Đẩy mạnh công tác khuyến nông sẽ từng bước thay đổi nhận thức của người nông dân, dẫn đến thay đổi tập quán canh tác cũ kém hiệu quả, chuyển từ nền nông nghiệp nhỏ lẻ sang nền nông nghiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN CÂY RAU AN TOÀN TẠI PHƯỜNG TÂN THỚI HIỆP,
QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRỊNH THỊ NHUNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN CÂY RAU AN TOÀN TẠI PHƯỜNG TÂN
THỚI HIỆP, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do tác giả Trịnh Thị Nhung,
là sinh viên khoá 2005 – 2009, ngành Phát Triển Nông Thôn đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày
Th.s Nguyễn Văn Năm Giáo viên hướng dẫn
_
Ký tên, Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_
Ký tên, Ngày tháng năm Ký tên, Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thắm thoát bốn năm Đại học đã trôi qua, cánh cửa tương lai rộng mở chào đón biết bao mơ ước và hi vọng của những sinh viên năm cuối Đối với tôi đây cũng là lúc chấm dứt quãng đời Đại học đầy mơ ước để bước vào cuộc sống với bộn bề lo toan, để được làm công việc mà mình yêu thích và ấp ủ
Kính gửi đến Ba Mẹ tôi – Người đã vất vả lo lắng và hi sinh cho tôi để tôi có điều kiện tiếp thu nền giáo dục hiện đại lời biết ơn sâu sắc nhất! Cảm ơn Ba Mẹ đã cho tôi được đến Giảng đường Đại học, để được tiếp thu những kiến thức quý báu mà quý Thầy cô
đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt bốn năm học vừa qua Cảm ơn bạn bè đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn!
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và các anh chị ở Trạm Khuyến Nông liên Quận 12- Gò Vấp, UBND Phường Tân Thới Hiệp đã tạo điều kiện và đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập ở địa phương
Trân trọng gửi đến Thầy – Nguyễn Văn Năm đã tận tình dìu dắt, dạy bảo và động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp lời cảm ơn sâu sắc nhất!
Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM dồi dào sức khỏe để tiếp tục cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, để ươm mầm những tài năng ưu tú cho xã hội
Ngày Tháng Năm
Trịnh Thị Nhung
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRỊNH THỊ NHUNG, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh Tháng 06/2009 “Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Khuyến Nông Trên Cây Rau An Toàn Tại Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh”
TRINH THI NHUNG, Faculty of Economics, Nong Lam University Ho Chi
Minh City Month 06 year 2009 “Evaluating Extension Works On Clean Vegetables At Tan Thoi Hiep Ward, 12 district, Ho Chi Minh City”
Hoạt động khuyến nông có vai trò rất quan trọng trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với người nông dân, giúp nông dân nâng cao nhận thức, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống Vì vậy hoạt động khuyến nông cho cây RAT cũng rất cần thiết và quan trọng
Đề tài sử dụng số liệu do Trạm khuyến nông liên Quận 12 – Gò Vấp cung cấp cùng với một số tài liệu thứ cấp khác Phỏng vấn trực tiếp 60 hộ sản xuất rau (30 hộ sản xuất RAT và 30 hộ sản xuất RKAT) tại địa phương Dựa vào nguồn số liệu thu thập được rồi tiến hành so sánh chi phí, kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ trồng RAT và RKAT Đánh giá tác động của khuyến nông đến hoạt động sản xuất của hai nhóm hộ sản xuất RAT và RKAT Trên cơ sở đó tôi đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trên cây rau và đó cũng là giải pháp sản xuất RAT hiệu quả
Trang 62.3.4 Tình hình sản xuất 9
3.1.1 Rau không an toàn và tác hại của rau không an toàn 12
4.1 Thực trạng sản xuất rau ở phường Tân Thới Hiệp 23
4.3 Tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra 29
4.3.2 Kết quả sản xuất rau an toàn và rau không an toàn 37 4.3.3 So sánh kết quả - hiệu quả sản xuất rau an toàn và rau không an toàn 43 4.3.4 So sánh năng suất của các loại rau an toàn và rau không an toàn 46
4.5.1 Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức trạm KN 48 4.5.2 Tình hình tổ chức công tác khuyến nông 51
Trang 74.5.3 Tình hình hoạt động khuyến nông trên cây rau an toàn ở phường 53 4.5.4 Kết quả thực hiện chương trình khuyến nông về rau an toàn 56
4.6.1 Đánh giá thực trạng công tác KN tại phường Tân Thới Hiệp 60 4.6.2 Đánh giá khuyến nông theo hiệu quả kinh tế 60
4.7 Những thuận lợi, khó khăn và hạn chế của công tác KN trên cây RAT trong thời
4.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KN trên cây rau an toàn 65
4.8.1 Giúp nông dân sản xuất theo quy trình RAT 65 4.8.2 Trạm khuyến nông giúp nông dân tìm kiếm đầu ra 66
5.2.1 Đối với nhà nước và các cấp chính quyền 68 5.2.2 Đối với trung tâm và trạm khuyến nông 69
5.2.4 Đối với nông dân trực tiếp sản xuất RAT 70
PHỤ LỤC
Trang 8IPM (Intergrated Pets Management): Quản lý dịch hại tổng hợp
UBND Uỷ ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Công Nhận Vùng RAT Giai Đoạn 1996 – 2003 4
Bảng 2.4 Cơ Sở Hạ Tầng và Mức Sống Dân Cư Phường TTH Năm 2003-2004 8
Bảng 2.7 Phân Tích Ma Trận SWOT về Tình Hình Tổng Quan 11
Bảng 4.2 Sự Biến Động Diện Tích Gieo Trồng Hai Loại Rau Chính Vụ Hè Thu 25 Bảng 4.3 Thời Gian Sinh Trưởng của Một Số Loại Rau 26
Bảng 4.7 Tình Hình Sử Dụng Giống Tính trên 1,000m2 29
Bảng 4.12 Chi Phí Xây Dựng Cơ Bản trên 1,000m2 34 Bảng 4.13 Tổng Số Tiền Khấu Hao Mỗi Năm trên 1,000m2 35
Bảng 4.15 Chi Phí Vật Chất của Cải Xanh và Cải Ngọt trên 1,000m2 37 Bảng 4.16 Chi Phí Vật Chất của Xà Lách AT và KAT Tính trên 1,000m2 38 Bảng 4.17 Chi Phí Vật Chất của Mồng Tơi và Rau Dền trên 1,000m2 40 Bảng 4.18 Chi phí lao động của rau cải xanh và cải ngọt trên 1,000m2 41 Bảng 4.19 Chi Phí Lao Động của Rau Xà Lách AT và KAT trên 1,000m2 42 Bảng 4.20 Chi Phí Lao Động của Rau Mồng Tơi và Rau Dền trên 1,000m2 42 Bảng 4.21 Bảng Kết Quả - Hiệu Quả của Rau Cải Xanh và Cải Ngọt Tính trên
Trang 10Bảng 4.22 Bảng Kết Quả - Hiệu Quả của Rau Mồng Tơi AT và KAT Tính trên
Bảng 4.23 Bảng Kết Quả - Hiệu Quả của Rau Xà Lách AT và KAT trên 1,000m2 46
Bảng 4.26 Nội Dung Chương Trình KN Khuyến Cáo Sản Xuất RAT 53 Bảng 4.27 Một Số Loại Sâu Bệnh Thường Gặp và Thuốc Trị 54 Bảng 4.28 Kinh Phí Thực Hiện Công Tác Khuyến Nông Năm 2008-2009 55 Bảng 4.29 Kinh Phí Thực Hiện Điểm Trình Diễn Tính trên 1,000m2 56
Bảng 4.31 Lý Do các Hộ Không Đi Tập Huấn Thường Xuyên (1 - 3 lần) 57
Bảng 4.33 Một Số Nhận Định của Nông Dân về Hoạt Động Khuyến Nông 59 Bảng 4.34 Giá Trị Gia Tăng RAT và KAT Tính trên 1,000m2 60 Bảng 4.35 Phân Tích Ma Trận SWOT về Tình Hình Sản Xuất Rau ở Phường 64
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.3 Năng Suất của các Loại Rau Tính trên 1,000m2 47 Hình 4.4 Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm của Nông Hộ 47
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 3 Một Số Hình Ảnh về Chương Trình RAT ở Phường Tân Thới Hiệp
Trang 13Đẩy mạnh công tác khuyến nông sẽ từng bước thay đổi nhận thức của người nông dân, dẫn đến thay đổi tập quán canh tác cũ kém hiệu quả, chuyển từ nền nông nghiệp nhỏ lẻ sang nền nông nghiệp lớn, tiên tiến; nâng cao năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội và tiến tới xuất khẩu.
Công tác khuyến nông không những đem lại hiệu quả kinh tế cao mà tích cực góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, ổn định sản xuất
Mặt khác, rau an toàn ngày càng trở nên quan trọng hơn trong mỗi bữa ăn hằng ngày Theo tính toán của các nhà khoa học thì nhu cầu rau xanh bình quân cho mỗi người Việt Nam là 146 kg/người/năm, nhưng thực tế mức tiêu thụ hiện nay chỉ đạt 70 kg/người/năm Đặc thù của rau là phun thuốc BVTV trực tiếp khi sản xuất và rau là loại thực phẩm có thể ăn tươi hoặc sơ chế, do đó nguy cơ nhiễm độc ở rau là rất cao, làm phản tác dụng và lợi ích vốn có của rau xanh Dư lượng BVTV trong rau làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng, mặt khác công tác kiểm tra đánh giá chất lượng rau lưu thông trên thị trường và các chợ còn khá hạn chế và đã xảy ra một số trường hợp ngộ độc do ăn rau quả bị nhiễm các yếu tố độc hại Do đó, người dân cần phải có nhận thức đúng đắn về RAT, dùng RAT thay cho rau thường là điều cần thiết
để đảm bảo cho sức khoẻ người tiêu dùng Vì vậy, việc lựa chọn giải pháp sản xuất
Trang 14hiệu quả kinh tế cao Để xây dựng quy trình này, công tác khuyến nông đóng một vài trò quan trọng
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN CÂY RAU AN TOÀN TẠI PHƯỜNG TÂN THỚI HIỆP - QUẬN 12 - TP.HCM”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông trên cây RAT tại phường Tân Thới Hiệp - Quận 12 - TP.Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất giải pháp giúp hệ thống khuyến nông trên địa bàn hoạt động hiệu quả hơn, góp phần phát triển nghề trồng RAT cũng như nông nghiệp Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tình hình tổ chức, thực hiện công tác khuyến nông cho cây RAT từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động, giúp khuyến nông khắc phục và tháo gỡ khó khăn nhằm đem lại hiệu quả hoạt động khuyến nông cao hơn
So sánh kết quả, hiệu quả của các loại rau khi áp dụng và không áp dụng kỹ thuật mới
Đánh giá năng lực và nhu cầu của nông dân về hoạt động khuyến nông
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông trên địa bàn phường
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình tổ chức, thực hiện công tác khuyến nông của công tác khuyến nông trên cây RAT ở địa bàn phường, những mặt tích cực và những mặt tồn tại của khuyến nông tại phường
So sánh kết quả, hiệu quả của các loại rau khi áp dụng và không áp dụng kỹ thuật mới
Tổng hợp và đánh giá công tác khuyến nông và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông
Đề xuất giải pháp khuyến nông để phát triển RAT
Trang 151.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn Phường Tân Thới Hiệp - Quận 12 - TP.Hồ Chí Minh
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu những nông hộ trồng RAT và trồng RKAT trên địa bàn phường Tân Thới Hiệp
1.3.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian làm khóa luận: từ ngày 23/02/09 đến ngày 20/06/09
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động khuyến nông và tình hình sản xuất
từ năm 2008 đến tháng 9 năm 2009
1.3.5 Giới hạn đề tài
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của phường chủ yếu là trồng rau nên khóa luân chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động khuyến nông trên cây rau biểu hiện qua sự thay đổi năng lực và hiệu quả kinh tế của nông hộ
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở Đầu Chương này nêu lên lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài nghiên cứu Ngoài ra, còn có thêm phần mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và cấu trúc của khóa luận
Chương 2: Tổng Quan Chương nêu lên khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường và các tài liệu nghiên cứucó liên quan đã được thực hiện
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này bao gồm những nội dung có tính lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu và những phương pháp được
sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện khóa luận và phân tích/thảo luận các kết quả đạt được Đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tại địa phương
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về tình hình sản xuất rau an toàn Tp.Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh có 19 quận và 5 huyện, với diện tích 2,093km2, dân số hơn 6 triệu người Phía Bắc thành phố là vùng đồi và đồng bằng, phía Nam có hệ thống kênh rạch chằng chịt Có 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai chảy qua thành phố thuận tiện cho việc chuyên canh sản xuất nông nghiệp nói chung và RAT nói riêng
Từ khi có quyết định của ủy ban nhân dân TP.HCM năm 1996 về việc xây dựng vùng rau an toàn, có nhiều quận, huyện tham gia và được công nhận vùng sản xuất rau
an toàn như: quận 9 và 12, huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi với nhiều chủng loại phong phú và đa dạng, có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều nơi trong và ngoài nước
Bảng 2.1 Kết Quả Công Nhận Vùng RAT Giai Đoạn 1996 – 2003
Quận 12 Cộng
249.8 881.54 618.5 112.5 17.5 1,879.84
249.8 881.54 618.5 112.5 17.5 1,879.84 Nguồn: Sở NN Tp.HCM Với 3 huyện và 2 quận tham gia chương trình sản xuất RAT là 1,879.84 ha trên toàn thành phố năm 2003 tượng ứng đạt 100% chỉ tiêu đề ra
Trang 17Trong những năm qua, nông dân vùng rau ở Thành phố Hồ Chí Minh được tiếp nhận những tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các nơi trong và ngoài nước bao gồm: trồng RAT trong nhà lưới, trồng rau không cần đất (rau mầm), trồng rau theo hướng hữu cơ, trồng rau theo hướng IPM
Theo điều tra của tổ chức FAO trong nhiều năm qua, thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã giảm mạnh Nếu năm 2001, xuất khẩu đến 42 nước và vùng lãnh thổ; thì năm 2004 chỉ còn lại 39 nước và năm 2005 còn lại 36 nước
Có nhiều nguyên nhân của sự suy giảm này, trong đó chủ yếu vẫn là do sản xuất manh mún, nhỏ lẻ; chất lượng quy cách không đồng nhất, số lượng không tập trung Hơn thế nữa nguyên nhân cơ các nước nhập khẩu trái cây đề cập đến là dư lượng thuốc BVTV luôn vượt mức cho phép chiếm tỷ trọng lớn Để giải quyết tình hình đó, ngày 25/05/2006 UBND thành phố tổ chức hội thảo về sản xuất RAT theo tiêu chuẩn GAP nhằm bảo vệ lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu bị giảm sút hiện nay để thương hiệu RAT Việt Nam nói chung
và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng được người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến
2.2 Đặc Điểm Tự Nhiên
2.2.1 Vị Trí Địa Lý
Phường Tân Thới Hiệp - Quận 12 tiếp giáp với các trục lộ chính trên địa bàn phường là: Quốc lộ 1A, Lê Văn Khương, Lê Đức Thọ và Nguyễn Văn Quá Địa giới hành chính của Phường tiếp giáp với các hướng sau:
- Phía Đông giáp phường Thới An, quận 12
- Phía Tây giáp phường Tân Chánh Hiệp, quận 12
- Phía Nam giáp phường Đông Hưng Thuận, quận 12 và phường 12, quận Gò Vấp
- Phía Bắc giáp phường Hiệp Thành và phường Tân Chánh Hiệp, quận 12
Vị trí địa lý thuận lợi vì nằm gần trung tâm quận 12 Vì vậy công tác khuyến nông thường xuyên đến với bà con nông dân Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật mới dễ dàng và nhanh chóng hơn
2.2.2 Địa hình - thổ nhưỡng
Trang 18Đặc điểm tự nhiên đã phân chia quận 12 thành hai vùng khác biệt khá rõ rêt
Có thể lấy rạch Bến Cát bắt nguồn từ sông Vàm Thuận chảy suốt đến xã Đông Thạnh (Hóc Môn) chia tách quận 12 thành hai khu vực: phía Tây rạch Bến Cát và phía Đông rạch Bến Cát
Phường Tân Thới Hiệp là một trong bảy phường nằm trong khu vực phía Tây rạch Bến Cát Khu vực này có địa hình gò triều, gãy khúc, hướng đổ dốc phức tạp nhưng nhìn chung có khuynh hướng đổ dốc về rạch Bến Cát (phía Đông) và rạch
Tham Lương (phía Đông Nam)
Độ dốc nền trung bình từ 3% xuống đến 0.1% Cao độ mặt đất ở khu vực này từ trên 9m xuống đến 2m (trừ ven các sông rạch)
b) Thổ nhưỡng
Vùng đất phía Tây rạch Bến Cát, có độ cao trên 2m; có cấu tạo nền đất phù sa
cổ, thành phần chủ yếu là cát, cát pha thường có màu vàng nâu, thường xen lẫn sỏi, cuội laterite
Sức chịu tải của nền đất khá tốt, lớn hơn 1.5kg/cm2 Mực nước ngầm không áp cách mặt đất từ 1m đến 5m
2.2.3 Khí tượng thủy văn
a) Khí hậu
Phường Tân Thới Hiệp nằm trong khu vực khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều
Trong năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11
- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình là 27oC, biên độ giao động giữa ngày và đêm: 5 - 10oC
Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỉ lệ nghịch với chế độ nhiệt độ, ẩm độ trung bình
Trang 19Hướng gió chủ yếu là Đông Nam với tần suất 30 - 40% Gió thịnh hành vào mùa mưa là gió Tây Nam với tần suất 66% Tốc độ gió trung bình là 3m/s, gió mạnh nhất là 22.6m/s, đổi chiều theo mùa
b) Thủy văn
Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều trên sông Sài Gòn Sông Sài Gòn chiều rộng trung bình khoảng 150m, sâu 10 - 15m, lưu lượng cạn kiệt nhất là tháng 4 (8m3/s) và cao nhất là tháng 10 (180m3/s)
Theo số liệu quan trắc tại trạm Phú An, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất (p) khác nhau như sau:
Bảng 2.2 Tần Suất của Mực Nước Sông Sài Gòn
Trang 20Bảng 2.3 Tình Hình Phân Bố Dân Cư Phường
Lượng
Tỉ Lệ (%)
1
Tổng số hộ
Tổng số khẩu
Hộ Người
7,351 38,681
4,803 21,426
65.34 55.48
1,063 4,653
14.46 12.03
1,485 12,603
20.20 32.58
6 Người nước ngoài ở khu vực Người 29 0.07 Nguồn: Thống kê công an phường Toàn phường có 7,351 hộ, trung bình khoảng 5.19 người/hộ Có khoảng 80% số
hộ sản xuất rau là dân nhập cư, chưa có hộ khẩu và KT3 lưu trú tại địa phương với hình thức lưu trú
Số khu phố có lưới điện quốc gia 4 100 4 100
Số hộ sử dụng điện thắp sáng 7,351 100 7,351 100
Nguồn: Thống kê phường
Trang 21Năm 2003 toàn phường Tân Thới Hiệp có 65 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 0.88% số
hộ dân cư trên địa bàn Phường Năm 2004 con số này đã giảm đáng kể chỉ còn 45hộ, chiếm 0.61% Đây là một trong những biểu hiện chứng tỏ mức sống người dân đã được cải thiện, đời sống đã được nâng lên một bước Từ năm 2003 đến năm 2004 đã
có 20 hộ thoát nghèo, đạt gần 30.77%
Phường có 4/4 khu phố có lưới điện quốc gia Năm 2004 có 100% số hộ dân trên địa bàn có sử dụng điện thắp sáng, 100% khu phố có hệ thống nước máy Như vậy, tính đến thời điểm năm 2004, mức sống người dân ở phường rất tốt
2.3.3.Trình độ văn hóa – giáo dục năm 2008
Hoàn thành công tác rà soát điều tra phổ cập giáo dục, kết quả có 7,269 /7,362 người biết chữ, đạt tỷ lệ 99.90%
Bảng 2.5 Trình Độ Giáo Dục Của Người Dân
Tuổi Cấp bậc Số người Số học sinh Đạt tỉ lệ (%)
835
3,154
164 1,282
996
712
93.89 98.79 97.27 95.77 85.27 Nguồn: thống kê phường
2.3.4 Tình hình sản xuất
a) Tình hình sử dụng đất
Đất đai là tài sản quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng hợp
lý sẽ khai thác hết khả năng đất đai để đưa vào sản xuất giúp gia tăng sản lượng, thu nhập cho các hộ dân
Trang 22Bảng 2.6 Cơ Cấu Đất Đai của Phường Năm 2008
Nguồn: thống kê phường
b) Tình hình sản xuất nông nghiệp ở phường
Tổng diện tích đất gieo trồng trên địa bàn phường là 23.35ha, trong đó: đất trồng rau 16ha, đất trồng cỏ 7ha, đất trồng cây kiểng 0.35ha Chủ yếu các hộ nông dân tập trung trồng các loại rau ngắn ngày, áp dụng khoa học kỹ thuật thâm canh tăng vụ vào mô hình trồng rau sạch sản lượng 32 tấn/ha, với vòng quay 31 ngày/vòng Vào dịp Tết các hộ nhân dân tập trung trồng các loại hoa với 0.65ha gồm hoa cúc, vạn thọ, thược dược…do thời tiết không thuận lợi nên việc kinh doanh hoa mai của các hộ nông dân trên địa bàn phường cũng không đạt được hiệu quả
Đàn gia súc trên địa bàn đến nay có 730 con, trong đó: 675 con bò và 55 con heo, so với cùng kỳ năm 2007 giảm 519 con, tỷ lệ 40.55%, nguyên nhân giảm do dịch bệnh lở mồm long móng và dịch bệnh heo tai xanh Do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm nên trên địa bàn Phường không còn chăn nuôi lớn với quy mô trang trại, vận động nhân dân không nuôi nhỏ lẻ nhằm ngăn ngừa phát sinh dịch xảy ra
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
261.98 116.38 36.90 77.82 1.67 145.59 68.54 0.96 3.16 17.75 43.48 1.97 6.03 3.70
100.00 44.43 14.09 29.70 0.64 55.57 26.16 0.37 1.21 6.77 16.60 0.75 2.30 1.41
Trang 23- Giao thông thuận lợi
- Thời tiết thuận lợi
- Đất đai màu mỡ, thuận lợi phát triển nghề trồng rau
- Nguồn nước dồi dào
- Có đời sống văn hóa cộng đồng, sẵn sàng trao đổi kinh
nghiệm với nhau
- Nguồn lao động dồi dào
- Công tác chăm lo đời sống cho người dân được quan
tâm đặc biệt
- Từng bước đơn giản các quy trình, thủ tục giải quyết
hồ sơ hành chính công khai đến từng tổ dân phố, hộ dân
- Công tác xã hội hóa giao thông được quan tâm đầu tư
đẩy mạnh với sự hỗ trợ của các mạnh thường quân và sự
quan tâm đóng góp của nhân dân
- Đất nông nghiệp dần dần chuyển sang đất ở và đất phi nông nghiệp
- Triều cường thường xuyên xảy ra
- Dân nhập cư gây nhiều ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trong phường
- Các trường hợp xây dựng sai, trái phép, vi phạm xây dựng vẫn không giảm
O T
- Có khả năng thu hút các nhà đầu tư
- Có khả năng phát triển nghề trồng mai ghép
- Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất chưa xử lý tốt chất thải gây ô nhiễm môi trường
Nguồn: Kết quả điều tra
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Rau không an toàn và tác hại của rau không an toàn
RKAT là rau trong đó còn chứa dư lượng một hay nhiều các chất độc gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng Các chất độc này bao gồm: thuốc BVTV, nitrat thừa,
kim loại nặng, các vi sinh vật gây bệnh v.v…
Nguyên nhân tồn tại dư lượng các chất độc trong rau xanh là do:
Khi bảo vệ cây rau trước sự tấn công của sâu hại và dịch bệnh, người trồng rau thường sử dụng thuốc BVTV nhưng cách sử dụng không đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất: sử dụng thuốc có độ độc cao, chậm phân huỷ, sử dụng thuốc quá liều lượng quy định, pha trộn không đúng cách và thu hoạch sản phẩm không đúng thời gian cách
ly với thời điểm phun thuốc
Để đảm bảo năng suất cây trồng, tăng mẫu mã thu hút khách hàng, người sản xuất thường bón phân đạm trước ngày thu hoạch trong phạm vi thời gian không an toàn, một số người còn sử dụng chất kích thích, phân bón lá để rau quả xanh mướt phì mọng vì vậy gây hậu quả thừa nitrat
Do tận dụng đất đai, một số người trồng rau ở các khu công nghiệp, bãi rác, sử dụng các loại phân, thuốc trừ sâu không rõ nguồn gốc gây nên hiện tượng nhiễm kim loại nặng trong rau
Nơi sản xuất không có nguồn nước sạch, sử dụng nước tưới trong ao tù, kênh rạch đã bị nhiễm bẩn, sử dụng phân chuồng chưa qua xử lý v.v…còn tồn tại lượng vi sinh vật rất lớn, đặc biệt là các loại vi sinh vật gây bệnh thương hàn (Samonella), tiêu chảy (E.Colli), trứng các loại giun sán v.v…ảnh hưởng sức khoẻ người tiêu dùng
Ngoài ra, để giúp rau có màu sáng đẹp người bán còn sử dụng các loại hoá chất tẩy đối với một số loại rau
Trang 25Tác hại của rau không an toàn:
Dùng RKAT đôi khi gây ra những tác hại khôn lường cho người tiêu dùng,
thường thấy nhất là ngộ độc do ăn phải rau bị ô nhiễm
Ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV không đúng quy định để lại trong rau một dư lượng thuốc khá cao gây ngộ độc cấp tính và mãn tính Ngộ độc cấp tính thường có biểu hiện rõ ràng như: mệt mỏi, buồn nôn, khó chịu, đi phân lỏng, đau đầu và dẫn đến
tử vong Ngộ độc mãn tính thì khó nhận thấy được do chất độc tồn lại trong rau với lượng thấp hơn (nhưng cũng vượt ngưỡng giới hạn cho phép), lượng chất độc này khi tích tụ trong cơ thể lâu dài gây suy nhược hoặc sinh ra bệnh mãn tính
Ô nhiễm do dư lượng đạm tự do trong rau không kịp chuyển hoá thành chất dinh dưỡng, hậu quả thừa nitrat gây ngộ độc mãn tính cho cơ thể con người, gây nên những căn bệnh về đường tiêu hoá, gây đột biến các tế bào làm phát triển các khối u dần dần gây ra bệnh ung thư
Hiện tượng nhiễm kim loại nặng trong rau có thể gây ngộ độc cấp tính (tử vong) và cả bệnh mãn tính
Ô nhiễm rau do vi sinh vật gây hại và ký sinh trùng gây bệnh đường ruột, thương hàn (Samonella), tiêu chảy (E Coli), giun sán v.v…
Các chất ô nhiễm như trên tạo nhiều nguy cơ có hại cho người tiêu dùng Chỉ cần sử dụng rau có một trong số những loại ô nhiễm thì cũng đã gây tác hại khôn lường chưa kể đến trường hợp ăn một loại rau mà trong đó có tồn tại nhiều loại ô nhiễm
3.1.2 Khái niệm rau an toàn
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả)
có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ
ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là RAT (Theo quyết định số 67 - 1998/QĐ - BNN - KHCN ngày 28/4/1998 của
bộ NN & PTNT)
Theo viện nghiên cứu rau quả TP.HCM năm 1994 thì RAT là rau không chứa thuốc BVTV ở mức độ có thể gây ra bất kỳ một tác động có hại nào cho sức khoẻ của
Trang 26con người và động vật Hay nói cách khác là dư lượng thuốc BVTV chứa trong rau
không được vượt quá “mức dư lượng tối đa”
3.1.3 Quy trình sản xuất rau an toàn
Quy trình kỹ thuật trồng RAT
¾ Chọn đất trồng:
Đất cao, thoát nước, thích hợp với sự sinh trưởng của cây rau
Thích hợp cho sản xuất rau nhất là đất cát pha hoặc thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30 cm
Cách xa khu công nghiệp, bệnh viện, khu rác thải sinh hoạt ít nhất 2km
Đất không tồn dư hóa chất độc hại
¾ Nguồn nước tưới:
Cần dùng nước sạch để tưới rau Nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan nhất là đối với sản xuất các loại rau ăn sống như: xà lách, rau thơm, rau gia vị v.v…
Có thể dùng nước sông hoặc ao hồ trong, không ô nhiễm để tưới rau Đối với cây ăn quả có thể sử dụng nước bơm từ ao mương để tưới rãnh trong giai đoạn đầu
¾ Giống:
Dùng những hạt giống tốt, trồng cây con khỏe mạnh, không bị sâu bệnh
Xử lý hạt giống trước khi gieo
¾ Phân bón:
Nên bón nhiều phân hữu cơ, phân vi sinh cho rau
Phân chuồng cần phải ủ hoai mục
Tuyệt đối không dùng phân tươi để tưới rau
Sử dụng phân hóa học vừa đủ với yêu cầu của cây
Ngưng bón thúc trước thu hoạch tối thiểu 7 ngày
¾ Phòng trừ sâu bệnh: Nên áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Luân canh cây trồng hợp lý
Dùng giống tốt, chống chịu và kháng sâu bệnh
Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng
Bón phân, làm cỏ, xới đất theo đúng giai đoạn và yêu cầu của cây
Trang 27Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh
Phòng trừ sâu bệnh khi mới phát sinh
Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết, khi sử dụng cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Không sử dụng các loại thuốc cấm sử dụng cho rau
- Chọn các loại thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học
- Sử dụng luân phiên thuốc
- Đảm bảo đúng nồng độ và liều lượng
- Thực hiện đúng thời gian cách ly của thuốc
3.1.4 Yêu cầu chất lượng của rau an toàn
Để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và an toàn môi sinh, các nhà vườn cần phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật để sản xuất Những yêu cầu chung đối với RAT:
Cây không bị héo úa, thối rữa, hình thái bề ngoài tươi ngon, hấp dẫn
Dư lượng NO3 theo tiêu chuẩn quy định
Dư lượng kim loại nặng không vượt quá tiêu chuẩn quy định
Dư lượng thuốc BVTV theo quy định của ngành BVTV
Hạn chế tối đa vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật
Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
3.1.5 Tổng quan về khuyến nông
a) Khái niệm
Có thể nói khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, là kênh chuyển tải tốt nhất tiến bộ kỹ thuật đến với nông dân, là mũi nhọn trong công việc định hướng phát triển nông thôn và là yêu cầu cần thiết không thể thiếu được của người nông dân Bên cạnh đó, khuyến nông còn quan tâm đến vấn đề đào tạo, hướng dẫn tổ chức nông dân giúp họ thành những người có năng lực thật sự để họ tự giải quyết nhu cầu của chính cộng đồng nơi họ đang sống và canh tác
Công tác khuyến nông là công tác được tổ chức trong lĩnh vực nông nghiệp, giới thiệu và khuyến cáo bà con nông dân nên áp dụng các phương pháp mới, tiến bộ
Trang 28kỹ thuật mới vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp nông dân tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
b) Hệ thống tổ chức khuyến nông
Hệ thống khuyến nông Việt Nam có 4 cấp: khuyến nông trung ương, khuyến nông tỉnh (thành phố), khuyến nông huyện (quận), khuyến nông cơ sở
c) Mục đích của khuyến nông
¾ Cải thiện dân sinh hay nhu cầu của sự sống
¾ Nâng cao dân trí
¾ Cải thiện nông thôn
¾ Phát triển kinh tế quốc gia
Để đạt được các mục tiêu trên, khuyến nông cần hướng dẫn những nội dung quan trọng sau:
¾ Thông tin quảng bá những chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, những tiến bộ kỹ thuật mới trong nông nghiệp của các cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước
¾ Cải tiến các biện pháp sản xuất và khuyến cáo các mô hình sản xuất phù hợp để nông dân ứng dụng tiến bộ đó đạt hiệu quả cao
¾ Hoàn thiện tổ chức và nâng cao đời sống nông dân ở nông thôn
d) Những vấn đề cơ bản của khuyến nông
Thành công của công tác khuyến nông tùy thuộc vào mức độ chuyên môn và phương pháp chuyển giao của cán bộ khuyến nông có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, hoàn cảnh xã hội ở mỗi vùng mà cần phải kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật mới và kinh nghiệm của những nông dân sản xuất giỏi
Đội ngũ cán bộ khuyến nông phải nắm vững chuyên môn, kỹ năng công tác thì hiệu quả công tác khuyến nông sẽ ngày càng cao hơn
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật canh tác mới cho nông dân ở từng cụm, ấp; đòi hỏi cán bộ phải có uy tín, được nông dân ủng hộ thì sự tiếp thu của họ mới đạt hiệu quả cao Thường xuyên cập nhật, nắm vững kiến thức mới để chuyển giao kịp thời cho nông dân và phải biết hết sức lắng nghe ý kiến phản hồi từ họ để từ đó chọn lọc những nhân tố tích cực, loại bỏ các yếu tố không phù hợp, giải thích những gì mà nông dân còn vướng mắc
Trang 29Điều hành công tác khuyến nông làm sao cho nhiều người quan tâm tham gia, một khi lợi ích của nông dân thật sự có hiệu quả ngay vụ đầu tiên thì càng làm tăng thêm niềm tin của họ đối với khuyến nông, đây là sự bền vững lâu dài
e) Phương pháp khuyến nông
- Tập hợp một số vấn đề kỹ thuật mới phát sinh và các thắc mắc của nông dân
để phản ánh lại với cơ quan nghiên cứu khoa học để họ có định hướng nghiên cứu phù hợp tình hình sản xuất
Tham quan
Tổ chức các buổi tham quan ở các nơi đã trồng để kích thích tinh thần học hỏi, thi đua và tăng cường trao đổi kinh nghiệm, làm thay đổi nhận thức cũ bằng cách
“trăm nghe không bằng một thấy”
Trình diễn, khảo nghiệm
Là phương pháp tốt nhất để chuyển giao công nghệ cho nông dân Nông dân tiếp thu kỹ thuật mới, công nghệ truyền thống cải tiến qua 3 kênh thông tin: đọc, nghe- nhìn và trực tiếp làm đã đem lại hiệu quả rất rõ rệt
Hầu hết nông dâm được chọn để thực hiện điểm trình diễn là nông dân sản xuất giỏi, yêu thích kỹ thuật mới Nông dân được hỗ trợ một phần kinh phí về giống, phân bón, thuốc BVTV và được hưởng toàn bộ sản phẩm Ngoài ra, cán bộ khuyến nông sẽ trực tiếp hướng dẫn nông dân trồng rau theo đúng quy trình
Trang 30Đây là hình thức khuyến nông cùng chịu tổn phí, rất được nông dân hưởng ứng
và phù hợp trong việc giới thiệu các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
f) Đánh giá KN
Khái niệm
Đánh giá có nghĩa là trình bày giá trị về một số vấn đề hoặc thực hiện những xét đoán về công việc đã tiến hành Đánh giá công tác, hoạt động KN là quá trình thu thập các thông tin về các lĩnh vực tác động từ công tác KN nói chung nhằm so sánh với các chỉ tiêu cụ thể được xây dựng để có những xét đoán, kết luận về kết quả, hiệu
quả, giá trị của các hoạt động KN trên địa bàn nghiên cứu
Mức độ đánh giá công tác KN
Đứng ở góc độ kinh tế thì công tác KN phải đạt được các tiêu chuẩn: tăng năng suất, tăng thu nhập, lợi nhuận thu được có cao hơn so với trước hay không? Tác động đến nông hộ như thế nào? Đời sống vật chất của nông dân ra sao?
Đứng ở góc độ xã hội thì hoạt động KN phải tác động đến nhận thức của con người: mức độ hiểu, vận dụng, nâng cao kiến thức, nếp sống lành mạnh, sáng tạo hơn; tạo cho họ nền tảng kiến thức để nhận thức đúng nhiệm vụ phát triển nông thôn, phát triển con người; tạo điều kiện cho họ học hỏi được từ công tác KN và hợp tác với nhân viên KN, vận động mọi người thực hiện các dự án, chương trình KN của địa phương, cùng nhau làm giàu bằng chính sức lao động của mình; am hiểu về pháp luật, nghĩa vụ của một công dân để họ tự hoàn thiện bản thân và giải quyết việc làm, nâng cao dân trí
Mục đích
¾ Chỉ rõ kế hoạch, tiến hành đúng đường lối, hướng đến mục tiêu hay không
¾ Chỉ rõ tiến trình thực hiện kế hoạch KN đã tiến hành thuận lợi hay đình truệ
¾ Chỉ rõ kết quả, hiệu quả của công tác KN
¾ Mục đích chứng minh giá trị của từng công tác KN
¾ Mục đích hoàn tất kế hoạch giáo dục KN
Ý nghĩa của đánh giá KN
Hoạt động KN diễn ra hằng ngày và tác động mạnh mẽ đến tiến trình đánh giá
KN Có những chương trình, dự án KN ảnh hưởng tích cực đến thái độ của người nông
Trang 31dân về vai trò của nó nhưng cũng có hoạt động KN lại không có giá trị cao về mặt giáo dục nông dân Đánh giá rất có ý nghĩa và đặc biệt trong công tác KN ý nghĩa này càng quan trong hơn
Đánh giá về công tác KN có ý nghĩa:
- Kiểm tra hiệu quả công tác KN trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội
- Đánh giá về công tác khuyến nông cũng là phương pháp riêng quan trọng để xác định giá trị cụ thể của công tác KN đã thực hiện
- Đúc kết kinh nghiệm cần thiết cho việc lập kế hoạch các chương trình, công tác KN tiếp theo
3.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá
a) Vấn đề tổ chức
Đánh giá quy mô tổ chức của đơn vị KN đặt tại phường; tổ chức KN có những
thuận lợi và hạn chế nào đối với hoạt động nhiều mặt ở địa phương
b) Vấn đề kế hoạch KN
Chương trình KN được thực hiện có cần thiết hay không, có phù hợp với nhu cầu của địa phương hay không
c) Vấn đề phưong pháp KN
Tiến trình thực hiện công tác KN đã sử dụng những phương pháp nào, có phù
hợp hay hạn chế bởi điều kiện thực tế của địa phương không, tình hình áp dụng nó d) Vấn đề nhân viên KN và nông dân
Mối quan hệ hợp tác giữa nhân viên KN và nông dân trong quá trình thực hiện công tác KN là rất quan trọng Tính tích cực hay hạn chế của mỗi bên đều ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động KN Cần tìm hiểu thông tin phản hồi từ hai phía để hiểu rõ
vấn đề phát sinh khi thực hiện công tác KN
e) Vấn đề về tài liệu, thông tin quảng bá
Công tác chuẩn bị tài liệu cần thiết để thông tin quảng bá cho hoạt động KN là hết sức quan trọng giúp nông dân nhận thức đầy đủ và tiếp cận tiến bộ kỹ thuật mới dễ dàng hơn Cần phải xem xét tài liệu thông tin quảng bá của chương trình KN có phù
hợp không Nông dân có hiểu, tiếp thu và chấp nhận không
f) Một số chỉ tiêu sử dụng trong đánh giá công tác KN
Trang 32- Số lần tập huấn,hội thảo, tham quan, trình diễn, khảo nghiệm
- Số lượng nông dân tham gia tập huấn
- Số lượng nông dân tham gia áp dụng tiến bộ mới
- Số lượng người tán thành lợi ích của hoạt động KN
- Những thay đổi về thái độ của người nông dân đối với hoạt động KN
Chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả
- Doanh thu: là toàn bô giá trị sản phẩm đã tiêu thụ
Doanh thu = giá bán * sản lượng
- Lợi nhuận: là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong sản xuất Đây là khoảng chênh lệch giữa các khoản thu vào và chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này đo lường hiểu quả trực tiếp,
do đó chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí
Tổng chi phí = chi phí vật chất + chi phí lao động thuê + chi phí lao động nhà Chi phí vật chất: bao gồm chi phí cho phân bón, giống, thuốc BVTV, tiền thuê đất hay thuế nông nghiệp, nhiên liệu dùng để tưới và chi phí dùng để trang bị những công cụ cần thiết cho sản xuất
Chi phí lao động: bao gồm chi phí làm đất, gieo trồng, bón phân, tưới tiêu, làm
cỏ và thu hoạch
- Thu nhập: là chỉ tiêu quan trọng trong nông hộ Nó phản ánh thu nhập từng vụ, từng năm để đánh giá mức sống của người nông dân và thu nhập của nông hộ Thu nhập được tính bằng công thức lợi nhuận cộng với phần chi phí quy đổi của lao động
và yếu tố đầu vào sẵn có của nông hộ
Thu nhập = lao động + chi phí lao động nhà và yếu tố đầu vào sẵn có của nông hộ
- Giá thành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra trên kết quả đạt được, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt nó thể hiện việc sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý và khả năng thâm canh cao
Giá thành = tổng chi phí/tổng sản lượng
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí
Đây là chỉ tiêu tổng quát, phản ánh khá đầy đủ quá trình sản xuất Nó cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí công lao động
Trang 33Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng chi phí công lao động bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí vật chất
Phản ánh một đồng chi phí vật chất đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Thu nhập/tổng chi phí
Phản ánh với một đồng chi phí bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho nông hộ
- Thu nhập/tổng chi phí công lao động
Phản ánh với một đồng chi phí công lao động bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập
- Thu nhập/tổng chi phí vật chất
Phản ánh một đồng chi phí vật chất đầu tư vào trong sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng trong thu nhập
- Lợi nhuận/doanh thu
Phản ánh một đồng doanh thu có bao nhiêu lợi nhuận
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp có liên quan được thu thập từ chính quyền địa phương và các phòng ban có liên quan ở Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12 Từ các cuộc điều tra phỏng vấn của các nhóm nghiên cứu trước, từ các tổ chức, từ các nhóm am hiểu, nhóm chuyên gia ở địa phương như: cán bộ KN phường, cán bộ KN trạm, phó chủ tịch phường, chủ tịch hội nông dân, nông dân sản xuất giỏi…và từ các tạp chí, sách, báo, đài có liên quan
Từ báo cáo tổng kết tình hình họat động KN của Trạm KN liên quận 12 – Gò Vấp năm 2008
Từ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường Tân Thới Hiệp năm 2008 b) Thu thập số liệu sơ cấp
Trang 34Phỏng vấn trực tiếp 60 hộ sản xuất rau ở phường, trong đó phỏng vấn 30 hộ trồng RAT và 30 hộ trồng RKAT Khi phỏng vấn các hộ dân, tác giả hỏi về thông tin sản xuất rau trong năm vừa qua (năm 2008)
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng các phần mềm đã được học như Excel, Word để nhập số liệu và xử lý số liệu Dùng các kiến thức chuyên ngành đã học để tiến hành tính toán, xử lý và phân tích kết quả
Dùng các phương pháp phân tích, thông kê mô tả để tổng hợp, tính toán số liệu Phương pháp phân tích các đối tượng có liên quan: giữa nông dân, cán bộ KN phường, cán bộ KN trạm, chính quyền địa phương
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sản xuất rau ở phường Tân Thới Hiệp
4.1.1 Đặc điểm của vùng trồng rau
Vùng rau thuộc khu vực quận 12, giáp quốc lộ 1A, gần chợ đầu mối nông sản Hóc Môn, giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển rau từ vùng sản xuất đến các đầu mối tiêu thụ Hầu hết các hộ trồng rau ở đây (chiếm 80% tổng số hộ trồng rau) là dân nhập cư, họ từ các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dương…di cư vào Tp.HCM và lưu trú với hình thức tạm trú Cũng chính vì vậy, có hơn 80% diện tích trồng rau trong khu vực được những người dân này thuê lại từ dân địa phương để sản xuất rau
Khu vực này gần trạm khuyến nông liên Quận 12 – Gò Vấp và cục BVTV Quận 12 – Gò Vấp nên có nhiều điều kiện thuận lợi để nông dân tham gia các lớp tấp huấn kỹ thuật trồng RAT
Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ gặp một số khó khăn nhất định Khoảng 20% diện tích canh tác của phường thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng rau
4.1.2 Hiện trạng sản xuất rau an toàn
a) Giới thiệu một số loại rau chính được trồng ở phường
Toàn phường Tân Thới Hiệp có 90 hộ tham gia sản xuất rau, là phường đầu tiên của quận 12 được sở NN và PTNT Tp.HCM công nhận là vùng đủ điều kiện để sản xuất RAT từ năm 2006 theo quyết định 89/QĐ - NN ngày 08/04/2005
Trang 36Bảng 4.1 Số Hộ Trồng Rau của Phường Năm 2008
Nguồn: Thống kê phường
Khu phố 4 được xem là khu vực trồng rau trọng điểm của cả phường, có số hộ
trồng rau nhiều nhất, chiếm tỉ lệ 40% Các khu phố 1, 2 và 3 có nhiều nhà máy, xí nghiệp nên diện tích trồng rau bị thu hẹp so với khu phố 4; số hộ trồng rau ở khu phố 2
ít nhất, chỉ chiếm 10% so với cả phường là do khu phu phố 2 có nhiều dự án đang
được đầu tư
Phường Tân Thới Hiệp là một trong những vùng trồng rau trọng điểm của quận
12 cũng như của Tp.HCM với diện tích trồng rau là 16ha Chủng loại rau khá phong phú như: cải ngọt, cải xanh, dền đỏ, dền xanh, mồng tơi, xá lách, tía tô, kinh giới…Trong số đó cải ngọt, cải xanh là loại rau chủ lực được nông dân trồng nhiều với
diện tích lớn
Trang 37
Bảng 4.2 Sự Biến Động Diện Tích Gieo Trồng Hai Loại Rau Chính Vụ Hè Thu
Loại rau Diện
tích (ha)
Hệ số quay vòng
Diện tích gieo trồng
Tỉ lệ (%)
Diện tích (ha)
Hệ số quay vòng
Diện tích gieo trồng
Tỉ lệ (%)
Nguồn: Hội nông dân phường
Nhìn chung diện tích rau năm 2009 giảm 8.6% so với năm 2008 Điều này phù hợp với tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh Nguyên nhân là do vấn đề mở rộng sản xuất theo từng vùng sinh thái bị hạn chế bởi quy hoạch đất treo làm cho các hộ không dám mạnh dạn đầu tư lâu dài, chỉ
Trang 38sản xuất nhỏ lẻ và hiện tượng đất trống không canh tác rất phổ biến, giảm lợi nhuận kinh tế hộ
b) Lịch thời vụ
Toàn bộ diện tích trồng rau của phường đều là rau ăn lá Nguyên nhân một phần
do tập quán canh tác của vùng Mặt khác, đa số nông hộ phải thuê đất trồng rau với giá thuê cao nên rau ăn lá với vòng quay vốn nhanh, lợi nhuận cao phù hợp với nông hộ sản xuất nhỏ lẻ Các loại rau ăn lá này được trồng theo 2 kiểu: gieo hạt hoặc cấy Rau được trồng quanh năm và luân canh mỗi vụ để dưỡng đất và giảm sâu bệnh, tránh tình trạng sâu bệnh lây lan
Tuy các loại rau này được trồng quanh năm nhưng vẫn được chia làm 3 vụ chính: vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu và vụ Mùa Để tiện cho quá trình nghiên cứu, tôi chia thành hai vụ: vụ Đông Xuân và vụ Mùa Mưa; trong đó, vụ Mùa Mưa bao gồm vụ
Hè Thu và vụ Mùa
Vụ Đông Xuân: bắt đầu từ ngày 01 – 10 đến ngày 30 – 03 năm sau
Vụ Mùa Mưa: bắt đầu từ 01 – 04 đến ngày 30 – 09 Trong đó, vụ Hè Thu: bắt đầu từ ngày 01 – 04 đến ngày 30 – 06, vụ Mùa: bắt đầu từ ngày 01-07 đến ngày 30 –
09
Bảng 4.3 Thời Gian Sinh Trưởng của Một Số Loại Rau
Nguồn: Phỏng vấn nông hộ
c) Kết quả điều tra
Điều tra 30 hộ trồng RAT và 30 hộ trồng RKAT, ta có kết quả như sau:
Loại rau ĐX (ngày) MM (ngày)
Trang 39Bảng 4.4 Số Hộ và các Loại Rau Điều Tra
Loại rau Tổng số hộ
Số hộ Tỉ lệ (%) Số hộ Tỉ lệ (%) Cải xanh
Có 35 hộ trồng cải xanh, trong đó có 21 hộ trồng AT (60%) và 14 hộ trồng KAT (40%) Trong 32 hộ trồng cải ngọt đã điều tra, có 13 hộ trồng AT (40%) và 19 hộ trồng KAT (60%) Trong 16 hộ trồng xà lách, có 9 hộ trồng AT và 7 hộ trồng KAT Trong tổng số 15 hộ trồng rau dền có 9 hộ trồng AT và 6 hộ trồng KAT Riêng đối với mồng tơi, số hộ trồng AT chỉ chiếm 27% tổng số hộ
Bảng 4.5 Diện Tích các Loại Rau Đã Điều Tra
ĐVT: 1,000m2
Loại rau
Diện tích Tỉ lệ (%) Diện tích Tỉ lệ (%) Cải xanh
44
21 17.5
14 3.5
100
8
10
4 2.5 3.5
28
28.5 35.7 14.3
9 12.5
100 Nguồn: Điều tra thực tế
Trang 40Trong tổng diện tích RAT, cải xanh chiếm tỉ lệ cao nhất với 44%, đứng thứ hai
là cải ngọt 21%, tiếp đến là xà lách 17.5%, dền chiếm 14% và mồng tơi chỉ chiếm một
Số người Tỉ lệ (% ) Số người Tỉ lệ (%) Cấp 1
Nguồn: Kết quả điều tra Qua bảng 4.6 cho thấy trình độ văn hóa cấp 3 ở nhóm hộ trồng RAT chiếm tỉ
lệ cao với 53.33%, tiếp đến là trình độ cấp 2 chiếm 43.33% Đối với nhóm hộ trồng KAT, trình độ cấp 2 chiếm tỉ lệ cao nhất với 63%, tiếp đến là cấp 1 chiếm 26.67%, trình độ cấp 3 chiếm tỉ lệ thấp chỉ với 10% Không có chủ hộ nào học trên cấp 3 hoặc
bị mù chữ
4.2.2 Quyền sử dụng đất của hộ điều tra
Hình 4.1 Quyền Sử Dụng Đất của Hộ Trồng RAT