Quản lý tốt các khoản nợ phải thu, phải trả là một yếu tố quan trọng và là chỉ tiêu hàng đầu trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, huy động vốn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH TNT – VIETRANS EXPRESS WORLDWIDE VIỆT NAM
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Thanh Toán Tại Chi Nhánh Công Ty TNHH TNT – Vietrans Express WorldWide Việt Nam” do Trần Thị Nhị Hà, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng
TRẦN VĂN MÙA Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là thầy Trần Văn Mùa đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Chi nhánh công ty TNHH TNT – Vietrans Express WorldWide Việt Nam cùng các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là anh Nguyễn Văn Tân đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Tuy thời gian thực tập không dài nhưng đó là khoảng thời gian quý báu giúp em học hỏi nhiều kinh nghiệm của các anh chị cũng như áp dụng những kiến thức đã học tại trường vào thực tế
Do kiến thức còn hạn hẹp, bản thân thiếu kinh nghiệm thực tế nên khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của Quý Thầy Cô cùng Ban lãnh đạo và các anh chị phòng Kế toán công ty để em rút ra được kinh nghiệm cho công việc sau này của mình
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khoẻ đến Quý Thầy
Cô và tập thể cán bộ nhân viên công ty TNT – Vietrans
TP.HCM, ngày 07 tháng 07 năm 2009 Sinh viên
TRẦN THỊ NHỊ HÀ
Trang 4Nội dung chính của khóa luận là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán thanh toán tại Chi nhánh công ty TNHH TNT – Vietrans Express WorldWide Việt Nam trên cơ sở quan sát, tìm hiểu, mô tả, phân tích các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến kế toán thanh toán để
có thể đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 52.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3 2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 6 2.1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty 9
2.2.1 Các trụ sở kinh doanh của công ty 12
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 13
2.3.7 Hệ thống báo cáo tài chính công ty đang sử dụng 19
Trang 63.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả 20
3.1.4 Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu, phải trả 21
3.2.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 25
3.3.1 Kế toán các khoản phải trả người bán 26 3.3.3 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 30
4.1.2 Quy trình tổng hợp dữ liệu và báo cáo tại công ty 34
4.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 36
4.2.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 41
4.3.1 Kế toán các khoản phải trả cho người bán 54 4.3.2 Kế toán các khoản phải nộp cho Nhà nước 60 4.3.3 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 64
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
GTGT Giá trị gia tăng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty 15
Hình 2.4: Sơ Đồ Phản Ánh Hình Thức Nhật Ký Chung 18
Hình 3.1 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Khách Hàng 23
Hình 3.2 Sơ Đồ Phản Ánh Thuế GTGT được Khấu Trừ 24
Hình 3.3 Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Nợ Phải Thu Khó Đòi 25
Hình 3.5 Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Phải Trả Người Bán 28
Hình 3.6 Sơ Đồ Phản Ánh Thuế và Các Khoản Phải Nộp cho Nhà Nước 30
Hình 3.7 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Công Nhân Viên 31 Hình 3.8: Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Phải Trả, Phải Nộp Khác 32 Hình 4.1 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Phải Thu Khách Hàng 39
Hình 4.2 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Khoản Tạm Ứng 47
Hình 4.3 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Khoản Phải Trả Người Bán 57
Trang 10Quản lý tốt các khoản nợ phải thu, phải trả là một yếu tố quan trọng và là chỉ tiêu hàng đầu trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, huy động vốn và khả năng quay vòng vốn Kế toán thanh toán đóng một vai trò hết sức quan trọng!
Công ty TNHH TNT - Vietrans Express WorldWide Việt Nam là một công ty chuyên về lĩnh vực vận tải Công tác thanh toán tại công ty không chỉ đảm bảo giao dịch trong nước mà còn thực hiện giao dịch với các đối tác nước ngoài Vì vậy, kế toán thanh toán tại công ty không chỉ nắm vững về nghiệp vụ mà còn phải nắm vững các nguyên tắc thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo hoạt động của công ty được kịp thời
Nhận thấy tầm quan trọng trong thanh toán tại công ty nên em chọn đề tài kế toán thanh toán làm nội dụng cho khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán thanh toán tại công ty, gồm các khoản phải thu, phải trả Đồng thời, tìm ra những ưu khuyết điểm trong công tác hạch toán thanh toán và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng kể từ tháng 02/2009
đến ngày 05/2009
Trang 11Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh công ty TNHH TNT –
Vietrans Express WorldWide Việt Nam
1.4 Sơ lược về cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu – Trình bày lý do, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu của đề tài
Chương 2: Tổng quan – Giới thiệu chung về công ty TNHH TNT – Vietrans,
lịch sử hình thành và phát triển, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, cơ cấu
tổ chức công ty và bộ máy kế toán, hình thức kế toán áp dụng
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu – Trình bày chi tiết những
vấn đề lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận – Phản ánh thực tế quy trình luân chuyển
chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán tại công ty đồng thời có những nhận xét về tình hình kế toán thanh toán tại đơn vị
Chương 5: Nhận xét, kiến nghị, kết luận - Dựa trên tình hình thực tế tại công ty
đưa ra những kiến nghị về tình hình tổ chức bộ máy kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại công ty
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH TNT - Vietrans Express WorldWide Việt Nam Tên giao dịch: TNT - Vietrans
Trụ sở chính: 25D - E Láng Hạ - Quận Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng chi nhánh tại: 39B Trường Sơn - Quận Tân Bình – TP.HCM
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
TẬP ĐOÀN TNT
Biểu tượng chính
TNT (TNT = Thomas Nationwide Transport) là một trong 4 công ty lớn nhất trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, kho vận hậu cần và thư tín quốc tế
Trang 13- Năm 1946, TNT được thành lập tại Úc do sáng lập viên: ông Ken Thomas thành lập TNT là công ty chuyển phát nhanh hàng đầu thế giới do TPG, tập đoàn bưu chính Hà Lan điều hành
- Năm 1961, TNT mở rộng kinh doanh ra toàn nước Úc
- Năm 1973: công ty mở rộng hoạt động sang Châu Âu Đến năm 1983, TNT mua lại tập đoàn Skypak & Ipee - một tập đoàn thư tín Châu Âu
- Năm 1987: mạng lưới hàng không của công ty ra đời tại Châu Âu Đến năm
1992, TNT liên doanh với GD Net – một tập đoàn gồm 5 công ty Bưu chính
- Năm 1998: thành lập TNT Post Group (TPG) Thiết lập trung tâm trung chuyển lớn nhất Châu Âu tại Liege, Bỉ
- Năm 2000: logo và tên mới của công ty mẹ là: TPG Liên Doanh Thư Tín Quốc Tế Hiện nay, TNT Express WorldWide hoạt động ở hơn 200 quốc gia trên khắp thế giới, tuyển dụng 161.500 nhân viên và thu nhập hàng năm hơn 11.5 tỷ Euro
- TNT có 808 trạm trung chuyển hàng, mỗi tuần công ty có hơn 10 triệu kiện hàng được gởi tương đương 3.569.330 tấn hàng Thực hiện dịch vụ kho vận hậu cần (Logistics) hơn 100 quốc gia, có khoảng 26.760 phương tiện vận chuyển, khoảng 2.331 kho hàng Logistics, có 47 máy bay, 951 Express depots
Trang 14- Công ty còn có các chi nhánh đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố khác như Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang…
- Vietrans là thành viên của một số tổ chức giao nhận trong và ngoài nước như: VIFFAS, IATA, FIATA
Liên doanh TNT – VIETRANS
Biểu tượng chuẩn
Trong những năm vừa qua, TNT - Vietrans đã cung cấp cho khách hàng những giải pháp vận chuyển với chất lượng hoàn hảo và đáng tin cậy dựa vào kinh nghiệm quốc tế của tập đoàn trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, thư tín và kho vận Đóng góp vào thành công của TNT chính là sự tập trung cho chính sách đào tạo và xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với môi trường làm việc tốt nhất
- Năm 1990, TNT ký hợp đồng với công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans và đánh dấu sự có mặt của mình tại Việt Nam
- Ngày 17/1/1995, Công ty liên doanh TNT – Vietrans Express Worldwide được cấp giấy phép thành lập
Trong đó, vốn đầu tư:
- Tháng 2/1997, Văn phòng chính tại Hà Nội (HAN) đi vào hoạt động
Trang 15- Tháng 7/1999, TNT SGN được cấp chứng chỉ ISO 9002 dành cho hệ thống quản lý chất lượng
- Năm 2001, Công ty thành lập các chi nhánh Bình Dương, Việt Trì, Nam Định, Cần Thơ…
- Ngoài ra, TNT – Vietrans còn ký các hợp đồng đại lý với Vietrans để mở rộng dịch vụ tại các tỉnh thành lớn
Thành tựu
- Năm 1999, Chứng chỉ ISO 9001, phiên bản 1994 cấp cho TP.HCM
- Năm 2000, giải thưởng “Best practice in Quality & Innovation” tập đoàn TPG
- Năm 2001, HAN được nhận chứng chỉ ISO 9002
- Năm 2002, Công ty được LIP UK cấp chứng chỉ về đào tạo và phát triển con người (Investor in People); Công ty nhận được giải thưởng Rồng Vàng về phong cách kinh doanh
- Năm 2003, chứng chỉ TAPA, chứng chỉ ISO 9001, phiên bản 2000
- Năm 2004, Giải thưởng Rồng Vàng, phong cách kinh doanh tốt nhất (lần 2)
- Năm 2005, bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ
- Năm 2007, chứng chỉ ISO 9001, OHSAS 18001, ISO14001, SA 8000 cho toàn bộ văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam, nhận giải thưởng TPG Master đạt trong lĩnh vực chuyển phát nhanh
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
TNT – Vietrans hoạt động trong 2 lĩnh vực kinh doanh chính
- Chuyển phát nhanh (Express)
- Dịch vụ kho vận hậu cần (Logistic)
Trang 16Chuyển phát nhanh 9h sáng
(9 m Expres )
Ở Việt Nam, TNT cung cấp các dịch vụ chuyển phát nhanh, thư tín, chuyển
giao hàng hoá, bưu kiện, dịch vụ hậu cần
Về dịch vụ chuyển phát nhanh (Express) bao gồm:
Special Express: Bao gồm nhiều lựa chọn giao hàng dựa trên nguyên tắc nhanh
nhất trong khả năng có thể
9am Epress: là dịch vụ chuyển phát xác định giờ đảm bảo phát lúc 9 giờ sáng
trước khi bắt đầu một ngày làm việc Dịch vụ này bao gồm cả Bảo Chúng Giao hàng
tự động và chủ động kiểm tra việc giao hàng để khách hàng yên tâm
Noon Express: là dịch vụ chuyển phát xác-định-giờ đảm bảo phát vào buổi
trưa Dịch vụ này bao gồm cả Bảo Chúng Giao hàng tự động và chủ động kiểm tra việc giao hàng để khách hàng yên tâm
Logistcs Expres
TNT-Vietrans Express WorldWide (VN) Ltd
Chuyển phát nhanh 1 h
trưa (No n Expr s )
Trang 17Global Express: là dịch vụ giao hàng trước khi chấm dứt ngày làm việc Dịch
vụ này giao hàng tận nơi với thời gian nhanh nhất tới trên 200 quốc gia
Economy Express: Dịch vụ giao hàng tận nơi và xác-định-giờ này được thiết
kế đặc biệt cho người gửi cần vận chuyển hàng nặng nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi
Domestic Express: là dịch vụ chuyển phát nhanh giấy tờ, bưu phẩm hoặc hàng
hoá trong nước
Các dịch vụ đặc biệt:
Global Goal: Gồm nhiều lựa chọn khác nhau được thiết kế riêng cho những tài
liệu và kiện hàng cần gửi gấp
Air freight/Wef: Dịch vụ gửi các kiện hàng nặng từ người gửi đến người nhận
hoặc từ người gửi đến sân bay
Về kho vận, hậu cần: TNT Logistics là chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh
vực thiết kế, lắp đặt và vận hành những giải pháp kho vận ở quy mô quốc gia, khu vực
Chuyển phát nhanh nội
địa (Domestic Expr s )
Chuyển phát nhanh to n
cầu (Global Expr s )
Chuyển phát nhanh tiết
kiệm (Ecomomy Expr s )
Global Gold
Chuyển phát hàng nặng
bằng đường hàng không
(Air freight/Wef)
Trang 18Giải pháp của TNT bao gồm:
- Hệ thống công nghệ thông tin thiết kế theo nhu cầu
- Trung tâm phân phối trong nước, trong khu vực
- Dịch vụ sữa chữa và gởi trả lại
- Gom hàng, phân phối lẻ trực tiếp
- Storepart: Đối với khách hàng quan tâm đến dịch vụ bảo hành sau bán hàng, TNT sẽ kết hợp với khách hàng để mở rộng mạng lưới phục vụ và thực hiện công việc bảo hành một cách nhanh nhất thông qua khả năng tổ chức mạng lưới kho vệ tinh và giao hàng nhanh theo yêu cầu của khách hàng tùy tính chất cấp bách của từng loại thiết
bị, phụ tùng
- Đóng gói theo yêu cầu của từng ngành cụ thể
- Quản lý, thực hiện và báo cáo chuyên dùng cho từng khách hàng
Các dịch vụ hỗ trợ:
Charges Forward: Khách hàng có thể kiểm soát toàn bộ các kiện hàng gửi đi
từ Việt Nam đến một số quốc gia và ngược lại Hàng hóa được khai nhận Hải Quan,
chuyển phát và chi phí vận chuyển có thể thanh toán bằng đồng nội tệ
Free Domicile: người gửi có thể thanh toán thuế nhập khẩu và các chi phí phát
sinh ở nước đến
Bảo hiểm: Mỗi kiện hàng gởi quốc tế đều có thể mua bảo hiểm Hãy yêu cầu
nhân viên dịch vụ khách hàng lập các thủ tục cần thiết cho bạn khi đăng kí gởi hàng
Nếu không, bạn chỉ cần đánh dấu vào ô trống thích hợp trên phiếu gởi hàng
2.1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 19“Khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh” đã cho phép
TNT tập trung mọi nguồn lực để thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng với chất lượng
và uy tín tốt nhất Hệ thống quản lý chất lượng được thiết kế để đảm bảo an ninh, an toàn theo yêu cầu đóng gói, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và hàng không Công
ty đã lần lượt đạt các chứng chỉ ISO 9002, TAPA - điều tạo nên sức cạnh tranh mạnh
mẽ của công ty Ngoài ra, TNT tin tưởng rằng trong 20 năm tới, TNT – Vietrans sẽ cung cấp cho khách hàng Việt Nam các dịch vụ hiệu quả trong các chuyến hàng gửi đến khắp nơi trên toàn cầu và khẳng định vị trí dẫn đầu của TNT trong ngành công nghiệp này
Khát vọng
TNT là tập đoàn toàn cầu luôn nỗ lực nâng cao ảnh hưởng tích cực đối với xã hội và môi trường trên toàn thế giới Khát vọng của công ty là giúp mọi người phát huy hết năng lực, thỏa mãn mọi nhu cầu mà không làm tổn hại đến thế giới sao cho các thế hệ tương lai bằng khả năng của mình đáp ứng các nhu cầu của chính họ Để thực hiện được hoài bảo này, về phía các đối tác, công ty cam kết thực hiện Công ước toàn cầu của Liên Hiệp Quốc, theo đó quy định hỗ trợ và thực thi một loạt các giá trị
về quyền con người, tiêu chuẩn lao động và môi trường nằm trong phạm vi ảnh hưởng của công ty
Chất lượng dịch vụ tại các địa phương, khu vực, quốc gia và trên toàn cầu là nhiệm vụ lâu dài của công ty TNT đang xây dựng và duy trì các chính sách cũng như thực hiện khuyến khích sự hoạt động tích cực và bền vững về xã hội và môi trường tại bất kỳ nơi nào công ty hoạt động Các nguyên tắc kinh doanh của TNT là
cơ sở cho sự cam kết của công ty trong việc tuân thủ pháp luật, liên tục phát triển
Trang 20- Đào tạo nhân viên về vai trò của họ đối với xã hội và môi trường
- Khuyến khích các nhà cung cấp đưa ra các chương trình phù hợp với mục đích và mục tiêu của chính công ty do công ty chịu trách nhiệm về ảnh hưởng của toàn
bộ hệ thống cung cấp theo quy định của các nguyên tắc kinh doanh TNT
- So sánh, đối chiếu các chính sách, chiến lược và chương trình của công ty trong nội bộ cũng như với các đối tác bên ngoài để nâng cao chất lượng trong mọi lĩnh vực hoạt động
- Tạo nền tảng làm việc cho công tác an ninh trong môi trường kinh doanh Từ
đó, làm kim chỉ nang chung cho công tác
- Được công nhận là công ty hàng đầu trên thị trường chuyên cung cấp những giải pháp chuyển phát NHANH NHẤT, ĐÁNG TIN CẬY NHẤT và SÁNG TẠO NHẤT
- Dẫn đầu ngành dịch vụ Logistics Toàn Cầu trong việc thiết kế, ứng dụng và thực hiện các giải pháp dây chuyền cung cấp phức hợp và toàn diện bằng việc sử dụng công nghệ mới nhất
- Công ty sẽ đạt được mục tiêu bằng cách không ngừng cam kết đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng, của nhân viên và của khách hàng, của nhân viên và của các cổ đông tại bất kỳ nơi nào TNT có mặt
Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đóng thuế đúng hạn, kinh doanh theo pháp luật hiện hành của Nhà Nước và hướng dẫn của Bộ Tài Chính để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty và phục vụ khách hàng
- Luôn phấn đấu cung cấp cho khách hàng những giải pháp thông minh, hiệu quả, đầy tính sáng tạo và đặc biệt, những giải pháp này luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu khách hàng
Trang 21- Thực hiện đúng chế độ về quản lý vốn, tài sản, chế độ hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với báo cáo tài chính của công ty
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Việc tổ chức bộ máy quản lý hoàn thiện tại các doanh nghiệp kinh doanh rất quan trọng Nó có thể là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Bởi vì trong nền kinh tế biến động theo cơ chế thị trường thì cần phải có
cơ cấu tổ chức bộ máy sao cho vừa phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh, vừa thực hiện các chức năng quản lý có hiệu quả cao
2.2.1 Các trụ sở kinh doanh của công ty
Hình 2.1 Bản Đồ Trụ Sở Công Ty
Nguồn tin: Phòng hành chính – nhân sự
HUE QUI NHON NHA TRANG
HO CHI MINH CITY
VUNG TAU CAN THO
DONG NAI
BINH DUONG
HANOI
HAI PHONG
NAM DINH HAI DUONG
HUNG YEN
VINH/NGHE AN
QUANG NGAI
Trang 222.2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Công Ty
Nguồn tin: Phòng kế toán – tài chính 2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Tổng giám đốc
Do tổng công ty TPG bổ nhiệm và nhiệm kỳ là 4 năm Người có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo phương hướng và điều lệ của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước công ty và cổ đông, có trách nhiệm xác định, tổ chức, quản lý công ty phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của công ty, quy định trách nhiệm, quyền hạn mỗi phòng ban
Phó tổng giám đốc
Do tổng công ty Vietrans bổ nhiệm, là người hỗ trợ cho giám đốc điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, có quyền quyết định kỷ luật, khen thưởng cán bộ công nhân viên dưới quyền của mình
Phòng kinh doanh - tiếp thu (Sales & Marketing)
Tham mưu với Tổng giám đốc về hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh,
tổ chức thực hiện công tác tiếp thị và kinh doanh
Phòng điều vận (OPS)
Theo dõi chất lượng dịch vụ của hoạt động điều vận, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đề ra của TNT
Phòng Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS :Customer Services)
- Tiếp nhận và tư vấn các cuộc gọi của khách hàng
P công nghệ thông tin (IT)
P dịch
vụ khách hàng (CS)
P Phó giám đốc
P Kế toán (FA)
P hành chính nhân sự (HR)
P dịch
vụ đặc biệt (GS)
P SEC
- Bộ phận an ninh, an toàn
P Tổng giám đốc
Trang 23- Theo dõi tình trạng của lô hàng trên đường vận chuyển và thông báo cho khách hàng nếu có trục trặc Cung cấp thông tin và giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng
Phòng dịch vụ đặc biệt (GS: General Services)
- Quản lý văn phòng, chi nhánh
- Theo dõi việc mua bán hàng
Phòng kế toán (F&A: Financial and Acounting)
- Quản lý các hoạt động tài chính của công ty
- Phân tích và báo cáo tài chính, lên ngân sách và cung cấp thông tin chung về tình trạng tài chính của công ty để có thể ra quyết định chiến lược kinh doanh
Phòng hành chính nhân sự (HR: Human Resourses)
- Chịu trách nhiệm về lương bổng, các chế độ bảo hiểm và phúc lợi cho nhân viên
- Là đối tác với các bộ phận trong việc tuyển dụng và thực hiện các kế hoạch tuyển dụng đáp ứng nhu cầu nhân sự của các bộ phận chức năng
- Phối hợp với các bộ phận chức năng để thực hiện kế hoạch đào tạo trong năm Đảm bảo việc sử dụng hiệu quả ngân sách đào tạo của công ty
Phòng kỹ thuật – vi tính (IT: Information Technology)
- Hỗ trợ trực tiếp và giải quyết yêu cầu của người sử dụng máy
- Phụ trách các dự án về công nghệ thông tin và công ty
PHÒNG Sec - bộ phận an ninh, an toàn
Trang 24- TNT là một công ty có hình thức tổ chức quản lý chặt chẽ, các phòng ban có mối liên hệ với nhau và hỗ trợ cho nhau
- Là nơi tập hợp nhiều nhân viên trẻ tài năng, là nơi tạo điều kiện cho mọi người phát huy được tài năng
2.3 Tổ chức công tác kế toán
2.3.1 Về tổ chức kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc tập trung Căn cứ vào đặc điểm kinh
doanh và nhu cầu quản lý, các chi nhánh, phòng đại lý và các phòng ban có liên quan trong công ty chịu trách nhiệm tập hợp số liệu ban đầu và thống kê, định kỳ, chuyển chứng từ về văn phòng công ty để phòng kế toán hạch toán, tập hợp ghi sổ và lập báo cáo tài chính
Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ
- Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các thiết bị hiện đại, có hiệu quả
- Nâng cao chất lượng công tác kế toán do các thông tin được xử lý tập trung
2.3.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty
Nguồn tin: Phòng kế toán – tài chính
Trưởng bộ phận hoá đơn
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán doanh thu &
các khoản phải thu khách hàng
Kế toán ngân hàng
Thủ quỹ
Nhân viên theo dõi công nợ
Nhân viên thu tiền
Nhân viên xử lý hoá đơn
Nhân viên nhập dữ liệu
Nhân viên theo dõi cước thu đầu ngoài
Giám đốc tài chính
Trang 252.3.3.Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành
Giám đốc tái chính
- Có trách nhiệm điều hành, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, ra những quyết định tài chính Tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo, các hợp đồng kinh tế và quản lý việc thực hiện các quy định của Bộ Tài Chính, Nhà Nước và của Tập Đoàn
Kế toán quản trị
- Phân tích chi phí để đánh giá việc thực hiện những mục tiêu của công ty đề ra
- Kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra
- Cung cấp thông tin cho Giám đốc tài chính và thủ trưởng đơn vị để có những quyết định hợp lý để hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả hơn
Trưởng bộ phận kế toán tài chính
- Phân công chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng trong công ty cung cấp dữ liệu đầy đủ cho công tác kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp với báo cáo kế toán
- Kiểm tra định kỳ (1 tháng) sổ sách các bộ phận chức năng (các thành phần) Phổ biến hướng dẫn các Thông Tư, Văn Bản quy định của Bộ Tài Chính cho các nhân viên kế toán
Kế toán tổng hợp
Lập và phân tích đầy đủ các báo cáo tài chính quy định Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi nhật ký chuyên dùng máy tính Cuối tháng nhận các sổ sách của phần hành để tiến hành so sánh với số lưu trên sổ cái tổng hợp
Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm phụ trách phần hành TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi những biến động về TSCĐ, ghi chép sổ sách, tính và trích khấu hao theo đúng quy định
Kế toán thanh toán
- Kiểm tra chứng từ do các bộ phận cung cấp để tiến hành thanh toán cho các khách hàng, nhà cung cấp và cho các nhân viên tạm ứng đi công tác, kiểm soát hoa hồng của khách hàng
Trang 26Kế toán ngân hàng
- Kiểm soát nguồn tiền của công ty, làm lệnh chuyển tiền cho khách hàng
- Theo dõi tiền, tiền và các khoản tương đương tiền, lập báo cáo các khoản này vào cuối tháng
Kế toán doanh thu & các khoản phải thu khách hàng
Nhập doanh thu vào hệ thống SAP, hạch toán giảm trừ công nợ khách hàng, kê khai và lập bảng báo cáo thuế giá trị gia tăng
Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ sẽ tập hợp các phiếu thu của các nhân viên PUD đã lập cho khách hàng để lập phiếu thu tổng hợp trong ngày và ghi chép chính xác vào sổ quỹ hàng ngày, đối chiếu việc thu chi với kế toán thanh toán, thực hiện việc kiểm kê quỹ và báo cáo cuối tháng
Kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra các quy trình hoạt động kinh doanh và hạch toán của công ty theo đúng quy trình và quy định của Tập Đoàn
- Kiểm tra việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính
Kế toán công nợ
Giám sát công nợ, kiểm soát tín dụng, giám sát nợ quá hạn, theo dõi nợ phải thu khách hàng, báo cáo công nợ, xác định nợ phải thu khó đòi để xử lý kịp thời Cuối tháng, báo cáo tình hình thực hiện công nợ
Nhân viên thu tiền
Tách biệt riêng với kế toán công nợ, làm nhiệm vụ thu tiền, phân phối hóa đơn
Tổ hóa đơn
- Bộ phận lập hóa đơn: Lập hóa đơn, tra giá cho khách hàng, chính sách giá cả
- Bộ phận trợ lý in hóa đơn: Hỗ trợ in hóa đơn, nhập giá, giải đáp thắc mắc của khách hàng về hóa đơn
Trang 27- Công ty luôn cập nhật và áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông Tư mới nhất do Bộ Tài Chính ban hành
Tất cả các phương pháp ghi sổ đều có sự hỗ trợ của máy vi tính thông qua phần mềm SAP Chính vì thế, công ty có 2 bộ phận:
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Trang 282.3.6 Kỳ kế toán
- Kỳ kế toán được thực hiện hàng quý, số liệu báo cáo năm được tổng hợp trên
cơ sở số liệu hàng quý
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2.3.7 Hệ thống báo cáo tài chính công ty đang sử dụng
Là công ty liên doanh nên Báo cáo tài chính song song, vừa báo cáo bằng tiếng Việt cho chủ đầu tư Việt Nam, vừa báo cáo bằng tiếng Anh cho chủ đầu tư nước ngoài, vừa hạch toán bằng hệ thống tài khoản của TNT, vừa hạch toán bằng tài khoản Việt Nam
Việc ghi chép thực hiện kế toán được thực hiện hoàn toàn bằng máy tính thông qua phần mềm SAP
Vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm, công ty đều lập Báo cáo tài chính, bao gồm những báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả
3.1.1 Nội dung các khoản phải thu, phải trả
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn diễn ra trong mối quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như khách hàng, các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị trong nội bộ, các cá nhân trong đơn vị… Những mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản
cố định, hàng hóa, đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ… Từ đó, có thể thấy rằng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ của kế toán phải thu, phải trả (hay còn gọi là kế toán thanh toán), thanh toán với người bán, với người mua, thanh toán với các cơ quan chức năng của Nhà nước, với công nhân viên và với các cổ đông… Các khoản thanh toán của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Các khoản phải thu và các khoản phải trả
Mặc dù vậy, hai khoản này đều có điểm giống nhau chính là việc tồn tại sự cam kết giữa một bên là cho nợ (Chủ nợ) với một bên là thiếu nợ (Con nợ) theo từng khoản tiền thanh toán
3.1.2 Nguyên tắc kế toán
Phản ánh các khoản phải thu, phải trả tuân theo một số quy định sau:
- Mọi khoản nợ phải thu hay phải trả phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng
- Định kỳ hoặc cuối tháng, bộ phận kế toán cần phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình phải thu, phải trả đã phát sinh Nếu cần, có thể lập biên bản đối chiếu công nợ
- Các khoản nợ phải thu, phải trả liên quan đến ngoại tệ thì tuân thủ nguyên tắc hạch toán ngoại tệ Sử dụng 1 trong 2 phương pháp: Tỷ giá thực tế
Trang 30- Cuối niên độ kế toán, số dư về các khoản phải thu, phải trả liên quan đến ngoại tệ thì phải được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế (tỷ giá bình quân liên Ngân hàng) hoặc liên quan đến vàng bạc, đá quý - phải được đánh giá theo giá trị thị trường để phản ánh giá trị thực của vốn kinh doanh
- Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ thanh toán, có thể xuất hiện số dư bên Có trong trường hợp nhận tiền ứng trước Ngược lại, các tài khoản phải trả có số dư bên Có, nhưng quan hệ với từng chủ nợ có thể có số
dư bên Nợ để phản ánh số tiền đã trả trước… Chính vì 2 lý do trên, cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để lên hai chỉ tiêu bên Tài Sản và bên Nguồn Vốn của bảng cân đối kế toán (B01-DN)
3.1.3 Nhiệm vụ kế toán
Ghi chép, phản ánh và theo dõi kịp thời, đầy đủ, chặt chẽ, chính xác và rõ ràng các khoản nợ phải thu, phải trả phát sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán theo từng thời hạn thanh toán
Thực hiện việc giám sát và phải có biện pháp đôn đốc việc chi trả và thu hồi kịp thời các khoản phải thu, ngăn ngừa tình trạng vi phạm thanh toán, chế độ tài chính thu nộp ngân sách Nhà nước, chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng không hợp lý, chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính – tín dụng
3.1.4 Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu, phải trả
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít chiếm dụng nguồn vốn và nguồn vốn cũng ít bị chiếm dụng Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ động được về vốn, đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi
Ngược lại, nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây dưa kéo dài, doanh nghiệp mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán, các khoản nợ đến hạn
sẽ dẫn đến tình trạng phá sản
Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp
sẽ có thêm một phần vốn đưa vào quá trình hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất và ngược lại
Trang 313.2 Kế toán các khoản phải thu
3.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ… theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả tiền trước Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản
nợ phát sinh tại doanh nghiệp Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thu hồi nợ Do vậy, trước khi quyết định bán chịu, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ khả năng thanh toán của khách hàng
Nguyên tắc hạch toán
- Cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, theo dõi nội dung phải thu phát sinh và ghi chép cho từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn cần phải thu, đôn đốc tiến hành thu nợ, cũng như lên kế hoạch lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Không phản ánh vào tài khoản này các dịch vụ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( tiền mặt hay qua Ngân hàng)
- Kế toán tiến hành phân loại những khoản nợ khó đòi, không có khả năng thu hồi làm căn cứ để xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi, tìm cách thu hồi cho bằng được các khoản phải thu khó đòi, tìm biện pháp xử lý sao cho doanh nghiệp
Trang 32Sơ đồ hạch toán:
Hình 3.1 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Khách Hàng
3.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, tài khoản này được dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
- Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng hóa chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài Chính đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Các khoản chi hộ khách hàng
Thu nhập do thanh lý,
bán TSCĐ
Thuế GTGT (nếu có) Doanh thu bán hàng
Trang 33Nguyên tắc hạch toán
- TK133 chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
và không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn
số thuế GTGT đầu ra thì thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ đúng bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
333 (33311)
333 (33312)
Số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, TSCĐmua vào được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
133
111, 112, 331 111/112/331
Thuế GTGT đầu vào được NSNN hoàn lại
Trang 343.2.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Trên thực tế, không phải lúc nào các khoản nợ phải thu cũng thu hồi được
vì nhiều nguyên nhân khác nhau Khoản nợ phải thu khó đòi hoặc không đòi được
là khoản thiệt hại được kế toán ghi nhận vào chi phí và tất nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị giảm Để tuân theo nguyên tắc thận trọng và phù hợp, kế toán ghi nhận trước khoản nợ không có khả năng thu hồi bằng cách lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nguyên tắc hạch toán
- Người nhận tạm ứng phải là người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được Giám Đốc chỉ định bằng văn bản
642
Quyết định xoá nợ về khoản phải thu
Hoàn nhập dự phòng phải thu
139
642
131, 138
Số tiền dự phòng phải trích thêm
Trang 35- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng, chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải nộp lại quỹ Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng Khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK141 – “Tạm ứng”
Sơ đồ hạch toán
Hình 3.4 Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Tạm Ứng
3.3 Kế toán các khoản phải trả
3.3.1 Kế toán các khoản phải trả người bán
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
- Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch mua chịu về vật tư, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ… của nhà cung cấp mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Trang 36- Số tiền ghi nhận nợ người bán thông qua thực hiện các giao dịch phải xác định một cách đáng tin cậy và sẽ được doanh nghiệp thanh toán khoản nợ bằng tiền, bằng tài sản khác…
- Các khoản nợ phải trả cho người bán, kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu về XDCB hay sữa chữa lớn TSCĐ có thể liên quan đến các giao dịch bằng ngoại
tệ, vàng bạc, đá quý
Nguyên tắc hạch toán
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ hoặc cho người nhận thầu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp nhưng chưa nhận được sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điểu chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc khi nhận thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
- Doanh nghiệp cần tiến hành thanh toán đúng lúc cho nhà cung cấp Nếu có phát sinh khoản chênh lệch hoặc chứng từ không đầy đủ thì kế toán cần xem xét thông báo cho nhà cung cấp hoặc có thể không thanh toán, chờ tìm hiểu đối chiếu chính xác, cùng đối chiếu xác minh, xử lý kịp thời để thanh toán đúng và đủ cho nhà cung cấp
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK331 – “Phải trả cho người bán”
Trang 37Sơ đồ hạch toán
Hình 3.5 Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Phải Trả Người Bán
3.3.2.Kế toán các khoản phải nộp cho Nhà nước
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Phải trả người nhận thầu
về XDCB hay SCL TSCĐ
Số tiền chiết khấu thanh toán DN được hưởng
627, 641, 642,…(133)
Phải trả người cung cấp dịch vụ
151, 152, 153, (661), (133)
111, 112, 311
331 Mua chịu vật tư, hàng hoá
Trang 38Nguyên tắc hạch toán
- Doanh nghiệp phải chủ động xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ số thuế, phí, lệ phí là nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp cho Nhà Nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK333 – “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà Nước”
Trang 39Sơ đồ hạch toán
Hình 3.6 Sơ Đồ Phản Ánh Thuế và Các Khoản Phải Nộp cho Nhà Nước
3.3.3 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên
- Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ việc nợ người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, và các khoản phải trả khác thuộc
Thuế tính trên doanh thu, thu nhập hoạt động khác
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng nhập khẩu
Tính thuế vào chi phí
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Trang 40Sơ đồ hạch toán
Hình 3.7 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Công Nhân Viên
3.3.4 Kế toán các khoản phải trả khác
- Là những khoản nợ phải trả, phải nộp ngoài các khoản vay, khoản thanh toán với người bán, với Nhà nước về thuế, với người lao động, với nội bộ
- Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu ghi nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh và khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
Tiền lương, tiền công phải trả
Tiền lương nghỉ phép
(nếu không trích trước) nếu trích trước đối với công nhân SX
BHXH phải trả người lao động
Tiền thưởng phải trả người lao động
335