Khóa luận tìm hiểu về việc áp dụng các công cụ thống kê trong cải tiến chất lượng tại Công ty CP Ánh Bình Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác dụng của việc sử dụng các cô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG VIỆC CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ÁNH BÌNH MINH
TRẦN HUỲNH HẠNH THƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Áp dụng các công cụ
thống kê trong việc cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ phần Ánh Bình Minh” do Trần
Huỳnh Hạnh Thư, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Ba Má
tôi, người có công sinh thành, nuôi dưỡng tôi, giáo dục tôi nên người, cho tôi được
sống hạnh phúc và giúp tôi thành công như ngày hôm nay Cảm ơn em gái của tôi,
người luôn động viên, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần
Trong suốt thời gian học tập tại trường, cho phép tôi được gửi lòng tri ân chân
thành đến:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm, quý Thầy Cô Khoa Kinh tế đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt
những kiến thức chuyên ngành quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị
Bích Phương – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Lãnh Đạo công ty, các cô chú, các anh chị ở các
phòng ban, bộ phận của Công ty Cổ Phần Ánh Bình Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Đặc biệt là Anh Lộc, anh Tùng, anh
Luận đã nhiệt tình cung cấp cho tôi đầy đủ những thông tin và số liệu trong thời gian
thu thập số liệu tại công ty
Xin gửi đến những người bạn đã ở bên cạnh tôi trong suốt những năm tháng đại
học và đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này những lời cảm ơn và
những lời chúc tốt đẹp nhất
Cuối cùng, xin kính chúc Ba Má dồi dào sức khỏe, kính chúc Ban Giám Hiệu,
quý Thầy Cô cùng toàn thể các cô chú, anh chị luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt!
Xin chân thành cảm ơn
Trần Huỳnh Hạnh Thư
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT TRẦN HUỲNH HẠNH THƯ Tháng 08 năm 2009 “Áp Dụng Các Công Cụ Thống Kê Trong Việc Cải Tiến Chất Lượng Tại Công ty Cổ Phần Ánh Bình Minh”
TRAN HUYNH HANH THU August 2009 “Applying statistical tools in improving quality at Anh Binh Minh Jointstock Company”
Khóa luận tìm hiểu về việc áp dụng các công cụ thống kê trong cải tiến chất
lượng tại Công ty CP Ánh Bình Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác dụng của việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại đây Cụ thể là tìm hiểu tình hình sản xuất sản phẩm bao bì kim loại, phân tích các dạng lỗi chính xảy ra ở sản phẩm bao bì kim loại bằng cách sử dụng biểu đồ Pareto
và nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này dựa trên biểu đồ nhân quả và cách khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sản phẩm Mặt khác, khóa luận còn đánh giá kết quả của việc áp dụng các công cụ thống kê trong việc cải tiến chất lượng tại Công ty CP Ánh Bình Minh Và cuối cùng là đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tác dụng của việc sử dụng các công cụ thống kê, giúp công ty từng bước hoàn thiện việc thực hiện các công cụ này, từ đó, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất, giảm phế phẩm, chi phí nhằm mục đích tăng doanh thu, đạt được lợi nhuận ngày càng cao
Qua thực tế tìm hiểu, công ty luôn nỗ lực khắc phục những nhược điểm và ra sức phát huy thế mạnh của mình để sản xuất hiệu quả hơn Bên cạnh những điều kiện thuận lợi vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc áp dụng các công cụ thống kê này Tuy nhiên, chất lượng là điều quan trọng và việc cải tiến chất lượng là điều cần thiết,
do đó, khó khăn sẽ vượt qua nếu có quyết tâm và kiên trì
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viiDanh mục các bảng viii
Danh mục phụ lục xiCHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 92.2.3 Quy trình sản xuất 132.2.4 Tình hình lao động 16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 213.1 Cơ sở lý luận 213.1.1 Định nghĩa và đặc điểm chất lượng 213.1.2 Quản lý chất lượng 223.1.3 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control) 23
Trang 63.1.4 Khả năng quá trình 263.2 Các phương pháp nghiên cứu 273.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 273.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 294.1 Tình hình sản xuất bao bì kim loại của công ty 294.1.1 Tình hình sản xuất 294.1.2 Hiệu quả dây chuyền sản xuất tại công ty 324.2 Phân tích tình hình sản phẩm lỗi của công ty và áp dụng công cụ thống kê
để tìm nguyên nhân lỗi 354.2.1 Tình hình phế phẩm năm 2008 và nguyên nhân gây phế phẩm 354.2.2 Tình hình sản phẩm sai sót (HFI) và nguyên nhân gây ra sai sót 394.3 Các biện pháp khắc phục 454.3.1 Khắc phục nguyên nhân gây ra phế phẩm 454.3.2 Khắc phục nguyên nhân gây ra sai sót 464.4 Tình hình khiếu nại của khách hàng năm 2008 và nguyên nhân khiếu nại 474.5 Kết quả của việc sử dụng các công cụ thống kê 524.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty khi áp dụng các công cụ thống kê trong cải tiến chất lượng 604.7 Giải pháp đề xuất cho việc áp dụng các công cụ thống kê 61CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 645.1 Kết luận 645.2 Kiến nghị 64
5.2.2 Đối với Nhà nước 65TÀI LIỆU THAM KHẢO 66PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNV Công nhân viên
CP Cổ phần
HACCP Hazard Analysis Critical Control Points, hệ thống phân tích mối nguy
và kiểm soát giới hạn HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
ISO International Organization for Standardization, tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hóa OHSAS 18000 Tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề nghiệp
QA Quality Asisstant, nhân viên phòng chất lượng
QC Quality Circle, bộ phận chất lượng
QLCL Quản lý chất lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
SX & TM Sản xuất & thương mại
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng Số Lượng Nhân Viên Của Công Ty Năm 2008 16Bảng 2.2 Tình Hình Tài Sản, Nguồn Vốn Của Công Ty Năm 2008 17Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Động SXKD của Công Ty Năm 2008 18
Bảng 4.2 Số Lượng Lon Kém Chất Lượng Qua Các Tháng Năm 2008 32Bảng 4.3 Chỉ Số Hiệu Quả Của Dây Chuyền Sản Xuất Năm 2008 34
Bảng 4.5 Số Lượng Sản Phẩm Giữ Lại Chờ Xem Xét (HFI) và Lỗi Trên HFI Năm
2008 39Bảng 4.6 Bảng Thống Kê Sản Phẩm Giữ Lại Chờ Xem Xét (HFI) Năm 2008 40Bảng 4.7 Bảng Tìm Giải Pháp Khắc Phục Cho Phế Phẩm 45Bảng 4.8 Bảng Tìm Giải Pháp Khắc Phục Cho Lỗi Trên Lon 46Bảng 4.9 Bảng Tìm Giải Pháp Khắc Phục Cho Lỗi Sai Màu 47Bảng 4.10 Lỗi Sản Phẩm Do Khách Hàng Khiếu Nại Năm 2008 48Bảng 4.11 Bảng Nguyên Nhân Gốc Và Bộ Phận Khắc Phục Lỗi Sản Phẩm Do Khách Hàng Khiếu Nại 52Bảng 4.12 Tình Hình Phế Phẩm 3 Tháng Đầu Năm 2009 52Bảng 4.13 So Sánh Chi Phí Hư Hỏng/ Doanh Thu Năm 2008 Và 3 Tháng Đầu Năm
2009 53Bảng 4.14 Hiệu Quả Dây Chuyền Sản Xuất 3 Tháng Đầu Năm 2009 54Bảng 4.15 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành
Bảng 4.16 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành
Bảng 4.17 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành Phẩm Tại Máy Necker_Flanger 3 Tháng Đầu Năm 2009 58Bảng 4.18 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành
Trang 9Bảng 4.19 Lỗi Khiếu Nại Của Khách Hàng 3 Tháng Đầu Năm 2009 58Bảng 4.20 Biểu Đồ Chỉ Số Thỏa Mãn Khách Hàng 3 Tháng Đầu Năm 2009 59
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hình Ảnh Tổng Thể Công Ty CP Ánh Bình Minh 7
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Phận Chất Lượng Tại Công Ty CP Ánh Bình Minh 10Hình 2.4 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công ty CP Ánh Bình Minh 13Hình 2.5 Hình Ảnh Dây Chuyền Sản Xuất Tại Nhà Máy 13
Hình 3.1 Biểu Đồ Nhân Quả 25Hình 4.1 Biểu Đồ Số Lượng Lon Sản Xuất Năm 2008 30Hình 4.2 Biểu Đồ Thống Kê Số Lượng Lon Kém Chất Lượng Năm 2008 33Hình 4.3 Biểu Đồ Chỉ Số Hiệu Quả Của Dây Chuyền Sản Xuất Năm 2008 Tại Công
Hình 4.4 Biểu Đồ Thống Kê Tỷ Lệ Phế Phẩm Năm 2008 36Hình 4.5 Biểu Đồ Nhân Quả Gây Ra Phế Phẩm 38Hình 4.6 Biểu Đồ Pareto Các Dạng Sai Sót Năm 2008 40Hình 4.7 Biểu Đồ Nhân Quả Phân Tích Nguyên Nhân Gây Ra Lỗi Sai Màu Lỗi Sai Màu và Lỗi Trên Lon (Out Of Color And Dome Staining_Wrinkled Dome) 42Hình 4.8 Biểu Đồ Nhân Quả Phân Tích Nguyên Nhân Gây Ra Lỗi Trên Lon Do Khách Hàng Khiếu Nại 49Hình 4.9 Biểu Đồ Thống Kê Tỷ Lệ Phế Phẩm 3 Tháng Đầu Năm 2009 53Hình 4.10 Biểu Đồ So Sánh Chi Phí Hư Hỏng/ Doanh Thu Năm 2008 Và 3 Tháng
Hình 4.11 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành
Hình 4.12 Chỉ Số Khả Năng Quá Trình Cpk Của Dây Chuyền Sản Xuất Lon Thành
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Ý Kiến Khách Hàng
Phụ lục 2 Bảng Yêu Cầu Hành Động Khắc Phục
Trang 12Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, doanh nghiệp nào kiểm soát tốt các vấn đề chất lượng thì doanh nghiệp đó sẽ giành được ưu thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Việc
áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng là xu thế tất yếu và cần thực hiện ngay trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay
Công Ty CP Ánh Bình Minh là công ty chuyên sản xuất bao bì kim loại Sản phẩm của công ty dùng làm nguyên liệu cho các công ty sản xuất nước giải khát và các
Trang 13sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trong cũng như ngoài nước Nhận thấy chất lượng là một yếu tố quan trọng trong cạnh tranh, công ty đã tiến hành xây dựng
và triển khai HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO Hơn nữa, công ty luôn tìm mọi cách để không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn những yêu cầu gắt gao của đối tác, cũng như nâng cao uy tín công ty Hiện công ty đã áp dụng một số công cụ trong đó có các công cụ thống kê trong việc kiểm soát quá trình sản xuất thực tế, cải tiến chất lượng, từ đó nâng cao năng suất, tăng doanh thu, giảm chi phí
Để tìm hiểu các công cụ thống kê trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và qui trình sản xuất sản phẩm, những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng các công
cụ này như thế nào, hiệu quả ra sao… Được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, của giáo viên hướng dẫn, theo đề nghị và được sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Công Ty CP Ánh Bình Minh, tôi tiến hành phân tích đề tài “Áp dụng các công cụ thống kê trong việc cải tiến chất lượng tại Công ty Cổ Phần Ánh Bình Minh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá việc áp dụng các công cụ thống kê trong việc cải tiến chất lượng tại Công ty CP Ánh Bình Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác dụng của việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại đây
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình sản xuất sản phẩm bao bì kim loại của công ty
- Phân tích các dạng lỗi xảy ra ở sản phẩm bao bì kim loại của công ty bao gồm phế phẩm, sai sót, khiếu nại của khách hàng trong toàn bộ quá trình
- Xác định những lỗi nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng bằng cách sử dụng biểu đồ Pareto và nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này dựa trên biểu đồ nhân quả và cách khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sản phẩm
- Đánh giá kết quả của việc áp dụng các công cụ thống kê trong việc cải tiến chất lượng tại Công ty CP Ánh Bình Minh
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tác dụng của việc sử dụng các công
cụ thống kê
Trang 14Xử lý số liệu và viết khóa luận: 02/03/2009 đến 20/6/2009
1.4 Cấu trúc của đề tài
Khóa luận gồm 5 chương cụ thể như sau:
Trong chương 1 đề cập đến vấn đề chất lượng, sự cần thiết của việc áp dụng các HTQLCL, các công cụ thống kê trong cải tiến chất lượng và đề ra mục tiêu tìm hiểu tình hình sản xuất sản phẩm bao bì kim loại, đánh giá công tác tổ chức và thực hiện các công cụ thống kê trong QLCL của công ty Tiếp theo, chương 2 giới thiệu tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến cải tiến chất lượng như các hội thảo liên quan đến các công cụ thống kê trong cải tiến chất lượng, nguyên tắc áp dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng, tổng quan về địa bàn nghiên cứu Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và quy trình sản xuất của công ty Kế đến là chương 3 trình bày các khái niệm về chất lượng, các công cụ thống kê trong QLCL và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thống
kê, phân tích Ở chương 4 phân tích những số liệu đã thu thập được sau đó đánh giá những hoạt động QLCL tại công ty để thấy được những thành quả và tồn tại trong công tác cải tiến chất lượng Và cuối cùng trong chương 5 từ những phân tích, kết quả
có được từ chương 4 rút ra một số kết luận và kiến nghị đối với công ty, các cơ quan
và Nhà nước
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nhiều hội thảo và chương trình, cũng như hội nghị về cải tiến chất lượng đã được tổ chức, chứng tỏ vấn đề chất lượng đang được rất nhiều người quan tâm, trong
đó có cả những công ty trong và ngoài nước minh chứng cho tầm quan trọng của chất lượng trong thời đại hiện nay
Chuỗi Hội thảo giới thiệu các Công cụ cải tiến Năng suất và chất lượng cho các Doanh nhân, Nhà quản lý và các đối tượng quan tâm khác như Sinh viên, Giảng viên, Nhà nghiên cứu, Chuyên gia tư vấn về quản lý , ngày 30/08/2008 tại Trung Tâm Phát triển và Hợp tác Quốc tế, Công ty CP Quốc tế Minh Quân đã diễn ra Buổi Hội thảo CIS0708, giới thiệu các Công cụ Cải tiến Năng suất Chất lượng thường được các Doanh nghiệp Nhật Bản áp dụng rất hiệu quả để nâng cao năng suất, cải tiến chất lượng, giảm lãng phí, kiểm soát chi phí và biến động trong sản xuất kinh doanh Các chuyên gia tham dự buổi hội thảo gồm có: ông Nguyễn Quốc Minh - Chuyên gia Năng suất Chất lượng, Chuyên gia Đánh giá Trưởng Hệ thống quản lý theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000, Giám đốc Công ty CP Quốc tế Minh Quân; bà Nguyễn Thị Xuân Trang - Chuyên gia Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý, tư vấn dự án; cùng hai chuyên gia tư vấn Lean Nguyễn Đình Tuấn, Tôn Thất Lành - khách mời đến từ Công ty CP Leantek Việt Nam
Buổi hội thảo có sự hiện diện của ông Đỗ Phước Tống - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cơ khí Duy Khanh, bà Nguyễn Thị Kim Cúc - Trưởng Phòng Nhân
sự Đào tạo Khu nghỉ dưỡng Saigon Phu Quoc Resort, bà Nguyễn Thị Bích Liễu - Giám đốc Công ty May Nhật Tân, bà Lê Thị Hằng - Phó Giám đốc Kinh doanh, ông Bùi Quý Tiến - Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật, bà Phan Thị Thanh Tâm -
Trang 16QA Phòng Kế toán Công ty CP Thiết bị Y Tế Vimec, ông Lâm Trường Sơn - Phó Trưởng Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Chất lượng Công ty TNHH Thương mại & Bao bì Nam Việt, bà Nguyễn Minh Chính - Trưởng Phòng Kỹ thuật, bà Lý Thị Kim - Phụ trách Quy trình Công nghệ, bà Lương Thị Hương - Phụ trách QLCL Công ty TNHH Apex Vietnam, ông Nguyễn Đình Trụ - Trợ lý Trưởng Phòng Cải tiến liên tục Tập đoàn FPT và các vị khách đến từ Công ty Nhựa Việt Nam, Công ty CP SX & TM Nam Hoa
Phân tích tình hình năng suất của Việt Nam, đại diện cho Công ty CP Quốc tế Minh Quân, ông Nguyễn Quốc Minh đã trình bày biểu đồ so sánh năng suất của Việt Nam so với các nước trong khu vực từ năm 2001 - 2004 như: Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore Theo đó, năng suất trong các ngành sản xuất công nghiệp của Việt Nam ngày càng tụt xa so với Hàn Quốc, Singapore, Malaysia là các nước biết nhanh chóng áp dụng những phương pháp quản lý tiên tiến và công cụ cải tiến hiện đại vào Nhà máy sản xuất Singapore chú trọng đầu tư vào con người, môi trường và ngành công nghiệp dịch vụ, Hàn Quốc quan tâm phát triển công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp nền tảng Đồng thời các nước Hàn Quốc và Singapore đã sớm học tập Nhật Bản trong vấn đề quản lý, đề cao việc triệt để tiết kiệm, năng động và sáng tạo trong công việc
Trong thập niên chất lượng lần thứ nhất (1996 - 2005), phong trào thi đua áp dụng các Tiêu chuẩn về HTQLCL, môi trường, trách nhiệm xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm đã diễn ra sôi nổi, với gần 6.000 chứng chỉ đã được cấp Tuy nhiên, theo ông Minh, để đảm bảo việc cải tiến liên tục và đạt khả năng cạnh tranh cao về năng suất, chất lượng, trong thập niên chất lượng lần hai (2006 - 2015) việc thực hành áp dụng các công cụ cải tiến năng suất, chất lượng có vai trò quyết định
Hội thảo "The Toyota Way" với chủ đề "Phát triển Tập thể con người trong Doanh nghiệp bằng Phương thức Toyota - The Toyota Way, Hướng dẫn thực hành triển khai Toyota‘s 4Ps" "Developing Your People, The Toyota Way, A Practical Guide for Implementing Toyota's 4Ps" tại Khách sạn New World, TP.HCM vào ngày 13/11/2008, từ 08:30 - 16:30, giới thiệu Phương pháp Sản xuất, Những Thành công và Kinh nghiệm của tập đoàn Toyota để áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam Phương pháp Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing - gọi tắt là Lean) của
Trang 17Toyota được trình bày tại Hội thảo bởi Ông David P Meier sẽ giới thiệu với khách mời các công cụ áp dụng như: Công cụ 5S - cải tiến hiện trường, Hệ thống Kamban,
Hệ thống kéo, Chuỗi Quy trình liên tục (luồng 1 sản phẩm) nhằm bộc lộ những sai sót
để có thể giải quyết nhanh vấn đề, Quản lý trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất và triệt tiêu lãng phí đang ẩn khuất v.v
Hội thảo “Áp dụng quản lý trực quan để cải tiến hiệu quả sản xuất kinh doanh” được tổ chức tại Thư Viện Khoa Học Quản Lý - Trung Tâm Nghiên Cứu Phát Triển & Hợp Tác Quốc Tế Công ty CP Quốc Tế Minh Quân, 283/77 Cách Mạng Tháng Tám, P.12, Q.10, TP.HCM, từ 8:00 - 12:00, 13/12/2008
Giới thiệu nguyên lý quản lý nổi tiếng của Toyota: “Kiểm soát trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất” Phân tích các trục trặc thường gặp trong sản xuất, kinh doanh và cách thức hiển thị chúng để giải quyết ngay vấn đề khi vừa phát sinh Phân tích các lãng phí trong sản xuất, kinh doanh Tọa đàm cùng chuyên gia Nguyễn Quốc Minh, Giám đốc Công ty CP Quốc tế Minh Quân Mục tiêu của Hội thảo nhằm đưa ra các cách thức kiểm soát trực quan hoạt động SXKD tại doanh nghiệp của bạn, phát hiện và xử lý vấn đề ngay lập tức; chia sẻ kinh nghiệm quản lý trực quan tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam và cách thức triển khai các công cụ cải tiến để hiển thị trực quan tại doanh nghiệp; giảm chi phí, loại bỏ lãng phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh; mang lại doanh thu, lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp; giới thiệu kinh nghiệm của chuyên gia trong việc khắc phục những khó khăn khi thực hiện
dự án cải tiến theo 5S - Kaizen tại các doanh nghiệp
Trên đây là một số dẫn chứng về các hội thảo, hội nghị, các chương trình về chất lượng, theo đó, qua tìm hiểu và mong muốn đi sâu vào thực tế tìm hiểu vấn đề chất lượng tại các công ty trong nước do đó đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu trên
Trang 18Một trong những sản phẩm chính của công ty là bộ lon nhôm hai mảnh dùng cho bia, nước ngọt, nước trái cây Mỗi năm nhà máy có thể cung ứng cho thị trường
từ 0.6 tỷ đến 0.8 tỷ lon sử dụng được cho bia, nước giải khát có gaz, nước giải khát không có gaz – kể cả sản phẩm retort (thanh trùng ở 1210C) Các loại cỡ lon bao gồm 330ml đường kính 206, 250 ml đường kính 206 (lon stubby), lon 250 ml đường kính
200 (lon slim) Hiện nay công ty chỉ mới sản xuất cỡ lon 250 ml, đường kính 206 (lon stubby) và lon 250 ml đường kính 200 (lon slim)
Sắp tới, Ánh Bình Minh sẽ cung ứng cho thị trường nút kim loại dùng cho chai
và dịch vụ in ấn trên kim loại
Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất từ hệ thống thiết bị đồng bộ SPC (System Process Control) với công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới
Trang 19Ánh Bình Minh là biểu tượng của đẳng cấp cao về chất lượng sản phẩm và dịch
vụ cung ứng đến tất cả khách hàng
Dây chuyền sản xuất ở đây được trang bị đầy đủ với những dụng cụ thử nghiệm hiện đại như Frontend, Dome Reversal, Backend, Axial load Gauge, tất cả sản phẩm kiểm tra đều được nhập từ nước ngoài và 100% sản phẩm được kiểm tra bởi hệ thống Vision System
Để đảm bảo được chất lượng sản phẩm, tất cả nhân viên trong công ty đều được huấn luyện đầy đủ và thông suốt về hệ thống đảm bảo chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 22000:2005 Công ty đưa ra một số công cụ và cách thức dùng để kiểm soát trong quá trình sản xuất như là: Kiểm soát bằng phương thức thống
kê, kiểm tra độ dày lớp phủ bên trong và bên ngoài lon, kiểm tra các thông số hóa chất nhằm đảm bảo cho các sản phẩm lon sau khi hoàn tất có thể đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng… Quá trình sản xuất được giám sát liên tục để đảm bảo cho tất cả những quy định trong chính sách chất lượng được tuân thủ một cách tuyệt đối Việc đảm bảo chất lượng là nền tảng hoạt động cốt lõi của công ty
Công ty cam kết đưa đến cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá
cả cạnh tranh nhất và dịch vụ hoàn hảo nhất để tất cả cùng phát triển
Những thời điểm đáng nhớ của công ty:
• 29/03/2006: ngày kí giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty cổ phần
• 01/05/2006: ngày động thổ xây dựng nhà máy
• 01/10/2006: ngày bắt đầu lắp máy
• 27/10/2006: ngày kí hợp đồng đầu tiên
• 21:30 h – 15/12/2006: ngày sản xuất ra CUP đầu tiên
• 21:00h – 16/12/2006: ngày sản xuất ra LON đầu tiên
• 05/02/2007: sản phẩm thương mại đầu tiên cung ứng đến khách hàng
• 01/03/2009: đổi tên từ Công ty CP bao bì kim loại Vinacan Sài Gòn thành Công
ty CP Ánh Bình Minh
Trụ sở công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH BÌNH MINH chuyên sản xuất lon nhôm hai mảnh cho bia
và nước giải khát
Trang 20Địa chỉ: Khu công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
Điện thoại: 84-0613-280333 Fax: 84-0613-280444
Hình 2.2 Logo Công Ty CP Ánh Bình Minh
Nguồn tin: Phòng sản xuất Hiện nay công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất nắp lon hoạt động song song với nhà máy sản xuất lon hiện tại Công suất hiện tại của nhà máy này có thể đáp ứng nhu cầu của nhà máy lon và đủ sức cung cấp cho bất kỳ công ty hay doanh nghiệp nào có nhu cầu
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
a) Cơ cấu tổ chức
Ánh Bình Minh là công ty cổ phần thuộc tập đoàn HANAKA, đứng đầu là Tổng giám đốc có nhiệm vụ theo dõi, đốc thúc mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước hội đồng quản trị Dưới Tổng giám đốc là phó Tổng giám đốc chuyên về lĩnh vực kỹ thuật của công ty Các giám đốc và các trưởng phòng khác có nhiệm vụ theo dõi quá trình sản xuất và hỗ trợ khắc phục các sự cố, tham mưu cho tổng giám đốc
b) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
• Bộ phận tài chính
- Phòng kế toán:
Đảm bảo kế toán tài chính được đóng đúng lúc và cơ bản chính xác Đồng thời theo dõi hoạt động dòng tiền mặt hàng tháng, khoản thu và toàn bộ hiệu quả sử dụng của hoạt động tài chính
- Phòng công nghệ thông tin:
Trang 21Đảm bảo thông tin của công ty được dự phòng hàng ngày và dữ liệu sản xuất hàng ngày được liên tục để đảm bảo tính năng liên tục của thư điện tử Thúc ép sử dụng phần mềm hợp pháp trong công ty
Phòng tài chính đứng đầu là giám đốc tài chính, quản lý điều hành phòng kế toán
và cả phòng công nghệ thông tin Liên lạc giữa cán bộ trong công ty chủ yếu thông qua email Do đó đòi hỏi phòng công nghệ thông tin cần phải hoạt động thông suốt để khi cần thông tin nội bộ bất kỳ cán bộ nào cũng có thể truy cập
• Bộ phận vận hành sản xuất
Bộ phận vận hành sản xuất có nhiệm vụ làm tăng hiệu suất, giảm hư hỏng trong môi trường làm việc an toàn sạch sẽ và để đáp ứng yêu cầu khách hàng và lịch giao hàng Trong bộ phận sản xuất gồm các bộ phận:
- Bộ phận kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về tất cả dịch vụ kỹ thuật và bảo trì nhà xưởng và tài sản để đảm bảo sản xuất vận hành liên tục và hoạt động hết năng suất máy móc Phát triển kế hoạch bảo trì, ngăn ngừa cho nhà máy và quản lý phần dư thừa và hàng tồn kho
- Bộ phận chất lượng
Điều phối và duy trì hệ thống chất lượng để đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn khách hàng Phấn đấu cải tiến liên tục HTQLCL thông qua việc thực thi kiểm soát quy trình bằng thống kê, khả năng lặp lại của thiết bị và khả năng sản xuất lại, đánh giá nội bộ, hệ thống hành động khắc phục phòng ngừa và huấn luyện nhân viên
Cơ cấu bộ phận chất lượng:
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Phận Chất Lượng Tại Công Ty CP Ánh Bình Minh
Nguồn tin: Phòng chất lượng
Trưởng phòng QLCL
Giám sát QLCL Cộng tác viên ISO
Trang 22Mục tiêu chất lượng bộ phận QA năm 2009
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000 trong quý
II
- Xây dựng hệ thống ISO 14001 & OHSAS 18001 trong quý IV
- Xử lý sản phẩm không phù hợp trong vòng 05 ngày
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm chặt chẽ để giảm số lần khiếu nại của khách hàng xuống còn 14 lần/năm
- Bộ phận EHS
Đảm bảo khả năng phù hợp với tất cả khu vực có thể áp dụng được và môi trường chung, sức khỏe, luật an toàn lao động, nội quy, chính sách và hướng dẫn Trợ lý đào tạo, thông tin EHS đến tất cả các nhân viên Thực hiện kiểm tra EHS định kỳ Kiểm soát theo dõi kết quả hành động khắc phục EHS nội bộ và kiểm tra
Nâng cao quan điểm và thái độ tích cực về an toàn và vận động an toàn Duy trì
kế hoạch trường hợp khẩn cấp cho điều kiện thuận lợi Nhận biết những cơ hội để giảm bớt lãng phí nguy hiểm
Tham gia điều tra tai nạn và viết báo cáo
Giám đốc nhà máy có nhiệm vụ bao quát cả khu vực sản xuất, quản lý luôn các phòng từ phòng sản xuất, phòng nắp, phòng chất lượng, phòng EHS, phòng in, phòng khuôn, phòng điện, phòng mực và cả phòng kỹ thuật
- Bộ phận vận chuyển
Giao hàng và đảm bảo khách hàng sẽ nhận hàng đúng giờ và đủ số lượng
Lưu kho thành phẩm thích hợp và chỉ rõ khu vực lưu kho
Trang 23Đảm bảo đủ nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế được lưu giữ qua kiểm tra hàng nhập hư hại, xác minh những lô hàng dựa vào chứng nhận sự phù hợp và thực hiện phân tích kiểm kê phù hợp để dự kiến lượng thu
Bộ phận cung ứng liên quan đến người bán và cả người mua, quản lý việc mua hàng cho sản xuất và giao hàng cho khách hàng, đảm bảo công ty có đủ nguyên vật liệu
để sản xuất, khách hàng thì được nhận đủ số lượng và đúng giờ Ngoài ra còn quản lý tốt nguyên vật liệu trong kho
• Bộ phận nhân sự
Quản lý số tiền phải trả cho nhân viên hàng tháng bao gồm bảo hiểm xã hội
Theo dõi giờ tăng ca thực của nhà máy dựa trên kế hoạch
Giữ liên lạc với công đoàn của công ty những vấn đề liên quan trong sản xuất Quản lý kế hoạch phúc lợi y tế của công ty, gia hạn hợp đồng lao động và nhân viên được tuyển dụng
Giám đốc nhân sự quản lý nhân viên thuộc các bộ phận như là bảo vệ, vệ sinh, căn tin, tài xế, tiếp tân và cả thư ký tổng giám đốc
Trang 24Hình 2.4 Sơ Đồ Tổ Chức Của Công ty CP Ánh Bình Minh
Nguồn tin: Phòng chất lượng
2.2.3 Quy trình sản xuất
Hình 2.5 Hình Ảnh Dây Chuyền Sản Xuất Tại Nhà Máy
Nguồn tin: Phòng sản xuất
GĐ cung ứng
Trưởng phòng chất lượng
Bộ phận mua hàng
Trưởng phòng kinh doanh Tổng GĐ
Trang 25Hình 2.6 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Lon Nhôm
Nguồn tin: Phòng chất lượng
Giải thích sơ đồ quy trình sản xuất:
Ban đầu những cuộn nhôm được đưa lên máy nâng nhôm cuộn (Upender) để lật cuộn theo chiều thẳng đứng, cuộn nhôm tiếp tục được đưa đến máy xả cuộn nhôm
Nhôm cuộn
Máy nâng nhôm cuộn
Máy xả nhôm
Máy tráng dầu
Máy dập cốc
Máy dập vuốt thân lon
Máy rửa sấy
Máy phủ sơn nền Máy in
Máy tráng phủ bên trong
Máy làm cổ lon và mép lon
Máy kiểm tra
Trang 26(Uncoiler) mục đích xả từ nhôm cuộn ra để qua máy tráng lớp dầu (Lubricator) phủ đều hai bề mặt miếng nhôm làm cho nhôm không bị rít trong quá trình gia công và cũng để dễ dập vuốt thân lon Sau đó qua máy dập cốc (Cupper) dập thành cốc bước đầu tiên để hình thành nên những cái lon
Từ máy dập cốc đó đưa qua máy dập vuốt thân lon (Bodymaker) sẽ vuốt cốc thành thân lon và cắt cho miệng lon được bằng phẳng Sau đó thân lon được đưa qua máy rửa lon qua 05 công đoạn rửa (Washer) sau đó được rửa sạch bằng nước DI (nước
đã được khử ion kim loại, gần như nước tinh khiết), sau khi rửa các lon này tiếp tục được đưa qua lò sấy khô Sản phẩm được phủ một lớp vecni bên ngoài màu trắng bằng máy Coater, lớp phủ này gọi là white coater và sẽ được sấy khô khi lon đi qua lò sấy Sau đó lon qua máy in (Decorator) thì sẽ được in trên thân lon các hình in mà khách hàng yêu cầu theo từng sản phẩm, sau cùng các lon này sẽ phủ thêm một lớp bóng (varnish) nhằm bảo vệ các mực in, hình ảnh không bị mờ hay bong tróc trong quá trình chiết nước, thanh trùng, vận chuyển… sau đó các lon này sẽ cho qua lò sấy khô
Sau khi phủ sơn nền và in xong lon sẽ được đưa qua máy phun lớp phủ bên trong (Spray), với hệ thống sáu máy và mỗi máy có hai súng phun Khi lon qua đây sẽ được phun một lớp màng bảo vệ phía trong lon, lớp màng này có tác dụng bảo vệ lon khỏi bị ăn mòn, bảo vệ thực phẩm không tiếp xúc trực tiếp với bao bì nhôm trong quá trình bảo quản, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian lâu Lớp màng này được sấy khô khi lon đi qua lò sấy IBO Lon lại tiếp tục được đưa vào máy Necker và Flanger nhằm bẻ miệng lon và làm loe mép lon
Lúc này về cơ bản lon đã được hoàn thành Lon được tiếp tục đưa qua máy kiểm tra lỗ thủng (Light tester) Light tester là máy kiểm tra lon lỗi bằng ánh sáng, máy sẽ loại ra lỗi chủ yếu là những lon bị lủng (pinhold) rất nhỏ mà mắt thường không thể nhìn được Sau khi được kiểm tra lỗ thủng lon sẽ qua máy Pressco (máy kiểm tra lỗi trên thân lon) Khác với máy Light tester, máy Pressco không loại những lon lủng nhưng máy sẽ loại tất cả các lỗi khác đã được lập trình sẵn trên máy tính để đảm bảo không còn lon bị hư hỏng chạy lên pallete thành phẩm Sau khi được kiểm tra lỗi xong lon được đóng thành kiện hàng thành phẩm qua máy palletiser Đóng kiện xong lon được ràng thành từng kiện hàng ở máy Strapper Sau đó lon thành phẩm được quấn thành kiện qua máy Stretch wrapper và lưu vào kho chờ giao hàng
Trang 27Trên đây là quy trình sản xuất từ nhôm cuộn thành lon nhôm thành phẩm Đầu
vào là nhôm cuộn đầu ra là lon thành phẩm không có sản phẩm dở dang Tất cả là máy
móc tự động
2.2.4 Tình hình lao động
Vì công ty mới thành lập nên số lượng nhân viên không nhiều (172 người), đây
là công ty chuyên về sản xuất do đó nhân viên nằm trong bộ phận sản xuất chiếm hơn
một nửa (63.95%) Kế đến là nhân viên thuộc khối quản lý chiếm 36.05%, lao động
thời vụ là lao động phổ thông chỉ chiếm một số lượng ít (18.60%) Lao động thời vụ
làm các việc như là phân loại lon lỗi từ hỗn hợp lon lỗi và không lỗi; làm vườn
Bảng 2.1 Bảng Số Lượng Nhân Viên Của Công Ty Năm 2008
ĐVT: người
Chỉ tiêu Số lượng (Người) Cơ cấu (%)
Phân theo chức năng
sản xuất, chứng tỏ các công việc ở đây tương đối nặng nhọc đòi hỏi sức khỏe tốt Số
lượng nữ ít hơn, đa phần tập trung ở khối văn phòng và làm các công việc tạp vụ Đây
chính là đặc thù của các công ty bên lĩnh vực sản xuất
2.2.5 Tình hình tài chính
Biến động về tình hình tài chính năm 2008 của công ty được thể hiện qua bảng
2.2 cho bên dưới
Trang 28Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm gần 30% trong tổng tài sản, trong đó hàng
tồn kho chiếm tỉ lệ cao nhất 45.29% kế đến là các khoản phải thu Điều này chứng tỏ
hàng chưa bán được còn nằm trong kho nhiều, khách hàng nợ nhiều Tiền và các
khoản tương đương tiền cũng như tài sản ngắn hạn khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Do
Công ty chỉ mới hoạt động nên lượng vốn chủ sở hữu vẫn bị chiếm dụng khá lớn
Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định chiếm một tỷ lệ cao 94.64% trong đó chủ yếu
đầu tư cho dây chuyền máy móc thiết bị
Về phần nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao 87.01%, nợ dài hạn không
Trang 293 Doanh thu thuần 305,751.76
5 Lợi nhuận gộp -14,383.26
14 Tổng lợi nhuận trước thuế -89,063.82
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -
17 Lợi nhuận sau thuế -89,063.82
Nguồn tin: Phòng kế toán_tài chính
Vì công ty mới thành lập do đó vẫn chưa có lợi nhuận Công ty sản xuất chưa
nhiều, thêm vào đó đầu tư cho máy móc thiết bị lớn, chi phí đầu tư cao nên chưa thể
thu hồi vốn được
Trong quý 3 năm 2008 do tình hình lạm phát tăng cao đến đỉnh điểm dẫn đến
việc giá cả đồng loạt tăng vọt, Chính phủ phải thực hiện các giải pháp kềm chế lạm
phát gây ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính và sản xuất của các doanh nghiệp nói
chung và Ánh Bình Minh nói riêng Một hệ quả khác từ lạm phát và các biện pháp
kềm chế lạm phát là người tiêu dùng bắt đầu tiết kiệm chi tiêu, giảm cầu Cuối cùng
dẫn đến tình trạng lỗ vốn của công ty
Trang 302.3 Mục tiêu hướng đến của công ty
Khối lượng sản xuất của lon năm năm 2009 là 355.000.000 lon
Tỷ lệ phế phẩm năm 2009 là 3.00%
Khách hàng than phiền năm 2009 là 7 lần/năm
Nguyên vật liệu nhập OTIF (đúng thời gian và đủ số lượng) 100%
Delivery OTIF giao hàng đúng và đủ năm 2009 là 96%
Phản hồi mua hàng nội bộ (trong vòng 48 giờ) OTIF 99%
2.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty
a/ Thuận lợi
Công ty là nơi tập trung những nhà quản lý hàng đầu có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực bao bì kim loại kết hợp với một dây chuyền sản xuất liên tục, hiện đại hứa hẹn sẽ cho ra những sản phẩm lon có chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Một vấn đề cũng không kém phần quan trọng là hoạch định hệ thống, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi được bố trí hợp lý, giảm thời gian di chuyển giữa các phòng, ban trong dây chuyền sản xuất, tổ chức quy trình công việc, quy trình sản xuất tối ưu, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, làm giảm thời gian chờ đợi, ít bị tồn kho, thu thập sáng kiến của nhân viên, khen thưởng và động viên kịp thời, khuyến khích sự sáng tạo trong sản xuất, góp phần tạo bầu không khí hăng say lao động và văn hóa cải tiến trong công ty
Cuối cùng là công ty cũng thường xuyên tổ chức trao đổi, huấn luyện, nâng cao
ý thức của nhân viên về năng suất và hiệu quả công việc Mục đích là nhằm xây dựng một nền văn hóa cải tiến, tiết kiệm, năng suất chất lượng hướng tới giá trị gia tăng cao trong tổ chức
Trang 31b/ Khó khăn
Vì công ty mới thành lập nên gặp rất nhiều khó khăn như:
Tình hình tài chính của công ty còn gặp nhiều khó khăn Vốn lưu động của công ty thiếu nghiêm trọng, mặc dù năm 2008 số vốn này có tăng thêm nhưng cũng không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư, cải tạo nâng cấp thiết bị công nghệ mới Nguồn vốn dùng vào việc đầu tư chủ yếu là vay ngân hàng, lãi suất cao nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa được như mong muốn
Công ty chịu áp lực lớn về cạnh tranh Năm 2008 tình hình tiêu thụ của công ty gặp phải sự cạnh tranh mãnh liệt của nhiều công ty sản xuất trong cùng ngành
Vốn kinh doanh của công ty bị chiếm dụng nhiều, vì thế dẫn đến tốc độ quay vòng vốn chậm gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Số lượng nhân viên nghỉ việc nhiều làm cho công ty phải tốn một khoản chi phí cho việc tuyển dụng
Trang 32CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Đối với người tiêu dùng, chất lượng là mức độ thỏa mãn nhu cầu và mục đích
sử dụng của người tiêu dùng
Còn đối với nhà sản xuất, chất lượng của sản phẩm được cụ thể hóa thành các tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật do tổ chức đó đề ra dựa trên sự phân tích những yêu cầu của khách hàng và khả năng thực tế của tổ chức
Đặc điểm chất lượng
- Chất lượng là sự thỏa mãn yêu cầu:
Nếu một sản phẩm/ dịch vụ vì lý do nào đó không đáp ứng được yêu cầu thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để tạo ra sản phẩm/ dịch vụ đó có thể rất hiện đại
Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu, mà yêu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng…
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, phải xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể Các yêu cầu này không chỉ
từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, yêu cầu của cộng đồng xã hội
Trang 33Yêu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng
- Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ; chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
- Khi nói đến chất lượng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và thời gian Như vậy, chất lượng dịch vụ thể hiện thông qua 3 chữ “P” của chất lượng là: Perfectibility: sự hoàn thiện của dịch vụ
Price: giá thể hiện chi phí để sản xuất (mua) dịch vụ và chi phí để khai thác và
sử dụng nó
Punctuality: sự kịp thời, cả về chất lượng và thời gian
3.1.2 Quản lý chất lượng
ISO 9001:2000 đã định nghĩa “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Việc định hướng và kiểm soát chất lượng bao gồm:
- Chính sách chất lượng: ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng do lãnh đạo cao nhất công bố chính thức
- Hoạch định chất lượng: Hoạch định chất lượng tập trung vào thiết lập các mục tiêu chất lượng và quy định các quy trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
- Kiểm soát chất lượng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng
- Đảm bảo chất lượng: Đảm bảo chất lượng tập trung vào việc gây dựng lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện đầy đủ
- Cải tiến chất lượng: tập trung vào việc nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng
Các nguyên tắc cải tiến chất lượng của bộ ISO 9001:2000
Muốn tác động đồng bộ đến các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng, hoạt động quản lý chất lượng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng
Trang 34Các tổ chức, doanh nghiệp cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của khách hàng
Nguyên tắc 2: Trách nhiệm của lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức
Nguyên tắc 3: Mọi người tham gia
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý
Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp nhằm có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của tổ chức muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
3.1.3 Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control)
Đây là việc áp dụng các công cụ thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các
dữ liệu nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó, hỗ trợ để giải quyết các vấn đề chất lượng
Trang 35Kiểm soát quá trình là cần thiết vì không có một quá trình hoạt động nào có thể cho ra những sản phẩm giống hệt nhau Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau, những nguyên nhân này thuộc hai nhóm chính:
Loại 1: do những biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộc vào máy móc, thiết bị, công nghệ Các biến đổi này do những nguyên nhân này là tự nhiên, không cần phải điều chỉnh
Loại 2: do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, đặc biệt, nhưng có thể nhận dạng, cần phải tìm ra để sửa chữa nhằm ngăn ngừa những sai sót tiếp tục phát sinh Thường do con người gây nên do đó cần phát hiện kịp thời tránh những lãng phí vô ích
Việc áp dụng SPC giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề như:
Tập hợp số liệu dễ dàng
Xác định được vấn đề
Phỏng đoán và xác định nguyên nhân
Loại bỏ nguyên nhân
Ngăn ngừa sai sót
Xác định hiệu quả cải tiến
Bảy công cụ thống kê cải tiến chất lượng để đo lường cải tiến, phát hiện, phân tích quy luật, kiểm soát quá trình và điều chỉnh quy luật theo các nguồn lực tác động phù hợp Bảy công cụ đó là: Phiếu kiểm tra, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ nhân quả, Biểu
đồ kiểm soát, Biểu đồ cột, Biểu đồ phân tán, Lưu đồ Phụ thuộc vào nhiều điều kiện, Công ty Ánh Bình Minh đã áp dụng một số công cụ thống kê sau:
Phiếu kiểm tra (Checksheet)
Khái niệm: Phiếu kiểm tra là biểu mẫu để thu thập, sắp xếp và trình bày các thông tin/dữ liệu tạo điều kiện cho việc phân tích
Tác dụng:
Thu thập dữ liệu một cách có hệ thống để nắm được tình hình thực tế
Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại
Kiểm tra vị trí các khuyết tật
Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật
Kiểm tra công việc lần cuối
Trang 36Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram)
Khái niệm: Biểu đồ Pareto là một biểu đồ hình cột được sử dụng để phân loại các nguyên nhân/nhân tố ảnh hưởng có tính đến tầm quan trọng của chúng đối với sản phẩm Đường tần số tích lũy được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích lũy của các nguyên nhân
Tác dụng: Sử dụng biểu đồ này giúp cho nhà quản lý biết được những nguyên nhân cần phải tập trung xử lý Lưu ý là cần sử dụng biểu đồ Pareto để phân tích nguyên nhân và chi phí do các nguyên nhân đó gây ra
Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram)
Khái niệm: Biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ xương cá – biểu đồ Ishikawa,
là một công cụ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ có ý nghĩa giữa nguyên nhân gây nên những sản phẩm không phù hợp và hậu quả của chúng
Hình 3.1 Biểu Đồ Nhân Quả
Nguồn tin: Bài Giảng Quản Lý Chất Lượng_ Nguyễn Thị Bích Phương
- Đại học Nông Lâm TP HCM Đây là công cụ hữu hiệu giúp tìm được các nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lượng tạo điều kiện giải quyết các vấn đề từ nguyên nhân Biểu đồ nhân quả được hình thành bằng cách đặt câu hỏi liên tục để tìm ra các nguyên nhân chính nhất và
Nguyên nhân cấp 2
Nguyên nhân cấp 3
Nguyên nhân cấp 1
Hậu quả hay vấn
đề tồn tại
Nguyên
nhân
Nguyên nhân
Nguyên
nhân
Nguyên nhân
Trang 37những nguyên nhân phụ ảnh hưởng đến nguyên nhân chính sau khi đã xác định được vấn đề cần giải quyết
Phương pháp Brainstorming và phương pháp 5W_1H là các công cụ để hỗ trợ cho việc sử dụng biểu đồ nhân quả một cách hiệu quả, từ đó tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề đó
Tác dụng:
Liệt kê và phân tích các mối quan hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm cho quá trình biến động vượt ngoài giới hạn kiểm soát
Tạo điều kiện giải quyết các vấn đề từ gốc đến ngọn
Nâng cao hiểu biết và sự gắn bó giữa các thành viên
Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)
Khái niệm: Biểu đồ kiểm soát là dạng biểu đồ nhằm theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm/quá trình, từ đó loại bỏ những sai sót
mà nguyên nhân của chúng là chủ quan lẫn khách quan
Tác dụng:
Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình
Xác định được sự cải tiến của quá trình
Hiện tại ở công ty Ánh Bình Minh đang sử dụng biểu đồ kiểm soát dạng biến số như biểu đồ X, , biểu đồ R nhằm kiểm soát độ dao động giá trị trung bình của các
lô mẫu, cũng như độ rộng giữa các lô mẫu
Lưu đồ (Flow chart)
Khái niệm: Lưu đồ là một dạng biểu đồ phác họa các hoạt động hoặc các công đoạn tạo ra sản phẩm theo một trình tự nhất định từ lúc tiếp nhận đầu vào đến khi kết thúc quá trình
Tác dụng: Mô tả quá trình hiện hành giúp người tham gia hiểu rõ chúng từ đó xác định công việc cần sửa đổi, hoàn thiện nhằm thiết kế lại quá trình
3.1.4 Khả năng quá trình
Một quá trình ổn định, hay nằm trong phạm vi kiểm soát nhưng không thể đáp ứng được các đặc tính kỹ thuật đề ra của sản phẩm và do đó sẽ không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Để tránh tình trạng này, người ta phải đánh giá khả năng quá
X
Trang 38trình, xem quá trình đó có thỏa mãn được các đặc tính của sản phẩm chưa trước khi bắt đầu quá trình và xác lập biểu đồ kiểm soát
Khả năng quá trình là khả năng đáp ứng được các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, là khả năng của một quá trình công việc để sản xuất ra các sản phẩm nằm trong dung sai mong muốn trong một giai đoạn lâu dài nào đó
Muốn xác định khả năng của quá trình cần xác định độ dao động vốn có của quá trình có nằm trong hoặc trùng với phạm vi dao động cho phép (dung sai) của đặc tính kỹ thuật của sản phẩm hay không
Giả thiết:
Quá trình ổn định
Dữ liệu dạng biến số
Phân phối chuẩn (dữ liệu đủ lớn)
Giá trị trung bình của quá trình trùng với giá trị trung bình của đặc tính kỹ thuật
Với chỉ số Cp, thể hiện quá trình có đáp ứng được giới hạn dao động cho phép của đặc tính kỹ thuật không, xem xét có nên đưa quá trình vào sản xuất sản phẩm có dung sai đó hay không
Cp ≥ 1 : quá trình có khả năng
Cp = 1 : quá trình có khả năng tối thiểu
Cp < 1 : quá trình không có khả năng
Với chỉ số Cpk, giúp ta xem xét quá trình có đáp ứng được giới hạn đặc tính kỹ thuật trên và dưới không, từ đó quyết định có để quá trình tiếp tục hoạt động hay không
3.2 Các phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 39Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại các phòng ban của công ty, thông tin từ báo chí, Internet, truyền hình, thông tin đại chúng, luận văn tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp…
Số liệu sơ cấp: Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại các lỗi xảy
ra trên dây chuyền thông qua bảng kiểm tra của công ty để có thêm thông tin cần thiết cho việc phân tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan là các anh chị ở bộ phận sản xuất, bộ phận QC (kiểm soát chất lượng sản phẩm) để có thể nắm bắt tường tận, kỹ càng về vấn đề cần giải quyết
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh (so sánh giữa năm trước và năm sau)
+ So sánh tuyệt đối (±∆): Trong đề tài này phương pháp so sánh tuyệt đối được
sử dụng để so sánh các chỉ tiêu giữa các năm như: chỉ tiêu tổng tài sản, tổng nguồn vốn, số sản phẩm hỏng…
+ So sánh tương đối (%): là lấy số liệu của kết quả so sánh tuyệt đối chia cho số
liệu của năm trước
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên
sự nhìn nhận, xem xét, lý giải những số liệu đã thu thập được các phòng ban của Công
ty để đưa ra một số nhận xét về vấn đề nghiên cứu: tình hình sản xuất, việc áp dụng các công cụ thống kê, nguyên nhân gây ra khuyết tật trên sản phẩm… Ngoài ra còn sử dụng phần mềm máy tính Microsoft Excel để xử lý số liệu đã thu thập được
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình sản xuất bao bì kim loại của công ty
4.1.1 Tình hình sản xuất
Từ khi được thành lập đến nay, công ty không ngừng nỗ lực nâng cao năng lực sản xuất của mình
Bảng 4.1 Số Lượng Lon Sản Xuất Năm 2008
Sản lượng lon sản xuất ( triệu lon) Quý