)
Nguồn nước bị nhiễm khuẩn ecoli, coliforms do chất thải trong chăn nuôi heo không những gây hại cho con người mà còn gây hại đối với ngành chăn nuôi heo
-Heo nái đẻ bị tắc sữa hoặc không có sữa, heo con của những heo nái này sẽ bị tiêu chảy
-Đối với nái nuôi con gây nhiễm trùng huyết và sẩy thai
- Đối với heo con cai sữa nhiễm E.coli sẽ tiêu chảy
-Nguồn nước có Salmonella spp hay Clostridium spp có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo sau cai sữa và heo con
Pseudomonas spp gây viêm vú, viêm tử cung trên heo
ii) Tác động tới môi trường đất:
Chất thải rắn chăn nuôi chiếm một lượng lớn chất hữu cơ và các chất N, P, K nên dùng làm phân bón sẽ tăng độ màu mỡ cho đất, góp phần tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên, khi lượng chất thải này quá nhiều, không được cây hấp thụ hết, sẽ tích tụ lại trong đất gây bão hoà chất dinh dưỡng, mất cân bằng sinh hoá đất, thoái hoá đất và làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm ( do bị rửa trôi và thẩm thấu)
Chất thải rắn trong chăn nuôi còn chứa nhiều loại vi sinh vật, ấu trùng và trứng giun sán gây bệnh cho người và gia súc Các loại này có thể tồn tại sinh sản trong đất, đặc biệt là loại vi khuẩn có nha bào và trứng giun sán, có thể tồn tại từ vài tháng đến vài năm Khi dùng phân tươi để bón cây rau màu thì nguy cơ nhiễm bệnh cho người và gia súc sẽ tăng
iii) Tác động tới môi trường không khí
Khí thải là loại khí được sinh ra trong chuồng nuôi và bãi chứa chất thải chăn nuôi Do quá trình phân huỷ hiếu khí và kỵ khí, quá trình hô hấp của vi sinh vật tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, trong đó, loại khí NH3 (Amoniac) và H2S ( Hydrogen Sulfide) có tác động xấu với người chăn nuôi, gây viêm phổi choáng váng và có thể dẫn đến hôn mê, tử vong.Đối với heo, hai khí này làm giảm năng suất heo, sinh ra chứng viêm phổi, ngứa mũi miệng, thở gấp, co giật, chứng thủng ở phổi và dẫn đến tử
Trang 33d Phương pháp xử lý Biogas (phương pháp kỵ khí)
i) Định nghĩa
Biogas hay còn gọi là khí sinh vật là một hỗn hợp khí được sản sinh từ sự phân huỷ những hợp chất hữu cơ dưới tác động của vi khuẩn trong môi trường hiếm khí.(Nguồn : Nguyễn Hân, 2006.)
Khí sinh học biogas có trọng lượng riêng 0,9 – 0,94 kg/m3, trọng lượng riêng này thay đổi là do tỷ lệ CH4 so với các khí khác trong hỗn hợp Khi hệ thống biogas hoạt động mà có O2( phân hủy hiếu khí) thì lượng CO2 trong hỗn hợp khí nhiều sẽ tạo gas cháy không tốt, sức nóng yếu Lượng H2S chiếm một lượng lượng ít nhưng có tác dụng trong việc xác định nơi hỏng của hệ thống để sửa chữa, Gas có tính dễ cháy trong không khí khi được hòa lẫn với tỷ lệ 6- 25% Nếu hỗn hợp khí CH4 chỉ chiếm 60% thì 1m3 gas cần 8m3 không khí (Trần Nhân Ái, 2004)
ii) Lợi ích
Hệ thống Biogas, vừa để xử lý phân và nước thải, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, vừa để sản xuất gas từ phân heo làm nguyên liệu chạy máy phát điện, bơm nước, đun nấu, thắp sáng, vận hành dàn lạnh, hệ thống phun sương, làm mát chuồng trại, ổn định nhiệt chống stress gây hại cho heo Đó là chưa nói đến lợi ích của công tác thú y, vệ sinh phòng bệnh cho heo và việc cắt giảm được khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính… Từ nguồn vốn hỗ trợ của dự án khí sinh học, nhiều hộ gia đình chăn nuôi
đã xây dựng công trình biogas phục vụ việc đun nấu hàng ngày.(Nguồn :Nguyễn Hân, 2006)
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung
a Mô tả hiện trạng sản xuất chăn nuôi heo và xử lý chất thải trong chăn nuôi heo tại 2 huyện Thuận An và Tân Uyên
Để đạt được mục tiêu này, điều đầu tiên là việc thu thập số liệu tại bàn từ các
cơ quan như: UBND, phòng thống kê, phòng khuyến nông… huyện Tân Uyên, Thuận
An và hội nông dân các xã Hưng Định, An Sơn, Bình Nhâm thuộc huyện Thuận An, các xã Tân Mỹ, Lạc An, Thái Hòa Thứ 2, phỏng vấn những hộ có chăn nuôi và quan sát tình hình thực tế hiện trạng xử lý của các hộ chăn nuôi này
Trang 34b Mô tả công tác thực hiện phát triển biogas tại 2 huyện Thuận An và Tân Uyên
Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu cán bộ của UBND huyện và những xã có điều tra để tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển biogas từ trước tới nay, những vấn đề bất cập trong việc chấp nhận lắp đặt và sử dụng biogas, những khó khăn trong công tác hỗ trợ lắp đặt biogas và các kiến nghị (nếu có)
c) Mô tả khả năng nắm bắt thông tin về biogas và chính sách hỗ trợ phát triển biogas của người chăn nuôi heo
Phần nội dung này nhằm mục đích xem xét khả năng nắm bắt thông tin về biogas qua phương tiện thông tin đại chúng và tại địa bàn Mặt khác, đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ phát triển biogas thông qua các chỉ tiêu : khả nắm bắt thông tin
về lợi ích sử dụng biogas, nhận thức tầm quan trọng của biogas, nhận biết thông tin hỗ trợ phát triển biogas, nhu cầu hỗ trợ biogas của người dân và tỷ lệ người chăn nuôi heo nhận được hỗ trợ kinh phí lắp đặt tại địa phương
d) Đánh giá nhận thức người dân đối với môi trường
Nhận thức của người dân có ảnh hưởng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm do chăn nuôi heo gây ra, đồng thời ảnh huởng rất lớn đến xác suất chấp nhận lắp đặt biogas của họ Bởi vì nhận thức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hành vi Khi nhận thức của người dân về ô nhiễm cao sẽ hạn chế các hành vi tiêu cực mà họ tác động lên môi trường Vì thế, việc đánh giá nhận thức của người dân đối với môi
trường là một việc làm cần thiết Đề tài tiến hành đánh giá nhận thức của người dân ở huyện Thuận An Và Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
9 Nhận thức về chất thải trong chăn nuôi heo ảnh hưởng tới môi trường (bốc mùi hôi, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất )
9 Nhận thức về chất thải trong chăn nuôi heo ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân
e) Tác động của chính sách hỗ trợ phát triển biogas đối với sử dụng biogas
Đây là mục tiêu quan trọng nhất của đề tài, để xác định được tác động của chính sách hỗ trợ phát triển biogas cụ thể là hỗ trợ về kinh phí lắp đặt đối với sử dụng biogas
bằng mô hình logit cần thực hiện đúng tiến trình xây dựng bảng câu hỏi
Trang 35Đối với các nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy, bảng câu hỏi
có vai trò quan trọng, quyết định kết quả cuối cùng và sự thành công của nghiên cứu,
vì một bảng câu hỏi phù hợp, dễ hiểu sẽ khai thác được thông tin một cách hiệu quả và chính xác nhất, đặc biệt nếu bảng câu hỏi không phù hợp sẽ có thể dẫn tới kết quả ước lượng bị sai lệch Trong nghiên cứu này, quá trình thiết kế bảng câu hỏi được tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Xác định các vấn đề then chốt trong bảng câu hỏi
Các vấn đề then chốt trong bảng câu hỏi như đã đề cập trong phần nội dung nghiên cứu Khi xây dựng bảng câu hỏi cần đưa ra hệ thống các câu hỏi để khai thác được các thông tin cần nghiên cứu
Bước 2: Pretest bảng câu hỏi
Như vậy kết quả của bước 1 sẽ cho chúng ta một bảng câu hỏi tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, vẫn còn 1 bước quan trọng phải làm là Pretest bảng câu hỏi Pretest
là bước khởi đầu của các cuộc phỏng vấn chính thức Pretest để nhận ra các vấn đề nào chưa phù hợp trong bảng câu hỏi, loại bỏ những câu hỏi dài dòng, không cần thiết để
có bảng câu hỏi hoàn chỉnh hơn, vừa dễ hiểu vừa đầy đủ thông tin Quá trình Pretest bảng câu hỏi được tiến hành với 10 người nuôi heo tại Thuận An và 10 người nuôi heo tại Tân Uyên
Bước 3: Hoàn chỉnh bảng câu hỏi
Kết quả Pretest đã giúp nhận ra được một số câu hỏi không cần thiết, các câu hỏi với cách diễn đạt dài dòng khó hiểu đã được chỉnh sửa Đồng thời các nội dung cũng như cấu trúc của bảng câu hỏi lúc này đã trở nên phù hợp và logic hơn Bảng câu hỏi cuối cùng gồm 3 phần: Phần 1- Thông tin thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển biogas tại địa bàn nghiên cứu; Phần 2 –Thông tin có sử dụng biogas: phần 3- Thông tin không sử dụng biogas (Bảng câu hỏi sẽ được đính kèm trong phụ lục 5)
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp điều tra chọn mẫu
Tiến hành bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Mỗi huyện gồm 3
xã được chọn một cách ngẫu nhiên theo thứ tự trong bảng Do các xã không có số liệu thống kê về các hộ chăn nuôi heo nên số mẫu điều tra bao gồm 74 mẫu ở Thuận An và
Trang 3671 mẫu ở Tân Uyên được điều tra một cách ngầu nhiên qua sự chỉ dẫn của những người dân ở đây Phương pháp này sẽ được thực hiện cho nội dung a), b), d)
b Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
Tiến hành nghiên cứu sâu với các cán bộ địa phương phụ trách công tác hỗ trợ biogas và một số cá nhân tại mỗi địa bàn nhằm có sự hiểu biết sâu hơn về một số hộ điều tra đại diện hoặc để hiểu kỹ hơn về một số vấn đề đặc trưng nảy sinh trong quá trình đánh giá tại địa phương Phương pháp này cũng tiến hành theo bảng câu hỏi điều tra Nội dung b) sẽ được mô tả bằng phương pháp này
c Phương pháp ước lượng hồi quy xác suất tuyến tính
o Ưu điểm
Mô hình dễ sử dụng, đưa ra kết quả và những phân tích chính xác Ta có thể tính được các giá trị max, min, giá trị trung bình hay các tác động biên qua bảng kết xuất một cách dễ dàng
cả những giá trị rất lớn, thì tác động biên của sự thay đổi gia tăng tiếp theo có thể rất nhỏ
i) Cơ sở lựa chọn mô hình
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy là đo lường mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) ở dạng liên tục với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải
Trang 37hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là 1 biến định tính Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi qui tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính Mô hình xác suất tuyến tính được sử dụng để nghiên cứu trong các trường hợp sau: Những biến nào ảnh hưởng tới quyết định tham gia lực lượng lao động; những biến nào ảnh hưởng làm một người có khả năng bị ung thư phổi; tình trạng của tiểu bang có quan trọng không trong việc tìm một khoản vay; tình trạng thiểu số có quan trọng trong việc tìm một khoản tín dụng vi mô (bài giảng kinh tế lượng ứng dụng, Lê Công Trứ, 2007) Do đó, dùng mô hình Logit với biến phụ thuộc là biến định tính, mang hai tính chất là có và không sử dụng biogas sẽ rất thích hợp
Đề tài nhằm đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đối với sử dụng biogas, điều này đồng nghĩa với việc biến phụ thuộc là sử dụng biogas sẽ chỉ nhận hai giá trị 1
và 0 Như vậy, đề tài sẽ ứng dụng mô hình Logit để phân tích ảnh hưởng của các biến giải thích đối với câu trả lời Yes của người được phỏng vấn
ii) Cơ sở lựa chọn các biến
Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình luôn đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức nền tảng nhất định về lý thuyết cung cầu hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập, mối quan hệ giữa thu nhập và quyết định tiêu dùng, yếu tố nhận thức, yếu tố hỗ trợ, đặc điểm kinh tế của hộ gia đình Vì suy cho cùng, thu nhập của người được phỏng vấn, đặc điểm kinh tế… cũng như nhu cầu của họ đối với hàng hóa kinh tế sẽ quyết định vấn đề họ có sử dụng hàng hóa này hay không
Trang 38Bảng 3.3 Các Biến Đưa Vào Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu
Ký hiệu
Kỳ vọng dấu
P Xác suất Yes (0<P<1) (có sử dụng biogas)
HQUA Hiệu quả hoạt động của biogas (1=có, 0=không) + HTRO Hỗ trợ kinh phí lắp đặt biogas (1=có, 0=không) + SLUONG Số lượng heo nuôi trung bình/lứa nuôi + TDO Trình độ học vấn của người chăn nuôi heo +
-TNHAP Thu nhập trung bình/tháng của cả gia đình + TNIEN Số năm tham gia chăn nuôi heo + DTDT Diện tích đất trồng trọt (bao gồm diện tích đất
trồng cây rau màu và cây lâu năm)
-TQT Tầm quan trọng của biogas (1= không quan trọng, 2= ít +
quan trọng, 3= khá quan trọng, 4= quan trọng, 5= rất quan trọng)
VUNG Vùng nghiên cứu (1= Tân Uyên, 0=Thuận An)
CHATDOT Chi phi chất đốt/tháng/hộ (gas, củi, than…) +
QTMT Mức độ quan tâm tới môi trường xung quanh
(1= không quan tâm, 2= ít quan tâm, 3 = khá quan tâm,
4 = quan tâm, 5= rất quan tâm) +
KIENTHUC Hiểu biết về công nghệ biogas của người chăn nuôi heo
Trang 39năng, những hộ chăn nuôi heo sẽ lắp đặt biogas Do đó, số lượng heo càng lớn, xác suất sử dụng biogas càng nhiều
Số năm tham gia chăn nuôi heo (TNIEN): Số năm tham gia chăn nuôi heo càng lớn, khả năng hiểu biết và nhu cầu về biogas càng cao, xác suất sử dụng biogas càng cao
Diện tích ao cá(DTAC) : Diện tích ao cá càng lớn, người chăn nuôi heo càng sử dụng phân cho mục đích làm thức ăn cho cá Do đó, xác suất sử dụng biogas giảm
Diện tích đất trồng (DTDT): Diện tích đất trồng cây càng lớn, người chăn nuôi càng có xu hướng sử dụng phân heo cho mục đích làm phân hữu cơ nên xác suất sử dụng biogas càng thấp
Thu nhập trung bình/tháng của toàn hộ chăn nuôi heo(TNHAP): Thu nhập càng cao, khả năng chi trả càng lớn do khoản tiền để lắp đặt biogas không phải là nhỏ đối với người nông dân Do dó, xác suất sử dụng biogas càng lớn
Trình độ học vấn(TDO): Trình độ học vấn càng cao, khả năng hiểu biết về biogas càng nhiều, do đó xác suất sử dụng biogas càng lớn
Nhận thức tầm quan trọng về biogas của người chăn nuôi heo(TQT): Mục đích của người dân khi sử dụng biogas là tiết kiệm chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường Nếu người dân nhận thấy mức quan trọng của biogas càng cao đối với đời sống của họ,
họ càng có khả năng sử dụng biogas và ngược lại
Chi phi chất đốt/tháng/hộ (gas, củi, than…) (CHATDOT) : Khi hộ sử dụng chi phí chất đốt/tháng càng lớn, khả năng sử dụng bioagas càng cao
Mức độ quan tâm tới môi trường xung quanh (QTMT) : Mức độ quan tâm tới môi trường càng cao, khả năng sử dụng biogas càng lớn
Hiểu biết về công nghệ biogas của người chăn nuôi heo (KTHUC) : Càng có khả năng hiểu biết về biogas, xác suất để người chăn nuôi heo sử dụng biogas càng cao
Trang 40
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Mô tả hiện trạng sản xuất chăn nuôi heo và xử lý chất thải trong chăn nuôi
heo tại 2 huyện Thuận An và Tân Uyên
4.1.1 Quy mô chăn nuôi heo
Quy mô chăn nuôi heo giữa hai huyện Thuận An và Tân Uyên có sự khác biệt
nhau rõ rệt Ở huyện Tân Uyên, quy mô chăn nuôi heo biến động lớn hơn ở Thuận
An Số lượng heo nuôi trung bình/hộ, đa số ở Thuận An nuôi heo với quy mô 100 con,
còn ở Tân Uyên quy mô 58 con.(xem bảng 4.1) Như vậy chứng tỏ ở Thuận An, số
lượng heo nuôi trong một hộ gia đình đa số lớn hơn Tân Uyên
Bảng 4.1 Quy Mô Chăn Nuôi Heo
Số lượng heo/hộ Thuận an Tân uyên
Hiện tại, các hình thức xử lý chất thải trong chăn nuôi heo ở hai huyện Thuận
An và Tân Uyên chủ yếu là biogas và làm phân bón hữu cơ Tuy nhiên, tỷ lệ số hộ có
sử dụng biogas ở huyện Thuận An (57%) cao hơn ở huyện Tân Uyên (44%) Ngược
lại, tỷ lệ sử dụng phân heo làm phân hữu cơ lại thấp hơn (49% so với 54% ở Tân
Uyên) Tỷ lệ số hộ không xử lý chất thải ở Thuận An (8%) lại nhiều hơn Tân Uyên
(1%) Đặc biệt tỷ lệ số hộ có sử dụng phân heo làm thức ăn cho cá rất ít, ở Thuận An
là 2% và Tân Uyên là 11% (xem bảng 4.2)