Sau thời gian học tập tại trường ĐHGTVT bằng sự nỗ lực của bản thân cùngvới sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của những thầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Cầu Hầm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG TRÌNH
Giáo viên hướng dẫn : Ths Trần Ngọc Hòa
Giáo viên đọc duyệt : Ths Nguyễn Mạnh
Sinh viên thực hiện : Trần Bảo Hoàng
Mã sinh viên : 1120763
Lớp : Cầu đường bộ A-K52
Trang 2Hà Nội - 2016 Lời nói đầu
Bước vào thới kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất
hạ tầng kỹ thuật Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư xây dựngnhiều và đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện chocác ngành khác phát triển Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ
sư có trình độ chuyênn môn vững chắc để nắm bắt và cập nhật được những côngnghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và xây dựng nên những công trình giao thôngmới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựngđất nước trong thời đại mới mở cửa
Sau thời gian học tập tại trường ĐHGTVT bằng sự nỗ lực của bản thân cùngvới sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của những thầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung
và các thầy cô trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình nói riêng, em đã tích lũyđược nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho cụng việc của một kỹ sư trong tương lai
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và tìm hiểukiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gianqua của mỗi sinh viên Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đó được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giỏi trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình
để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình theo đúng tiến độ
Do thời gian làm đồ án và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tếcũng cá hạn nên trong tập đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Em xin kính mong các thầy, cô trong bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thiện hơn
đồ án cũng như kiến thức chuyên môn của mình
Trang 3Hà Nội, ngày 4 tháng 1 năm 2016
TRẦN BẢO HOÀNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
Trang 5
MỤC LỤC
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tiêu chuẩn thiết kế.
- Cầu thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 và tiêu chuẩn thiết kếđường ô tô TCVN 4054-05
2 Điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu.
2.1 Điều kiện về kinh tế xã hội.
- Cầu nằm trên đường Tỉnh lộ nối liền các trung tâm kinh tế vùng
2.2 Đặc điểm về thủy lực thủy văn.
- Điều kiện thủy văn ít thay đổi:
- Lớp 1: Cát bụi mà xám đen, lẫn vỏ sò, xốp đến chặt vừa
- Lớp 2: Sét nửa cứng màu xám nâu,xám vàng loang xanh
- Lớp 3: Sét pha nửa cứng màu xám nâu
- Lớp 4: Cát hạt nhỏ màu xám trắng, xám vàng, chặt vừa đến chặt
Trang 7- Bề rộng phần xe chạy: Bxe = 2x3,5 m
- Bề rộng làn người bộ hành: bng = 2x2m
3.2 Khổ thông thuyền
Sông thông thuyền cấp II:
- Chiều cao thông thuyền H = 9m
- Chiều rộng thông thuyền Btt = 60m
PhÇn I:
ThiÕt kÕ s¬ bé
Trang 9CHƯƠNG I: PHƯƠNG ÁN 1 CẦU DẦM LIÊN TỤC ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ CẦU DẦM LIÊN TỤC
ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG
- Phương pháp đúc hẫng là quá trình xây dựng kết cấu nhịp dần từng đốt theo sơ đồhẫng cho tới khi nối liền thành kết cấu nhịp hoàn chỉnh Có thể thi công hẫng từ trụđối xứng ra 2 phía (gọi là đúc hẫng cân bằng) hoặc thi công hẫng dần từ bờ ra Ưuđiểm nổi bật của loại cầu này là việc đúc hẫng từng đốt dầm trên đà giáo giảm đượcchi phí đà giáo Mặt khác đối với các dầm có chiều cao mặt cắt thay đổi thì chỉ việcđiều chỉnh cao độ ván khuôn Phương pháp thi công hẫng không phụ thuộc vào điềukiện sông nước và và không gian dưới cầu Loại cầu này thường sử dụng cho cácloại nhịp từ 60 - 150m và có thể lớn hơn nữa
- Ở nước ta, nhiều cầu BTCT DƯL thi công hẫng đã xây dựng như cầu Phù Đổng,cầu Non Nước, cầu Hoà Bình, cầu Tân Đệ, cầu Yên Lệnh, cầu Hạ Hòa, cầu NgọcTháp…
- Từ các phân tích trên, ta lựa chọn phương án cầu liên tục BTCT dự ứng lực thicông theo công nghệ đúc hẫng cân bằng
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN
Trang 10- Chiều cao thông thuyền H = 9m
- Chiều rộng thông thuyền Btt = 60m
1.2.1.3 Các yếu tố hình học của Cầu.
- Trên mặt bằng cầu nằm trên đường thẳng
- Trên mặt đứng cầu nằm trên đường cong tròn, bán kính cong R = 5000 m, độ dốcdọc cầu dẫn id = 4 %
- Độ dốc dọc theo phương ngang cầu in = 2%
1.2.2 Bố trí chung công trình
Trang 111.2.2.1 Kết cấu phần trên
- Nhịp chính:
+ Dầm liên tục 3 nhịp 55 +90 +55m thi công đúc hẫng cân bằng
+ Chiều cao hộp trên đỉnh trụ, h = 5.5m
+ Chiều cao hộp tại mặt cắt giữa nhịp, h = 2.5m
+ Cao độ đáy dầm thay đổi theo đường công Parabol
f
= 45MPa
+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3
- Cốt thép cường độ cao:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL
+ Đường kính danh định 1 tao: 15.2mm
+ Mặt cắt danh định: Aps = 1,41cm2
+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860MPa
+ Cường độ chảy: fpy = 1670MPa
+ Hệ số ma sắt lắc trên 1mm chiều dài bó cáp: K = 6.6x10-7 (mm-1)
- Cốt thép thường:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M
+ Mô đun đàn hồi Es= 2x105MPa
1.2.3 Kết cấu phần dưới
- Trụ cầu:
+ Dùng loại trụ thân đặc BTCT thường đổ tại chỗ
Trang 12+ Bê tông có cường độ chịu nén:
' c
f
= 30MPa
+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3
- Cốt thép thường:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M
+ Mô đun đàn hồi Es = 2x105MPa
1.2.3 Mặt cầu và các công trình phụ trợ
- Lớp phủ mặt cầu dày 7.4 cm, bao gồm:
+ Lớp bê tông phòng nước dày 0.4cm
+ Lớp bê tông Asphalt dày 7cm
- Toàn cầu bố trí 4 khe co giãn
1.3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC
1.3.1 Chọn kết cấu nhịp
- Chiều dài kết cấu nhịp:
+ Chiều dài nhịp giữa: Lg = 90m
Trang 131/2 mÆt c ¾t g i÷a nhip1/2 mÆt c ¾t t ¹ i g è i
mÆt c ¾t NHiP CHinh
1.3.2 Phương trình đường cong đáy dầm và đường cong mặt cầu nhịp giữa
* Xác định phương trình đường cong mặt cầu ở giữa nhịp:
- Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới
- Xuất phát từ phương trình đường cong tròn:
Y = = m , R: bán kính đường cong tròn, gốc tọa độ tại O’
Ta chuyển trục tọa độ : gốc O’ tới vị trí O (chọn vị trí gốc tọa độ O là tại điểm cáchgối 1,5 m theo phương dọc cầu)
Với : X1 = X – AO = X - = X – = X – 43,5
và Y1 = Y - O’A = Y - = Y - 4994,31
Trong đó
Ho: là chiều cao mặt trên của dầm tai gối
Lg : Chiều dài nhịp giữa
Trang 14* Xác định phương trình đường cong đáy dầm:
- Giả thiết đáy dầm có cao độ thay đổi theo đường cong Parabol bậc 2 tại mặt cắtgiữa nhịp: y = ax2 + bx + c
X (0,0)
A
B Y
- Gốc tọa độ tại điểm nằm ngang cách tim gối 1.5m
- Vì phương trình đi qua điểm có tọa độ (0,0) nên phương trình Parabol có dạng
Y2 = ax2 + bx
- Ta có hai cặp tọa độ sau: A(43.5; 3.19), B(87,0)
- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:
a = -0.00169
b = 0.14667
- Vậy phương trình đường cong đáy dầm có dạng:
Trang 15- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:
+ Đốt hợp long nhịp nhịp biên, nhip giữa có chiều dài 2.0m
+ Đốt đúc trên đà giáo nhịp biên có chiều dài 9m
F = 1/2.∑ ( xi - xi+1)(yi +yi+1)
+ Tọa độ trọng tâm mặt cắt (so với trong tâm đáy dầm):
yc = 1/6.Fx∑ (xi - xi+1)(yi2 + yi.yi+1+ yi+12)
+ Mômen tĩnh của mặt cắt đối với trục x :
Sx = 1/6.∑ (xi - xi+1)(yi3 + yi2.yi+1 + yi.yi+12 + yi+13)
+ Mômen quán tính đối với trục trung hòa:
J = J - y2.F
Trang 16Trong đó:
+ x: Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt cắt đang xét
+ y1: Cao độ đường cong mặt cầu
+ y2: Cao độ đáy dầm
+ y3: Cao độ đường cong thay đổi chiều dày bản đáy dầm
+ hdam: Chiều cao mặt cắt đang xét, hdam = y1 – y2
+t: Chiều dày bản đáy, t = y3 – y2
Bảng tính cao độ đáy dầm, chiều dày bản đáy, chiều cao dầm:
Trang 17+ b ≤ 3.do
Trong đó:
+ d0: Chiều cao của kết cấu nhịp, d0 = 5500mm
+ li: Chiều dài nhịp quy ước
- Đối với dầm liên tục, li = 0.8l đối với nhịp cuối; li = 0.6l đối với nhịp giữa
- Đối với mặt cắt trên trụ, ta có li = 0,8x55000 = 44000mm
+ b: Chiều rộng thực của bản cánh tính từ bản bụng dầm ra mỗi phía, nghĩa là
Trang 18+ Chiều cao bầu dầm: tb = 800mm.
- Quy đổi mặt cắt giữa nhịp:
1.4.1 Tĩnh tải giai đoạn I
- Để đơn giản trong tính toán, ta coi trọng lượng trong mỗi đốt đặt tải giữa đốt vàthay đổi tuyến tính theo chiều dài đốt
- Công thức xác định:
tc
DC = γV
Trang 19K3 13.50 3.00 3.93 10.47 31.41 785.22 261.74 327.17Đốt
Trang 211.4.2 Tĩnh tải giai đoạn II
1.4.2.1 Trọng lượng chân lan can
- Trọng lượng dải đều của lan can, tay vịn có thể lấy sơ bộ, qlc = 0,1kN/m
- Trọng lượng dải đều của chân lan can được tính như sau:
q = 2.0,75.b h γ
Trong đó:
+ bclc: Bề rộng chân lan can, bclc = 0,5m
+ hclc: Chiều cao chân lan can, hclc = 0,6m
+ γc: Trọng lượng riêng bê tông, γc = 25kN/m3
+ 0,75: Hệ số tính toán gần đúng xét đến cấu tạo thực chân lan can
qclc = 2.0,75.0,5.0,6.25 = 11,25kN/m
1.4.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu
1.4.2.2.1 Cấu tạo lớp phủ mặt cầu
STT Cấu tạo Chiều dày (m) γa (kN/m3) P (kN/m2)
- Khi tính toán ta coi lớp phủ mặt cầu có chiều dày không đổi
1.4.2.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu phần lề đi bộ
1.4.2.3 Trọng lượng dải phân cách
- Cầu không có giải phân cách
Trang 22- Tĩnh tải giai đoạn II tính toán:
DWtt = γ2 DWtc = 1,5.29,72 = 44,58kN/m
1.4.3 Tính toán nội lực
- Nội lực tại các mặt cắt được tính toán qua 2 giai đoạn: Giai đoạn thi công và giaiđoạn khai thác
- Giai đoạn thi công:
+ Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng
+ Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên
+ Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp giữa
- Giai đoạn khai thác:
+ Sơ đồ 4: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công
+ Sơ đồ 5: Sơ đồ rải tĩnh tải phần II
+ Sơ đồ 6: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải
- Do kết cấu đối xứng, nên ta chỉ cẩn tính nội lực tại vị trí trụ T3, T4 và tại mặt cắtgiữa nhịp
1.4.3.1 Giai đoạn thi công
Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng
- Tải trọng bao gồm:
+ Trọng lượng bản thân các đốt dầm tiêu chuẩn: qbt
+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24x12 = 2,88 kN/m
+ Trọng lượng xe đúc: PXD = 800 kN
Trang 23Biểu đồ momen giai đoạn đúc hẫng đối xứng
Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên
- Đúc đốt hợp long nhịp biên, khi bê tông đạt cường độ tiến hành căng cáp DƯL vàsau đó tiến hành hạ đà giáo
- Tải trọng bao gồm:
+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24x12 = 2,88kN/m
+ Trọng lượng xe đúc: PXD = 800kN
- Hệ số tải trọng:
+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25
+ Tải trọng thi công: γc = 1,25
+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,25
Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp biên
Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp giữa
- Bê tông hợp long chưa đông cứng Sơ đồ dầm nút thừa
Trang 24Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp giữa
Tổng hợp nội lực trong giai đoạn thi công:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T3
Giai đoạn thi công hẫng -212870.6 -266088.25 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp biên -248690.7 -310863.38 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp giữa -248690.7 -310863.38 kN.mGiá trị lớn nhất (M1) -248690.70 -310863.38 kN.m
1.4.3.2 Giai đoạn khai thác
Sơ đồ 4: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công
- Bê tông hợp long đông cứng, tiến hành tháo dỡ tải trọng thi công và xe đúc Sơ đồdầm liên tục
Trang 25+ Tĩnh tải giai đoạn II: γ2 = 1,5.
- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:
Biểu đồ mômen sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II
- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T3
Tải trọng
Mặt cắt đỉnh trụ T3
Trang 26Tải trọng Mtc Mtt Đơn vị
Sơ đồ 6: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải
- Vẽ đường ảnh hưởng tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp, sau đó xếp tải lênđường ảnh hưởng
- Tải trọng bao gồm:
+ HL93: Xe tải thiết kế, xe hai trục và tải trọng làn
Hệ số tải trọng: Hoạt tải: γh = 1,75
+ HL93S +Làn: Hai xe tải cách nhau 15m +làn
Hệ số tải trọng: + Hai xe tải cách nhau 15m: γh = 0,9.1,25.1,75=1,968
+ Làn : γh = 0,9.1,75=1,57
- Đường ảnh hưởng tại các mặt cắt như sau:
ĐAH tại mặt cắt đỉnh trụ T3
ĐAH tại mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do xe tải thiết kế + lane:
Trang 27Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do xe hai trục + lane:
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp
•Tính nội lực do 2 xe 3 trục đặt cách nhau 15m+lane
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
• Tổng hợp nội lực do hoạt tải:
Trang 28+ TH3: Hai xe 2 trục cách nhau 15m + lane
Trang 291.5 TÍNH SỐ BÓ CÁP DƯL
1.5.1 Đặc trưng vật liệu
Cáp DƯL
- Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL
- Các chỉ tiêu của cáp DƯL:
+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860Mpa
+ Giới hạn chảy fpy = 0.9fpu fpy = 1670 Mpa
+ Chiều dài tụt neo ∆ A
+ Môdun đàn hồi của bêtông Ec = 36056,6 Mpa
+ Cường độ chịu nén của bê tông lúc bắt đầu đặt tải fci = 0.9
' c
Trang 30w n
h d f h b b
a d f b a
f ≥56Mpa
Trang 31- Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức khang uốn danh định có thể đượcxác định theo công thức sau:
p
A f A f A f 0,85 f (b b ).hc
f0,85 f b k.A
p
A f 0,85 f (b b ).hc
f0,85 f b k.A
Tạm lấy sơ bộ giá trị dp = H – ap = 550-20 = 530 cm
=> chiều cao vùng chịu nén tối đa: c’ = 0,42xdp = 0,42.530 = 222,6 cm
=> a’ = c’ = 0,73.222,6 = 162,5 cm
=> Aps = = = 659 cm2
c = (giả sử trục trung hòa đi qua sườn c > hf)
+ Với mặt cắt giữa nhịp:
Tạm lấy sơ bộ giá trị dp = H – ap = 250-15 = 235 cm
=> chiều cao vùng chịu nén tối đa: c’ = 0,42.dp = 0,42.235 = 98,7 cm
Trang 321.5.3 Tính số bố cốt thép chịu mômen âm và mômen dương
hiệu
Mặt cắtđỉnh trụ T3
Mặt cắtgiữa nhịp
Đơnvị
Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL fps 1791.94 1834.11 MPaDiện tích cốt thép DƯL cần thiết Apsct 463.75 75.2 cm2
1.6 KIỂM TOÁN THEO TTGHCĐ
Trang 33+ ϕ
: Hệ số sức kháng uốn, ϕ
=0,9 cho bê tông cốt thép thường, ϕ=1,0 cho cốtDƯL
+ Mn: Sức kháng uốn danh định của mặt cắt
+ Mu: Mômen do tải trọng gây ra
+ dp: Khoảng cách từ thớt chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép DƯL
+ b: Bề rộng của mặt chịu nén của bản cấu kiện (mm)
: Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất theo quy định:
+ As, As’: Diện tích cốt thép thường chịu nén và chịu kéo
- Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức khang uốn danh định có thể đượcxác định theo công thức sau:
p
A f A f A f 0,85 f (b b ).hc
f0,85 f b k.A
Trang 34Các đại lượng Kí
hiệu
Mặt cắtđỉnh trụ T3
Mặt cắtgiữa nhịp
Đơn vị
Bố trí cốt thép thường chịu kéo:
Diện tích cốt thép DƯL bố trí Aps 69654.00 26790.00 mm2
Chiều dày khối ứng suất tương đương a 497.03 83.86 mmỨng suất trung bình trong cốt thép DƯL fps 1791.93 1834.10 Mpa
Trang 35+ Theo phương dọc cầu:
Trang 363 Bề dày tường thân a3 1.700 m
4 Khoảng cách từ tường thân đến mép ngoài bệ a4 1.000 m
7 Khoảng cách từ tường đầu đến mép ngoài bệ a7 2.600 m
10 Khoảng cách từ tim gối đến mép ngoài tường thân a10 0.700 m
11 Kích thước đá kê gối theo phương dọc cầu a11 1.000 m
17 Chiều cao mố (từ đáy bệ đến đỉnh tường đầu) b5 8.000 m
20 Tổng chiều cao tường thân và tường đầu b8 6.000 m
22 Chiều cao từ đỉnh mấu bản quá độ tới gờ lan can b10 1.100 m
+ Theo phương ngang cầu:
1.7.2 Xác định các tổ hợp tải trọng chính tại mặt cắt đáy móng
Trang 37i bt
P V = γ
Trong đó:
+ Vi: Thể tích các bộ phận
+ γc: Trọng lượng riêng của bê tông lấy bằng 25(kN/m3)
- Bảng tính toán tĩnh tải do trọng lượng bản thân mố:
3 Tường đầu ( trên ) Vtđ = a8.b7.c3 13.325 333.12
4 Mấu đỡ bản quá độ Vmđ = (b11+a9/2).a9.(c3-2.c1) 1 08 27.00
5 Tường cánh (phần đuôi) Vtcd = (2b4+b3).a5.c1 6.59 164.75
6 Tường cánh (phần thân) Vtct = 2.(b2+ b3 + b4).a2.c1 13.29 332.25
7 Đá kê gối Vđkg = ng.(a11 b9.c4) 0.25 6.25
8 Tường tai Vtt= 2.(1,4.0,2 - 0,5.0,4.0,4) 0.2 5.00
9 Trọng lượng bản quá độ Vqđ = 0,3.4.9.10 14.7 367.5
Trang 38- Trọng lượng dải đều của dầm chủ: DC = P1/L = 754,125/40 = 18,85kN/m
- Trọng lượng rải đều bản bêtông mặt cầu dầm : qsbtr = 17,28kN/m
- Tổng phản lực KCN tác dụng xuống mố:
Trang 39P = DWtc.Ltt/2 = 29,72x39,4/2 = 585,48kN.
1.7.2.4 Hoạt tải tác dụng lên KCN
- Xếp tải lên đường ảnh hưởng: Xe 3 trục
Trang 40- Phản lực do tải trọng người: RPL = 0,5x39,4x6 = 118,2kN
- Cầu thiết kế nlx = 2 làn xe, nên hệ số làn xe: m = 1
- Do bệ móng chìm hoàn toàn trong đất, nên không xét tới lực xung kích IM
- Phản lực do hoạt tải tác dụng lên mố:
1.7.2.5 Hoạt tải tác dụng lên bản quá độ
- Chiều dài bản quá độ L = 4,9m
- Bề rộng bản quá độ: B = 10 m
- Xếp tải lên ĐAH bản quá độ:
Các đại lượng Xe tải thiết kế Xe hai trục thiết kế