1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán Ngân hàng thương mại

19 772 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán ngân hàng thương mại
Tác giả Nguyễn Quỳnh Hương
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 858,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán Ngân hàng thương mại toán hàng mại Người trình bầy: Ths Đinh Đức Thịnh Chủ nhiệm Bộ môn Kế toán Ngân hàng Học viện Ngân hàng Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các Ngân hàng hàng Các văn bản pháp lý liên quan

Trang 1

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Người trình bày: Nguy ễn Quỳnh Hương

Bộ môn Kế toán Ngân hàng - Khoa Ngân hàng

Học viện Ngân hàng

2

MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC

 Nắm được sự khác biệt căn bản giữa Kế toán

Ngân hàng & Kế toán Doanh nghiệp

 Nắm được cách thức tổ chức công tác kế toán tại

các Ngân hàng Thương mại

 Nắm được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ

chủ yếu của NHTM

NỘI DUNG TOÀN MÔN

Chương I: Tổng quan về Kế toán Ngân hàng

Chương II: Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản

của NH: Nghiệp vụ huy động vốn, Nghiệp vụ tín dụng

Chương III: Kế toán hoạt động đầu tư và kinh doanh

chứng khoán

Chương IV: Kế toán các giao dịch ngoại tệ

Chương V: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua NH

Chương VI: Kế toán TN - CP và xác định KQKD

Chương VII: Kế toán tài sản cố định và công cụ lao

động của NHTM

Trang 2

Chương I:

Chương I: T TỔNG ỔNG QUAN V QUAN VỀ Ề KTNH KTNH

Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản với kế toán

5

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM KTNH

Khái niệm

Thu thập, tính toán,ghi chép, phản ánh và tổng hợpcác

nghiệp vụ kinh tế tài chính về hoạt động tiền tệ, tín

dụng và dịch vụ NH dưới hình thức chủ yếu là giá trị

Phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động KD của NH

Cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý hoạt

động tiền tệ NH ở tầm vi mô và vĩ mô; cung cấp thông

tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp

luật

6

(Tiếp)

Phân loại:

Theo phạm vi và yêu cầu cung cấp thông tin:

Kế toán tài chính: theo Luật, Chế độ, Chuẩn mực KT ->

cung cấp thông tin chủ yếu cho bên ngoài NH

Kế toán quản trị: theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị NH

Theo mức độ hệ thống hoá thông tin:

Kế toán tổng hợp: hệ thống hoá thông tin kinh tế, tài chính

theo các tài khoản tổng hợp

Kế toán chi tiết: ghi chép, hệ thống hoá thông tin kinh tế,

tài chính theo các chỉ tiêu chi tiết, cụ thể

Trang 3

Đối tượng:

Kế toán nói chung?

Vốn và sự vận động của nó trong quá trình hoạt động KD

Kế toán Ngân hàng?

Vốn (thể hiện ở 2 mặt: Tài sản và Nguồn vốn)

Sự vận động của vốn

Kết quả của sự vận động đó: TN – CP - KQKD

Một số đặc điểm của đối tượng KTNH:

Chủ yếu tồn tại dưới hình thái giá trị

Có mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyênvớiđối tượng kế

toáncác DN, TCKT, cá nhân

Quy mô, phạm vi rất lớn, có sự luân chuyển phức tạp và có sự

tuần hoàn thường xuyên liên tục

Đối tượng KTNHNN khác đối tượng KT các TCTD

8

Đặc điểm:

 Mang tính tổng hợp cao -> Tính “xã hội hóa” cao

 Tiến hành đồng thời xử lý nghiệp vụ và ghi chép sổ

sách kế toán -> Tính giao dịch cao

 Có tính chính xác, kịp thời cao

 Sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu

(Tiếp)

Nhiệm vụ:

Ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh theo đúng pháp luật, chuẩn mực kế toán

Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi TC

Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề

xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị kinh

doanh NH

Cung cấp thông tin cho NHTW, các cơ quan quản lý

nhà nước, đáp ứng nhu cầu thanh tra hoạt động NH

Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần

(Tiếp)

Trang 4

Nguyên tắc kế toán áp dụng:

Cơ sở dồn tích

Thận trọng

Hoạt động liên tục

Giá gốc, giá lịch sử

Phù hợp

Nhất quán

Trọng yếu

CÁC NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU KẾ TOÁN

(VAS 01

(VAS 01 Chuẩn mực chung) Chuẩn mực chung)

(tiếp)

Nguyên tắc “Cơ sở dồn tích”:

Nội dung:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến tài

sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,

chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm

phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế

thu hoặc thực tế chi tiền

Áp dụng:

Thực hiện tính lãi dự thu đối với tiền vay và dự trả

đối với tiền gửi

12

(tiếp)

Nguyên tắc “Thận trọng”:

Nội dung: Phải xem xét, cân nhắc, phán đoán cần

thiết khi thiếp lập các ước tính kế toán trong điều

kiện không chắc chắn:

 Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn

 Không đánh giá cao hơn GT tài sản và thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn nợ phải trả và chi phí

 Doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được

lợi ích kinh tế và chi phí phải được ghi nhận khi

có khả năng phát sinh chi phí

Trang 5

(tiếp)

Nguyên tắc “Hoạt động liên tục”:

Nội dung: BCTC phải được lập trên cơ sở giả định

là một NH đang trong quá trình hoạt động liên tục

và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lại gần

14

(tiếp)

Nguyên tắc “Giá gốc”:

Nội dung:

Mọi tài sản trong các khoản mục của BCTC phải

theo nguyên giá gốc

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền đã trả,

phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó

vào thời điểm được ghi nhận

Áp dụng: Giá gốc của tài sản là giá trị tiền tệ mà NH

huy động được, cho vay, đầu tư tại thời điểm phát

sinh nghiệp vụ

(tiếp)

Nguyên tắc “Nhất quán”:

Nội dung:

Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và

phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong một kỳ

kế toán năm (niên độ kế toán)

Trang 6

(tiếp)

Nguyên tắc “Phù hợp”:

Nội dung: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải

phù hợp nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu

thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có

liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Áp dụng:

Việc ghi nhận thu nhập và chi phí tương ứng xét

theo kỳ kế toán

Không thể và không nhất thiết phải kế toán: ghi

nhận thu nhập và chi phí tương ứng

17

(tiếp)

Nguyên tắc “Trọng yếu”:

Nội dung:

Thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ

qua thông tin hoặc độ chính xác của thông tin đó

có thể làm sai lệch đáng kể BCTC

18

Các yêu cầu kế toán áp dụng

Trung thực

Khách quan

Đầy đủ

Kịp thời

Dễ hiểu

Có thể so sánh được

(tiếp)

Trang 7

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG

Tổ chức bộ máy KTNH

Tổ chức lao động KTNH

20

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong toàn thể

pháp nhân ngân hàng:

 Tổ chức bộ máy kế toán phân tán

 Tổ chức bộ máy kế toán tập trung

 Tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

 Tổ chức bộ máy kế toán NH trong điều kiện ứng dụng

công nghệ hiện đại

(Tiếp)

Mô hình tổ chức bộ máy phân tán

Nội dung:

Tại trụ sở chính: Tổ chức một phòng kế toán trung tâm

Tại các đơn vị trực thuộc: Tổ chức phòng kế toán riêng

Nhiệm vụ:

Phạm vi áp dụng:

Các HTNH đã phân cấp hoạt động quản lý kinh doanh cho các đơn

vị phụ thuộc ở mức độ cao

Trang 8

Sơ đ

Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán phân n phân tá tán n

Phòng KT

NH tỉnh TP Phòng KT

NH tỉnh TP

Phòng KT

NH tỉnh TP Phòng KT

NH tỉnh TP Phòng KT

NH tỉnh TP

Phòng KT

NH tỉnh TP

Hội sở Hội sở

Phòng

KT chi nhánh

Phòng

KT chi nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi

nhánh

Phòng

KT chi nhánh

Phòng

KT chi nhánh

Phòng

KT chi nhánh

Phòng

KT chi nhánh

23

(Tiếp)

Mô hình tổ chức bộ máy tập trung

Nội dung:

Tại trụ sở chính: Tổ chức một phòng kế toán trung tâm

Tại các đơn vị trực thuộc: Không tổ chức phòng kế toán riêng

Nhiệm vụ:

Phạm vi áp dụng:

Các HTNH có quy mô nhỏ, phạm vi hẹp và có ít nghiệp vụ kinh tế

phát sinh

24

Phòn

g

Kế

toán

H.O

Phòng kế toán chi nhánh

Sơ đ

Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n ttập ập trung trung

Trang 9

Sơ đ

Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n trong trong đ điiềều ki u kiện ện ứng ứng d dụng ụng

ccô ông ngh ng nghệệ hi hiện ện đại đại

26

Sơ đ

Sơ đồ ồ b bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n củ của a H Hệệ th thố ốn ng Ngân hàng g Ngân hàng

NHTM

Phòng KT-TC

Hội sở

NHTM

Phòng KT-TC

Hội sở

NHNNVN

Vụ KT - TC NHNNVN

Vụ KT - TC

NHTM tỉnh, TP NHNN tỉnh, TP

Phòng KT - TC NHNN tỉnh, TP Phòng KT - TC

NHTM quận, huyện

Phòng KT - TC

NHTM quận, huyện

Phòng KT - TC

NHTM Phòng KT-TC Hội sở

NHTM Phòng KT-TC Hội sở

NHTM tỉnh, TP

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong chi nhánh

ngân hàng:

 Mô hình giao dịch nhiều cửa

Mô hình giao dịch một cửa

Trang 10

Mô hình giao dịch “nhiều cửa”

Kiểm soát

Khách hàng

Giao dịch viên ghi nợ Giao dịch

viên ghi có

(1)

( 2 ) (3)

(4)

(5)

Khách hàng

(6)

(8)

Nhập chứng từ vào máy tính

Quỹ Chính

29

Mô hình giao dịch “một cửa”

Khách hàng

Giao dịch

viên 1

Kiểm soát

Qũy chính (2) (3)

(4) (5)

(6)

(1)

(7)

Dịch vụ khách hàng

Giao dịch

viên 2

Giao dịch viên 3 Giao dịch viên n

30

T

Tổ ổ ch chứ ức lao đ c lao độ ộng ng KTNH KTNH

Khái niệm: Là công việc bố trí sắp xếp lao động KTNH nhằm

thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán

Cụ thể:

Xác định số lượng kế toán

Phân định rõ chức năng của từng người, từng bộ phận

Xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ, tài liệu, thông

tin

Trang 11

Yêu cầu:

Đảm bảo hoạt động kế toán được tiến hành trôi chảy, an

toàn, thuận tiện & nhanh chóng

Đảm bảo nguyên tắc luân chuyển chứng từ, kiểm soát

nội bộ trong toàn hệ thống nhằm bảo vệ an toàn tài sản

Thời gian giao dịch tối thiểu, an toàn chính xác

Nguyên tắc tổ chức

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc đối với kế toán trưởng

(Ti

(Tiếếp) p)

32

T

TÀ ÀI KHO I KHOẢ ẢN VÀ H HỆ Ệ TH THỐNG ỐNG T TÀ ÀI KHOẢN KTNH N KTNH

Tài khoản KTNH

Hệ thống tài khoản KTNH

Tài khoản KTNH

Khái niệm:

Tài khoản KTNH:Là một hình thức ghi chép, phản ánh

đối tượng của KTNH, trên cơ sở đó hình thành các thông

tin kinh tế phục vụ cho quản lý và kiểm tra

Đặc điểm:

Tài sản phản ánh trên TK chủ yếu bằng giá trị

Không sử dụng tài khoản thống nhất của nền KT

Tài khoản KTNH được phân thành hai bộ phận

Nhóm TK khách hàng

Trang 12

(Ti

(Tiếp ếp))

Phân loại:

Theo nội dung kinh tế

Các TK phản ánh TSC -> tính chất Dư Nợ

Các TK phản ánh TSN -> tính chất Dư Có

Các TK vừa phản ánh TSN, vừa phản ánh TSC

Các TK hoặc dư nợ hoặc dư có

Các TK vừa dư nợ vừa dư có

Theo mối quan hệ với bảng tổng kết tài sản

Các TK trong bảng (TK nội bảng)

Các TK ngoài bảng (TK ngoại bảng)

Theo mức độ tổng hợp và chi tiết

Tài khoản tổng hợp

Tài khoản chi tiết

35

H

Hệệ th thố ống ng tà tàii khoả khoản KTNH n KTNH

Khái niệm:

Là một tập hợp các tài khoản mà NH sử dụng để phản ánh

toàn bộ tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong

quá trình hoạt động kinh doanh của NH.Trong đó mỗi tài

khoản có tên và số hiệu riêng, các tài khoản được sắp xếp

theo một trật tự khoa học

Hệ thống ngân hàng không sử dụng hệ thống tài khoản

thống nhất của nền kinh tế

Mỗi hệ thống sử dụng một hệ thống tài khoản phù hợp với

chức năng nhiệm vụ của mình

36

(Ti

(Tiếp ếp))

Nguyên tắc xây dựng hệ thống TK KTNH:

 Phải phù hợp với luật NHNN, luật các TCTD

 Phải phù hợp với cơ chế nghiệp vụ của ngân hàng

 Phải phản ánh một cách rõ ràng, đầy đủ mọi loại tài sản,

nguồn vốn của NH

 Phải thuận tiện cho việc mở tài khoản

 Phải theo nguyên tắc “mở”

Trang 13

(Ti

(Tiếp ếp))

Nội dung hệ thống tài khoản KTNH

 Loại

 Tài khoản tổng hợp

 Tài khoản chi tiết (tiểu khoản)

38

(Ti

(Tiếp ếp))

Loại tài khoản

Khái niệm:

Là hình thức phân bổ tài khoản theo nội dung nghiệp vụ

hay loại tài sản

Đặc điểm:

Mỗi loại bao gồm một số tài khoản có cùng nội dung

kinh tế và gần nhau về tính chất tài khoản

Cả HTTK NHNN và HTTK TCTD đều bố trí thành 9

loại

Hệ thống tài khoản NHNN Hệ thống tài khoản các TCTD

hiệu

hiệu

Tên loại

I Phần nội bảng I Phần nội bảng

1 Hoạt động ngân quỹ 1 Vốn khả dụng & các khoản ĐT

2 Hoạt động ĐT và tín dụng 2 Hoạt động tín dụng

3 TSCĐ & tài sản có khác 3 TSCĐ & tài sản có khác

5 Hoạt động thanh toán 5 Hoạt động thanh toán

Trang 14

(Tiếp)

Tài khoản tổng hợp:

Khái niệm:

Là những tài khoản dùng để phản ánh một cách tổng hợp hoạt

động NH theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông

tin phục vụ chỉ đạo thực thi CSTT và chỉ đạo hoạt động KD

của NH

Đặc điểm:

TK tổng hợp nội bảng được bố trí thành 5 cấp

TK tổng hợp ngoại bảng được bố trí thành 3 cấp

41

(Tiếp)

Tài khoản chi tiết (tiểu khoản)

Khái niệm:

Là những tài khoản dùng để phản ánh chi tiết đối tượng

của KTNH

42

Cấu trúc tài khoản kế toán Ngân hàng

XXX X X X X X X XX XX

X

XX

XXX

XXX X

XXX X X

XXX X X X

X X

Loại tài khoản

Tài khoản cấp I

Tài khoản cấp II

Tài khoản cấp III

Tài khoản cấp IV

Tài khoản cấp V

Ký hiệu tiền tệ

Tiểu khoản KH

Trang 15

CH

CHỨNG ỨNG T TỪ Ừ K KẾ Ế TO TOÁ ÁN NG N NGÂ ÂN H N HÀNG ÀNG

Những vấn đề chung về chứng từ KTNH

Lập chứng từ KTNH

Kiểm soát chứng từ KTNH

Luân chuyển chứng từ KTN

44

Nh

Những ững v vấ ấn n đề đề chung v chung vềề ch chứng ứng ttừ ừ KTNH KTNH

Khái niệm:

Là những giấy tờ hoặc vật mang tin chứng minh nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành và làm căn

cứ để ghi sổ kế toán của các NH

Ý nghĩa:

Là căn cứ pháp lý để tổ chức công tác kế toán trong NH

Là công cụ hữu hiệu để đảm bảo an toàn tài sản NH

Tăng cường & củng cố chế độ hạch toán kinh tế

Cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ quản lý,

quản trị kinh doanh NH

(Tiếp)

Phân loại:

Theo tính pháp lý của chứng từ

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Theo mục đích sử dụng, nội dung kinh tế

Chứng từ tiền mặt

Chứng từ chuyển khoản

Chứng từ thanh toán vốn

Theo nguồn gốc

Chứng từ do khách hàng lập

Chứng từ do NH lập

Trang 16

(Ti

(Tiếp ếp))

Đặc điểm:

Hệ thống bản chứng từ KTNH gồm hai hệ thống

Có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và gắn liền

với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế

Chủ yếu do khách hàng lập và nộp vào NH

Liên chứng từ

Sử dụng cả chứng từ giấy và chứng từ điện tử

47

L

Lậ ập ch p chứ ứng từ KTNH KTNH

Khái niệm:

Là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các

bản chứng từ thích hợp

Nguyên tắc lập:

Phải lập ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sử dụng đúng mẫu quy định

Chứng từ có nhiều liên phải lập lồng các liên

Chứng từ một liên

Ngày tháng năm ghi trên chứng từ

Số chứng từ

Nội dung chứng từ

Số tiền trên chứng từ

Chữ ký trên chứng từ

48

Ki

Kiểểm m soá soát ch t chứ ứng từ::

Khái niệm:

Là công việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ sau

khi lập và trong quá trình sử dụng để hạch toán, trước khi lưu

trữ

Sự cần thiết phải kiểm soát chứng từ:

Phương pháp kiểm soát chứng từ

Kiểm soát trước: do cán bộ nghiệp vụ thực hiện

Kiểm soát sau: do kiểm soát viên, kế toán trưởng thực hiện

Trang 17

(Ti

(Tiếp ếp))

Nội dung kiểm soát chứng từ:

Kiểm soát trước:

Kiểm soát tính rõ ràng trung thực đầy đủ của các yếu tố

ghi trên chứng từ

Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế

phát sinh

Kiểm soát khả năng chi trả…

Kiểm soát sau:

Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên

Kiểm soát tính đúng đắn của việc hạch toán

Kiểm soát việc chấp hành & tuân thủ quy chế nội bộ

50

L

Luân chuy uân chuyểển ch n chứ ứng từ KTNH KTNH

Khái niệm:

Là trật tự các giai đoạn mà chứng từ kế toán phải trải qua kể từ khi

phát sinh đến khi hoàn thành ghi sổ sách kế toán, được chuyển đi

bảo quản lưu trữ

Ý nghĩa:

Việc tổ chức hạch toán sẽ an toàn, nhanh chóng, chính xác,

khoa học

Cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý hoạt đọng KD của NH

Góp phần tăng cường kỷ luật tài chính củng cố chế độ hạch

toán, ngăn chặn, hạn chế tham ô lợi dụng

(Ti

(Tiếp ếp))

Nguyên tắc luân chuyển chứng từ KTNH:

Đảm bảo nhanh nhất

Thu tiền trước ghi sổ sau

Ghi sổ trước chi tiền sau

Ghi Nợ trước, ghi Có sau hoặc ghi Nợ, ghi Có đồng

thời Ghi Có trước thì phải đảm bảo chắc chắn có thể

ghi Nợ

Đảm bảo luân chuyển chỉ trong nội bộ ngân hàng

Trang 18

Hình thức kế toán

Chứng từ ghi sổ

Nội dung:

Dựa vào từng chứng từ KTNH hoặc bảng kê chứng từ KTNH

để hạch toán vào sổ sách kế toán

53

K

KẾ Ế TOÁN PHÂN TÍCH VÀ TOÁN PHÂN TÍCH VÀ

K

KẾ Ế TOÁN TỔNG HỢP TOÁN TỔNG HỢP

Hình thức kế toán áp dụng trong KTNH

Hạch toán phân tích

Hạch toán tổng hợp

54

Kế toán chi tiết

Khái niệm:

Là việc thu thập, kiểm tra, ghi chép, cung cấp thông tin chi

tiết sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể

Căn cứ: chứng từ kế toán/ bảng kê chứng từ kế toán

Nhiệm vụ:

Thu thập, kiểm tra, xử lý, ghi chép về nghiệp vụ kinh tế

phát sinh trên từng tiểu khoản

Cung cấp các thông tin chi tiết về từng đối tượng kế toán

Hình thức sổ sách: Sổ tài khoản chi tiết -> quản lý các TK

KH, TK nội bộ NH theo từng đối tượng kế toán cụ thể và

từng loại nghiệp vụ phát sinh

Ngày đăng: 12/08/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n ttập ập trung trung - Kế toán Ngân hàng thương mại
tt ổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n ttập ập trung trung (Trang 8)
Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán phân n phân tá tán n - Kế toán Ngân hàng thương mại
tt ổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán phân n phân tá tán n (Trang 8)
Sơ đồ ồ ttổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n trong trong đ điiềều ki u kiện ện ứng ứng d dụng ụng - Kế toán Ngân hàng thương mại
tt ổ ổ ch chứ ức b c bộ má ộ máy k y kế toá ế toán n trong trong đ điiềều ki u kiện ện ứng ứng d dụng ụng (Trang 9)
Hình thức kế toán - Kế toán Ngân hàng thương mại
Hình th ức kế toán (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w