1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM PHÂN BÓN LÁ TRÊN CÂY THANH LONG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM BIOGEM Ở XÃ HÀM LIÊM HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN

95 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM PHÂN BÓN LÁ TRÊN CÂY THANH LONG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM BIOGEM Ở XÃ HÀM LIÊM- HUYỆN HÀM THUẬN BẮC- TỈNH BÌNH THUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM PHÂN BÓN LÁ TRÊN CÂY THANH LONG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU THỤ CỦA SẢN PHẨM BIOGEM Ở XÃ HÀM LIÊM- HUYỆN HÀM THUẬN BẮC- TỈNH BÌNH THUẬN

TRẦN VĨNH SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Điều tra thực trạng sử

dụng các sản phẩm phân bón lá trên cây thanh long và đánh giá khả năng tiêu thụ của

sản phẩm BIOGEM ở xã Hàm Liêm - huyện Hàm Thuận Bắc – tỉnh Bình Thuận” do

Trần Vĩnh Sinh, sinh viên khóa 31, ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ

KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS NGUYỄN NGỌC THÙY Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp

đỡ của rất nhiều người

Con xin cảm ơn ba mẹ, và em trai đã luôn động viên, giúp đỡ con rất nhiều về mặt tinh thần Đặc biệt là ba, cảm ơn ba đã truyền đạt cho con nhiều kiến thức, kỹ thuật và thông tin để giúp con hoàn thành tốt hơn khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho em trong suốt bốn năm đại học vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Ngọc Thùy, người Thầy đã hết lòng động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, Anh, Chị, các nhân viên của Công ty hóa nông Hợp Trí đã giúp đỡ em rất nhiều, đặc biệt là thầy Đặng Hồng Hải, giám đốc Công ty, cảm ơn thầy đã tạo điều kiện cho em được thực tập ở Công ty, góp ý cho đề tài của em Thầy cũng là người đã truyền đạt rất nhiều kiến thức và chia sẽ những kinh nghiệm hết sức quý báu cho em Đồng thời, em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới thầy Vũ Mạnh Cường, trưởng phòng Quảng Bá, chị Đỗ Thị Thu Hà, trưởng phòng Hành Chính Nhân Sự và các anh chị trong phòng Kinh Doanh, Kế Toán, những người đã giúp đỡ, cung cấp số liệu và những thông tin cần thiết để em hoàn thành đề tài được tốt hơn Cuối cùng, xin được cảm ơn những người bạn thân thiết đã đồng hành cùng tôi trong suốt bốn năm học qua Cảm ơn vì các bạn đã luôn ở bên tôi, cùng tôi chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn và cho tôi những kỷ niệm đẹp không thể nào quên của thời sinh viên

TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2009

Sinh viên

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN VĨNH SINH Tháng 07 năm 2009 “Điều tra thực trạng sử dụng các sản phẩm phân bón lá trên cây thanh long và đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM ở xã Hàm Liêm- Huyện Hàm Thuận Bắc- Tỉnh Bình Thuận”

TRAN VINH SINH July 2009 “Investigating real situation of using

biostimulant products on Dragon Fruit and Evaluating ability of consuming of BIOGEM product at Ham Liem Commune, Ham Thuan Bac District, Binh

Thuan Province”

Đề tài tập trung phân tích các nội dụng chính

Nghiên cứu về thực trạng sử dụng các sản phẩm phân bón lá trên cây thanh long, từ đó điều tra khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM tại xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tình Bình Thuận

Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban và các tài liệu liên quan để biết được tình hình sản xuất thanh long tại xã Hàm Liêm

Điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn xã Hàm Liêm, sử dụng các phương pháp tính toán tổng hợp để phân tích việc sử dụng các sản phẩm phân bón lá của Công ty hóa nông Hợp Trí và các sản phẩm phân bón lá của các hãng khác Qua đó, phân tích khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM, 1 sản phẩm mới của Công ty

Từ những kết quả trên, phân tích những thuận lợi, khó khăn của sản phẩm phân bón lá Hợp Trí nói chung và BIOGEM nói riêng trên thị trường xã Hàm Liêm, từ đó đưa ra những kiến nghị khắc phục để ngày càng nâng cao chất lượng của sản phẩm và

uy tín của Công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục chữ viết tắt xiii

Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan 5

Trang 7

2.3.4 Thực trạng của công ty 14 2.3.5 Các sản phẩm phân bón lá chuyên dùng cho cây thanh long của Công ty 16

2.6 Nguyên nhân làm trái thanh long không sạch 19

3.2.4 Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) 32

4.2 Thực trạng trồng TL ở xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc,

4.3 Thực trạng sử dụng các sản phẩm PBL của nông dân Hàm Liêm 38

4.3.2 Thông tin về việc sử dụng PBL của Công ty hóa nông Hợp Trí tại

4.3.3 Quy trình sản xuất TL sạch của Công ty hóa nông Hợp Trí 41 4.4 Thực trạng sử dụng các sản phẩm PBL của Công ty Hợp Trí 43

Trang 8

4.5 Ý kiến của nông dân về các sản phẩm PBL của Công ty Hợp Trí 48 4.6 Việc sử dụng các sản phẩm PBL khác cho cây TL ngoài sản phẩm

4.7 Đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM 54

4.7.2 Ý kiến của nông dân xã Hàm Liêm về sản phẩm BIOGEM 57 4.7.3 Thông tin của nông dân xã Hàm Liêm về các sản phẩm tương tự của các

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HĐTC Hoạt động tài chính

HĐKD Hoạt động kinh doanh

LNHĐKD Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

DTT Doanh thu thuần

LNST Lợi nhuận sau thuế

GAP Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice)

ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standards Organization)

EUREP Nhóm những nhà buôn bán lẻ ở Châu Âu (Euro-Retailer Produce

Working Group) FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (Food and

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MRL Dư lượng tối đa cho phép (Maximum Residue Limit)

WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)

R&D Nghiên cứu và phát triển sản phẩm (Researching and Developing)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của xã Hàm Liêm năm 2008 10 Bảng 2.3 Tình Hình Tài Sản Của Công Ty Năm 2007-2008 14 Bảng 2.4 Cơ Cấu và Trình Độ Lao Động Năm 2008 15 Bảng 2.5 Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2007-2008 16 Bảng 2.6 Các loại sản phẩm PBL của Công ty Hợp Trí và giá tiền 17

Bảng 4.3 Quy mô diện tích trồng lúa trên 1 hộ 38 Bảng 4.4 Cơ cấu sử dụng các sản phẩm PBL của công ty Hợp Trí trên cây TL 39 Bảng 4.5 Nguyên nhân sử dụng sản phẩm PBL của Công ty Hợp Trí 40 Bảng 4.6 Nguyên nhân không sử dụng sản phẩm của Công ty Hợp Trí 40 Bảng 4.7 Các hộ sử dụng các sản phẩm khác ngoài sản phẩm của Hợp Trí 41 Bảng 4.8 Các kênh thông tin để các hộ biết đến sản phẩm của công ty Hợp Trí 42 Bảng 4.9 Các sản phẩm PBL của Công ty hóa nông Hợp Trí trên cây TL và

Bảng 4.10 Mức độ sử dụng tổng hợp các sản phẩm PBL của Hợp Trí 44 Bảng 4.11 So sánh lợi nhuận giữa các hộ sử dụng sản phẩm của Hợp Trí và các hộ

Bảng 4.12 So sánh mức độ sử dụng sản phẩm Hợp Trí và lợi nhuận của nông hộ 47 Bảng 4.13 Các thông tin trên bao bì sản phẩm mà nông dân quan tâm 48 Bảng 4.14 Ý kiến của nông dân về chất lượng các sản phẩm PBL của Công ty

Bảng 4.15 Ý kiến nông dân về giá cả của các sản phẩm PBL Hợp Trí 50 Bảng 4.16 Số hộ sử dụng các sản phẩm PBL khác 51 Bảng 4.17 Mức độ sử dụng các loại PBL khác ngoài PBL Hợp Trí 52 Bảng 4.18 Ý kiến của nông dân về chất lượng các sản phẩm PBL 53

Trang 11

Bảng 4.20 Giá bán của các sản phẩm BIOGEM 56 Bảng 4.21 So sánh giá của các sản phẩm PBL dạng chai của Hợp Trí 57 Bảng 4.22 Ý kiến của bà con nông dân xã Hàm Liêm về mức giá của sản phẩm

PBL BIOGEM 100 ml mà bà con có thể chấp nhận được 58 Bảng 4.23 Cơ cấu các hộ biết kỹ thuật và các loại PBL, thuốc kích thích

Bảng 4.24 So sánh giá cả phun 1 bình thuốc kích thích sinh trưởng và

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc 8

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh sách các hộ phỏng vấn

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các hộ nông dân Phụ lục 3 Một số hình ảnh phỏng vấn KIP và điều tra từng hộ Phụ lục 4 Một số hình ảnh về các sản phẩm phân bón lá Hợp Trí Phụ lục 5 Một số hình ảnh của sản phẩm BIOGEM

Trang 15

TL được du nhập vào Việt Nam khá lâu đời, riêng tại Bình Thuận được biết đến vào đầu thế kỷ XX Tuy nhiên, loại cây này chỉ thực sự phát triển thành sản phẩm hàng hóa và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống dân cư Bình Thuận từ những năm 1989-

1990 trở lại đây mãi đến năm 1990 quả TL mới thực sự được ưa chuộng, sử dụng rộng rãi và cũng từ đó người nông dân Bình Thuận mới bắt đầu chú ý đến cây TL và mở rộng sản xuất vì TL mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, vào thời điểm trên TL cũng chỉ được tiêu thụ trong nước và chưa xuất khẩu Đến năm 1993, Đảng và Nhà Nước đã có chủ trương khoán diện tích đất nông nghiệp đối với người nông dân và chính sách mở cửa để hòa nhập, giao lưu kinh tế thương mại quốc tế thì TL bắt đầu có chỗ đứng trong thị trường trong nước và quốc tế Ngày nay, trái TL không chỉ được tiêu thụ nội địa mà còn được xuất khẩu ra nước ngoài nên giá trị của nó ngày càng cao

và có ý nghĩa đối với đời sống của người nông dân trồng TL (Nguồn: Trích của Axis Research, 2004-2005)

Hiện nay, để phát triển bền vững cây TL, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận đã phổ biến quy trình VietGAP đến tất cả bà con nông dân và đang thực hiện dự án biến tất cả 3000 ha trồng TL trên cả tỉnh thành 3000 ha TL VietGAP Mục đích của áp dụng mô hình VietGAP vào việc trồng TL là để sản xuất ra trái TL sạch, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng, từ đó có thể phát triển bền vững cho cây TL, vì nếu trái TL không sạch, dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức quy định thì

sẽ không xuất khẩu được Một trong những tiêu chuẩn của VietGAP đó là quy định sử

Trang 16

dụng thuốc BVTV, PBL, thuốc kích thích tăng trưởng trong danh mục thuốc cho phép

và không có dư lượng thuốc trong trái TL quá nồng độ quy định

Công ty hóa nông Hợp Trí là một công ty Việt Nam do các giảng viên có tâm huyết của trường Đại Học Nông Lâm hợp tác lại sáng lập nên Với tiêu chí: “Hướng đến nền nông nghiệp bền vững”, công ty đã sản xuất ra những loại thuốc BVTV, PBL, các sản phẩm kích thích sinh trưởng cho cây trái có nguồn gốc hữu cơ sinh học, thân thiện với môi trường, dư lượng trên trái rất thấp, hoàn toàn phù hợp với các tiêu chuẩn của VietGAP, GlobalGAP, EUREPGAP Không những đáp ứng được những yêu cầu tiêu chuẩn môi trường, dư lượng thuốc của VietGAP mà các sản phẩm của Hợp Trí còn đáp ứng được một yêu cầu bắt buộc đó là đem lại cho bà con nông dân năng suất

và hiệu quả kinh tế cao

Nắm bắt được nhu cầu của bà con nông dân trồng TL, công ty hóa nông Hợp Trí đã lần lượt cho ra đời các sản phẩm PBL dành cho cây TL có tác dụng giúp cây sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh, trái cứng, màu sắc đẹp… đáp ứng được các nhu cầu

và thị hiếu của các thị trường trong và ngoài nước nhưng vẫn đảm bảo là TL sạch Đặc biệt, công ty vừa cho ra đời sản phẩm mới là BIOGEM, đây là một sản phẩm PBL hoàn toàn mới trên thị trường, sản phẩm này có tác dụng giúp cây phát triển, tăng sức chống chịu, trái to, nặng ký Sản phẩm BIOGEM này là sản phẩm có nguồn gốc hữu

cơ sinh học, giúp trái có kích thước lớn, nặng ký, đáp ứng được nhu cầu của những thị trường cần trái lớn, nặng

Xuất phát từ những vấn đề đó, với vốn kiến thức tiếp thu được từ các thầy cô trong những năm theo học ở trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, với sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Ngọc Thùy và được sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc công ty hóa nông

Hợp Trí, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra thực trạng sử dụng các sản phẩm phân bón lá trên cây thanh long và đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM ở xã Hàm Liêm- Huyện Hàm Thuận Bắc- Tỉnh Bình Thuận” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Điều tra thực trạng sử dụng các sản phẩm PBL trên cây TL và đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM ở xã Hàm Liêm- Huyện Hàm Thuận Bắc- Tỉnh

Trang 17

Điều tra khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian

Nghiên cứu, khảo sát và thu thập số liệu sơ cấp từ các hộ nông dân trồng TL ở

xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Đề tài được tiến hành điều tra

cả vụ mùa và vụ nghịch với số mẫu điều tra 60 hộ sản xuất TL phân bổ đều trên 6 thôn thuộc xã Hàm Liêm

1.3.2 Thời gian

Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Giới thiệu tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài

Giới thiệu tổng quan về xã Hàm Liêm như: điều kiện tự nhiên, diện tích tự nhiên, diện tích trồng TL…

Giới thiệu tổng quan về Công ty hoá nông Hợp Trí như: quá trình hình thành và phát triển, tình hình kinh doanh… của Công ty

¾ Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những kiến thức liên quan dùng làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu như một số kiến thức về VietGAP, PBL… Đồng thời nêu lên những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài

Trang 18

¾ Chương 4: Kết quả và thảo luận

Các thông tin, kết quả của quá trình nghiên cứu và phỏng vấn được phân tích,

so sánh tổng hợp để biết được thực trạng sử dụng các sản phẩm PBL trên cây TL của

bà con nông dân xã Hàm Liêm, đồng thời tìm hiểu khả năng tiêu thụ của sản phẩm BIOGEM của công ty hóa nông Hợp Trí Từ đó đưa ra các góp ý để công ty có hướng thay đổi sản phẩm để phục vụ bà con nông dân

¾ Chương 5:

Từ kết quả chương 4, chúng tôi đưa ra một số nhận định và kết luận và đồng thời có một số đề nghị đối với công ty

Trang 19

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan

Việc nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên các loại cây trồng đã được thực hiện rất nhiều Tuy nhiên các đề tài này đi sâu vào yếu tố kỹ thuật Một nghiên cứu trên rau đã được Nguyễn Văn Minh (2007) thực hiện trong đề tài “Đánh giá tình hình sản xuất rau và thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại huyên Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh” Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề sau:

• Hiệu quả kinh doanh của 2 loại rau là dưa leo và khổ qua

• Những đề xuất, giải pháp cụ thể trong sản xuất rau theo hướng an toàn

Một nghiên cứu nữa của Ung Thị Na Vy (2007) về dư lượng Nitrate khi sử dụng các sản phẩm PBL và những ảnh hưởng của dư lượng đó đối với cây trồng đã được Ung Thị Na Vy nêu rõ trong khóa luận tốt nghiệp “Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá hữu cơ đến sự sinh trưởng, năng suất và dư lượng Nitrate trên cây hành lá (Allium fistulosum L.) trồng tại xã Tân Hạnh, TP Biên Hòa” Đề tài đã nói rằng nguyên nhân chủ yếu khiến rau bị ô nhiễm là do dư lượng Nitrate khi sử dụng PBL không đúng cách, sử dụng quá liều, sử dụng những loại thuốc cấm có chứa chất kích thích mà MRL quá cao

Về khía cạnh thị trường, Lê Thị Ngọc Loan (2007) đã nghiên cứu thông tin thị trường để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện trong đề tài “Hoàn thiện chiến lược Marketing sản phẩm LPG tại Công ty Saigon Petro” Đề tài đã chỉ ra:

• Phân tích đánh giá của người tiêu dùng để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm của Công ty để từ đó đưa ra những cách khắc phục các điểm yếu, hoàn thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Các giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing của doanh nghiệp

Trang 20

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

• Phía Đông giáp xã Hàm Thắng

• Phía Tây giáp xã Hàm Cần (huyện Hàm Thuận Nam)

Tổng diện tích tự nhiên của xã theo ranh giới 364 là 5.724,5 ha Xã nằm ở cửa ngõ phía Tây – Bắc thành phố Phan Thiết, có 1 phần diện tích nằm trong khu công nghiệp Hàm Liêm có ưu thế về điều kiện hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội

Xã Hàm Liêm được chia làm 6 thôn: thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn Thuận Điền, thôn Thuận Thành, thôn 5

2.2.2 Địa hình – Thổ nhưỡng

a) Địa hình

Có 3 dạng địa hình chính: Đồng bằng, địa hình gò, đồi bán sơn địa và địa hình núi thấp

• Địa hình đồng bằng: diện tích 1.550 ha chiếm 27,08% diện tích tự nhiên toàn

xã, phân bổ phía Nam xã, có độ dốc trung bình từ 0 - 30, phần lớn đất lúa tập trung ở địa hình này

• Địa hình gò, đồi lượn sóng: diện tích 2.050 ha chiếm 35,1% diện tích tự nhiên toàn xã, tập trung ở trung tâm xã, là địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng phía Nam xã, độ dốc trung bình từ 0 - 80 Đây là vùng tập trung cây hoa màu và cây công nghiệp của xã

• Địa hình núi thấp: diện tích 2.115 ha, chiếm 36,59% diện tích tự nhiên toàn xã, phân bổ phía Bắc xã, độ dốc từ 8 – 250 Đất đai ở đây phần lớn có tầng canh tác mỏng, nhiều đá lẫn và đá lộ đầu

Trang 21

b) Thổ nhưỡng

Toàn xã có 3 nhóm đất chính

• Nhóm đất phù sa suối: có diện tích 2.184 ha, chiếm 38,2% diện tích tự nhiên, phân bổ tập trung phía Nam xã, gồm 3 phân loại chính là phù sa không được bồi (P) diện tích 344 ha, phù sa ngòi suối (Py) 700 ha và phù sa tầng loang lỗ đỏ, vàng (P1) 1.440 ha Đất hầu hết có tầng dầy trên 100cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, đất hơi chua, mùn trung bình, độ phì khá Hiện nay đã được khai thác trồng lúa nước và hoa màu ngắn ngày

• Nhóm đất xám: diện tích 2.240 ha, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên, phân bổ tập trung khu vực trung tâm xã, trên hầu hết địa hình gò đồi, gồm 2 phân loại chính là: Đất xám trên phù sa cổ (Xu) diện tích 1.440 ha và đất xám phát triển trên đá Granite (Xa) diện tích 800 ha Phần lớn có tầng dày từ 75- 100 cm, thành phần cơ giới cát pha, đất nghèo mùn, dinh dưỡng thấp Hiện nay một số diện tích đang được khai thác trồng hoa màu, mía

• Đất nâu đỏ vàng phát triển trên đá Granite (Fa): diện tích 1.300 ha, chiếm 22,7% diện tích tự nhiên toàn xã, phân bổ ở địa hình đồi núi thấp Đất hầu hết có tầng mỏng, nhiều đá lẫn và đá lộ đầu

Tất cả các nhóm đất trên đều rất thích hợp để trồng cây thanh long

2.2.3 Khí hậu và thời tiết

Theo kết quả quan trắc của trạm khí tượng tỉnh Bình Thuận, huyện Hàm Thuận Bắc nói chung, xã Hàm Liêm nói riêng, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có khí hậu bán khô hạn với những đặc trưng khí hậu như:

• Nhiệt độ cao đều trong năm, bình quân 26,60C Biên độ nhiệt độ giữa ngày – đêm không lớn, trung bình từ 6 -70C Tổng tích ôn 9.5000C

• Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.152 mm, tổng số ngày mưa khoảng 100 ngày/năm

• Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa khô hầu như không mưa

• Tổng số giờ nắng trong năm là 2.920 giờ

Trang 22

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc

Trang 23

2.2.4 Hiện trạng sử dụng dất

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai xã Hàm Liêm năm 2008

Tổng diện tích

1 Đất nông nghiệp

a Đất trồng cây hàng năm

b Đất vườn tạp

c Đất trồng cây lâu năm

- Cây CN lâu năm

- Cây ăn quả

Trong đó cây thanh long

2.020 627,12 675,26 196,11 479,15

369

1.655,32 254,41 82,41 409,98

100,00 58,03 35,29

10,95 11,79 3,4 8,3 6,4

28,9 4,4 1,4 7,16

Nguồn: Ban Nông Nghiệp Xã Hàm Liêm Qua bảng 2.1 ta thấy: diện tích đất tự nhiên là 5.724,5 ha, trong đó đất đưa vào sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích khá lớn 3322,38 ha (chiếm 58,03%) Trong đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây hàng năm là chủ yếu 2.020 ha, mà ở xã Hàm Liêm thì chủ yếu là cây lúa Còn diện tích cây thanh long 369 ha, đây cũng là một diện tích đáng kể ( chiếm 10% diện tích đất nông nghiệp)

2.2.5 Tình hình dân số

Qua điều tra của xã Hàm Liêm vào năm 2008 thì toàn xã có 2.646 hộ, với 10.433 nhân khẩu, bình quân là 3,94 người/hộ Đại đa số người dân ở đây sống bằng nghề nông là chủ yếu, các hộ trồng thanh long và lúa Bên cạnh đó cũng có các hộ trồng điều và cao su nhưng diện tích không nhiều, mấy năm nay điều mất mùa nên người dân đang chuyển hướng sang trồng thanh long khá nhiều

Trang 24

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của xã Hàm Liêm năm 2008

Chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu(%)

b Chia theo trình độ chuyên môn

- Chưa qua đào tạo 1.308 12,53

- Đi làm nhận tiền công 3.066 29,38

d Chia theo loại hộ

- Nông nghiệp 6.665 75,09

- Phi nông nghiệp 1.836 17,59

- Lao động khác 762 7,3

Nguồn: Ban dân số xã Hàm Liêm

Số người lao động nông nghiệp là 6.665 người chiếm 73,47% tổng số lao động của xã và đa phần là tự làm trong gia đình chiếm 70,61%, đây là một trong những lợi thế rất lớn của xã trong việc phát triển cây thanh long vì cây trồng này đòi hỏi sự chăm

Trang 25

Có một trục đường liên xã theo hướng Hàm Minh - Thuận Quý, Hàm Minh - Tiến Thành có tổng chiều dài 18 km đã bê tông nhựa hóa

Ngoài ra có 87 tuyến đường nội bộ khu dân cư và sản xuất với tổng chiều dài 76,9 km được hình thành do quy hoạch khu dân cư và sản xuất được rải sỏi đỏ do nhà nước và nhân dân cùng làm Nhưng hiện nay vẫn còn tình trạng các con đường rất xấu

và tệ hơn chưa có đường đi cho các hộ ở vùng sâu phía trong, người dân đi lại rất khó khăn, điều này cũng gây ít nhiều cản trở cho việc thu mua thanh long tại các vườn

b) Hệ thống thủy lợi

Hiện nay nguồn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã Hàm Liêm

là từ thủy điện Đại Ninh, hàng năm nguồn nước từ hồ chứa của thủy điện Đại Ninh đủ sức cung cấp cho bà con nông dân tưới tiêu quanh năm Người dân ở đây hàng năm chỉ tốn một khoản tiền nhỏ để Nhà Nước dẫn nước về các kênh mương ở các thôn

Đôi khi vào mùa khô vẫn còn tình trạng thiếu nước tưới, nên một số nông dân làm ao để trữ nước mưa và nước trên thủy điện dẫn về

c) Hệ thống điện

Mạng lưới điện có 34,3 km trung hạ thế, trong đó: 13,7 km đường trung thế, 20,6 km đường dây hạ thế, tổng công suất hữu hiệu 1.939 KVA Có 17 (25 bình điện) trạm biến thế công cộng với công suất 820 KVA và nhân dân đã tự hạ bình riêng phục

vụ sản xuất (chủ yếu là phục vụ cho thắp đèn thanh long trái vụ) là 40 trạm (65 bình điện) hạ thế với công suất 2.356 KVA Nhưng vẫn còn nhiều hộ không đủ kinh phí để chạy bình nên phải chạy bằng điện lưới quốc gia, công suất rất yếu, số lượng bóng điện ít nên hiệu quả không cao

2.2.7 Tín dụng nông thôn

Thông qua các quỹ các hội như: Hội phụ nữ xã đã cho vay vốn 63 hộ trên tổng

số 150 hội viên với số tiền cho vay 7.000.000 đồng/người để chị em giúp nhau làm kinh tế gia đình vươn lên thoát nghèo

Hội nông dân, hội làm vườn xã kết hợp cùng với ngân hàng nông nghiệp huyện thành lập 7 tổ vay vốn gồm 50 thành viên cho vay để lắp đặt bình điện hạ thế để phục

vụ chong đèn thanh long trái vụ

Trang 26

2.3 Tổng quan về Công ty hóa nông Hợp Trí

Hình 2.2 Trụ Sở Công Ty

Nguồn: Phòng Quảng Bá Công Ty Hợp Trí Tên gọi: Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí

Tên giao dịch: HOP TRI AGRO-CHEMICALS CO.,LTD

Tên Công ty viết tắt: HAGROCHEM CO.,LTD

Trụ sở chính: Lô B14 Khu Công Nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP.HCM

Điện thoại: (84-8) 8734116 Fax: (84-8) 8734117

Năm 2003, do nhu cầu lớn mạnh và phát triển sản xuất, Công ty dời về Khu công nghiệp Hiệp Phước, Nhà Bè và đổi tên là Hợp Trí Công ty nhận được giấy phép kinh doanh từ ngày 08/03/2003

Trang 27

2.3.2 Ý nghĩa của tên và logo của Công ty

Ý nghĩa của tên Công ty: Hợp Trí là sự hợp tác của những trí tuệ để duy trì và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh, đem lại nhiều đóng góp ích lợi cho xã hội

Hình 2.3 Logo của công ty

Nguồn: Phòng Quảng Bá Công Ty Hợp Trí

Ý nghĩa logo của Công ty hóa nông Hợp Trí:

Bình tam giác: tượng trưng cho nghiên cứu và các kiến thức khoa học kỹ thuật trong nhà trường

Hai lá cây: tượng trưng cho nông nghiệp, cho đồng ruộng

Tóm lại: đem kiến thức trong nhà trường áp dụng vào đồng ruộng, giúp người nông dân nâng cao sản lượng, giảm thiểu những tổn thất đến mùa màng và đem những thực tế từ đồng ruộng vào nghiên cứu để cải tiến Đây cũng là tiêu chí của những thành viên sáng lập Công ty: mang tiến bộ khoa học đến cho cuộc sống người nông dân và học hỏi những kiến thức thực tế từ người nông dân

2.3.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn

a) Chức năng nhiệm vụ

Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói phân bón, thuốc BVTV

Mua bán vật tư nông nghiệp, sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế (chế phẩm được phép lưu thông)

Dịch vụ phun thuốc diệt côn trùng

Mua bán thuốc rửa rau quả và hóa chất bảo quản nông sản (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh)

b) Quyền hạn

Tự chủ về tài chính, tín dụng ngân hàng, ngoại hối để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 28

Có quyền chủ động tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh và các dịch vụ

trên các lĩnh vực

Tuyển dụng và cho thôi việc cán bộ, công nhân viên, chủ động trả lương cho

công nhân viên

Liên doanh liên kết trong và ngoài nước, nhập khẩu trực tiếp các loại sản phẩm

vật tư nông nghiệp, phân bón, các loại nguyên liệu cần cho việc sản xuất kinh doanh

của công ty

Chủ động xây dựng các biện pháp kinh doanh, tìm thị trường trong và ngoài

nước

Các mặt hàng sản xuất kinh doanh là: PBL, thuốc BVTV, vật tư nông nghiệp,

chế phẩm diệt côn trùng, thuốc rửa rau quả và hóa chất bảo quản nông sản

2008 Từ bảng 2.3 ta thấy tổng tài sản công ty năm 2008 tăng 28,551 tỷ đồng, tốc độ

tăng trưởng là 33% so với năm 2008 Cụ thể: (1) Tài sản lưu động tăng 1,734 tỷ đồng,

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 11,499 38,316 26,817 233,21

Nguyên giá trị tài sản cố định 11,072 37,772 26,700 241,15

Tài sản dài hạn khác 0,427 0,543 0,116 27,17

Trang 29

tốc độ tăng 2,31%.(2) Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2008 tăng 26,817 tỷ

đồng, tốc độ tăng 233,21% so với năm 2007

Qua đó, ta thấy Công ty kinh doanh rất có hiệu quả, tốc độ tăng trưởng kinh tế

của Công ty khá cao

b) Tình hình lao động

Lao động là một yếu tố không thể thiếu và là tài sản quý giá của mọi tổ chức

doanh nghiệp Do đó, việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lao động giúp cho

doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và tạo lợi

thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thương trường

Ta thấy trình độ lao động của công ty khá cao, với tỷ lệ lao động có trình độ

ĐH và trên ĐH năm 2008 là 45 người (trong đó có 1 thạc sỹ) chiếm 35,16% trong tổng

số lao động, cao đẳng chiếm 3,91%, trung cấp kỹ thuật chiếm 4,69%, lao động phổ

Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự Công Ty Hợp Trí

c) Tình hình kinh doanh của Công ty

Dựa theo kết quả của bảng 2.5 ta có thể nhận thấy rằng doanh thu từ hoạt động

kinh doanh của Công ty năm 2008 tăng 39,099 tỷ đồng tương đương 50,4% so với

năm 2007 Trong khi đó, lợi nhuận thuần từ HĐKD, lợi nhuận trước thuế và sau thuế

có tăng nhưng không đáng kể, nguyên nhân là do chi phí bán hàng và chi phí tài chính

Trang 30

tăng cao với các mức là 104,8% và 401,57% Hệ số LNHĐKD/DTT và LNST/DTT

năm 2008 đều giảm so với năm 2007 với mức tương ứng là 5,89% và 5,27% Qua đó

ta thấy năm 2008 Công ty hoạt động kém hiệu quả hơn năm 2007

Bảng 2.5 Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Năm 2007-2008

Đơn vị: Tỷ đồng Chênh lệch 08/07

7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 13,474 13,480 0,006 0,044

8 Lợi nhuận trước thuế 13,344 13,408 0,064 0,479

9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1,188 1,192 0,004 0,336

10 Lợi nhuận sau thuế 12,155 12,216 0,061 0,501

Hệ số LNHĐKD/DTT (%) 17,471 11,574 -5,897

Hệ số LNST/DTT (%) 15,761 10,488 -5,273

Nguồn: Phòng Kế Toán Công ty Hợp Trí

2.3.5 Các sản phẩm phân bón lá chuyên dùng cho cây thanh long của Công ty

Hiện nay, Công ty kinh doanh khoảng hơn 31 sản phẩm các loại thuốc trừ sâu,

thuốc trừ bệnh, phân bón lá, thuốc điều hòa sinh trưởng, thuốc điều hòa sinh trưởng,

thuốc diệt chồi, thuốc vệ sinh môi trường… Trong đó có 13 loại sản phẩm PBL dành

cho lúa và các loại cây ăn quả, trong 13 sản phẩm PBL đó có 10 loại sử dụng được

trên cây thanh long Các sản phẩm phân bón lá này rất đa dạng về khối lượng, thể tích

nên nông dân dễ dàng chọn lựa

Trang 31

Bảng 2.6 Các loại sản phẩm PBL của Công ty Hợp Trí và giá tiền

Nguồn: Phòng Bán Hàng Công Ty Hợp Trí

Trang 32

2.4 Tình hình sản xuất phân bón lá

Hiện nay tình hình sản xuất các chế phẩm tăng năng suất cây trồng ở trên thế giới và nước ta ngày càng có xu hướng phát triển mạnh Hầu như tất cả các nước trên thế giới đều có một vài cơ sở sản xuất các chất điều hòa sinh trưởng, vi lượng và các chế phẩm tăng năng suất cây trồng Ở nước ta, từ trước năm 1990 có rất ít cơ sở sản xuất các chế phẩm kích thích sinh trưởng, vi lượng và tăng năng suất cây trồng, hiện nay ở cả 2 miền đã có nhiều cơ sở sản xuất, đó là chưa kể một số cơ quan nghiên cứu cũng đưa ra thị trường hàng loạt sản phẩm thử nghiệm

Theo Hoàng Trọng Yêm (1999) (trích của Ung Thị Na Vy, 2007), hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới ngoài việc sử dụng nhiều loại phân vi lượng còn sử dụng các chất tăng trưởng và kìm hãm tăng trưởng thực vật Các chất này có thể làm tăng năng suất từ 10 – 20% đối với cây trồng

Theo Vũ Cao Thái (1195) (trích của Ung Thị Na Vy, 2007), cho rằng kỹ thuật bón phân qua lá đang được ứng dụng rộng rãi ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cho kết quả rất khả quan trong những năm gần đây, đây sẽ là biện pháp quan trọng góp phần tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp từ 5-10% trên diện rộng Trong 6 chiến lược chính có đề cập đến:

• Bổ sung phân vi lượng cho hỗn hợp NPK, phân sinh hóa hữu cơ, phun phân vi lượng qua lá là giải pháp cần được quan tâm lâu dài

• Vấn đề cần được coi trọng là tăng cường sản xuất và sử dụng phân bón qua lá

2.5 Yêu cầu chất lượng của thanh long sạch

Chỉ tiêu nội chất là sản phẩm phải sạch an toàn về chất lượng khi sản phẩm thanh long không chứa các dư lượng dưới đây vượt ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn

vệ sinh y tế:

• Dư lượng thuốc BVTV

• Hàm lượng Nitrat (NO3-)

• Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu : Cu, Pb, Hg, Cd, As

• Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh và ký sinh trùng đường ruột

• Chỉ tiêu về sinh thái: sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng với yêu cầu từng loại rau, đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm không bị dập nát, hư thối, không lẫn

Trang 33

2.6 Nguyên nhân làm trái thanh long không sạch

a) Ô nhiễm do hóa chất BVTV

Nguyên nhân gây ô nhiễm TL là: người sản xuất TL không thực hiện đúng nguyên tắc (4 đúng) khi sử dụng thuốc BVTV, vì vậy cần phải thực hiện vấn đề tuyên truyền đề nâng cao nhận thức của người sản xuất rau

Theo Nguyễn Đình Mạnh (2000) (trích của Nguyễn Văn Minh, 2007), khi sử dụng không đúng về loại hóa chất, nồng độ và liều lượng không những gây hại trực tiếp cho cây trồng, các loài thiên địch mà còn tác động mạnh vào môi trường không khí, đất, nước vì lượng dư thừa quá nhiều, hơn nữa dư lượng hóa chất trong sản phẩm tăng lên, mức độ an toàn thực phẩm giảm xuống ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng

b) Hàm lượng Nitrate (NO 3 - ) quá cao

Nitrate vào cơ thể ở mức độ bình thường không gây độc, chỉ khi hàm lượng này vượt tiêu chuẩn cho phép mới nguy hiểm Trong hệ thống tiêu hóa nitrate (NO3-) bị khử thành Nitrit (NO2) Nitrit là 1 trong những chất chuyển biến Oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt động được là Methaemoglobin Ở nồng độ cao, nitrate sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u Trong cơ thể người, lượng nitrar ở mức độ cao có thể gây phản ứng với amin thành chất gây ung thư gọi là Nitrosamin

Nguyên nhân làm thanh long bị ô nhiễm Nitrate:

• Dùng phân đạm không đúng phương pháp (quá liều, không đảm bảo thời gian

cách ly)

• Sử dụng các loại phân bón lá, kích thích tố sinh trưởng không được phép sử

dụng và dùng không đúng liều lượng và kỹ thuật được khuyến cáo

c) Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm thanh long

Tồn dư kim loại nặng trong TL có nguồn gốc từ đất, nước, nông dược và phân hữu cơ Sự lạm dụng hóa chất BVTV (đặc biệt là thuốc trừ bệnh) cùng với phân bón các loại (phân rác, phân chuồng từ chăn nuôi công nghiệp) đã làm cho một lượng kim loại nặng bị rửa trôi xuống mương vào ao, hồ, sông, xâm nhập vào mạch nước ngầm,

Trang 34

gây ô nhiễm Các kim loại nặng trong đất trồng, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và

khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới sẽ thu được rễ cây TL hấp thụ

2.7 Một số dẫn chứng về ngộ độc thực phẩm

a) Thế giới

Những năm gần đây, số trường hợp ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng trên thế giới và trong nước Hàng năm trên thế giới có 1,5 tỷ ca bị bệnh tiêu chảy mà phần lớn xảy ra ở các nước đang phát triển Năm 2001 có 2,1 triệu ca tử vong do bệnh này

2003 ở Hoa Kỳ, hành lá nhiễm khuẩn bị quy là thủ phạm chính gây ra dịch viêm gan làm 400 người mắc bệnh và 3 ca tử vong

2004 ở Hoa Kỳ và Canada, 3 đợt dịch nhiểm khuẩn Salmonela liên quan tới cà chua Roma làm 561 người bị ngộ độc ở 18 bang Hoa Kỳ và 1tỉnh của Canada

2005 tại Philippines, 27 học sinh ở miền Trung Philippines chết sau khi ăn bánh sắn nhiễm thuốc BVTV

b) Việt Nam

Trong các Hội thi trái cây ngon và an tòan thực phẩm do Viện Nghiên cứu cây

ăn quả miền Nam phối hợp với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tổ chức đều có phát hiện dư lượng thuốc BVTV (dưới hoặc vượt mức cho phép) trong các mẫu đạt giải, ví dụ tại Hội chợ Nông nghiệp quốc tế Cần Thơ năm 2004 có đến 10 mẫu trái/26 mẫu trái đạt giải trái ngon, bị phát hiện có dư lượng thuốc BVTV trong quả

Kết quả phân tích hàm lượng nitrat (NO3-), trên bắp cải, cải xanh, su hào, cà chua, đậu, nho, chè trong sản xuất ở các địa phương (Hà Nội, Bắc Giang, Hải Phòng,

Hà Nam, Ninh Thuận, Tp Hồ Chí Minh, Thái Nguyên) trên 100% mẫu kiểm tra đều vượt mức cho phép từ 1,3 – 5 lần (Cục Nông Nghiệp – Bộ NN & PTNT, 2004)

Gần đây nhất (2/2006), một lô hàng trái thanh long xuất qua thị trường Đan Mạch cũng bị phát hiện tồn dư thuốc BVTV là Cypermethrin (trừ sâu nhóm cúc tổng hợp Pyrethroid có tên thương phẩm là: Sherpa, Cymbush, Fastac, Cymerin ) ở liều lượng 0,10 mg/kg (hạn mức cho phép tối đa MRL tại EU là 0,05 mg/kg) và Iprodion

(trừ bệnh Rovral) 0,17 mg/kg (MRL tại EU là 0,02 mg/kg)

Trang 35

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Cây thanh long

a) Giới thiệu về cây thanh long

Cây thanh long có nguồn gốc từ các vùng sa mạc thuộc Mêhicô và Côlômbia, trong các cánh rừng tự nhiên, ở đây có nhiều giống xương rồng mọc rất lâu đời

Trồng ở Việt Nam là loại Hylocerreus Undetus, giống này được du nhập vào Việt Nam từ rất lâu, nhân dân gọi là TL Trước đây cây TL được trồng như một loại cây cảnh và trồng để ăn trái trong vườn tạp gia đình, sau này khi hương vị được nhiều người biết đến đồng thời nó được ưa chuộng cho việc thờ cúng vì màu sắc và tên TL

có nghĩa là “Rồng Xanh” tượng trưng cho con vật linh thiêng của người Á Đông nên

nó đã trở thành nông sản hàng hóa

b) Giống trồng

Hiện nay có 3 giống TL được trồng chủ yếu trên thế giới

• Hylocerreus Undetus thuộc chi Hylocerreus, ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ (Việt Nam trồng chủ yếu giống này)

• Hylocerreus Polyrhyzus thuộc chi Hylocerreus, ruột đỏ vỏ hồng hay đỏ

• Selenicerreus Megalanthus thuộc chi Selenicerreus, ruột trắng vỏ vàng

Trên địa bàn Bình Thuận hiện nay trồng chủ yếu là loại vỏ đỏ ruột trắng từ lâu

vì chúng sinh trưởng và phát triển mạnh, phù hợp với địa phương, ngoài ra đã du nhập vào loại vỏ đỏ ruột đỏ đang trồng thử nghiệm

c) Khí hậu và đất trồng TL

Khí hậu: TL thuộc giống cây vùng nhiệt đới khô Yêu cầu nhiệt độ trung bình

cao từ 200C-340C Lượng mưa thích hợp nhất trung bình từ 600-2.000 mm, luân chuyển hai mùa mưa và khô, lượng mưa quá cao sẽ làm rụng hoa và trái non TL chịu

Trang 36

hạn nhưng kém chịu nóng, để đạt sản lượng cao cần phải có đủ ánh sáng cho cây TL phát triển

Đất trồng: TL là loại cây không kén đất, có thể trồng ở những vùng đất xấu bạc

màu, vùng đất đồi núi, đất trũng nhưng phải thoát nước tốt, có thể trồng ở đất sét nhẹ,cát pha, đất thịt tốt nhất là loại đất ít bị nhiểm phèn, mặn.Chọn trồng nơi khô ráo nhưng phải chủ động nước tưới pH thích hợp từ 5-6

Nguồn: (http://www.sinhhocvietnam.com/forum/showthread.php?t=1012)

Hình 3.1 Cây TL Hình 3.2 Trái TL

Nguồn: Phòng Quảng Bá Công Ty Hợp Trí

3.1.2 Khái niệm VietGAP

a) Khái niệm GAP

GAP (Good Agricultural Pratice): thực hành nông nghiệp tốt Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dung, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Nguồn gốc của GAP: Từ năm 1997, là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Họ đưa

ra khái niệm GAP

b) Nguyên tắc sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

Chọn đất: Đất để trồng phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình

sinh trưởng, phát triển của cây Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại nhưng không

Trang 37

Nước tưới: Việc tưới nước có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

nên rất quan trọng Nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan

Giống: Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không có

mầm bệnh Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật

Phân bón: Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau bởi vậy phải có

chế độ bón và lượng bón thích hợp cho loại cây đang trồng

BVTV: Không sử dụng thuốc hóa học BVTV thuộc nhóm độc I và II, khi thật cần thiết

có thể sử dụng nhóm III và IV Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch

Thu hoạch đóng gói: Sản phẩm thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các sản phẩm

hư, thúi, bệnh… Sản phẩm được xử lý sạch, cho vào bao, túi sạch trước khi đem đi tiêu thụ tại các cửa hàng Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng

(Nguồn: http://www.raudalat.com/vietnamese/general_show.php?infoID=3)

c) Các tiêu chuẩn GAP hiện nay trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khá nhiều tiêu chuẩn GAP như EUREPGAP, ASIANGAP, GLOBAL GAP…

EUREPGAP: Về mặt kỹ thuật, EurepGAP là một tài liệu có tính chất quy

chuẩn cho việc chứng nhận giống như ISO trên toàn thế giới (International Standards Organization)

Tóm tắt quy định của EUREPGAP phiên bản 2.1/2004 bao gồm 14 vấn đề:

• Truy nguyên nguồn gốc

• Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

Trang 38

• Vận hành sản phẩm

• Quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải

• Sức khỏe, an toàn và an sinh của người lao động

• Vấn đề môi trường

• Đơn khiếu nại

Mỗi vấn đề có nhiều yếu tố liên quan Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có 3 cấp độ: chính yếu, thứ yếu và đề nghị

ASIAN GAP: Những quy định chuẩn hóa ở mức độ chung nhất cho khu vực

ASIAN được gọi là ASIAN GAP và nó phải là một tiêu chuẩn hài hòa phù hợp với các thành viên đến năm 2020

Dự thảo Quy định của ASIAN GAP phiên bản 1.0/2006 bao gồm 7 vấn đề:

• Lịch sử và quản lý địa điểm sản xuất

• Vật liệu gieo trồng

• Phân bón và chất phụ gia cho đất

• Tưới tiêu

• BVTV

• Thu hoạch và xử lý rau quả

• Quản lý trang trại

Mỗi vấn đề có những yếu tố và hoạt động liên quan

(Nguồn: http://my.opera.com/vuhau.vn/blog/show.dml/2784285)

d) VietGAP

VietGAP: thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch TL theo tiêu chuẩn VietGAP được thực hiện ở các cơ sở sản xuất TL, các địa phương, các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện đáp ứng được yêu cầu sản xuất an toàn theo quy định tại Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26/7/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 11; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Nghị định 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa VietGAP TL Bình Thuận dựa trên cơ sở AsianGAP,

Trang 39

tham gia thị trường khu vực ASIAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững

Quy trình này áp dụng để sản xuất trái TL nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm: ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm trái TL, sức khỏe, môi trường, an toàn lao động và phúc lợi xã hội trong sản xuất, thu hoạch và xử

lý sau thu hoạch

VietGAP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm trái TL an toàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Sản xuất TL theo quy trình tiêu chuẩn VietGAP:

• Nhiệt độ: Cây TL là cây nhiệt đới có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộc Mêhicô

và Colombia Nhiệt độ thích hợp cho TL sinh trưởng và phát triển từ 20-340C Trong điều kiện thời tiết có sương giá nhẹ với thời gian ngắn cũng sẽ gây ảnh hưởng cho cây

TL

• Ánh sáng: Cây TL chịu ảnh hưởng của quang kỳ, ra hoa trong điều kiện dài ngày, cây sinh trưởng và phát triển tốt ở các nơi có ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sang cây ốm yếu Tuy nhiên nếu cường độ ánh sáng và nhiệt độ quá cao sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của cây TL

• Nước: Cây TL có tính chống chịu hạn nhưng không chịu úng Để cây phát triển tốt, cho nhiều trái và trái to cần cung cấp đủ nước, nhất là trong thời kỳ phân hóa mầm hoa, ra hoa và kết trái Nhu cầu về lượng mưa tốt cho cây từ 800-2.000 mm/năm, nếu thấp hơn hoặc vượt quá sẽ dẫn tới hiện tượng rụng hoa và thối trái

• Đất đai: Cây TL trồng được trên nhiều loại đất khác nhau từ đất cát pha, đất xám bạc màu, đất phèn đến đất phù sa, đất đỏ Bazan, đất thịt… Tuy nhiên, cây TL đạt hiệu quả cao trong điều kiện đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, không bị nhiễm mặn và có pH đất từ 5-7

3.1.3 Phát triển bền vững

a) Khái niệm về phát triển bền vững

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về phát triển bền vững Vấn đề phát triển đã và đang được các nhà khoa học tầm cỡ trên thế giới tranh luận sôi nổi và nó được nhìn nhận theo nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 40

Theo Douglass (1985) (trích của Nguyễn Văn Năm, 2000) tính bền vững liên quan đến 3 khía cạnh chủ yếu là : Sức sản xuất; Năng lực quản lý; Tính cộng đồng Trong đó:

• Quan điểm về sức sản xuất: Tính bền vững là khả năng cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số thế giới thông qua quá trình công nghiệp hóa, cơ giới hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa học Như vậy, mục đích của nó là thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người trong điều kiện gia tăng dân số

và phương tiện để đạt được là phát triển theo hướng công nghiệp hóa, cơ giới hóa…để

• Quan điểm về cộng đồng: Tính bền vững là tính phong phú về văn hóa và phúc lợi kinh tế xã hội trong cộng đồng nông thôn, nơi sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp

Theo Conway (1986) và Marten (1988) (trích của Nguyễn Văn Năm, 2000): Các nhà khoa học này định nghĩa phát triển bền vững gắn liền với hệ thống sinh thái nông nghiệp hay canh tác Đó là khả năng duy trì sức sản xuất của nó qua một thời gian dài dưới tác động của những trở lực chính Trở lực này có thể là những điều kiện bất lợi tương đối nhỏ xảy ra đều đặn, liên tục và có thể tiên đoán được như mặn, phèn,

nợ nần… hoặc những rối loạn bất thường tương đối lớn và không thể tiên đoán trước được như hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh mới… Từ đó cho thấy hệ thống không bền vững sẽ

có biểu hiện qua sự giảm sút sức sản xuất hoặc có thể bị phá vỡ vì các trở lực Điều này, đã phản ánh sức sản xuất chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và muốn duy trì tính bền vững của hệ thống trong canh tác phải bố trí sản xuất hợp lý, tác động phù hợp với các yếu tố tự nhiên sao cho giảm thiểu những trở lực hoặc cân bằng khi trở lực xuất hiện

Ngày đăng: 10/09/2018, 12:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w