1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

96 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 865,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI

PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI

NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

THÁI HOÀNG TỐ THƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh TPHCM” do Thái Hoàng Tố Thư, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước

hội đồng vào ngày _

HOÀNG OANH THOA Giáo viên hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của ba mẹ đã luôn luôn bên cạnh, ủng hộ, giúp con

có được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hoàng Oanh Thoa đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, để có được những kinh nghiệm thực tiễn quí báu, em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, các anh chị phòng Thanh Toán Nhập Khẩu, đặc biệt em xin cảm ơn chị Mộng Kiều đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện để em tiếp cận với thực tế và giúp đỡ em trong việc hoàn thành báo cáo này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc các thầy cô trường Đại học Nông Lâm, các anh chị phòng Thanh Toán Nhập Khẩu lời chúc sức khỏe và thành công

TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2009

Người viết THÁI HOÀNG TỐ THƯ

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

THÁI HOÀNG TỐ THƯ Tháng 7 năm 2009 “Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh TPHCM”

THÁI HOÀNG TỐ THƯ July 2009 “The process of importing payment by Letter of Credit at Vietcombank Ho Chi Minh city branch”

Việt Nam hiện nay đã gia nhập WTO, đòi hỏi đất nước phải có một hành trang vững chắc để có thể hoà nhập vào nền kinh tế thế giới cạnh tranh đầy gay gắt, nhất là đối với lĩnh vực Tài chính Ngân hàng Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam với nhiều thành tích ấn tượng về Thanh Toán Quốc Tế, và quy trình thanh toán có nhiều

ưu điểm Tuy nhiên, trong tương lai, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam càng phải phát huy vai trò của mình hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thanh toán Xuất Nhập Khẩu và đặc biệt phải có một qui trình thanh toán chặt chẽ, nhanh chóng và hoàn thiện hơn nữa

để gia tăng uy tín của mình trên thế giới

Xuất phát từ những đặc điểm như vậy, nên báo cáo của em xin được trình bày

về “Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại

NHNT-Chi nhánh TPHCM” Đây là mảng thanh toán chiếm gần 80% hoạt động thanh

toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank- HCM

Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ, tìm hiểu, phân tích,

mô tả quy trình thanh toán hàng nhập khẩu, lưu chuyển chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế tại đơn vị

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng x

Danh mục các hình xi

Danh mục phụ lục xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh .3

2.1.1 Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 3

2.1.2 Mối quan hệ hợp tác 4

2.1.3 Nội dung hoạt động 4

2.1.4 Mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương- chi nhánh TP Hồ Chí Minh 4

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank-Hồ Chí Minh từ năm 2004 đến năm 2008 7

2.2 Phòng thanh toán nhập khẩu 8

2.2.1.Giới thiệu sơ lược 8

2.2.2 Cơ cấu phòng thanh toán Nhập khẩu 8

2.2.3 Mối quan hệ giữa phòng thanh toán Nhập khẩu với các phòng ban khác .9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Họat động ngọai thương và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế đối với nền kinh tế .10

Trang 6

3.1.1 Hoạt động ngọai thương 10

3.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế 10

3.1.3.Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay 11

3.2 Phương thức tín dụng chứng từ 15

3.2.1 Giới thiệu về UCP-lịch sử hình thành và phát triển 15

3.2.2 Khái niệm TDCT 16

3.2.3 Bản chất của L/C 16

3.2.4 Nội dung chủ yếu của một thư tín dụng 17

3.2.5 Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ 18

3.2.6.Quy trình tổng quát thực hiện phương thức thanh tóan Tín Dụng Chứng Từ 21

3.2.7 Bộ chứng từ thường gặp trong Thanh toán bằng TDCT 22

3.2.8 Ưu và nhược điểm của phương thức TDCT 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tình hình hoạt động của Phòng thanh toán Nhập khẩu trong những năm gần đây 30

4.2 Quy trình thanh toán L/C hàng nhập khẩu có thể minh họa bằng sơ đồ sau .35

4.3 Sơ đồ lưu chuyển chứng từ quy trình thanh toán Nhập khẩu 36

4.4 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu mở L/C 38

4.4.1 Hồ sơ xin phát hành L/C bao gồm 38

4.4.2 Tiếp nhận yêu cầu phát hành L/C 38

4.5 Ký quỹ mở L/C 40

4.5.1 Đối với L/C trả ngay 40

4.5.2 Đối với L/C trả chậm 41

4.5.3 Vay vốn ký quỹ L/C 42

4.6 Phát hành L/C 42

4.7 Phát hành tu chỉnh L/C 48

4.7.1 Tu chỉnh L/C theo yêu cầu người mở 48

4.7.2 Tu chỉnh L/C theo yêu cầu của Ngân hàng Người hưởng 49

Trang 7

4.7.3 Tu chỉnh L/C do lỗi của ngân hàng 49

4.7.4 Thực hiện tu chỉnh L/C 49

4.8 Ủy quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn trước khi chứng từ về 50

4.8.1 Hồ sơ ủy quyền nhận hàng/ ký hậu vận đơn 50

4.8.2 Tiếp nhận hồ sơ 50

4.8.3 Phát hành thư ủy quyền nhận hàng/ Ký hậu vận đơn 50

4.9 Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ 52

4.9.1 Tiếp nhận chứng từ 52

4.9.2 Kiểm tra chứng từ 53

4.10 Xử lý bộ chứng từ sau khi kiểm tra 67

4.10.1 Chứng từ phù hợp 67

4.10.2 Chứng từ không phù hợp 68

4.11 Thanh tóan/từ chối/chấp nhận chứng từ theo thư đòi tiền 69

4.11.1 Điều kiện để thực hiện thanh toán/chấp nhận 69

4.11.2 Trình tự thanh toán 69

4.11.3 Trình tự chấp nhận thanh toán 72

4.11.4 Từ chối chứng từ không phù hợp 72

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Những thế mạnh và những tồn tại trong hoạt động thanh toán bằng TDCT đối với hàng xuất tại VCB-HCM 73

5.1.1 Những thế mạnh 73

5.1.2 Những tồn tại cần giải quyết 74

5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán bằng TDCT đối với hàng NK tại VCB-HCM 76

5.2.1 Đối với NHNH và hệ thống pháp lý 76

5.2.2 Đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 77

5.2.3 Đối với Vietcombank-HCM 77

5.2.4 Đối với khách hàng 80 .TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CIF Cost Insurance Freight

CNTT Công nghệ thông tin

NHTB Ngân hàng thông báo

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 9

TM Thương mại

TS Tài sản

TTQT Thanh toán Quốc Tế

TTR Telegraphic Transfer XNK Xuất Nhập Khẩu

TTV Thanh toán viên

UCP Uniform Customs and Practice for Documentary Credit

MT734/MT799/MT999 Điện từ chối thanh toán L/C

MT 202 Điện thanh toán L/C

MT 756 Điện báo thanh toán L/C ( Reimburse or Payment)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2004-2008 7 Bảng 4.1 Tình hình thanh toán Nhập khẩu của Vietcombank-Hồ Chí Minh 30 Bảng 4.2 Tăng Trưởng Doanh Số TTQT Tại Vietcombank-HCM Trong Những Năm Gần Đây 31 Bảng 4.3.Số lượng hồ sơ thanh toán XNK tại Vietcombank-HCM 32 Bảng 4.4 Phí Thu Từ Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Tại Vietcombank-HCM Trong Những Năm Gần Đây 34

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hinh 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 6

Hình 2.2 Đồ Thị Tổng tài Sản Có Qua Các Năm 2004-2008 7

Hình 3.1.Quy trình thanh tóan bằng phương thức TDCT 21

Hình 4.1 Biểu đồ Tỷ trọng các phương thức TTQT tại Vietcombank-Hồ Chí Minh năm 2008 30

Hình 4.2 Đồ thị Tình hình thanh tóan NK của Vietcombank 31

Hình 4.3 Đồ Thị Tình Hình Thanh Toán L/C Xuất Tại Vietcombank-HCM 33

Hình 4.4 Đồ Thị Tình Hình Thanh Toán L/C Nhập Tại Vietcombank-HCM 33

Hình 4.5 Biểu đồ Tỷ Lệ Thanh Toán L/C Xuất, Nhập Năm 2008 Tại Vietcombank-HCM 33

Hình 4.6 Biểu đồ Tỷ Lệ Phí Thu Được Từ Các Phương Thức TTQT Năm 2008 Tại Vietcombank-HCM 34

Hình 4.7 Quy Trình Thanh Toán L/C Hàng Nhập Khẩu 35

Hình 4.8 Sơ đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Quy Trình Thanh Toán Nhập Khẩu 37

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phu lục 1 Mẫu thư Yêu cầu phát hành Thư tín dụng của Vietcombank-HCM

Phu lục 2 Mẫu đơn đề nghị mua ngoại tệ

Phụ lục 3: Yêu cầu phát hành Thư tín dụng của Công ty Fico

Phụ lục 4: Bản sao Hợp đồng mua bán ngoại thương của công ty Fico- Sales Contract

Phu lục 5 Tờ trình Ban Giám đốc về việc Công ty Fico xin ký quỹ L/C trả ngay 30%

Phu lục 6 Mẫu điện MT 700 ( Điện phát hành L/C)

Phu lục 7 Giấy báo Nợ thông báo việc thu phí phát hành L/C và ký quỹ

Phu lục 8 Bìa hồ sơ theo dõi L/C

Phụ lục 9 Thư yêu cầu sửa đổi L/C

Phụ lục 10 Thư yêu cầu phát hành Ủy quyền nhận hàng Vietcombank-HCM

Phu lục 11 Thư yêu cầu ký hậu vận đơn theo mẫu Vietcombank-HCM

Phu lục 12 Thư yêu cầu ký hậu vận đơn của công ty Fico

Phu lục 13 Giấy báo Nợ ký quỹ bổ sung ký hậu vận đơn

Phu lục 14 Thư đòi tiền Bangkok Bank

Phu lục 15 MT 754- Mẫu điện thông báo gửi chứng từ

Phu lục 16 Phiếu kiểm chứng từ nhập khẩu

Phu lục 17 Hối phiếu- Bill of Exchange

Phu lục 18 Hóa đơn- Commercial Invoice

Phu lục 19 Vận đơn đường biển- Bill of Lading

Phu lục 20 Phiếu đóng gói- Packing List

Phu lục 21 Giấy chứng nhận xuất xứ- C/O Form D

Phu lục 22 Bảo hiểm đơn- Marine Cargo Policy

Phu lục 23.Giấy chứng nhận kiểm tra của nhà máy- Mill Test Certificate

Phu lục 24 Giấy chứng nhận của người hưởng lợi- Beneficiary’s Certification

Phụ lục 25 Courier Reciept- Hóa đơn chuyển phát nhanh tới công ty Fico

Phu lục 26 Courier Reciept- Hóa đơn chuyển phát nhanh tới Vietcombank-HCM Phu lục 27 Thông báo gửi hàng – Copy of Fax Advising

Phu lục 28 Thông báo chứng từ phù hợp của Vietcombank-HCM

Phu lục 29 Thông báo chứng từ không phù hợp của Vietcombank-HCM

Trang 13

Phụ lục 30 Giấy báo Nợ ghi Nợ tài khoản cho việc thanh toán L/C và giải tỏa ký quỹ Phu lục 31 MT 202- Điện thanh toán L/C

Phụ lục 32 MT756- Điện thông báo thanh toán L/C

Phu lục 33 Biểu phí so sánh L/C nhập của các NHTM trong địa bàn TP HCM

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hoạt động ngoại thương nói riêng và kinh tế đối ngoại nói chung ngày càng có

vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược đổi mới và phát triển toàn diện kinh tế xã hội của nước ta Như một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, thanh toán quốc tế là khâu kết thúc của giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ, là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua việc chi trả lẫn nhau trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế Với vai trò đó, thanh toán quốc tế đã góp phần chủ yếu để giải quyết mối quan hệ hàng hóa và tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa

Để trở thành một công cụ đắc lực trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, nghiệp vụ thanh toán quốc tế hơn lúc nào hết phải được đổi mới và hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức Không chỉ đơn giản là lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán thông dụng nào đó mà yêu cầu đặt ra

là phải nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực này trong tổng thể

Trải qua nhiều cung bậc thăng trầm của họat động xuất nhập khẩu trong ngoại thương của nước ta, trong những năm qua, hoạt động thanh toán quốc tế của Việt Nam cũng đã khẳng định được vị trí quan trọng của mình và đã gặt hái được những thành công đáng kể, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn, đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của nước ta còn thiếu kinh nghiệm trong làm ăn với đối tác nước ngoài , còn thiếu hiểu biết về luật lệ quốc tế cũng như tập quán trong giao thương Việc nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung và các biện pháp nhằm tháo gỡ các vướng mắc trên và hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế ở các Ngân hàng thương mại ở nước ta cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, với thông lê quốc tế, đáp ứng tình hình hội nhập kinh tế quốc tế là nhu cầu khách quan

và hợp qui luật Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng ngọai thương Việt Nam., chi

Trang 15

nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài " Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu đối với phương thức tín dụng chứng từ tại NHNT-Chi nhánh TPHCM" làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn có thể giải quyết được yêu cầu của vấn đề đặt ra

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Để làm nổi bật vị trí và vai trò của công tác thanh tóan quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương nói riêng và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung, mở rộng thêm sự hiểu biết cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam Dựa trên nội dung của công tác thanh toán quốc tế và các yêu cầu phải đổi mới nghiệp vụ này trong nền kinh tế mở của Ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở phân tích, đánh giá sẽ rút ra được các mặt ưu, nhược điểm trong công tác thanh toán quốc tế ở Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, để từ đó rút ra kết luận và các giải pháp góp ý thực tiễn

Phạm vi thời gian: từ 1/3/2009 đến 20/5/2009

Phạm vi không gian: Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

- Tên tiếng Anh: Bank for foreign trade of Viet Nam Ho Chi Minh city branch

- Tên viết tắt: Vietcombank-HCM

- Trụ sở chính : 29 Bến Chương Dương, Quận 1

13 Kỳ Đồng, Quận 3

- Website: www.vcbhcm.com.vn

- Trong số các chi nhánh của Vietcombank, Vietcombank Chi nhánh TPHCM (Vietcombank HCM) – thành lập ngày 01-11-1976 được xem là chi nhánh ngân hàng có tổng tích sản lớn nhất tại TP.HCM và đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 15% Nguồn vốn huy động liên tục tăng và chiếm trên 1/5 tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ các tổ chức tín dụng trên địa bàn Vietcombank HCM còn là trung tâm về thanh toán quốc tế (chiếm 40% tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của HCM), là đầu mối về kinh doanh ngoại tệ và là một trong những ngân hàng hàng đầu trong các lĩnh vực đầu tư tín dụng, bảo lãnh, thanh toán hối đoái, nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán thẻ…

Tọa lạc tại số 132 đường Hàm Nghi, quận 1, TPHCM- khu trung tâm kinh tế, tài chính, tín dụng, là nơi hết sức thuận lợi, lý tưởng cho khách hàng

Trang 17

giao dịch Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khả năng phục vụ tận tình Xác định yếu tố con người đóng vai trò quyết định đối với sự thành công của Vietcombank-HCM, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, thường xuyên cập nhật những kiến thức mới, sẵn sàng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

- Hợp tác với hơn 100 trung tâm tư vấn du học

- Giao dịch trên 40 đại lý thu đổi ngoại tệ

- Hợp tác với các đơn vị cung ứng dịch vụ như Bưu điện, Điện lực, Cấp nước,… trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt

- Hợp tác với các tổ chức Kiểm toán, Định giá tài sản, Bảo hiểm cung cấp dịch vụ cho khách hàng

2.1.3 Nội dung hoạt động

- Khách hàng cá nhân: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, cho vay tiêu dùng, dịch vụ hỗ trợ du học, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ Ngăn két sắt, dịch vụ địa ốc

- Khách hàng doanh nghiệp: Mở tài khoản, dịch vụ tiền gửi, tín dụng, chiết khấu chứng từ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, kiều hối

2.1.4 Mục tiêu của Ngân hàng Ngoại Thương- chi nhánh TP Hồ Chí Minh

- Xây dựng Vietcombank-HCM trở thành ngân hàng đa năng, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh doanh, kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ, trong đó phát triển mạnh nghiệp vụ Ngân hàng bán lẻ có tính cạnh tranh cao Tiếp tục giữ vững thị phần tín dụng đi đôi với cơ cấu lại danh mục Tín dụng, đầu tư cho các khách hàng và ngành hàng có triển vọng phát triển

- Phát triển thị phần phi tín dụng: trở thành một trong các Ngân hàng Thương Mại đi đầu trong phát triển các dịch vụ Thẻ, chuyển tiền du học, chuyển tiền kiều hối, cho thuê két sắt,…

Trang 18

- Trở thành Ngân hàng có trình độ khoa học công nghệ hiện đại, ứng dụng và cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử hiện đại cho khách hàng

- Hình thành mạng lưới Ngân hàng và mạng lưới khách hàng để phục vụ tiện lợi và hiệu quả nhất

2.1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Vietcombank-HCM với hơn 1000 nhân viên, 7 PGĐ, 1GĐ và 21 phòng ban liên quan, 14 phòng giao dịch: PGD số 1, số 3, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9, Quang Trung, Nguyễn Hữu Cảnh, Trần Quốc Toản, Hoàng Văn Thụ, Lê Hồng Phong, Hàm Nghi và 5 quầy giao dịch: Quầy GD KS REX, Diamond Plaza, Now Zone, OSIC Building, Cách mạng tháng 8

Trang 19

Hinh 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P Ngân quỹ

P.Kế toán Vốn

P Hành chính P Định chếTC

Các phòng GD P.KD ngoại tệ

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 20

2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank-Hồ Chí Minh từ năm 2004 đến năm 2008

a) Tình hình kinh doanh từ năm 2004-2008

Bảng 2.1 Số Liệu Tài Chính Giai Đoạn 2004-2008

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng tài sản 12.780.319 13.552.146 16.220.084 20.200.025 22.500.000 Tổng dư nợ

tín dụng 2.750.800,5 4.887.511 6.604.960 8.628.759 9.833.333 Tổng giá trị

tiền gửi của

(Số liệu các năm từ 2004-2008 đã được công bố và kiểm toán qua báo cáo các năm)

b) Hoạt động kinh doanh liên tục phát triển

Nhờ kết quả của một loạt giải pháp tích cực, hoạt động kinh doanh của Vietcombank-HCM liên tục phát triển, đạt được những thành công lớn

™ Tổng tài sản có liên tục tăng trưởng với tốc độ cao

Trang 21

™ Dư nợ cho vay nền kinh tế tăng nhanh và chất lượng tín dụng được bảo đảm

Tỷ lệ vốn để dùng cho vay trong nền kinh tế cũng tăng nhanh So với năm 2004, dư

nợ cho vay năm 2008 tăng gấp 3.5 lần Mặc dù trong điều kiện thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị phần của Vietcombank-HCM vẫn chiếm 1/5 thị phần tín dụng của Thành phố Hồ Chí Minh Trong năm 2008, hoạt động tín dụng của Vietcombank-HCM theo định hướng “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và hướng tới chuẩn mực quốc tế” Đến cuối năm 2008, tổng dư nợ tín dụng của Vietcombank-HCM là 9.833.333 triệu đồng, tăng 12.24% so với năm 2007

2.2 Phòng thanh toán nhập khẩu

2.2.1.Giới thiệu sơ lược

- Trong phương thức TDCT: Phòng thanh toán nhập khẩu thực hiện nghiệp

vụ mở L/C để thanh toán tiền hàng nhập khẩu, kiểm tra bộ chứng từ để đảm bảo an toàn cho nhà nhập khẩu đồng thời có thể thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong thanh toán nhập khẩu

- Tư vấn cho các đơn vị kinh tế trong việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu, dịch vụ đối ngoại qua ngân hàng

- Trong phương thức thanh toán nhờ thu( Collection): nhận thực hiện các dịch

vụ nhờ thu đến với các hình thức Nhờ thu Hối phiếu trả ngay(D/P), Nhờ thu chấp nhận Hối phiếu (D/A)

2.2.2 Cơ cấu phòng thanh toán Nhập khẩu

- Phòng thanh toán nhập khẩu có cơ cấu tổ chức gồm 45 người, hoạt động theo

cơ cấu tổ chức như sau: phòng phân công công việc theo số lượng nhân viên cũng như theo khả năng và kinh nghiệm của từng nhân viên trong phòng Mỗi một thanh toán viên đảm nhận một số lượng công việc và nghiệp vụ nhất định đối với một nhóm khách hàng nhất định tạo sự chuyên môn hóa cao nhằm giải quyết thông suốt, chính xác và kịp thời các yêu cầu của khách hàng, cụ thể, số lượng nhân viên và nhiệm vụ từng người được phân công như sau:

- Thanh toán viên: gồm 31 người, trong đó 6 người phụ trách thanh toán TTR,

25 người phụ trách thanh toán L/C

Trang 22

- 3 phó phòng: kiểm tra các báo cáo về tình hình mở, thông báo và thanh toán L/C của các thanh toán viên để lập báo cáo tổng hợp trình lên Ban giám đốc theo định

kỳ, lưu giữ hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động của phòng thanh toán Nhập khẩu

- 1 trưởng phòng: chịu trách nhiệm về xét duyệt những tờ trình, trước khi trình lên Ban giám đốc Chịu trách nhiệm ký duyệt các L/C, tu chỉnh L/C trước khi giao cho khách hàng, kiểm tra điện thông báo L/C từ ngân hàng nước ngoài trước khi giao cho thanh toán viên để thông báo đến khách hàng hoặc gửi cho ngân hàng thông báo Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm đầu tiên đối với công văn đến, sau cùng đối với công văn đi

- 10 kiểm soát viên: kiểm tra L/C, tu chỉnh L/C do các thanh toán viên lập, kiểm tra tính chính xác và đúng đắn của các bức điện( điện thanh toán, điện báo thanh toán, điện mở thông báo về việc mở L/C cho phía nước ngoài…và các điện khác do thanh toán viên lập) trước khi trình lên trưởng phòng và kiểm tra lại bộ chứng từ sau khi thanh toán viên đã kiểm tra một lần

2.2.3 Mối quan hệ giữa phòng thanh toán Nhập khẩu với các phòng ban khác

- Với phòng Tín dụng: khi khách hàng không tự cung ứng được ngoại tệ để tiến hành ký quỹ mở L/C hay thanh toán bộ chứng từ, khách hàng sẽ xin vay, lúc này phòng Tín dụng sẽ thẩm định và đưa ra hạn mức tín dụng cho khách hàng Phòng thanh toán Nhập khẩu sẽ dựa vào đó để tiến hành các nghiệp vụ

- Với phòng Kinh doanh ngoại tệ: phòng kinh doanh ngoại tệ sẽ hỗ trợ trong việc cung ứng ngoại tệ để đảm bảo việc ký quỹ mở L/C và thanh toán cho ngân hàng nước ngoài khi đến hạn

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Họat động ngọai thương và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế đối với nền kinh tế

3.1.1 Hoạt động ngọai thương

Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển không chỉ dựa vào sản xuất trong nước mà còn giao dịch quan hệ với nước khác Do khác về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khí hậu, nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước thì không cung cấp đủ những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nền kinh tế mà phải nhập những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị… mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất nhưng với giá cao Ngược lại, trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước, còn có thể tạo nên những thặng dư có thể xuất khẩu sang nước khác, góp phần tăng ngoại tệ cho đất nước để nhập khẩu những thứ còn thiếu và để trả nợ Như vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với nhau đó chính là Hoạt động Ngoại Thương

Thực hiện các hoạt động Ngọai Thương là các tổ chức kinh tế có chức năng XNK Trong hoạt động XNK cũng diễn ra quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa như các ngành kinh tế khác với mục đích cuối cùng là thực hiện giá trị của hàng hóa,

nó chỉ có điểm khác biệt là việc mua bán diễn ra giữa các đối tượng có quốc tịch khác nhau, hàng hóa được vận chuyển từ nước này sang nước khác, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ Chính vì vậy, khâu cuối cùng của họat động ngọai thương là TTQT

3.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của Thanh tóan quốc tế

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống Ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau

Trang 24

Nếu hoạt động TTQT được thực hiện tốt thì giá trị của hàng hóa XNK mới được thực hiện tốt, góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy ngoại thương phát triển và

là yếu tố quan trọng để đánh giá quan hệ kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của một quốc gia

3.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng hiện nay

● Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng ( người trả tiền , người mua, người nhập khẩu , người mắc nợ,…) ủy nhiệm cho NH phục vụ mình trích từ tài khỏan của mình một số tiền nhất định chuyển cho một người khác ( người bán, người xuất khẩu, chủ nợ, ) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định

Nhận xét

Phương thức chuyển tiền thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, việc trả tiền nhanh hay chậm hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí người chuyển tiền hay người trả tiền, trong quan hệ thương mại thì đó chính là người mua, người nhập khẩu Do vậy phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, tức là người hưởng lợi, tốc độ thanh toán thường chậm

Trường hợp áp dụng

Do phương thức chuyển tiền mức độ an toàn trong thanh toán thấp, nó chỉ nên

sử dụng cho các mối quan hệ giữa các đối tác tin cậy lẫn nhau hoặc quy mô thanh toán nhỏ Nó thường được áp dụng cho các trường hợp chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền chính phủ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc cho các nghiệp vụ thanh toán phi mậu dịch khác Trong quan hệ thanh toán mậu dịch, không nên sử dụng trong thanh toán hàngxuất khẩu mà chỉ nên sử dụng trong thanh toán nhập khẩu

● Phương thức ghi sổ (Open Account)

Đây là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thì ghi nợ cho bên NK ( bên được cung ứng ) vào một cuốn sổ riêng của mình, và việc thanh toán cho các khoản nợ này được thực hiện trong từng thời kì nhất định

Trang 25

Nhận xét

Trong phương thức ghi sổ, thực chất là người bán cho người mua vay số tiền trả chậm, tuy nhiên ở đây người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm này Như vậy, hàng hoá sau khi đã giao cho người mua thì người bán mới chỉ nhận được một phần số tiền hàng, do vậy mặc dù có tính lãi trên số tiền trả chậm thì rủi ro đối với người bán là vẫn cao Đối với người mua thì có thể giải quyết được vấn đề thiếu vốn tức thời, nhưng họ lại phải chịu giá cao hơn do phải trả lãi trên số tiền sẽ trả định kỳ

Trường hợp áp dụng

Với đặc điểm của phương thức ghi sổ, nó sẽ phù hợp trong trường hợp nhà nhập khẩu khan hiếm ngoại tệ, khi đó họ chấp nhận trả giá cao hơn, đổi lại họ sẽ mua được hàng hoá Nó cũng phù hợp trong các mối quan hệ mua bán hàng đổi hàng hoặc hàng bán giao làm nhiều lần Phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên có quan hệ mua bán thường xuyên và tin cậy lẫn nhau, giữa nội bộ các công ty với nhau, giữa công ty mẹ và công ty con Nó cũng có thể được áp dụng trong các thanh toán phi mậu dịch

● Phương thức thanh toán nhờ thu ( Collection of payment )

Phương thức thanh toán nhờ thu hay còn gọi là ủy thác thu được thực hiện theo

" quy tắc thống nhất về thu chứng từ thương mại " do phòng TM quốc tế ban hành năm 1967 và có điều chỉnh lại năm 1978( ICC _ International Chamber of Commerce)

số xuất bản Nº 322, hiện nay lần sửa đổi mới nhất vào năm 1995 số xuất bản Nº 522 ( Uniform Rulers For The Collection of commercial paper – URC Nº 522 ) bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01-01-1996 Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.Trên thực tế, có hai loại nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức trong đó người bán

ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

Trang 26

Nhận xét và trường hợp áp dụng

Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh toán

về mậu dịch, vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán do việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, người mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc chậm trả tiền Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng

có điều bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)

Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn

cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

Nhận xét và trường hợp áp dụng

Trong nhờ thu kèm chứng từ, người ủy thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn nhờ ngân hàng khống chế chứng từ gửi hàng đối với người mua, nhờ đó quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu hối phiếu trơn Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ có một số mặt yếu Người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng hóa của người mua chứ chưa khống chế được việc trả tiền của người mua Người mua

có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không trả tiền cũng được khi tình hình thị trường bất lợi với họ Việc trả tiền thường quá chậm chạp

từ lúc giao hàng đến lúc nhận được tiền có thể kéo dài vài tháng hoặc nửa năm Trong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian thu tiền hộ còn không

có trách nhiệm về việc trả tiền của người mua

● Phương thức giao hàng trả tiền ngay ( Cash on delivery_ COD)

Giao hàng thanh toán ngay thường được nhà XK sử dụng dưới ký hiệu COD hoặc là giao hàng thanh toán tiền ngay Như tên gọi, COD nghĩa là chỉ giao hàng khi thanh tóan tiền Người vận chuyển hàng cuối cùng (ngoài việc vận chuyển) đảm nhận luôn việc thu tiền hàng Do đó, đây là một phương thức rất tốt đối với người XK, mỗi khi có thể thực hiện được

Trang 27

Nhận xét

So với các phương thức khác, COD có ưu điểm:

+ Nhanh hơn: việc thanh toán được thực hiện ngay sau khi giao hàng và do vậy một số nghiệp vụ cần phải thực hiện trước ở nước người mua, nếu không hoàn toàn được xóa bỏ thì ít ra cũng được làm nhanh hơn Không có việc trao đổi tiền- chứng từ, nhưng trực tiếp trao đổi: tiền hàng- hàng hóa

+ Chắc chắn hơn: bởi vì theo thông lệ, người ta tách rời hàng hóa và chứng từ, việc quan trọng là dành cho quy trình chứng từ nên đôi khi người ta đã đánh giá thấp

sự tổ chức và kiểm tra “hành trình vận chuyển”

cho NH để nhận tiền thanh tóan

Nhận xét:

Nhà NK sử dụng phương thức này rất có lợi

- Sau khi giao hàng xong là lấy được tiền ngay, vì chỉ khi nhà NK chuyển đủ tiền ký quỹ, thì ngân hàng mới thông báo cho nhà xuất khẩu mới giao hàng

- Bộ chứng từ xuất trình đơn giản hơn Vì ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu căn cứ vào loại chứng từ phải xuất trình chứ không kiểm tra nội dung của từng

chứng từ như phương thức L/C

Trường hợp áp dụng:

- Người mua và người bán có quan hệ mua bán tốt, tin tưởng lẫn nhau

- Áp dụng trong trường hợp mua bán những mặt hàng khan hiếm, bán chạy ở bên thị trường người xuất khẩu

- Áp dụng phương thức trả tiền ngay

Trang 28

- Áp dụng trong trường hợp người mua có đại diện ở nước xuất khẩu để giám sát quá trình giao hàng

● Phương thức ủy thác mua ( Authority to purchase_A/P)

Là phương thức thanh toán mà trong đó NH bên NK , theo yêu cầu của nhà NK, viết thư cho NH đại lý tại nước XK để yêu cầu NH này thay mặt mua bộ HP của tổ chức XK ký phát cho bên NK

NH đại lý căn cứ vào những điều khoản quy định thư ủy thác mà quy định việc thanh tóan tiền cho tổ chức XK, tức là mua HP

Thông thường khi thực hiện phương thức này nhà NK phải ký quỹ tại NH, NH bên NK phải có tài khỏan tiền gửi hay tài khoản ký quỹ tại đại lý nước XK

● Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, mà trong đó một NH ( NH

mở Thư Tín Dụng) đáp ứng yêu cầu của khách hàng ( người xin mở thư tín dụng ) cam kết hay cho phép nhờ thu khác ( NH ở nước XK) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà XK theo đúng những điều kiện và chứng từ thanh toán, phù hợp với Thư Tín Dụng

Vì đây là một phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến hiện nay nên ta sẽ

đi sâu vào nghiên cứu kỹ hơn ở những phần sau

3.2 Phương thức tín dụng chứng từ

3.2.1 Giới thiệu về UCP-lịch sử hình thành và phát triển

Phòng thương mại Quốc tế ( International Chamber of Commerce-ICC) là tổ chức phi chính phủ lớn nhất về hoạt động thương mại thế giới, nó được thành lập vào

năm 1919 và có trụ sở quốc tế tại Paris

Phòng thương mại Quốc tế đã soạn thảo và ban hành chi tiết bộ luật mang tính tiêu chuẩn cho hoạt động thanh toán TDCT, đó là “nguyên tắc thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ”( Uniform Customs and Practice for Documentary Credit-UCP)

Bộ luật này thông qua và ban hành vào năm 1933 tại Đại hội lần thứ 7 tại Phòng Thương mại Quốc Tế Vienna, và nó đã được đưa vào áp dụng trong thực tiễn cùng năm ấy Sau đó, Bộ luật này đã lần lượt được sửa đổi, bổ sung vào những năm 1951,1962,1974,1983,1993 và cuối cùng là bản sửa đổi vào năm 2007, hiệu lực từ ngày 1/7/2007 trên toàn thế giới

Trang 29

3.2.2 Khái niệm TDCT

Tín dụng chứng từ trong ngoại thương là một văn bản cam kết của Ngân hàng (Ngân hàng phát hành) được phát hành dựa theo chỉ thị của người mua/ nhà nhập khẩu cho người bán/ nhà xuất khẩu, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cam kết thanh toán trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán hoặc cho phép ngân hàng khác thực hiện thanh toán , hoặc chấp nhận và thanh toán, hoặc chiết khấu một số tiền nhất định và trong thời hạn hiệu lực xác định cam kết với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình chứng từ phù hợp qui định của TDCT

Trong ngoại thương, theo yêu cầu của các nhà Nhập khẩu, Ngân hàng phát hành một thư tín dụng (L/C) cho nhà Xuất khẩu hưởng Nội dung chủ yếu của Thư TD

là một sự cam kết của Ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiền cho nhà XK, khi nhà XK tuân thủ những qui định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho NH để được thanh toán

Thực chất, L/C là một cam kết bằng Văn bản của một NH( NH phát hành) được phát hành theo chỉ thị của người mua ( người yêu cầu mở L/C) cho người bán thụ hưởng( người hưởng lợi L/C) và có thể được thanh toán theo phương thức trả ngay (At Sight) hay trả kỳ hạn ( Usance payment)

3.2.3 Bản chất của L/C

Thư TD có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của Hợp Đồng ngoại thương, nhưng sau khi thành lập, nó lại hòan tòan độc lập với HĐ này Một khi L/C đã được mở, và đã được các bên chấp nhận, thì dù cho nội dung của L/C có đúng với HĐ Ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan Điều này hàm ý, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản qui định trong L/C, thì NH phát hành L/C phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK, mặc dù trên thực tế , hàng hóa có thể không hoàn toàn đúng như đã ghi trên chứng từ

Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa, nếu hàng hóa không khớp với chứng từ thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau, không liên quan đến NH phát hành L/C Chỉ trong trường hợp chứng từ không phù hợp với các điều khoản của L/C, mà NH vẫn cứ thanh toán cho người XK thì NH phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người NK sẽ từ chối thanh toán lại tiền cho NH

Trang 30

3.2.4 Nội dung chủ yếu của một thư tín dụng

™ Số hiệu L/C ( Credit number)

Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

™ Địa điểm phát hành L/C

Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết thanh toán tiền cho nhà XK Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì liên quan đến việc tham chiếu luật áp dụng giải quyết những tranh chấp về L/C

™ Ngày phát hành L/C(Date of Issue):là ngày

- Ngân hàng phát hành chính thức thừa nhận đơn xin mở L/C của nhà NK

- Ngày phát sinh là sự cam kết của NH phát hành với nhà XK

- Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C

- Là mốc để nhà XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng hạn quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không

™ Tên, địa chỉ của những người liên quan đến L/C

Người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi L/C, Ngân hàng phát hành L/C, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng chiết khấu, Ngân hàng xác nhận

™ Số tiền của L/C

Đây là một nội dung rất quan trọng Vì vậy, việc quy định nó trong L/C cũng rất chặt chẽ, thể hiện qua số tiền trong L/C phải được ghi vừa bằng số, vừa bằng chữ

và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ cũng phải được ghi rõ ràng , cụ thể

™ Thời hạn hiệu lực của L/C

Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với quy định của L/C Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở (date of Issue) đến ngày hết hiệu lực ( Expiry day)

™ Thời hạn trả tiền của L/C ( Date of payment)

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng

Trang 31

™ Ngày giao hàng trễ nhất (Latest Date of Shipment)

Căn cứ vào hợp đồng mà ngày giao hàng trễ nhất cũng được quy định trong L/C Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

™ Những nội dung liên quan đến hàng hóa

Tên hàng hóa, số lượng hàng hóa, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì,ký mã hiệu,… cũng được ghi vào L/C

™ Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa

Như điều kiện cơ sở giao hàng( FOB, CIF, CFR…), nơi gởi và nơi giao hàng,

cách vận chuyển và giao hàng… cũng được ghi vào L/C

™ Bộ chứng từ mà nhà XK phải xuất trình

Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ quy định theo L/C là bằng chứng , chứng minh người XK đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C quy định

™ Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng phát hành L/C

Là nội dung cuối cùng của L/C, nó ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng phát hành phải thanh toán tiền cho nhà XK nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định của L/C

3.2.5 Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

a) Đối với người NK

Khi sử dụng phương thức thanh toán TDCT thì nhà Nhập khẩu sẽ có những quyền hạn và trách nhiệm sau:

- Với vai trò là người mở L/C, nhà NK phải có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK thông qua Ngân hàng mở L/C sau khi nhận được hàng

- Người NK sẽ nhận được các chứng từ do mình quy định ghi rõ trong L/C , đồng thời NH phát hành giúp kiểm tra bộ chứng từ với chuyên môn

Trang 32

hàng là khá dài( bao gồm thời gian để nhà XK chuẩn bị hàng, thời gian vận chuyển hàng từ nước XK đến nước NK và thời gian nhà NK bán hàng) Do đó, theo từng giai đoạn nhập hàng, nếu được NH cho phép miễn ký quỹ một phần hay toàn bộ giá trị L/C thì không khác gì NH đã cấp TD cho nhà XK

- Đảm bảo hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ theo các điều khoản

và điều kiện đã ký kết trong Hợp đồng Ngoại thương như số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng

- Vì có sự đảm bảo về thanh toán, người NK có thể thương lượng

để đạt được giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy

mô kinh doanh

b) Đối với người XK

Với vai trò là người hưởng lợi L/C, nhà XK sẽ có những quyền lợi và trách nhiệm sau:

- Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của NH phát hành là sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản của L/C Đây là lợi thế vượt trội so với

phương thức ghi sổ hay nhờ thu

- Một L/C không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm thanh toán cho NH trả tiền, chiết khấu/chấp nhận và cung cấp sự an toàn tốt nhất cho người XK Điều đó có nghĩa là đối với L/C có xác nhận thì NH thanh toán/ chiết khấu/xác nhận cam kết bảo đảm rằng các điều kiện về “ thanh toán/chấp nhận/chiết khấu” quy định trong L/C được thực hiện theo nguyên tắc không

truy đòi người thụ hưởng

- Để có ưu thế trong việc ký kết hợp đồng Ngoại thương, nhà XK

có thể đồng ý để nhà NK trả chậm trên cơ sở NH phát hành chấp nhận thanh tóan HP kỳ hạn Nhà XK có thể mang hối phiếu đến NH phục vụ mình( hay bất

cứ NH nào khác) để chiết khấu nhận tiền tức thời

- Để đảm bảo quyền lợi của mình, nhà XK phải ký được HĐNT có các điều khoản, điều kiện khả thi và trong tầm khả năng thực hiện của mình, trên cơ sở đó kiểm tra chặt chẽ các điều khoản, điều kiện của L/C xem có phù

Trang 33

hợp với HĐNT gốc hay không, nhằm mục đích lập được bộ chứng từ hàng XK

- Tăng cường mối quan hệ với các NH đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các NH với nhau

- Phải có trách nhiệm thanh toán, hoặc chấp nhận Hối phiếu và thanh toán Hối phiếu khi đáo hạn cho nhà Xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng

từ phù hợp với L/C

d) Đối với NH thông báo/chỉ định/ xác nhận/ chiết khấu

Ngân hàng thông báo/ chỉ định/ xác nhận/chiết khấu có những quuyền lợi và trách nhiệm sau:

- Thu phí từ việc thông báo/ thanh toán/ xác nhận L/C và các khỏan thu nhập khác liên quan đến chuyển đổi ngoại tệ

- Thông qua việc cung cấp dịch vụ thông báo/ thanh toán/ chấp nhận giúp khách hàng phát triển kinh doanh thì các họat động khác của NH cũng phát triển theo, ví dụ: mở rộng được các khoản TD XK, chiết khấu bộ chứng từ

- Tăng cường mối quan hệ với các NH đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các NH với nhau

- Phải có trách nhiệm thông báo/ chiết khấu/ xác nhận theo quy định của L/C

Trang 34

3.2.6.Quy trình tổng quát thực hiện phương thức thanh tóan Tín Dụng Chứng Từ Hình 3.1.Quy trình thanh tóan bằng phương thức TDCT

4 NH thông báo tín dụng thư cho người XK

5 Người XK sau khi xem xét những ràng buộc trong tín dụng thư phù hợp với thỏa thuận trong HĐ, sẽ tiến hành giao hàng Nếu không sẽ đề nghị NH phục vụ mình thực hiện việc tu chỉnh

6 Người XK tập hợp chứng từ theo yêu cẩu trong tín dụng thư, xuất trình chứng từ với ngân hàng phục vụ mình

7 NH sau khi kiểm tra chứng từ lần nữa, sẽ gữi bộ chứng từ cho NH phục

vụ người nhập khẩu, yêu cầu thanh toán theo chỉ định

Trang 35

8 Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, NH phục vụ người nhập khẩu tiến hành thanh toán( nếu bộ chứng từ hợp lệ) hoặc thông báo bất hợp lệ chứng từ cho NH phục

vụ người XK

9 NH giao bộ chứng từ nhận hàng cho người nhập khẩu đổi lấy việc thanh toán hoặc cấp TD

3.2.7 Bộ chứng từ thường gặp trong Thanh toán bằng TDCT

™ Hối phiếu: là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người XK, người

bán, người cung ứng, dịch vụ,… ký phát đòi tiền vô điều kiện người NK, người nhận cung ứng, và yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định tại một địa điểm nhất định , trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trong mệnh lệnh ấy

™ Hóa đơn thương mại: là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa

Hóa đơn do người bán lập xuất trình cho người mua sau khi đi gửi hàng Đó là yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền theo tổng số hàng đã được ghi trên Hóa đơn

™ Vận đơn đường biển: là chứng từ chuyên chở hàng hóa trên biển, do

người vận tải cấp cho người gửi hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải với người chủ hàng

™ Đơn bảo hiểm / Giấy chứng nhận bảo hiểm: là chứng từ do công ty cấp

cho người được Bảo hiểm, Bảo hiểm đơn có tác dụng sau:

- Xác nhận đã ký kết một HĐ bảo hiểm và các điều khoản của HĐ

™ Các chứng từ khác tùy theo yêu cầu của L/C

ƒ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: là những chứng từ do cơ

quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa là thực vật hay sản phẩm thực vật là không có nấm độc , sâu bọ, cỏ dại,… có thể gây bệnh cho cây cối trên đường đi của hàng hóa hoặc ở nơi đến

Trang 36

ƒ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật: là chứng từ do cơ quan

thú y cấp cho chủ hàng để chứng nhận hàng hóa không vi trùng gây bệnh cho súc vật hoặc chứng nhận hàng hóa động vật đã được tiêm chủng để phòng dịch bệnh

ƒ Giấy chứng nhận xuất xứ: là chứng từ do phòng thương mại của

nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng, xác nhận nơi sản xuất hay nguồn gốc xuất phát của hàng hóa Nhưng nếu L/C không có đòi hỏi cụ thể thì người xuất khẩu

có thể tự cấp

ƒ Giấy chứng nhận vệ sinh: là chứng từ xác nhận tình trạng không

độc hại của hàng hóa đối với người tiêu thụ Chứng từ này do Cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp, nếu L/C không quy định điều gì đặc biệt, người

ta chỉ kết luận: Hàng không có vi trùng gậy bệnh

ƒ Phiếu đóng gói: là một chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng,

những loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định Phiều đóng gói

do người sản xuất, người xuất khẩu lập ra khi đóng gói hàng hóa Phiếu đóng gói có tác dụng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm hàng hóa trong mỗi kiện

ƒ Giấy chứng nhận trọng lượng: là chứng từ xác nhận khối lượng

hàng hóa Giấy này do cục kiểm nghiệm hàng hóa XNK, hay cơ quan hải quan, công ty giám định cấp, ở nước ta do công ty Vina Control cấp

ƒ Giấy xác nhận chất lượng : là chứng từ xác nhận chất lượng

hàng hóa Người cấp giấy chứng nhận chất lượng có thể là người sản xuất, cũng

có thể là cơ quan chuyên môn như cục kiểm nghiệm hàng hóa XNK hay công

ty giám định, tùy theo sự thực hiện của hai bên trong hợp đồng mua bán ngoại thương Ở nước ta giấy chứng nhận chất lượng do công ty Vina Control cấp

Đối với gạo có thể do FCC cấp cũng được chấp nhận

3.2.8 Ưu và nhược điểm của phương thức TDCT

a) Ưu điểm

Đối với nhà XK

Tín dụng chứng từ tạo nên một căn cứ xác định NH phát hành về việc

thanh toán tiền hàng cho nhà XK bất chấp tình trạng tài chính của nhà NK nếu bộ

Trang 37

chứng từ phù hợp với điều kiện, điều khoản đã ghi trong thư tín dụng Cụ thể đối với từng loại L/C như sau:

V Trong trường hợp L/C không thể hủy ngang, cả nhà NK lẫn NH phát hành đều không thể xem xét lại, sửa đổi hay hủy bỏ trừ khi được sự chấp thuận của nhà XK

V Trong trường hợp L/C trả ngay, người XK thu được tiền thanh toán ngay sau khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C

V Đối với L/C xác nhận, người XK không phải lo lắng về tình hình tài chính của người NK hay sự ổn định kinh tế chính trị quốc gia nước NK vì người XK có thể được đảm bảo thanh toán từ NH xác nhận

V Trong L/C việc thanh toán hàng hóa không phụ thuộc vào nhà NK ngay cả khi người NK muốn trì hoãn hoặc ngăn cản việc thanh toán nếu bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của thư tín dụng

V Còn đối với L/C trả chậm hoặc có thời hạn, người XK có thể nhận được tiền thanh toán trước bằng cách chiết khấu chứng từ với ngân hàng của mình Đây là

ưu điểm mà các phương thức khác không có

Với sự linh động của L/C người XK có thể yêu cầu NH phát hành một loại thư tín dụng phù hợp với điều kiện hiện tại của mình như:

Sự linh động của phương thức L/C cũng tạo thuận lợi cho nhà NK như:

¾ Được NH giúp kiểm tra toàn bộ chứng từ với chuyên môn và trách nhiệm cao nhất

Trang 38

¾ Tình hình tài chính không cho phép nhà NK thanh toán ngay khi nhận

hàng thì họ có thể thương lượng với nhà XK mở thư tín dụng với dạng trả chậm hoặc

thanh toán theo thời hạn

¾ Người NK được bảo đảm rằng chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khi tất

cả các chỉ thị trong L/C được thực hiện đúng

¾ Người NK có khả năng bảo toàn được vốn vì anh ta không phải ứng

trước tiền cho nhà XK( khi có L/C nhà XK dễ dàng vay được vốn từ ngân hàng phục

vụ mình) ¾ Nếu nhà NK nhập các mặt hàng cố định, thường xuyên theo định kỳ thì

nhà NK có thể thương lượng với nhà XK để mở thư tín dụng tuần hoàn nhằm làm

giảm chi phí mở L/C

¾ Tận dụng được tín dụng của ngân hàng, đó là điều thiết yếu trong kinh

doanh quốc tế, vì khoảng thời gian từ lúc mở L/C đến lúc thu được tiền hàng là khá

dài,( bao gồm thời gian để người XK chuẩn bị hàng, thời gian vận chuyển hàng từ

nước người XK đến nước người NK và thời gian người NK bán hàng), do đó, theo

từng giai đoạn nhập hàng, nếu được ngân hàng cho phép miễn ký quỹ một phần, thì

không khác gì ngân hàng đã cấp tín dụng cho nhà NK

¾ Đảm bảo được hàng hóa mà mính ký HĐ đúng với số lượng và chất

lượng, thời hạn giao hàng

¾ Vì có sự đảm bảo về thanh toán, người NK có thể thương lượng để đạt

được giá cả tốt hơn và mở rộng quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinh doanh

Đối với NHPH

Đây là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của NH, nghiệp vụ này mang lại

khả năng sinh lợi và thu nhập tích lũy cho NH như:

¾ Lợi nhuận ngoại hối khi người NK thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và

người XK nhận bản tệ

¾ Tiền lãi thu được do việc tài trợ thương mại , ví dụ như các khoản cho nhà

NK vay để nhập hàng, cho người XK vay để sản xuất hàng

¾ Thu phí từ phát hành L/C và các khoản phí khác liên quan đến giao dịch

L/C

Trang 39

¾ Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh của NH như nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tài trợ cho vay XK, bảo lãnh

¾ Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

¾ Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng

kinh doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

” Đối với L/C không hủy ngang, NH phát hành bảo lãnh thanh toán L/C nhưng NH này bị mất khả năng thanh toán.Tương tự, nếu NH phát hành đã chấp nhận hối phiếu kỳ hạn nhưng bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn, thì hối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khi L/C được xác nhận bởi một ngân hàng trong nước, còn lại nhà XK luôn chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NHPH, cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro cơ chế chính sách của nước nhà NK

” Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp với L/C nhưng nhà XK vẫn gửi hàng đi, khi đó nhà XK sẽ gặp phải những rủi ro: nhà NK sẽ làm khó không

Trang 40

chịu nhận hàng, hàng hóa đến cảng nhưng vẫn phải neo hoặc nhà XK phải bán với giá rẻ hay phải tìm đến nơi thanh lý, tất cả những chi phí đó nhà XK phải chịu

” Nhà XK cũng phải kiểm tra kỹ những điều khoản trong L/C có phù hợp với Hợp đồng đã thỏa thuận hay không và khả năng của mình có đáp ứng được các yêu cầu đó của L/C hay không để tránh trường hợp nhà XK giao hàng không đúng với điều khoản của L/C khi đó sẽ gặp rắc rối trong việc thanh toán

” Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà XK và nhà

NK phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giao dịch, tăng chi phí

” NHXN hay một NHđCĐ khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán một bộ chứng từ có sai sót,sau đó ghi nợ NHPH Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại do nhà NK chỉ định, thì NHPH có quyền truy hoàn lại số tiền đã bị ghi

nợ Hơn nữa, trong một số trường hợp, nhà NK phải chấp nhận điều khoản hoàn trả cho NHPH ngay cả khi ngân hàng mắc sai lầm do NHPH chỉ định Về nguyên tắc, NHđCĐ mắc sai lầm phải hoàn trả số tiền đã ghi nợ cho NHPH , nhưng thực tế rất phức tạp và dễ bị từ chối Điều này xảy ra là vì, để được bồi hoàn, buộc NHPH phải giao dịch với một ngân hàng ở rất xa, tại một quốc gia khác, hơn nữa ngân hàng này thường đề cao mối quan hệ và trách nhiệm của minh với nhà XK nội địa Thậm chí, cho dù cuối cùng NHPH được bồi hoàn, nhưng phải mất nhiều tháng giao dịch thư từ và tranh cãi, và chi phí có thể vượt giá trị L/C

” Nhà NK chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng cập cảng,

Vì bộ chứng từ bao gồm vận đơn,mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hóa, nên thiếu vận đơn thì hàng hóa không được giải tỏa Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hóa, thì phải thu xếp để được NHPH phát hành bảo lãnh gửi hãng

Ngày đăng: 10/09/2018, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w