1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN CÂN NỢ VÀ ĐÒN CÂN ĐỊNH PHÍ ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HONDA Ô TÔ KIM THANH

82 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 815,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN CÂN NỢ VÀ ĐÒN CÂN ĐỊNH PHÍ ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HONDA Ô TÔ KIM THANH TRẦN THỊ TR

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN CÂN NỢ VÀ ĐÒN CÂN ĐỊNH PHÍ

ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN HONDA Ô TÔ KIM THANH

TRẦN THỊ TRÀ MY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường

Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Khảo Sát Tác Động Của Đòn Cân Nợ Và Đòn Cân Định Phí Đến Doanh Lợi Và Rủi Ro tại Công Ty Cổ Phần Honda Ô Tô Kim Thanh” do TRẦN THỊ TRÀ MY, sinh viên khoá 31, ngành Kinh Tế Nông Lâm,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Tôn Thất Đào Người hướng dẫn,

(Chữ ký)

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Ô Tô Kim Thanh đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Cảm ơn tất cả các cô, các anh, chị Phòng kế toán tài chính đặt biệt là anh Khoa - Kế toán trưởng đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện

đề tài này

Xin kính chúc tất cả mọi người sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành công Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên TRẦN THỊ TRÀ MY

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN THỊ TRÀ MY, tháng 7 năm 2009 “Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Khảo Sát Tác Động Của Đòn Cân Nợ Và Đòn Cân Định Phí Đến Doanh Lợi Và Rủi Ro Tại Công Ty Ô Tô Kim Thanh”

TRAN THI TRA MY, july 2009 “Assessment of business activeties and study on the impact of financial leverage and the operating leverage on return and risk at kim thanh automobile company”

Đề tài Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Khảo Sát Tác Động Của Đòn Cân Nợ Và Đòn Cân Định Phí Đến Doanh Lợi Và Rủi Ro Tại Công Ty Ô

Tô Kim Thanh đánh giá khả năng của hai đòn bẩy này Với phương pháp mô tả

các số liệu sơ cấp từ các bảng kết hợp với biểu đồ, đề tài đã cho thấy biến động của tình hình tài chính lẫn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó Excel là công cụ hữu hiệu giúp tính toán các chỉ số DOL, DFL, DTL và các chỉ số tài chính Qua phân tích cho thấy trong hai năm 2007 và 2008 tổng vốn hoạt động của công ty giảm 13% nhưng lợi nhuận kiếm được tăng cao, tới 47%, do có sự gia tăng mạnh của doanh thu, với mức tăng 15% Ngoài tác động của doanh thu, đòn cân định phí cũng góp phần làm EBIT gia tăng với DOL2007 đạt 1,52 và DOL2008 đạt 1,43 Về phần đòn bẩy tài chính, trong cả hai năm, DFL đều gần bằng 1 Với mức

nợ sử dụng quá ít nên tác động của đòn bẩy tài chính đến lợi nhuận rất nhỏ Tuy nhiên năm 2008, đòn cân nợ tăng nhẹ, đã làm ROE tăng cao khi EBIT tăng

Phân tích đòn bẩy tổng hợp cho thấy mức rủi ro tổng hợp mà công ty phải đối mặt Qua phân tích cũng cho thấy DTL2008 giảm do DOL2008 giảm, mức rủi ro tổng hợp cho chủ sở hữu giảm Và mức DTL này cũng cho thấy công ty đã bỏ lỡ cơ hội tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu của mình Với mức tăng trưởng mạnh như thời gian vừa qua đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ, đòn bẩy tài chính không phát huy khả năng của mình Để tận dụng lợi thế cũng như tạo sự tăng trưởng mạnh hơn,

Trang 5

2.3.1 Tình hình lao động 8

2.3.2 Tình hình huy động vốn 9

2.3.3 Tình hình đầu tư tài sản cố định 10

2.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11

2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty 12

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 13 3.1.1 Khái niệm 13 3.1.2 Rủi ro kinh doanh và đòn cân định phí 14

Trang 6

3.1.3 Rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính 19

3.1.4 Đòn bẩy tổng hợp 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

4.1 Phân tích biến động tài sản–nguồn vốn của công ty

4.1.1 Biến động của nguồn vốn 25

4.1.2 Biến động của tài sản 28

4.2 Phân tích chung về tình hình hoạt động của công ty

4.2.2 Biến Động Của Chi Phí Hoạt Động 36

4.2.3 Biến động của lợi nhuận 43

4.2.4 Phân tích các chỉ số tài chính 47

4.3 Đánh giá rủi ro kinh doanh và đòn bẩy kinh doanh 49

4.3.1 Phân tích chi phí Hoạt Động Theo Sản Lượng 49

4.4 Đánh giá rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT: Bảo hiểm y tế

BHXH: Bảo hiểm xã hội

TSCĐ: Tài sản cố định

EBIT: Lãi sau thuế và lãi vay

DOL: Độ nghiêng đòn cân định phí

DFL: Độ nghiêng đòn cân nợ

DTL: Độ nghiêng đòn cân tổng hợp

ROS: Suất sinh lợi của doanh thu

ROA: Suất sinh lợi của tài sản

ROE: Suất sinh lợi của vốn cổ phần

EAT: Lợi nhuận sau thuế

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

EPS: Thu nhập mỗi cổ phần

DTvh: Doanh thu hòa vốn

Thv: Thời gian hòa vốn

e: Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu

p: Suất sinh lợi của tổng vốn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2008 8 Bảng 2.2 Tình Hình Huy Động Vốn Của Công Ty 9 Bảng 2.3 Tình Hình Đầu Tư Tài Sản Cố Định 10 Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2008 11 Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Công Ty Qua Hai Năm 25 Bảng 4.2 Cơ Cấu Tài Sản Của Công Ty Qua Hai Năm 28 Bảng 4.3 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 32 Bảng 4.4 Các Yếu Tố Trong Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ 34 Bảng 4.5 Cơ Cấu Doanh Thu theo hoạt động của công ty Của Công Ty 35 Bảng 4.6 Cơ Cấu Trong Chi Phí Bán Hàng 37 Bảng 4.7 Các Yếu Tố Trong Chi Phí Quản Lý 40 Bảng 4.8 Chi Phí Hoạt Động Của Công Ty 41 Bảng 4.9 Cơ Cấu Lợi Nhuận Thuần Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ 43

Bảng 4.11 Phân Loại Chi Phí Hoạt Động Theo Sản lượng 50 Bảng 4.12 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2007 52 Bảng 4.13 DOL Dự Kiến Của Công Ty Trong Năm 2008 53 Bảng 4.14 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh và DOL

Của Công Ty Trong Hai Năm 54 Bảng 4.15 Giá Trị Hòa Vốn Trong Hai Năm 2007 và Năm 2008 56 Bảng 4.16 Tác Động Của Đòn Bẩy Tài Chính Trong Hai Năm 2007 và 2008 59 Bảng 4.17 Các Tỉ Số Đo Lường Rủi Ro Tài Chính 62 Bảng 4.18 Đòn Bẩy tổng hợp của công ty 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Tác Động Của Đòn Bẩy Tài Chính 21 Hình 4.1 Các Yếu Tố Trong Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ 33 Hình 4.2 Cơ Cấu Chi Phí Trong Bán Hàng 37 Hình 4.3 Các Yếu Tố Trong Chi Phí Quản Lý 39 Hình 4.4 Cơ Cấu Lợi Nhuận Thuần Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 44

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Cân Đối Kế Toán

Phụ lục 2: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Trang 11

mà tác động của nó trực tiếp đến lợi nhuận, đó chính là việc sử dụng đòn cân nợ và đòn cân định phí Nợ là nhu cầu thiết yếu của hầu hết các công ty Nợ cùng với vốn chủ sở hữu tạo nên nguồn vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cả hai loại nguồn vốn này được dùng để tài trợ cho các chi phí cố định và các chi phí biến đổi phát sinh trong suốt quá trình kinh doanh Trong đó chi phí cố định thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm tài sản cố định, máy móc, cơ

sở hạ tầng, chi phí chuyên gia, quảng cáo… Nợ vay và định phí không chỉ là nền tảng cho sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn có tác dụng gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp nói chung và của cổ đông nói riêng, tùy theo mức độ sử dụng nó Hiện nay rất nhiều nhà quản trị quan tâm đến vấn đề trên nhằm gia tăng lợi nhuận cho vốn chủ sở hữu của mình Điều này càng có ý nghĩa hơn trong giai đoạn hiện nay khi mọi biện pháp nhằm gia tăng doanh thu hay giảm chi phí gần như không hiệu quả do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế Tuy nhiên để

sử dụng lợi ích của đòn bẩy này công ty phải chấp nhận mức rủi ro nhất định và

Trang 12

về những vấn đề này được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm khoa Kinh tế và sự

hướng dẫn của thầy Tôn Thất Đào tôi tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh Giá Kết

Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Khảo Sát Tác Động Của Đòn Cân Nợ Và Đòn Cân Định Phí Đến Doanh Lợi Và Rủi Ro tại Công Ty Cổ Phần Honda Ô Tô Kim

¾ Đánh giá biến động của nguồn vốn và tài sản của công ty

¾ Đánh giá tình hình hoạt động của công ty

¾ Phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh của công ty

¾ Đánh giá rủi ro kinh doanh của công ty qua các năm

¾ Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính của công ty

¾ Đánh giá rủi ro tài chính của công ty qua các năm

¾ Phân tích đòn bẩy tổng hợp của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần Honda ô tô Kim Thanh

Thời gian nghiên cứu: Đề tài tìm hiểu về tình hình hoạt động và tác động của

đòn cân nợ và đòn cân định phí đến lợi nhuận và rủi ro của công ty trong khoảng thời gian từ 2006-2008

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2009

1.4 Cấu trúc luận văn: Đề tài gồm 5 chương

Trang 13

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Nêu các khái niệm và các vấn đề liên quan đến bài luận Nêu phương pháp thực hiện đề tài

Chương 3: Tổng quan: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Phân tích biến động của nguồn vốn và của hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2007 và năm 2008 Tính toán và phân tích đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính của công ty Đánh giá tác động của hai loại đòn bẩy này đến doanh lợi và rủi ro của công ty Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Nêu kết luận chung về vấn đề nghiên cứu và đưa

ra kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Công Ty cổ phần ô Tô Kim Thanh

Thời gian đầu mới thành lập, công ty cổ phần ô tô Kim Thanh là loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, là công ty con của Công Ty Cổ Phần Siêu Thanh, hạch toán kinh tế độc lập Đầu 2008 công ty chuyển thành công ty cổ phần

ô tô Kim Thanh

- Trụ sở chính: Số 6 Đường 03 Tháng 02, Phường 15, Quận 11, TP HCM

Trang 15

tâm thương mại và dịch vụ thuộc loại lớn nhất TP HCM với tổng diện tích đất trên 3.250 m2 bao gồm Show room rộng hơn 250 m2, phần còn lại là khu nhà xưởng, văn phòng, kho xe rộng rãi tiện nghi

Qua một thời gian hoạt động và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng hiện đại đã nâng cao trình độ phục vụ khách hàng, nhanh chóng chiếm lĩnh được vị trí quan trọng trên thị trường Bên cạnh

đó, Công ty luôn hoàn chỉnh và nâng cao năng lực bộ phận quản lý, tận dụng triệt

để thế mạnh trong kinh doanh nhằm nâng cao uy tín Trong thời gian qua, Công

ty TNHH Ôtô Kim Thanh đã cung ứng ra thị trường hàng loạt sản phẩm xe hơi đời mới với chất lượng cao mang thương hiệu Honda như các dòng xe CRV, Civic 1.8, Civic 2.0… Ngày 06/02/2007 Công ty đăng ký mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực bất động sản, nhà hàng, ăn uống và dịch vụ du lịch

Vào ngày 08/01/2008 Công ty đã thành lập thêm một công ty con là Công

Ty Cổ Phần Thiết Bị Văn Phòng Minh Thanh tại 123 Lê Thị Riêng – Quận 1 –

TP Hồ Chí Minh Là nhà phân phối độc quyền thiết bị văn phòng thương hiệu Sam Sung tại Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh

Kinh doanh các loại xe Ôtô

Cải tạo, sửa chữa xe Ôtô và cung cấp các dịch vụ bảo hành Ôtô

Đại lý ký gửi hàng hoá, mua bán xe Ôtô, máy móc, phụ tùng

Đào tạo công nhân sửa chữa Ôtô kỹ thuật cao

Đại lý bảo hiểm xe ô tô

Kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng và ăn uống

Đầu tư bất động sản

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Lĩnh vực thương mại: mua bán, ký gửi ô tô, phụ tùng các loại

Lĩnh vực dịch vụ sửa chữa: sửa chữa các loại ô tô, thực hiện bảo hành, bảo dưỡng cho các loại xe với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại của Nhật

Trang 16

Nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu thị trường về sản phẩm mới, dịch vụ mới để cung cấp nhiều loại xe hơi và dịch vụ sửa chữa với chất lượng cao

Thực hiện tốt nhu cầu thương mại và dịch vụ đối với khách hàng trong nước Mở rộng quan hệ hợp tác làm ăn với nước ngồi nhằm phát triển quy mơ hoạt động, phục vụ cho cả nhu cầu ngồi nước

Tích luỹ và tái đầu tư mở rộng cho sản xuất kinh doanh

Tăng thu nhập, chăm lo và cải thiện đời sống của Cán bộ Cơng nhân viên Phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng chỉ đạo chung của nhà nước mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội

Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.2.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Cơng Ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

KINH

DOANH

TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

TÀI CHÍNH KẾ TOÁN DỊCH VỤ

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

Trang 17

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý toàn bộ hoạt động của công ty, kiểm

soát các quyết định của Tổng giám đốc, giám đốc và quyết định các phương án

hoạt động kinh doanh

Ban giám đốc: Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp

trên về hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm hoàn thành đúng chỉ tiêu theo yêu cầu của cấp trên, phê duyệt các chính sách, kế hoạch của công ty Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các trưởng và phó phòng các bộ phận

Phòng hành chánh, nhân sự: Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và bố trí

lực lượng lao động thông qua chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Lưu trữ tài liệu, tiếp nhận công văn đến và phát công văn đi Tổ chức các lớp huấn luyện, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ, công nhân viên Giải quyết các vấn đề pháp lý cho người lao động

Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, soạn thảo các văn bản, ký kết hợp đồng với

các đối tác kinh doanh Xây dựng các phương án đầu tư trung dài hạn nhằm phát triển sản xuất kinh doanh Nghiên cứu thị trường, làm công tác tiếp thị và góp phần tham mưu cho ban lãnh đạo Kết hợp với phòng tài chính kế toán để tổng hợp và phân tích tình hình kinh doanh, lên kế hoạch phát triển công ty

Phòng dịch vụ: Cung cấp tốt nhất dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe cho

khách hàng Tham mưu cho Ban Giám đốc các quyết định thuộc chuyên môn kỹ thuật của ngành nghề, các dự án đầu tư phát triển, các giải pháp công nghệ cải tiến kỹ thuật, cải tiến quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị tăng năng suất lao động

Phòng chăm sóc khách hàng: Định kỳ gọi điện thăm hỏi, lấy ý kiến của

khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ Công ty đã cung cấp Thông báo, giải đáp các thắc mắc của khách hàng về dịch vụ và sản phẩm mới Gọi điện nhắc khách hàng khi sắp đến hạn bảo dưỡng xe Thực hiện các chính sách theo chương trình chăm sóc khách hàng của Honda Việt Nam đề ra

Phòng tài chính kế toán: Phụ trách các nghiệp vụ kế toán, tổ chức hạch

toán kế toán của công ty theo quy định của nhà nước Tổ chức công tác chi lương, chuẩn bị tốt công tác tiền mặt để đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất kinh

Trang 18

doanh Thực hiện các báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm kịp thời và chính

xác Tham mưu cho Giám đốc xây dựng các định mức chi phí cho phù hợp với

điều kiện kinh doanh của Công ty

2.3 Tình hình hoạt động của công ty

2.3.1 Tình hình lao động

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2008

năm2008 Chỉ tiêu

người, trong đó nhân viên nam là chủ yếu với 101 người chiếm 84,17% Lao động

nữ chỉ 19 người, chiếm 15,83% Do hoạt động của công ty chủ yếu là kinh doanh ô

tô và sửa chữa ô tô, trong đó sửa chữa là hoạt động cần nhiều lao động nhất và đây

chính là lý do làm chênh lệch cơ cấu lao động nam nữ trong công ty

Nếu xét theo trình độ, do lượng nhân viên sửa chữa và kinh doanh gấp

khoảng 7 lần quản lý nên xét trên mặt bằng chung trình độ của lao động chủ yếu là

Trang 19

nhân viên quản lý và một ít phân bố ở hoạt động sửa chữa Tỉ lệ nhân viên đạt

trình độ này chỉ chiếm 15% trong tổng lao động Lao động phổ thông làm các

công việc bảo vệ, lao công, chiếm tỉ lệ nhỏ, với 8,3% trong tổng lao động của

công ty

Xét theo hợp đồng lao động, hoạt động của công ty có tính chất lâu dài và

tương đối ổn định nên công ty thường kí kết hợp đồng dài hạn với nhân viên Tổng

nhân viên có hợp đồng dài hạn là 107 người, chiếm 89,17% Lao động có thời hạn

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 49.588.559.113 83,05%

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.167.386.755 1,96%

Nguồn tin: Phòng tài chính kết toán Tổng vốn hoạt động của công ty cuối năm 2008 đạt 59,7 tỉ đồng, trong đó

bao gồm cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả chiếm 15% tổng vốn hoạt

động của công ty trong đó nợ ngắn hạn chiếm 11,2% tương đương với 6,68 tỉ đồng

Các khoản nợ ngắn hạn này bao gồm phải trả người bán, người mua trả trước và

các khoản phải trả khác,… Nợ dài hạn chỉ chiếm 3,81% tương đương với 2,27 tỉ

đồng, nguồn tài trợ chủ yếu là từ các ngân hàng Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng

cao nhất trong tổng vốn hoạt động của công ty Trong đó bao gồm vốn đầu tư của

chủ sở hữu lên tới 50,75 tỉ đồng, chiếm 85% tổng vốn hoạt động của công ty Phần

còn lại là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đóng góp tỉ lệ nhỏ vào tổng vốn hoạt

động cùa công ty, tỉ trọng của nó chỉ chiếm 1,96% tổng vốn hoạt động của công ty

Trang 20

2.3.3 Tình hình đầu tư tài sản cố định

Bảng 2.3 Tình Hình Đầu Tư Tài Sản Cố Định

Loại TSCĐ

Năm 2008 (Triệu đồng) Cơ cấu (%)

phòng trưng bày, máy móc thiết bị là những yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt

động và nó thường chiếm tỉ lệ cao trong tổng tài sản đầu tư của công ty Cuối năm

2008, nhà xưởng có tổng giá trị 72 triệu đồng, chiếm 0,74% tổng tài sản cố định

của công ty Máy móc thiết bị với tổng giá trị là 5,4 tỉ đồng, chiếm 55% tống giá

trị tài sản cố định Các phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 22,7% tương đương

với 2,2 tỉ đồng Các tài sản cố định khác chiếm tỉ lệ thấp hơn với tổng giá trị 1,78 tỉ

đồng tương đương với 18% tổng tài sản cố định của công ty Các tài sản vô hình

khác chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý như phần mềm náy vi tính, chiếm tỉ lệ

thấp trong tổng tài sản cố định của công ty Tổng tài sản cố định vô hình cuối năm

2008 đạt 318 triệu đồng, chiếm 3,25% tổng tài sản cố định của công ty

Trang 21

2.3.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2008

Khoản mục 2008 (Đồng) Tỉ trọng trong tổng doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng

Giá vốn hàng bán 442.478.119.828 88,044% Lợi nhuận gộp về bán hàng và

Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.787.747.090 2,147%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trong hoạt động tài chính, doanh thu chủ yếu là từ lãi cho vay, với giá trị lên tới 2,44 tỉ đồng, chiếm 0,48% tổng doanh thu Chi phí cho hoạt động này chỉ chiếm 284 triệu đồng trong đó chủ yếu là khoản chi phí tài chính do công ty vay

nợ của ngân hàng

Trang 22

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý là hai chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động của công ty Trong năm vừa qua tổng hai chi phí này lên đến 27,4 tỉ đồng chiếm 5,4% tổng doanh thu Vì tất cả chi phí của công ty đều lớn do đó tổng doanh thu đạt lớn nhưng lợi nhuận đạt không cao Tổng lợi nhuận trước thuế năm

2008 chỉ đạt 31,6 tỉ đồng chiếm 6,3% tổng doanh thu Trong tổng lợi nhuận này còn có đóng góp của hoạt động thanh lý tài sản Tổng giá trị lợi nhuận trong hoạt động này đạt 156 triệu đồng, chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng doanh thu

Thuế thu nhập doanh ngiệp công ty phải nộp trong thời gian qua tương đối cao, với mức thuế 28% tương ứng với tổng giá trị là 8,96 tỉ đồng Lợi nhuận sau thuế của công ty cuối năm 2008 đạt 22,67 tỉ đồng, một giá trị không lớn trong tổng doanh thu đạt được nhưng so với các công ty khác trong cùng lĩnh vực như công ty Honda Cộng Hòa, công ty Vidamco thì mức lợi nhuận Kim Thanh đạt được có giá trị tương đương

2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty

Có được sự đoàn kết cao của toàn thể nhân viên, cùng với tinh thần cố gắng,

nỗ lực phấn đấu giúp công ty khắc phục những khó khăn trong quá trình hoạt động

2.4.2 Khó khăn

Công ty chịu sự cạnh tranh mạnh của các công ty khác trong cùng ngành, đặc biệt là sự cạnh tranh của các hãng Toyota, với các dòng xe có mẫu mã tương

tự các dòng xe của Honda

Khủng hoảng kinh tế hiện nay phần nào ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng,

và từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

Thị trường phục vụ hiện tại của công ty không lớn do ô tô là hàng hóa xa

xỉ, trong khi kinh tế nước ta còn khó khăn, nhu cầu hiện tại của người tiêu dùng không cao

Trang 23

Đòn bẩy kinh doanh (Đòn cân định phí): phản ánh tác động của định phí

tới lợi nhuận EBIT của doanh nghiệp Khi doanh thu tăng, định phí làm EBIT tăng cao hơn, trong trường hợp này định phí mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh thu giảm, định phí làm EBIT giảm thấp hơn và trường hợp này định phí mang lại rủi ro cho doanh nghiệp

Đòn bẩy tài chính (Đòn cân nợ): Phản ánh tác động của nợ vay đến lợi ích

và rủi ro của thu nhập vốn cổ phần (hay thu nhập EPS) của doanh nghiệp khi EBIT thay đổi Trong điều kiện hoạt động thuận lợi, EBIT tăng, nợ vay sẽ khuếch đại gia tăng của EPS Và ngược lại, khi EBIT giảm, nợ vay sẽ làm EPS giảm thấp hơn mức độ giảm của EBIT

Đòn bẩy tổng hợp: Đòn bẩy tổng hợp là tổng hợp của đòn cân nợ và đòn

cân định phí Do đó nó phản ánh tác động của nợ vay và định phí tới thu nhập vốn

cổ phần (hay thu nhập EPS) của công ty khi doanh thu thay đổi Cũng như đòn cân nợ và đòn cân định phí, đòn cân tổng hợp có thể tác động đến thu nhập vốn cổ phần theo hai hướng: Khi doanh thu tăng đòn bẩy tổng hợp làm thu nhập vốn cổ phần tăng, ngược lại khi doanh thu giảm, đòn cân tổng hợp làm thu nhập vốn cổ phần giảm Rủi ro: Rủi ro thể hiện tính không chắc chắn của các dự kiến đạt được trong

tương lai

Trang 24

Xét góc độ tài chính, rủi ro thể hiện tính không chắc chắn của các lợi ích kì vọng ở tương lai, nguyên nhân là do sự thay đổi của thị trường ngoài dự kiến Rủi

ro có thể phân thành hai loại: rủi ro kinh doanh gắn liền với đòn bẩy kinh doanh

và rủi ro tài chính gắn liền với đòn bẩy tài chính

3.1.2 Rủi ro kinh doanh và đòn cân định phí.

3.1.2.1 Rủi ro kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh hay còn gọi là rủi ro hoạt động là tính không chắc chắn

về lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp Nói rõ hơn là tính khả biến trong doanh thu và các chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Các yếu tố tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có thể được

mô tả chi tiết như sau:

- Tính biến đổi của doanh số theo chu kì kinh doanh: Doanh số của công ty luôn thay đổi theo thời gian Sự thay đổi này có thể được hiểu theo hai khía cạnh, tính biến đổi mang tính mùa vụ hoặc biến đổi doanh số theo vòng đời sản phẩm Vòng đời sản phẩm hay còn gọi là chu kì kinh doanh Có bốn giai đoạn trong chu

kì kinh doanh: Khởi sự, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Trong các giai đoạn trên doanh số của công ty luôn thay đổi nhưng với mức độ khác nhau Riêng giai đoạn bão hòa, sự thay đổi này có vẻ giảm nhẹ hơn Tính biến động của doanh số càng lớn, rủi ro kinh doanh của công ty càng cao

- Tính biến đổi của giá bán: Hầu hết giá cả tất cả sản phẩm đều thay đổi theo thời gian Có những sản phẩm giá ít thay đổi hay tăng dần theo thời gian và điều này thường xảy ra ở những sản phẩm tiêu dùng, thực phẩm chế biến sẵn… Những sản phẩm khác như hàng điện tử, xe máy,… giá cả thường biến động ở mức

độ cao Điều này gây ra nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp sản xuất chúng Trong điều kiện cạnh tranh thị trường mạnh mẽ, giá cả phải luôn thay đổi để thu hút khách hàng, rủi ro kinh doanh từ đó cũng tăng theo

- Tính biến đổi của chi phí: Việc thay đổi giá đầu vào gây ảnh hưởng nhiều

Trang 25

- Sự tồn tại của sức mạnh thị trường như quy mơ hoạt động lớn, trình độ quản trị, kĩ thuật cơng nghệ… Những doanh nghiệp cĩ sức mạnh thị trường càng lớn, họ cĩ nhiều khả năng kiểm sốt chi phí cũng như giá cả của họ hơn, rủi ro kinh doanh từ đĩ giảm dần Sức mạnh thị trường càng lớn, rủi ro kinh doanh càng hạn hẹp - Đa dạng hĩa sản phẩm: Đa dạng hĩa sản phẩm giúp giảm thiểu rủi ro kinh doanh cho nhiều cơng ty Kinh doanh nhiều mặt hàng, sự sụt giảm trong kinh doanh mặt hàng này sẽ được bù đắp bởi doanh số của mặt hàng khác

- Tăng trưởng: Mọi doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăng trưởng thường

cĩ nhu cầu cao về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thay đổi chi phí hoạt động, địi hỏi đầu tư nghiên cứu phát triển… Điều này ảnh hưởng nhiều đến sự ổn định của lợi nhuận EBIT và rủi ro gia tăng

- Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh: Việc sử dụng định phí cĩ thể làm tăng lợi nhuận EBIT của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho lợi nhuận này tùy theo biến động của doanh thu và mức độ định phí được sử dụng Khi định phí sử dụng cao, độ nghiêng địn cân định phí càng lớn, rủi ro kinh doanh càng lớn

3.1.2.2 Độ nghiêng địn cân định phí

Độ nghiêng địn cân định phí viết tắt là DOL, nĩ đo lường độ nhạy cảm của EBIT trước sự thay đổi của doanh thu (hay sản lượng tiêu thụ) Cụ thể hơn, nĩ đo lường phần trăm thay đổi trong EBIT khi doanh thu thay đổi 1%

DOL tại X = % thay đổi của EBIT

% thay đổi của doanh số (a)

DOL khác nhau ở mỗi mức doanh thu, do đĩ cần phải xác định mức doanh thu (hay sản lượng) tại đĩ ta tính DOL

Độ nghiêng địn bẩy kinh doanh thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh

Nĩ cĩ quan hệ trực tiếp tới việc sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp cĩ mức định phí lớn, chính định phí này sẽ làm tăng sự thay đổi trong EBIT khi doanh thu thay đổi Chính vì vậy nĩ cĩ thể gây ra rủi ro cho doanh nghiệp khi doanh số khơng được như ý muốn Địn bẩy kinh doanh càng cao thì mức rủi ro càng lớn và ngược lại

Trang 26

Từ công thức DOL ta có thể chuyển đổi thành:

% thay đổi của EBIT =

F V P Q

V P Q F

V P Q

F V P Q

− Δ

=

− Δ

) (

) (

) (

) ) _ (

Q

P

Δ

) (

1

1 )

(

) (

) (

) (

V P Q

F F

V P Q

V P Q Q

Q

F V P

Q

V P Q

− Δ

Ta có: DOL > 0 và DOL ≥ 1

Từ biểu thức (b) cho ta thấy mối liên hệ giữa định phí và DOL của công ty

• Khi F tăng => (EBIT + F) tăng => DOL tăng

• Khi F giảm => (EBIT + F) giảm, => DOL giảm

Từ biểu thức (a) cho ta thấy ý nghĩa của DOL:

• Khi doanh thu tăng 1%, EBIT tăng một mức là 1%*DOL = DOL%

• Khi doanh thu giảm (1%), EBIT giảm một mức là (1%)*DOL = DOL%

-EBIT

F EBIT

Trang 27

3.1.2.3 Phân tích điểm hòa vốn

a Khái niệm

Điểm hòa vốn theo sản lượng là mức sản lượng mà tại đó tổng doanh thu công ty nhận được vừa đúng bằng tổng chi phí công ty bỏ ra để nhận được mức doanh thu này Hay nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm mà lợi nhuận EBIT của công ty bằng không

Tại điểm hòa vốn ta có thể xác định được sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn kể cả thời gian hoàn vốn Điểm hòa vốn là mức ngưỡng cho các công ty để ra các quyết định sản xuất, cũng như xác định mục tiêu sản xuất trong tương lai vì từ điểm hòa vốn trở đi cho phép công ty đạt được lợi nhuận

EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Ta có: EBIT = Doanh thu – (Tổng biến phí + định phí)

= Q.P – (Q.v + F) Tại điểm hòa vốn:

Q*P = Q*v + F EBIT = Q*P – (Q*v + F) = 0 Phân tích hòa vốn có các tác dụng sau:

- Dự báo khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, sản phẩm

- Tác động thay đổi của biến phí, định phí, giá cả đến EBIT

- Phân tích tác động của định phí thay thế cho biến phí đến EBIT

b Các yếu tố trong phân tích điểm hòa vốn

Để phân tích hòa vốn ta cần các thông tin về chi phí cố định, chi phí biến đổi, sản lượng, doanh thu, giá cả, hoặc các hàm doanh thu, tổng chi phí Chi phí trong phân tích hòa vốn gồm cả hai loại chi phí cố định và chi phí biên đổi

Chi phí cố định là những chi phí không đổi hoặc ít thay đổi trong suốt chu

kì sản xuất kinh doanh và độc lập với sản lượng Chi phí biến đổi gắn liền với sản lượng và tăng lên khi sản lượng gia tăng Trong thực tế, khó phân biệt giữa hai

Trang 28

loại chi phí trên Có loại chi phí chỉ cố định trong một giới hạn sản lượng nào đó

và tăng lên từng cấp khi sản lượng gia tăng đến một giới hạn nhất định Loại chi phí này gọi là bán biến phí Để tiện nghiên cứu, nội dung luận văn chỉ phân tích tác động của đòn cân định phí trong ngắn hạn vì trong dài hạn tất cả mọi chi phí đều thay đổi

Sản lượng (doanh số) và giá cả hai yếu tố quan trọng để xác định doanh thu Trong phân tích hòa vốn, để đơn giản vấn đề, giả định hai hàm doanh thu và chi phí là tuyến tính, tức là chi phí biến đổi mỗi sản phẩm và giá cả mỗi sản phẩm

là không đổi Trong thực tế giả định này không chính xác Giá cả sản phẩm sẽ giảm dần khi sản lượng gia tăng Chi phí biến đổi mỗi sản phẩm cũng tăng khi lợi thế theo quy mô đã được tận dụng triệt để Do vậy cả hai hàm đều là phi tuyến tính Điều này gây khó khăn trong phân tích hòa vốn vì đồ thị cho ra nhiều điểm hòa vốn Chính vì vậy, phân tích hòa vốn theo đường thẳng chỉ đúng trong một giới hạn sản lượng nhất định để đơn giản ta chỉ phân tích hòa vốn trong ngắn hạn

c Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích hòa vốn bằng phương pháp đại số:

Phương trình doanh thu: S = P.Q

F

− Doanh thu hòa vốn: DTHV = P.Q*

Thời gian hòa vốn: THV = DTHVDT x 360 (ngày)

Sản lượng hòa vốn (Q*): là mức sản lượng mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí bỏ ra để đạt được mức doanh thu này

Doanh thu hòa vốn: Là mức doanh thu ứng với sản lượng hòa vốn Q*

Trang 29

Nếu sản lượng hay doanh thu của doanh nghiệp dưới mức hòa vốn thì doanh nghiệp đang chịu lỗ hoạt động tức là doanh thu thu được không đủ bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra, EBIT lúc này âm Nếu sản lượng và doanh thu cao hơn so với điểm hòa vốn tức là doanh nghiệp đang nằm trong vùng lời, lúc này doanh thu không những bù đắp đủ chi phí mà còn cho phép doanh nghiệp có khoản tiền dư ra Lãi trước thuế và lãi vay dương

3.1.3 Rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính

3.1.3.1 Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là tính khả biến trong thu nhập vốn cổ phần hay thu nhập EPS của doanh nghiệp

Rủi ro tài chính gắn liền với đòn cân nợ và mức rủi ro tài chính khác nhau

ở các doanh nghiệp khác nhau, tùy vào mức độ sử dụng nợ vay của công ty

Thu nhập mỗi cổ phần là tổng lãi có sẵn cho các cổ đông chia cho tổng số cổ phần của công ty Nó được tính theo công thức:

Các chi phí tài chính cố định như chi phí trả lãi vay hay khoản chi trả cổ tức của cổ phần ưu đãi Mất khả năng chi trả là khả năng thu nhập hay EBIT của doanh nghiệp không đủ để chi trả các chi phí tài chính cố định trên

Vay nợ là một trong những nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp Nợ vay giúp đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư cũng như duy trì hoạt động kinh doanh

Sử dụng nợ vay lớn giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận cho mình thông qua lợi ích tấm chắn thuế Để tận dụng lợi ích này, doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn vay Chi phí này chính là lãi mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ, mức lớn nhỏ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên Mức chi phí này buộc phải thanh toán bất kể hoạt động của doanh nghiệp tốt hay không Do vậy nó đại diện cho mức lỗ của doanh nghiệp Nếu lợi nhuận âm hay dù có dương nhưng thấp hơn chi phí sử dụng vốn thì cổ đông sẽ không nhân được gì mà thậm chí phải

bỏ tiền vốn của mình ra để chi trả cho chủ nợ Các doanh nghiệp có tỉ lệ nợ càng

n

T R

EBIT an

tongsocoph

p thuethunha lãi

EBIT

Trang 30

lớn, lãi vay càng nhiều, khả năng không đạt lợi nhuận đủ chi trả lãi càng tăng Khả năng thanh toán giảm và rủi ro cho cổ đông tăng

3.1.3.2 Độ nghiêng đòn bẩy tài chính

Độ nghiêng đòn bẩy tài chính đo lường độ nhạy cảm của EPS đối với EBIT của doanh nghiệp, thể hiện qua phần trăm thay đổi của EPS từ một phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động EBIT

DFL tại X =

T thaydoiEBI

Biểu thức (a) cho ta thấy ý nghĩa của đòn cân nợ:

• Khi EBIT tăng 1%, EPS của doanh nghiệp tăng một mức là 1%*DFL = DFL%

• Khi EBIT giảm (-1%), EPS của doanh nghiệp giảm một mức là (-1%)*DFL

Từ (a) ta có tỉ lệ thay đổi của EPS:

%Δ EPS =

0

0 1

EPS

EPSEPS −

*100

Với: EPS1 = ( ) ( )

n

RT1n

EBIT

*T

* 1 100

*

0

0 1

0

0 1

n

R EBIT

R EBIT T

n

R EBIT T

EPS

EPS EPS

EBIT

Δ 0

*100

Tỉ lệ thay đổi của EBIT:

Trang 31

R EBIT

EBIT DFL

0 0

0

0

Mọi doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư đều mong muốn đạt được lợi nhuận

do đó mọi quyết định đầu tư được xác định từ mức EBIT > 0 và EBIT > R Từ đây

ta xác định được: DFL >0 và DFL ≥ 1

Biểu thức (b) cho ta thấy mối quan hệ giữa nợ vay và EBIT của doanh nghiệp Với mức EBIT có sẵn:

• Khi nợ vay tăng, R tăng => EBIT – R giảm =>DFL tăng

• Khi nợ vay giảm, R giảm => EBIT – R tăng => DFL giảm

3.1.3.3 Tác động của đòn bẩy tài chính đến doanh lợi và rủi ro của doanh nghiệp

Để thấy được tác động của đòn bẩy tài chính đến doanh lợi và rủi ro của công ty ta phân tích hình sau Với R: lãi vay

Hình 3.1 Tác Động Của Đòn Bẩy Tài Chính

EBIT EBIT

Trang 32

Nguồn tin: tính toán tổng hợp Hình 3.2 cho thấy tác động của nợ hay của đòn cân nợ đến EPS của doanh nghiệp Doanh nghiệp A có sử dụng nợ và doanh nghiệp B thì không

EBIThv là EBIT hòa vốn Điểm hòa vốn EBIT là điểm mà suất sinh lợi của vốn bằng tỉ lệ chi trả lãi vay (ρ = d) Tại EBIT hòa vốn ta có EPSA = EPSB

Với ρ là suất sinh lợi của vốn hoạt động, e là suất sinh lợi của vốn cổ phần

và d là suất sinh lợi của vốn vay Ta có công thức sau:

de = ρ−

Đạo hàm của e theo D mang giá trị âm hay dương tùy thuộc vào (ρ - d)

Nếu ρ < d, đạo hàm mang giá trị âm, D tăng tỉ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu giảm

Nếu ρ > d, đạo hàm mang giá trị dương, D tăng, tạo điều kiện tăng tỉ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu

Tại EBIThv, ρ = d, Nợ vay không tác động đến e Tại đây EPSA =EPSB

Trang 33

Tại mức EBIT1 > EBIThv, EPSA1 > EPSB1, đòn cân nợ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

Tại EBIT2 < EBIThv, EPSA2 < EPSB2, đòn cân nợ mang lại rủi ro cho doanh nghiệp

Đòn cân nợ chỉ có thể phát huy lợi ích tích cực của mình trong điều kiện suất sinh lợi của vốn lớn hơn tỉ lệ chi trả lãi vay Và lúc này, nợ vay càng tăng, tác động của đòn đòn cân nợ càng lớn và suất sinh lợi vốn cổ phần của doanh nghiệp tăng mạnh khi EBIT tăng

3.1.4 Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp là tổng hợp của đòn cân nợ và đòn cân định phí Đòn cân tổng hợp thể hiện tác động tổng hợp của nợ và định phí tới lợi nhuận vốn cổ phần của công ty Tác động này được thể hiện qua độ nghiêng đòn cân tổng hợp

Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) đo lường phần trăm thay đổi trong EPS từ 1% thay đổi trong doanh thu

Suất sinh lợi của doanh thu thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế

Suất sinh lợi của tài sản: (ROA)

Trang 34

ROA =

tongtaisan

uthueloinhuansa

Suất sinh lợi của tài sản thể hiện một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Suất sinh lợi của vốn cổ phần: (ROE)

ROE =

hantongvoncop

uthueloinhuansa

ROE mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

Hệ số nợ =

san taitong

notong

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =

csh von tong

notong

Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu dùng để so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu Hệ số này cho biết cơ cấu tài chính cua doanh nghiệp rõ ràng nhất

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính … của công ty trong năm 2008 và hai năm trước đó

3.2.2 Phương pháp phân tích

Sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu và tính toán đòn bẩy kinh doanh

và đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp của công ty qua các năm

Sử dụng lý thuyết tài chính kết hợp tài liệu tham khảo, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và xem xéttác động của hai loại đòn bẩy đến EBIT, thu

Trang 35

Phân tích dựa trên sự so sánh các đòn bẩy, doanh lợi và rủi ro qua nhiều

năm và sau đó chọn đưa ra một vài kiến nghị

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích biến động tài sản–nguồn vốn của công ty qua hai năm 2007 và 2008

4.1.1 Biến động của nguồn vốn

Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Công Ty Qua Hai Năm

Người mua trả tiền trước 3.455.380.398 519.710.025 (2.935.670.373) -85%

Thuế và các khoản phải nộp

Nhà nước 4.682.960.923 258.082.081 (4.424.878.842) -94%

Phải trả người lao động 942.852.148 0 (942.852.148) -100%

Các khoản phải trả, phải nộp

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 48.306.495.915 49.588.559.113 1.282.063.199 3%

Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối 6.587.249.443 1.167.386.755 (5.419.862.688) -82%

Trang 37

-Để đánh giá tình hình hoạt động của công ty trước hết ta xem xét sự biến động của nguồn vốn qua hai năm như thế nào

Nguồn vốn là yếu tố quan trọng nhất, duy trì mọi hoạt động của công ty Qua bảng 4.1, mô tả nguồn vốn của công ty Kim Thanh cho thấy tổng nguồn vốn của công ty giảm trong năm 2008 Mức giảm của tổng nguồn vốn là 13% tương đương với 8,904 tỉ đồng Nguồn vốn giảm không có nghĩa là công ty thu hẹp quy

mô hoạt động của mình mà vì năm 2008 công ty chuyển sang công ty cổ phần và

đã cơ cấu lại nguồn vốn nhằm sử dụng hiệu quả hơn Cụ thể sự biến đổi này như sau: Mức giảm trong nợ phải trả và tổng nguồn vốn chủ sở hữu là gần như nhau Tổng nợ phải trả giảm 35%, tương đương 4,766 tỉ đồng so với năm 2007 Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 4,1 tỉ đồng tương đương với giảm 8% so với năm 2007

Phải trả người lao động giảm một lượng tuyệt đối Khoản nợ này chỉ chiếm giá trị nhỏ và không cần thiết phải giữ lại Các khoản nợ ngắn hạn khác như người mua trả trước, vay và nợ ngắn hạn giảm với mức độ cao Khoản vay ngắn hạn này

là vay của chủ sở hữu Năm 2007 công ty đi vào tăng trưởng mạnh, để đảm bảo nguồn tài chính, công ty đã huy động vốn với tất cả khả năng của mình Vay của chủ sở hữu vừa tạo ra nguồn tài chính, vừa giúp công ty tránh được một khoản chi phí tài chính Khoản vay này chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn nên chủ sở hữu không cần phải đầu tư đưới dạng vốn cổ phần Do năm 2007 tổng vốn hoạt động quá lớn so với quy mô hoạt động Các khoản như nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu đã đủ để tài trợ cho trang thiết bị, cơ sở vật chất và các tài sản cố định khác Các khoản nợ ngắn hạn này chủ yếu tồn tại trong công ty dưới dạng tiền mặt và những khoản tương đương tiền, một sự tồn dư không cần thiết chính vì vậy để cơ cấu nguồn vốn hiệu quả hơn cũng như nhằm sử dụng nó tốt hơn công ty đã cắt giảm bớt những khoản này trong năm 2008 Ngược với những yếu tố khác trong nợ ngắn hạn, khoản phải trả người bán tăng cao trong năm 2008, với mức tăng 543% tương ứng 4,636 tỉ đồng Sự gia tăng trong khoản nợ này có liên quan tới lượng hàng nhập về gia tăng trong năm 2008

Do dự tính lượng hàng bán ra sẽ tăng, công ty đã tăng mua hàng nhằm đáp ứng nhu cầu Lượng hàng mua về tăng làm khoản nợ nhà cung cấp gia tăng

Trang 38

Đồng thời với sự sụt giảm mạnh trong các khoản nợ ngắn hạn không có lãi thì khoản nợ dài hạn lại được công ty duy trì trong năm 2008 Khoản vay dài hạn này là khoản nợ công ty vay của ngân hàng trong năm 2007 để trang bị nhà xưởng

và máy móc, thiết bị Khoản vay này được công ty trả lãi hàng năm với mức lãi là 8,7% năm 2007 và 12,5% năm 2008 Năm 2008 công ty không có nhu cầu đầu tư thêm vào những yếu này, nợ dài hạn của công ty cũng không gia tăng

Về phần vốn chủ sở hữu có điều chỉnh nhẹ trong nguồn tài trợ này Trong

đó chủ yếu là sụt giảm mạnh trong lợi nhuận chưa phân phối, với mức giảm 82%

so với năm 2007 tương ứng với 5,419 tỉ đồng Nguồn vốn này là phần lợi nhuận giữ lại làm vốn hoạt động sau khi đã chia cho chủ sở hữu Năm 2008 lợi nhuận hoạt động của công ty tăng nhưng lợi nhuận giữ lại giảm do nhu cầu vốn giảm Bên cạnh đó vốn đầu tư của chủ sở hữu có sự gia tăng nhẹ với mức 3% tương đương với 1,282 tỉ đồng Thay vì sử dụng những khoản nợ ngắn hạn công ty lại tăng huy động vốn chủ sở hữu của mình để thay thế những khoản sụt giảm trên Vốn chủ sở hữu

và các khoản nợ ngắn hạn là nguồn vốn chủ yếu được sử dụng trong việc chi trả chi phí mua hàng (gía vốn) và các chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động Việc sử dụng cấu trúc vốn này vì công ty sẽ giúp công ty giảm rủi ro tài chính, và sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn Sự thay đổi mạnh trong cơ cấu nguồn vốn đã làm thay đổi tỉ trọng của các yếu tố này Về phần nợ, năm 2007 tài trợ nợ chiếm 20% tổng vốn hoạt động, trong

đó nợ dài hạn chiếm 3% Năm 2008 tài trợ nợ giảm xuống còn 15% trong tổng vốn hoạt động, trong đó nợ dài hạn tăng tỉ trọng lên, chiếm 4% Cùng với sụt giảm trong tổng tài trợ nợ, tổng vốn chủ sở hữu gia tăng tỉ trọng của mình trong tổng vốn hoạt động của công ty Trong năm 2007, vốn chủ sở hữu chiếm 80% đến năm

2008 tăng lên, chiếm 85% tổng vốn hoạt động

Qua mô tả về cấu trúc vốn cho thấy cái nhìn khái quát về tình hình tài chính của công ty Vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ nhiều nhất và quan trọng nhất Điều này thật sự cần thiết đối với một công ty kinh doanh mặt hàng xa xỉ như ô tô Một ngành cần khả năng tự chủ về tài chính lớn Hơn thế nữa, hoạt động của công

Trang 39

một mặt hàng chủ yếu là Honda Ô tô Hàng hóa lại xa xỉ, chỉ phục vụ cho tầng lớp

thượng lưu Chính vì vậy, sử dụng cấu trúc vốn như trên là hoàn toàn hợp lý nhằm

giảm thiểu rủi ro tài chính, đảm bảo rủi ro chung của công ty ở mức hợp lý, đảm

bảo phát triển an toàn vững chắc

Qua phần mô tả trên cho thấy sự biến động trong nguồn vốn hoạt động của

công ty Sự sụt giảm vốn huy động ảnh hưởng ra sao đến việc đầu tư tài sản và kết

quả hoạt động, tôi xin mô tả ở các phần tiếp theo

4.1.2 Biến động của tài sản

Bảng 4.2 Cơ Cấu Tài Sản Của Công Ty Qua Hai Năm

Chênh lệch Khoản mục 2007 (Đồng) 2008 (Đồng)

Các khoản phải thu 23.338.384.621 11.184.606.282 -12.153.778.339 -52

Phải thu của khách hàng 1.986.846.318 9.674.606.282 7.687.759.964 387

Trả trước cho người bán 8.800.853.803 1.510.000.000 -7.290.853.803 -83

Các khoản phải thu khác 12.550.684.500 0 -12.550.684.500 -100

Các khoản phải thu dài hạn 0 11.116.448.000 11.116.448.000

Phải thu dài hạn khác 0 11.116.448.000 11.116.448.000

Trang 40

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 68.617.181.697 59.712.877.492 -8.904.304.205 -13

Nguồn tin: Phòng tài chính kết toán Qua bảng mô tả tài sản của công ty trong hai năm cho thấy do nguồn vốn huy động giảm nên tài sản đầu tư của công ty giảm qua hai năm Việc giảm này chịu sự tác động của việc công ty chuyển sang công ty cổ phần đồng thời cơ cấu lại nguồn vốn và tài sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động của mình

Tổng tài sản của công ty giảm đi 13% so với năm 2007 Sự sụt giảm này chủ yếu do giảm mạnh trong tài sản ngắn hạn, với giá trị 28,85 tỉ đồng tương đương vơi mức giảm 46% so với năm 2007 Ngược lại các khoản tài sản dài hạn của công

ty có phần gia tăng tương đối cao Mức tăng của tài sản dài hạn là 306% so với năm 2007, tương đương 19,9 tỉ đồng Vì giá trị tăng lên của tổng tài sản dài hạn ít hơn giá trị giảm đi của tài sản ngắn hạn nên tổng tài sản của công ty trong năm

2008 giảm Về tài sản ngắn hạn, sự sụt giảm mạnh của tiền và các khoản tương đương tiền với mức giảm 78% tương đương 28,413 tỉ đồng trong năm 2008 là nguyên nhân chính làm tổng tài sản ngắn hạn sụt giảm Sự sụt giảm này như đã mô tả trong biến động nguồn vốn, là do công ty chủ động giảm lượng tiền dự trữ không cần thiết

Các khoản đầu tư tài chính phát sinh thêm trong năm 2008 do trong năm này công ty đẩy mạnh việc cho vay ngắn hạn Trong thời gian này các ngân hàng thực hiện thắt chặt tiền tệ, gia tăng lãi suất, khó khăn tài chính xảy ra trên thị trường Nhờ khả năng mạnh về nguồn vốn, công ty đẩy mạnh việc cho vay, tận dụng những khoản tiền nhàn rỗi để kiếm lợi

Các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2008 giảm 52% so với năm 2007

Sự sụt giảm này là do năm 2007 Kim Thanh cho công ty cổ phần điện cơ vay không lãi với tổng lượng tiền lên tới 12,55 tỉ đồng Khoản vay này chuyển thành khoản phải thu dài hạn trong năm 2008 Chính sự thay đổi này làm tổng phải thu ngắn hạn giảm trong năm 2008 Các yếu tố khác trong phải thu ngắn hạn như phải thu khách hàng trong năm 2008 tăng 387%, sự gia tăng này là vì doanh số bán ra cao hơn, các khoản tín dụng cho khách hàng hay việc mua trả chậm tăng Khoản

Ngày đăng: 10/09/2018, 12:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w