1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà Giang (LV thạc sĩ)

114 195 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 880,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà GiangĐánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển ngành thuỷ sản Hà Giang

Trang 1

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Hà Giang, ngày 22 tháng 04 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Tuấn Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp

đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết tôi xin gởi tới các thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Phòng đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên lời chào trân trọng, lời chúc sức khoẻ và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạu dỗ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập, trang bị kiến thức để tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Thọ, Tiến sỹ - Trưởng Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc

tế - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá

trình hoàn thành đề tài nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ, các phòng ban Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang, Trung tâm thủy sản, Cục thống kê, Sở Tài nguyên Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tư liệu, số liệu tham khảo quý báu, hữu ích để tôi hoàn thành tốt luận văn

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của những đồng nghiệp làm việc tại Trung tâm Thuỷ sản Hà Giang để tôi có thời gian tìm hiểu

và hoàn thành đề tài luận văn của mình

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình và những người thân đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi sai sót mong nhận được

sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ công tác thực tế tốt hơn

Tác giả luận văn

Đỗ Tuấn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ Thủy sản 3

1.1.2 Khai thác thủy sản 5

1.1.3 Chế biến thủy sản 5

1.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản 5

1.2.1 Nhân tố tự nhiên 6

1.2.2 Chủ trương chính sách phát triển thuỷ sản 7

1.2.3 Nguồn lao động 9

1.2.4 Nguồn vốn đầu tư cho ngành thuỷ sản 10

1.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 10

1.2.6 Thị trường 12

1.3 Khái quát tình hình phát triển thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.3.1 Khái quát tình hình phát triển thuỷ sản trên thế giới 12

1.3.2 Khái quát tình hình phát triển thuỷ sản tại Việt Nam 15

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.3.2 Phương pháp thống kê 21

2.3.3 Phương pháp phân tích SWOT 21

2.3.4 Phương pháp dự báo 21

2.3.5 Phương pháp tổng hợp tài liệu 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Khái quát về tỉnh Hà Giang 22

3.1.1 Vị trí địa lý 22

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 23

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 26

3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

3.2 Tiềm năng ngành thuỷ sản tại Hà Giang 30

3.2.1 Tài nguyên nước 30

3.2.2 Nguồn lợi thủy sản 34

3.2.3 Các yếu tố môi trường 36

3.2.4 Nguồn lao động 36

3.2.5 Vốn đầu tư cho sản xuất 37

3.2.6 Cơ sở vật chất kĩ thuật 37

3.2.7 Thị trường tiêu thụ 38

3.3 Đánh giá hiện trạng phát triển thủy sản tại tỉnh Hà Giang từ năm 2013 - 2017 38

3.3.1 Hiện trạng về tổ chức bộ máy quản lý thuỷ sản 38

3.3.2 Tình hình sản xuất giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh 39

3.3.3 Tình hình cung ứng giống thuỷ sản tại Hà Giang 41

3.3.4 Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản tại Hà Giang 43

Trang 7

3.3.5 Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 61

3.3.6 Chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản 64

3.3.7 Kết quả điều tra thực trạng NTTS của các hộ trong tỉnh 66

3.3.8 Đánh giá chung về hiện trạng ngành thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang 68

3.4 Dự báo xu thế phát triển thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 70

3.4.1 Trên thế giới 70

3.4.2 Ở Việt Nam 70

3.5 Quan điểm và định hướng phát triển ngành thủy sản Việt Nam và ở Hà Giang 71

3.5.1 Quan điểm phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam 71

3.5.2 Quan Điểm phát triển thuỷ sản tại Hà Giang 71

3.5.3 Định hướng phát triển thuỷ sản Hà Giang 72

3.6 Quy hoạch ngành thuỷ sản tại Hà Giang 73

3.6.1 Quy hoạch nuôi trồng thủy sản 73

3.6.2 Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 78

3.6.3 Quy hoạch bố trí các vùng sản xuất tập trung 79

3.6.4 Quy hoạch cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá 80

3.7 Giải pháp phát triển thuỷ sản tại Hà Giang 81

3.7.1 Giải pháp về giống thủy sản 81

3.7.2 Giải pháp về sản xuất và cung ứng thức ăn 82

3.7.3 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm thủy sản 82

3.7.4 Giải pháp về khoa học công nghệ và công tác khuyến ngư 83

3.7.5 Giải pháp cơ chế, chính sách 85

3.7.6 Giải pháp về quản lý môi trường 86

3.7.7 Giải pháp về công tác quản lý sản xuất 87

3.7.8 Giải pháp về khai thác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản 88

3.7.9 Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thủy sản và đào tạo phát triển nguồn nhân lực 88

3.7.10 Giải pháp về vốn 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thu thập số liệu thứ cấp 20

Bảng 2.2: Thu thập số liệu sơ cấp 20

Bảng 3.1: Diện tích các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 27

Bảng 3.2: Tiềm năng nguồn nước các sông trên địa bàn tỉnh Hà Giang 32

Bảng 3.3: Tiềm năng hồ chứa của các huyện và thành phố có khả năng nuôi trồng thủy sản 33

Bảng 3.4: Tình hình sản xuất giống thuỷ sản tại Trung tâm thuỷ sản giai đoạn 2013- 2017 39

Bảng 3.5: Tình hình sản xuất giống của hộ dân phối hợp với Trung tâm Thuỷ sản 40

Bảng 3.6: Tình hình cung ứng giống tại Trung tâm Thuỷ sản giai đoạn 2013- 2017 41

Bảng 3.7: Tình hình cung ứng giống của cơ sở tư nhân trong tỉnh năm 2017 42

Bảng 3.8: Giá bán một số loại thuỷ sản tại Trung tâm thuỷ sản và cơ sở Nghi Loan - huyện Bắc Quang 42

Bảng 3.9: Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo các huyện giai đoạn 2013-2017 43

Bảng 3.10: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản phân loại theo loài thuỷ sản giai đoạn 2013 - 2017 44

Bảng 3.11: Sản lượng thủy sản chia theo huyện giai đoạn 2013 - 2017 44

Bảng 3.12: Phân loại sản lượng thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2017 45

Bảng 3.13: Giá trị sản xuất thuỷ sản tình Hà Giang giai đoạn 2012 -2016 so với năm 2006 46

Bảng 3.14 So sánh hiện trạng thuỷ sản tại Hà Giang và một số tỉnh khác 46

Bảng 3.15: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi ao hồ nhỏ năm 2017 47

Bảng 3.16: Tổng hợp diện tích các đối tượng nuôi tại tỉnh Hà Giang năm 2017 48

Bảng 3.17: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi cá ruộng năm 2012, năm 2017 49

Bảng 3.18: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi năm 2017 50

Trang 10

Bảng 3.19: Số lượng lồng, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản lồng bè

năm 2017 51

Bảng 3.20: Diện tích nuôi trồng các loài thuỷ sản khác tại Hà Giang năm 2017 52

Bảng 3.21: Công tác khuyến ngư tại Hà Giang giai đoạn 2012 - 2017 57

Bảng 3.22: Sản lượng khai thác thuỷ sản phân theo huyện thành phố giai đoạn 2013 -2017 61

Bảng 3.23: Số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản tại Hà Giang năm 2017 62

Bảng 3.24: Thành phần loài khai thác chia theo địa phương năm 2017 63

Bảng 3.26: Giá một số mặt hàng thuỷ sản trên thị trường tháng 12 năm 2017 65

Bảng 3.27: Cơ cấu dân tộc phân theo kinh tế hộ 66

Bảng 3.28: Cơ cấu ngành nghề và kinh tế phân theo kinh tế hộ 66

Bảng 3.29: Tuổi, học vấn, nhân khẩu, lao động phân theo kinh tế hộ 67

Bảng 3.30: Tổng hợp một số yếu tố trong NTTS của các hộ điều tra 67

Bảng 3.31 Những khó khăn trong NTTS của các hộ điều tra 68

Bảng 3.33: Quy hoạch diện tích, năng suất, sản lượng ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản đến năm 2025 chia theo địa phương 73

Bảng 3.34: Quy hoạch diện tích hồ thủy lợi nuôi thủy sản đến năm 2025 theo hình thức nuôi 74

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang 22

Sơ đồ 3.1: Hệ thống tổ chức bộ máy ngành nuôi trồng thủy sản tỉnh Hà Giang 38

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta và ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Thủy sản không chỉ là cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam, mà còn là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến thực phẩm và làm hàng xuất khẩu Phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đã và đang góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến, tạo thêm việc làm và xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn ở nhiều địa phương của nước ta

Việt Nam là một quốc gia có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, có nhiều hồ thuỷ điện, hồ tự nhiên và hồ nhân tạo tương đối lớn Đó là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt

So với các tỉnh miền núi phía bắc, Hà Giang là tỉnh có nhiều sông suối ao

hồ, diện tích nuôi trồng thuỷ sản khoảng 2.000 ha Nguồn nước trong sạch chưa

bị ô nhiễm do trong tỉnh có ít nhà máy, khu công nghiệp Hình thức và đối tượng nuôi rất đa dạng như các loài truyền thống gồm trắm cỏ, chép, trôi Ấn Độ và cá

mè, các loài cá ngoại nhập như: cá rô phi đơn tính, rô phi Đường Nghiệp, các loài thuỷ đặc sản: baba, ếch Thái Lan, lươn; các loài bản địa quý hiếm: Cá Bỗng, Rầm xanh, Lăng, Chiên…;các loài cá nước lạnh: Cá Hồi và cá Tầm Năm 2017, sản lượng NTTS tỉnh Hà Giang đạt khoảng 2.000 tấn, giá trị sản xuất thuỷ sản đạt trên 80 tỷ đồng Tuy nhiên, hiện nay việc phát triển thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, ngành thủy sản Hà Giang còn gặp nhiều khó khăn như: Diện tích ao nuôi của các hộ nhỏ lẻ, manh mún, kỹ thuật nuôi lạc hậu, vốn đầu tư thấp…chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngành thủy sản Vì vậy, cần có những nghiên cứu để đánh giá đúng tiềm năng và thực trạng phát triển thủy sản để đề xuất những giải pháp phát triển có hiệu quả và bền vững, góp phần làm cho thủy sản thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh

Với lý do trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tiềm năng, thực trạng và giải pháp

phát triển ngành thuỷ sản Hà Giang” để làm luận văn tốt nghiệp Cao học của mình

Trang 13

2 Mục tiêu

- Phân tích được thực trạng phát triển thủy sản ở tỉnh Hà Giang giai đọan

2013 -2017

- Xác định được các tiềm năng phát triển thủy sản của tỉnh Hà Giang

- Đề xuất được các giải pháp thực hiện nhằm phát triển ngành thuỷ sản tại

Hà Giang

3 Đối tượng nghiên cứu

- Tiềm năng và thực trạng ngành thuỷ sản tại Hà Giang như: NTTS, khai thác thuỷ sản, chế biến thuỷ sản…

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Vận dụng lý luận phát triển ngành kinh tế quốc dân vào phát triển lĩnh vực thuỷ sản với những đặc thù của địa phương

- Các giải pháp được kiến nghị dựa trên tính đặc thù của địa phương sẽ

hứa hẹn có hữu ích cho hoạch định chính sách phát triển thuỷ sản của tỉnh Hà Giang

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ Thủy sản

Thủy sản là những loại động vật sống dưới nước như cá, nhuyễn thể, giáp xác,…có thể qua hay không qua khâu nuôi trồng và dùng làm thực phẩm

Thủy sản là nguồn tài nguyên có thể tái tạo và có giá trị kinh tế rất lớn Có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi nơi trên trái đất cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt Ngành Thuỷ sản là một ngành kinh tế

kĩ thuật đặc thù bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động mang những tính chất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, cấu thành một hệ thống thống nhất có liên quan chặt chẽ và hữu cơ với nhau.[10]

Thủy sản sống là động vật thủy sản còn sống, hoặc đang giữ ở trạng thái tiềm sinh

Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển

thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

1.1.1.1 Nuôi trồng thủy sản

a Khái niệm về nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản (tiếng Anh: aquaculture) là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể [10]

Tuy nhiên, khi nói về nuôi trồng thủy sản cũng có thể phân chia chúng thành các nhóm khác nhau:

- Theo kỹ thuật nuôi hay hệ thống nuôi, gồm: nuôi ao, nuôi lồng (bè), nuôi nước chảy, nuôi đăng quầng,…

- Theo đối tượng nuôi, gồm: nuôi cá, nuôi tôm,…

- Theo môi trường nuôi, gồm: nuôi nước ngọt, nước lợ, nuôi nước mặn,…

- Theo tính chất môi trường, gồm: nuôi vùng nước lạnh, nuôi vùng nước ấm, nuôi vùng cao, nuôi vùng đồng bằng, nuôi ven biển,…

Trang 15

Theo cách hiểu khác, NTTS là những tác động bất kỳ nào của con người làm cải thiện sự sinh trưởng của một sinh vật nào đó trong một diện tích ao nuôi nào đó

Có tác giả lại cho rằng NTTS là một hay nhiều tác động (của con người) làm ảnh hưởng đến chu kì sống tự nhiên của một sinh vật nào đó

Một số tác giả quan niệm NTTS đơn giản hơn, đó là nuôi hay canh tác động và thực vật dưới nước do xuất xứ từ thật ngữ aqua (nước) + culture (nuôi) [10]

b NTTS bền vững chỉ các hoạt động nuôi trồng mang lại phúc lợi kinh tế

cho con người, có tác động tốt về mặt xã hội và hiệu quả việc sử dụng nguồn lợi tự nhiên Trong phát triển NTTS bền vững môi trường và nguồn lợi thủy sản được sử dụng hợp lí, không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đáp ứng được nhu cầu của thế

hệ người tiêu dùng sản phẩm thủy sản nuôi trên toàn thế giới [10]

c Diện tích mặt nước NTTS là diện tích đã được sử dụng cho hoạt động

NTTS tính cả diện tích bờ bao; đối với diện tích ươm, nuôi giống thủy sản thì bao gồm cả diện tích phụ trợ cần thiết như ao lắng lọc, ao xả Chỉ tiêu này không bao gồm diện tích đất có mặt nước chuyên dùng vào việc khai thác nhưng được tận dụng NTTS như hồ thủy lợi, thủy điện [10]

d Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có

giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản [10]

e Tái tạo nguồn lợi thủy sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động làm

phục hồi, gia tăng nguồn lợi thủy sản [10]

Tóm lại, ngành thủy sản bao gồm: nuôi trồng và đánh bắt, là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong các hoạt động thủy sản; điều tra, bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

1.1.1.2 Các hình thức NTTS chủ yếu

a Nuôi ao

Là các hình thức nuôi các loài thủy sản trong ao đất (ao nằm trong đất liền)

Có nhiều loại ao khác nhau được thiết kế cho nuôi thủy sản như ao cho cá đẻ, ao ương cá bột, ao nuôi cá thương phẩm,…

Trang 16

Khai thác thủy sản (KTTS) là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển,

sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác

nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản [10]

1.1.3 Chế biến thủy sản

Công nghiệp chế biến là hoạt động nối tiếp sản phẩm của ngành khai thác, nó không chỉ bảo tồn, giữ gìn chất lượng nguyên liệu mà còn nâng cao giá trị và tạo ra những sản phẩm có giá trị sử dụng cao Nhờ đó, mà khả năng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu thị trường tốt hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn [10]

1.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản

Tăng trưởng và phát triển kinh tế thủy sản bao gồm sự tăng lên về qui mô sản lượng theo thời kỳ và sự biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội trong ngành Để tạo ra được

sự tăng trưởng và phát triển, các yếu tố nguồn lực phải được sử dụng ngày càng tăng

về số lượng và chất lượng Các nguồn lực thủy sản bao gồm: nhóm nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định và tác động mạnh đối với sự phát triển ngành thủy sản

Trang 17

1.2.1 Nhân tố tự nhiên

Nhân tố tự nhiên là cơ sở, là tiền đề cho sự phát triển của ngành thủy sản Trong nhóm nhân tố tự nhiên thì diện tích mặt nước (thủy vực), khí hậu là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản

1.2.1.1 Diện tích mặt nước (thủy vực)

Diện tích mặt nước (thủy vực) được xem là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được trong hoạt động NTTS Diện tích mặt nước bao gồm ao,

hồ, sông, đầm, mặt nước ruộng trũng, biển,…nói chung là các loại hình mặt nước được sử dụng vào mục đích NTTS

Quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài thuỷ sản chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện khí hậu, nhất là yếu tố nhiệt độ môi trường sống Hiện nay người

ta chia các loài thủy sản thành 2 nhóm chính là: nhóm thuỷ sản nước lạnh (cold water species) và nhóm thuỷ sản nhiệt đới (tropical species) Nhóm thuỷ sản nước lạnh có khả năng chịu được nhiệt độ rất thấp và có thể sống qua mùa đông (như cá hồi, cá Tầm) Nhóm thuỷ sản nhiệt đới là những loài sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới

và có thể chịu đựng được nhiệt độ cao (như cá rô phi, cá chép,…)

1.2.1.3 Nguồn lợi thủy sản

Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm các loài cá, nhóm nhuyễn thể, nhóm giáp xác, nhóm thực vật…

Trang 18

1.2.2 Chủ trương chính sách phát triển thuỷ sản

Các chính sách và thể chế có liên quan chặt chẽ đến phát triển NTTS như các vấn đề về kinh tế, thương mại, xuất khẩu thủy sản, hoặc vấn đề quản lí và sử dụng lĩnh vực sản xuất kinh doanh thủy sản, các dịch vụ phục vụ cho NTTS như sản xuất

và kinh doanh con giống thủy sản, các loại hóa chất, kháng sinh và các chế phẩm sinh học cho NTTS, các chính sách về chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chính sách khuyến nông - khuyến ngư, chính sách về vốn, tín dụng…cho NTTS

Nhìn chung, những chính sách đều có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của NTTS nhằm mục đích tăng hiệu quả kinh tế từ NTTS, tạo nguyên liệu sạch và an toàn cho chế biến xuất khẩu, tăng cường sự đóng góp của ngành thủy sản vào tổng thu nhập của ngành thủy sản cũng như nền kinh tế quốc dân Những chính sách này khi được thực thi có hiệu quả thì đều có tác dụng tăng hiệu quả sản xuất của các hoạt động sản xuất và kinh doanh thủy sản, tạo điều kiện cho người nuôi mở rộng mô hình sản xuất và tạo thêm việc làm cho người dân, gián tiếp góp phần xóa đói giảm nghèo cho các vùng nông thôn

1.2.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phát triển thủy sản ở Việt Nam

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định: “Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển Phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm, có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh

và đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm Xây dựng ngành thủy sản Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” (tr.115) - Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Hội, 2011 [15]

Ngày 16/9/2010 Chính phủ banh hành quyết định 1690/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, mục tiêu của chiến lược:

“Phát triển thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa, có thương hiệu uy tín,

có khả năng cạnh tranh cao trong hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở phát huy lợi thế của một ngành sản xuất - khai thác tài nguyên tái tạo, lợi thế của nghề cá nhiệt đới, chuyển nghề cá nhân dân thành nghề cá hiện đại, tạo sự phát triển đồng bộ, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước”.[6]

Trang 19

1 - Căn cứ Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 được Quốc hội Nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

2 - Thông tư 16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/4/2015 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về việc ban hành qui chuẩn kỹ thuật quốc qua về điều kiện nuôi thuỷ sản

3 - Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản

lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện

4 - Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển Thủy sản

5 - Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020

6 - Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020

7 - Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

8 - Quyết định số 2310/QĐ-BNN-CB ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thủy sản toàn quốc đến năm 2020

9 - Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020

10 - Thông tư 47/TT-BNNPTNT, ngày 08/11/2013 hướng dẫn việc chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp NTTS trên đất trồng lúa

11 - Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

12 - Quyết định số 3195/QĐ-BNN-TCTS ngày 11/08/2015 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 20

13 - Quyết định số 1639/QĐ-BNN-TCTS ngày 6/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá rô phi đến năm

2020, định hướng đến năm 2030

14 - Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 02/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Hà Giang

1.2.2.2 Chủ trương chính sách phát triển thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang

15 - Công văn 3692-CV/TU ngày 24/01/2018 của tỉnh uỷ về việc xây dựng chương trình tổng thể phát triển thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang

16 - Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 04/11/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

17 - Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Tái cơ cấu lĩnh vực Thuỷ sản theo hướng giá trị gia tăng

và phát triển bền vững tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018 -2020 và định hướng đến năm 2030

Nhìn chung, có thể khẳng định rằng, các chương trình, các chính sách của chính phủ ban hành đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy hoạt động sản xuất NTTS, đã đáp ứng nhu cầu phát triển thủy sản của cả nước theo hướng phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm sản xuất và ổn định

đời sống nhân dân

1.2.3 Nguồn lao động

Là yếu tố quan trọng hàng đầu trong mọi hoạt động sản xuất thuỷ sản Họ vừa là lực lượng lao động trực tiếp trong ngành thuỷ sản, vừa là lực lượng tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản Lao động thuỷ sản gắn liền với lao động nông thôn và nông nghiệp Do đặc điểm tính chất kinh tế - xã hội của các tổ chức sản xuất thuỷ sản, chủ yếu là kinh tế hộ, tư nhân và tập thể nên lực lượng lao động bao gồm cả những người ngoài tuổi lao động mà có khả năng tham gia sản xuất Lao động trong ngành thuỷ sản bao gổm:

- Lao động thuỷ sản chuyên nghiệp là những người có thu nhập chủ yếu từ hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến hoặc dịch vụ hậu cần thuỷ sản

Trang 21

- Lao động thuỷ sản bán chuyên nghiệp là những người tham gia sản xuất thuỷ sản vào thời kỳ nông nhàn hoặc kết hợp làm thuỷ sản trong quá trình sản xuất nông -lâm nghiệp để tăng thu nhập

1.2.4 Nguồn vốn đầu tư cho ngành thuỷ sản

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn đầu tư cho ngành thuỷ sản rất được Nhà nước quan tâm để phát triển ngành thuỷ sản để ngành này trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, ở những vùng có tiềm năng nuôi trồng thủy sản thường kinh tế chậm phát triển, đời sống của ngư dân còn nhiều khó khăn, ít có khả năng đầu tư lượng vốn lớn cho NTTS,… nên cần có sự đầu tư của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân từ bên ngoài Nhất là ở những vùng có thế mạnh về NTTS, cần có sự đầu tư thỏa đáng để

có thể khai thác hợp lý tiềm năng sẵn có, góp phần phát triển kinh tế địa phương

1.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật

1.2.5.1 Tàu thuyền đánh bắt

Trong khai thác thủy sản, trước đây chủ yếu khai thác gần bờ, qui mô nhỏ, công suất thấp, hiện nay đã chuyển dịch theo hướng tăng cường khai thác xa bờ, vùng ngoài khơi, nhằm vào các đối tượng có giá trị và xuất khẩu cao Khai thác đi đôi với việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, môi trường sinh thái

1.2.5.2 Ngư cụ

Để khai thác tốt nguồn lợi thủy hải sản, ngư dân đã tạo ra rất nhiều loại ngư

cụ thích hợp với nhiều loại đối tượng khai thác khác nhau Hiện nay chưa có số kiệu thống kê cụ thể số lượng bao nhiêu ngư cụ, nhưng có thể thống kê có những loại ngư cụ thường sử dụng sau: lưới kéo, lưới vây, lưới rê, lưới chụp, câu, bẫy…

1.2.5.3 Giống

Sản xuất giống thủy sản trong thời gian vừa qua có nhiều bước tiến quan trọng Việc sản xuất thành công một số giống thủy sản đã đáp ứng nhu cầu về giống cơ bản cho ngành thủy sản Cơ sở hạ tầng cho NTTS từng bước được đầu tư xây dựng: trung tâm, trại giống

Trang 22

1.2.5.4 Thức ăn

Đa số người dân nuôi thủy sản đều sử dụng nguồn thức ăn từ tự nhiên gắn liền với nơi cư trú phù hợp với giống thủy sản nuôi Ngoài ra, để đạt hiệu quả kinh tế cao, người nuôi còn sử dụng thức ăn công nghiệp trong quá trình nuôi

1.2.5.5 Kỹ thuật nuôi trồng

Ngành thủy sản đã huy động lực lượng các viện nghiên cứu trong ngành, thu hút sự tham gia của các trường, Viện nghiên cứu ngoài ngành thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu giống, nâng cao chất lượng giống, bảo tồn và phát triển nguồn gen thủy sản, khoa học và công nghệ về NTTS, dinh dưỡng và công nghệ chế biến thức ăn thủy sản…tạo đều kiện tốt nhất cho sự phát triển của ngành thủy sản

1.2.5.6 Cơ sở chế biến thủy sản

Sản phẩm thủy sản đạt giá trị kinh tế cao khi qua chế biến, đồng thời chế biến thủy sản xuất khẩu là lĩnh vực phát triển nhanh Sản phẩm thủy sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới

Vì vậy, đòi hỏi các cơ sở sản xuất không ngừng được gia tăng, đầu tư, đổi mới và nâng cao chất lượng chế biến

1.2.5.7 Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nó đang tác động đến tất cả các ngành và các lĩnh vực của đời sống xã hội Trong NTTS cũng thế, việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình nuôi trồng là một tất yếu và là yêu cầu bắt buộc để tăng năng suất cũng như tăng hiệu quả kinh tế Đặc biệt, đối với nuôi tôm và một số loài khác, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình nuôi

sẽ giúp giảm thiểu đáng kể rủi ro

Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ với tư cách là một yếu tố sản xuất trực tiếp đã đẩy mạnh sản xuất kinh doanh thủy sản về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, mở rộng cả qui mô về không gian và cả cường độ hoạt động Vì vậy, tăng cường đầu tư cho sản xuất thủy sản sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, chủ yếu là lao động nông thôn Hoạt động khuyến ngư đặc biệt quan trọng nhằm tăng tính hiệu quả của việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất

Trang 23

1.2.6 Thị trường

Thị trường là yếu tố có tác động lớn đến quy mô doanh thu và toàn bộ quá trình NTTS Thị trường là nơi quyết định mọi vấn đề về giá, sản lượng bán, doanh thu của người nuôi Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thị trường tiêu thụ có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh của ngành và các doanh nghiệp thủy sản Thị trường tiêu thụ thủy sản là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Vì vậy, trong quy hoạch NTTS cần chú ý tới nhân tố thị trường, xác định thị trường tiềm năng cho sản phẩm nuôi trồng thủy sản

Ngoài ra, thị trường sản phẩm thủy sản còn có vai trò quan trọng để kiểm chứng tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách và giải pháp phát triển sản xuất Thị trường cũng phản ánh các quan hệ xã hội, các hành vi của con người trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa, phản ánh việc đào tạo, bồi dưỡng những nhà quản lí, kinh doanh và những người sản xuất đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa

Với vai trò to lớn của thị trường sản phẩm thủy sản, đòi hỏi các nhà sản xuất và các doanh nghiệp phải chú trọng nghiên cứu thị trường, nghiên cứu quan hệ cung - cầu, giá cả và các quan hệ cạnh tranh trên thị trường,… Đó là cơ sở quan trọng để xác định

và điều chỉnh phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh thủy sản có hiệu quả

1.3 Khái quát tình hình phát triển thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Khái quát tình hình phát triển thuỷ sản trên thế giới

Nghề nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã được bắt đầu từ khoảng 500 năm trước công nguyên tại Trung Quốc với loài cá được nuôi đầu tiên là cá chép

(Cyprinus carpio) Hình thức sơ khai là thu cá giống từ sông để ương nuôi trong ao

vùng nước ngọt Nghề nuôi cá chép sau đó được lan rộng ra nhiều nơi ở Châu Á, Trung Đông và Châu Âu do sự di dân của người Hoa Tuy nhiên, vào thế kỷ thứ 6 sau Công nguyên, do cá Chép không được phép nuôi ở Trung Quốc, vì thế các loài

cá chép Trung Quốc (cá trắm cỏ, cá mè hoa, mè trắng) bắt đầu được phát triển ương nuôi Ở Ấn Độ, các loài cá trôi Ấn Độ được ương nuôi từ thế kỷ 11 Trong khi đó,

loài cá nước lợ được nuôi đầu tiên là loài cá Măng (Chanos chanos) vào thế kỷ 15

tại Indonesia Ở Việt Nam, nghề nuôi thủy sản truyền thống mới được bắt đầu từ những năm 1960.(FAO, 2016) [4]

Trang 24

Nuôi trồng thủy sản

Hàng ngàn năm sau khi việc sản xuất lương thực được chuyển từ hoạt động săn bắn hái lượm sang nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm thủy sản cũng chuyển từ việc phần lớn phụ thuộc vào nguồn khai thác thủy sản tự nhiên sang tăng nhiều loài nuôi Năm 2014 đã đánh dấu cột mốc quan trọng khi tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản lần đầu tiên vượt lượng thủy sản khai thác tự nhiên Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm thủy sản để đạt được mục tiêu của Chương trình năm

2030 sẽ mang tính cấp bách, và cũng đồng thời vô cùng khó khăn

Với sản lượng khai thác thủy sản tương đối ổn định kể từ cuối những năm

1980, ngành nuôi trồng thủy sản cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nguồn cung cho tiêu dùng Trong đó, năm 1974, tỷ trọng ngành nuôi trồng thủy sản chỉ đạt 7%, tỷ lệ này đã tăng lên 26% năm 1994 và 39% năm 2004 Trung Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng này vì quốc gia này cung cấp hơn 60% sản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới (FAO, 2016) [4]

Tiêu thụ thủy sản

Mức tiêu thụ đã tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng dân số trong 5 thập

kỷ qua, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,2% trong giai đoạn 1961 -

2013, tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dân số Tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người toàn cầu đạt mức 9,9 kg năm 1960 lên 14,4 kg năm 1990 và 19,7 kg năm

2013, và ước tính sơ bộ năm 2014 và 2015 tiếp tục tăng trưởng vượt mức 20 kg Ngoài việc tăng sản lượng, các yếu tố khác góp phần làm tiêu thụ tăng bao gồm giảm chi phí, cải thiện các kênh phân phối và nhu cầu tăng do dân số tăng, thu nhập tăng và quá trình đô thị hóa Thương mại quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa sự lựa chọn cho người tiêu dùng

Mặc dù mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người hàng năm tăng trưởng khá ổn định tại khu vực các nước đang phát triển (từ 5,2 kg năm 1961 lên 18,8 kg năm 2013) và ở các nước thu nhập thấp (LIFDCs) (tương ứng là 3,5-7,6 kg), nhưng mức tiêu thụ này vẫn là thấp hơn đáng kể so với khu vực các nước phát triển, mặc

dù khoảng cách này đang dần được thu hẹp Năm 2013, mức tiêu thụ thủy sản bình quân tại các nước công nghiệp là 26,8 kg Một phần đáng kể và ngày càng tăng trong lượng thủy sản tiêu thụ ở các nước phát triển là từ nguồn NK, do nhu cầu ổn định và sản xuất thủy sản tại các nước này không tăng Ở các nước đang phát triển,

Trang 25

khu vực tiêu thụ thủy sản chủ yếu là từ nguồn sản xuất trong nước, tiêu thụ được thúc đẩy mạnh hơn bởi cung vượt cầu Tuy nhiên, do thu nhập trong nước tăng cao, người tiêu dùng ở các nền kinh tế mới nổi có sự lựa chọn đa dạng đối với các sản phẩm thủy sản do lượng nhập khẩu tăng [4]

Khai thác thủy sản

Tổng sản lượng khai thác thủy sản toàn cầu năm 2014 là 93,4 triệu tấn, trong

đó 81,5 triệu tấn là khai thác biển và 11,9 triệu tấn là khai thác nội địa Đối với sản lượng khai thác biển, Trung Quốc vẫn là nước sản xuất lớn, tiếp đến là Indonesia,

Mỹ và Liên bang Nga Sản lượng khai thác cá cơm ở Peru đã giảm xuống 2,3 triệu tấn năm 2014 - bằng một nửa năm trước và là mức thấp nhất kể từ khi hiện tượng El Nino xảy ra năm 1998 Tuy nhiên, năm 2015, sản lượng khai thác loài đã phục hồi hơn 3,6 triệu tấn

Bốn nhóm có giá trị cao (cá ngừ, tôm hùm, tôm và mực-bạch tuộc) đạt kỷ lục mới trong năm 2014 Tổng sản lượng đánh bắt cá ngừ đạt gần 7,7 triệu tấn

Vùng Tây Bắc Thái Bình Dương vẫn là khu vực có sản lượng khai thác cao nhất, tiếp đến là Tây Trung Thái Bình Dương, Đông Bắc Đại Tây Dương và Đông

Ấn Độ Dương Ngoài Đông Bắc Đại Tây Dương, các khu vực còn lại đều cho thấy sản lượng khai thác tăng so với mức trung bình trong giai đoạn 2003 -2012 Tình hình ở Địa Trung Hải và Biển Đen đáng báo động, khi mà sản lượng khai thác giảm hơn 30% kể từ năm 2007, chủ yếu do giảm sản lượng khai thác các loài cá nổi như cá cơm và cá mòi

Sản lượng khai thác nội địa toàn cầu đạt khoảng 11,9 triệu tấn trong năm

2014, tăng 37% so với thập kỷ trước Có 16 quốc gia có sản lượng khai thác nội địa hàng năm đạt hơn 200.000 tấn, và chiếm khoảng 80% tổng sản lượng thế giới

Sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2014 đạt 73,8 triệu tấn, với trị giá khoảng 160,2 tỷ USD Trong đó, có 49,8 triệu tấn cá (99,2 tỷ USD), 16,1 triệu tấn nhuyễn thể (19 tỷ USD), 6,9 triệu tấn giáp xác (36,2 tỷ USD) và 7,3 triệu tấn thủy sản khác bao gồm cả động vật lưỡng cư (3,7 tỷ USD) Sản lượng khai thác của Trung Quốc năm 2014 đạt 45,5 triệu tấn, chiếm hơn 60% sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn cầu Các nước có sản lượng lớn khác là Ấn Độ, Việt Nam, Bangladesh và Ai Cập Ngoài ra, có 27,3 triệu tấn là thực vật thuỷ sinh (5,6 tỷ USD) Nuôi trồng thực vật thuỷ sinh, đặc biệt là rong biển, đã phát triển nhanh chóng và hiện nay đã có trên

Trang 26

khoảng 50 quốc gia Liên quan đến vấn đề an ninh lương thực và môi trường, khoảng một nửa sản lượng nuôi trồng thủy sản của thế giới là các loài phát triển tự nhiên, không cần cho ăn thêm Những loài này bao gồm: cá chép bạc và cá mè hoa, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và rong biển [4]

Thương mại

Trung Quốc là nước sản xuất lớn đồng thời cũng là nước XK thủy sản lớn nhất thế giới Quốc gia này cũng là một nhà NK lớn do gia công chế biến từ các nước khác cũng như tiêu thụ các loài không được sản xuất trong nước tăng Tuy nhiên, năm 2015, sau nhiều năm tăng ổn định, thương mại thủy sản của Trung Quốc

đã giảm do sản lượng chế biến giảm Na Uy là nước XK lớn thứ hai trên thế giới cho thấy giá trị XK đạt kỷ lục trong năm 2015 Năm 2014, Việt Nam là nước XK lớn thứ ba, vượt Thái Lan, XK cũng giảm đáng kể từ năm 2013, chủ yếu do sản xuất tôm giảm vì vấn đề dịch bệnh Trong năm 2014 và năm 2015, Liên minh châu

Âu (EU) là thị trường NK thủy sản lớn nhất, tiếp đến là Mỹ và Nhật Bản Theo Báo cáo tình hình phát triển thuỷ sản trên thế giới [4]

1.3.2 Khái quát tình hình phát triển thuỷ sản tại Việt Nam

Kể từ khi hình thành đến nay, trải qua 58 năm phát triển, ngành thủy sản

đã có những bước phát triển nhanh và ổn định, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, thực hiện xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của cộng đồng cư dân không chỉ vùng nông thôn ven biển, mà cả ở các vùng núi, trung du và Tây nguyên Sự hiện diện dân sự của hàng chục ngàn tàu thuyền trực tiếp khai thác hải sản trên biển đã đóng góp quan trọng vào việc giữ gìn an ninh, bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo của Tổ quốc

Năm 1990, tổng sản lượng thủy sản đã vượt qua ngưỡng 1 triệu tấn, đứng vào hàng ngũ những nước có sản lượng khai thác hải sản trên 1 triệu tấn kể từ năm

1997 Đến năm 2016, tổng sản lượng thủy sản đã tăng hơn 6,5 lần so với năm 1990, đạt hơn 6,7 triệu tấn Cơ cấu sản lượng thủy sản có bước chuyển dịch tích cực Năm

2007, lần đầu tiên sản lượng nuôi trồng thủy sản vượt sản lượng khai thác thủy sản

Tỷ trọng sản lượng nuôi trồng tăng từ hơn 23% năm 1990 lên gần 54% năm 2016

Từ mức kim ngạch xuất khẩu 500 triệu USD năm 1995, đến năm 2016, giá trị kim

Trang 27

ngạch xuất khẩu đã vượt mức 7 tỷ USD Sản phẩm thủy sản Việt Nam đã có mặt tại hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ Sự tăng trưởng ổn định của ngành thủy sản trong thời gian qua khăng định được vị thế quan trọng trong cộng đồng nghề cá thế giới, đứng thứ 8 về sản lượng khai thác thủy sản, thứ 3 về sản lượng nuôi thủy sản

và thứ 3 về giá trị xuất khẩu thủy sản

Từ nghề cá thủ công, quy mô nhỏ, hoạt động ở vùng gần bờ, lĩnh vực khai thác hải sản đã chuyển dịch theo hướng cơ giới hóa, tăng cường khai thác ở vùng biển xa

bờ, đẩy mạnh công tác thăm dò tiềm năng ngư trường, ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến nhằm vào các đối tượng khai thác có giá trị cao và các đối tượng xuất khẩu, cải tiến công nghệ bảo quản sau thu hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm khai thác Cùng với việc đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ là ổn định khai thác vùng ven bờ, khai thác đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồn lợi, giữ gìn sự bền vững của môi trường sinh thái Số tàu thuyền có công suất cao tăng khá nhanh, hiện nay đã có hơn 14.000 tàu công suất đủ lớn để hoạt động khai thác xa bờ Nhờ đó, tỷ trọng sản phẩm khai thác xa

bờ đã tăng nhanh, chiếm hơn 40% tổng sản lượng thủy sản khai thác Hệ thống các cảng cá trong ngành đưa vào sử dụng đã phát huy vai trò, trong đó nhiều cảng đạt hiệu quả kinh tế cao Trong ngành đã bước đầu hình thành được hệ thống hậu cần dịch vụ tuyến khơi xa, tuyến đảo, tuyến ven bờ gắn với các trung tâm nghề cá Các mô hình tổ chức sản xuất trên biển đã phát huy hiệu quả sản xuất ở nhiều nơi Sự hiện diện dân sự của lực lượng tàu thuyền và ngư dân trên biển đã góp phần vào việc giữ vững chủ quyền, an ninh vùng biển, đảo của Tổ quốc

Nuôi trồng thuỷ sản, từ chỗ là một nghề sản xuất phụ, mang tính chất tự cấp,

tự túc, đã nhanh chóng trở thành một ngành sản xuất hàng hoá tập trung với trình độ

kỹ thuật được đổi mới không ngừng, phát triển ở tất cả các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, nâng cao giá trị kinh

tế gắn với phát triển, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với nâng cao đời sống nhân dân Khi tỷ trọng diện tích nuôi mặn, lợ tăng lên, nhất là nuôi tôm, thì sản lượng nuôi, nhất là sản lượng nuôi đưa vào xuất khẩu, đã tăng nhanh chóng và hiệu quả kinh tế có bước nhảy vọt NTTS đang từng bước trở thành một trong những ngành sản xuất hàng hoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng và đang tiến

Trang 28

đến xây dựng các vùng sản xuất tập trung, với công nghệ, cách tổ chức và quản lý tiên tiến Các đối tượng có giá trị cao, có sản lượng lớn và có khả năng xuất khẩu đã được tập trung đầu tư, khuyến khích phát triển, hiệu quả tốt Phát huy được tiềm năng tự nhiên, nguồn vốn và sự năng động sáng tạo trong doanh nghiệp và ngư dân, đồng thời góp phần hết sức quan trọng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp cũng như cho xoá đói giảm nghèo

Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh Việt Nam đã nhanh chóng tiếp cận với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến của khu vực và thế giới trong chế biến thuỷ sản xuất khẩu Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đảm bảo chất lượng và có tính cạnh tranh, tạo dựng được uy tín trên thị trường thế giới

Khoa học công nghệ và công tác khuyến ngư ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh của ngành Năng lực nghiên cứu khoa học tiếp tục được tăng cường thông qua việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và

hệ thống thiết bị phục vụ nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực Các cơ quan quản lý ngảy càng có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý ngành Những chính sách quản lý, kế hoạch phát triển quan trọng đã được ban hành kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác các tiềm năng thủy sản của đất nước Nhà nước đã tạo điều kiện, ủng hộ và khuyến khích nhân rộng các mô hình sản xuất giống sạch bệnh Ngày càng chú trọng áp dụng công nghệ nuôi trồng thủy sản bảo đảm các yêu cầu

về an toàn vệ sinh, không làm hại môi trường, đồng thời triển khai các mô hình tổ chức sản xuất khai thác hải sản hướng đến hiệu quả, gắn khai thác với dịch vụ hậu cần Các mô hình chế biến xuất khẩu thủy sản gắn kết với tổ chức vùng sản xuất và cung cấp nguyên liệu từ nuôi trồng trong điều kiện phải luôn thích ứng với những

sự trồi sụt của giá cả thị trường sản phẩm, nhiên liệu, và những khó khăn về nguồn lợi, cùng các diễn biến bất thường của thời tiết

Trong những năm gần đây, ngành thuỷ sản đã liên tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản được nêu trong Nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, được thể chế hóa trong các kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của nền kinh tế Cơ cấu sản phẩm của ngành đã thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị cao Phát huy thế mạnh về sản xuất những sản phẩm thủy sản có lợi thế, mang lại giá trị thu nhập cao trên thị trường thủy sản thế giới

Trang 29

Ghi nhận những thành quả của sự lao động cần cù, sáng tạo, dũng cảm vượt qua khó khăn thách thức của bà con ngư dân, lao động toàn ngành thủy sản cả nước qua các thời kỳ, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, ngành thuỷ sản đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh năm 1990 và Huân chương Sao vàng năm 2007

Trong suốt quá trình 58 năm phát triển, ngành thủy sản đã và đang không chỉ khẳng định là một ngành kinh tế biển truyền thống, mà còn từng bước phát triển thành một ngành kinh tế sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc

tế và cũng là lĩnh vực kinh tế có đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia, góp phần xóa đói giảm nghèo và gìn giữ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo của Tổ quốc

Thành tựu chúng ta đạt được trong 58 năm qua là rất đáng tự hào Tuy nhiên, cùng với nhiều thuận lợi và cơ hội, ngành thủy sản cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức để tiếp tục phát triển bền vững và hiệu quả Trong khai thác thủy sản, chất lượng và giá trị sản phẩm khai thác nói chung vẫn thấp, hiệu quả khai thác của phần lớn các đội tàu không cao, thu nhập và đời sống của bà con ngư dân không

ổn định, chậm được cải thiện Sự gia tăng cường lực khai thác do số lượng tàu thuyền tăng dẫn đến nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm Tàu thuyền chưa đảm bảo an toàn và kỹ thuật khai thác còn lạc hậu Rủi ro và an toàn khi tham gia sản xuất trên biển vẫn là mối lo thường trực của bà con ngư dân Trong nuôi trồng thủy sản, công tác cảnh báo môi trường, giám sát dịch bệnh, quản lý con giống, vùng nuôi theo hướng tạo sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm còn nhiều hạn chế Sự liên kết và phân công sản xuất còn nhiều tồn tại, nguồn nguyên liệu chưa ổn định Thông tin về thị trường xuất khẩu, công tác dự báo thống kê chưa đáp ứng kịp yêu cầu quản lý của ngành Vấn đề truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản vẫn đang trong quá trình tháo gỡ, khắc phục Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nghề cá chưa được đầu

tư tương xứng với nhu cầu phát triển (Tổng cục thuỷ sản, 2017) [11]

Trang 30

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiềm năng và thực trạng phát triển Thuỷ sản tại Hà Giang: Diện tích nuôi, sản lượng nuôi, khai thác, chế biến

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1.2.1 Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu

Toàn bộ địa bàn tỉnh Hà Giang với 11 huyện và thành phố, trong đó tập trung vào một số huyện có nhiều diện tích mặt nước như: Vị Xuyên, Quang Bình, Bắc

Quang và TP Hà Giang

2.1.2.2 Về thời gian nghiên cứu

- Giai đoạn 2013 -2017 Đây là khoảng thời gian mà cả nước ta nói chung,

Hà Giang nói riêng đang trong giai đoạn thực hiện mục tiêu quốc gia, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tiềm năng, thực trạng ngành thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang

- Phân tích những thuận lợi khó khăn, cơ hội và thách thức liên quan đến ngành thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững ngành thuỷ sản tại tỉnh Hà Giang

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu và nguồn gốc các số liệu đã được công bố được thể hiện ở bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Các sách, báo, tạp chí chuyên ngành,

các báo cáo có liên quan, những báo

cáo khoa học đã được công bố và mạng

internet… có nội dung liên quan đến đề

tài nghiên cứu

- Các thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tiềm năng, thực trạng ngành thuỷ sản tại Hà Giang

- Các tổ chức đoàn thể, các doanh

nghiệp trên địa bàn các sở ban ngành

có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Các vấn đề có liên quan đến đánh giá tiềm năng, hiện trạng và các giải pháp phát triển thuỷ sản tại Hà Giang

2.3.1.2 Số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn các hộ dân nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ thuỷ sản Việc thu thập các thông tin mới được thực hiện thông qua công cụ PRA (đánh giá có sự tham gia) được phối hợp sử dụng khi tiến hành điều tra Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, các số liệu mới được thu thập từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau Các hình thức thu thập sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: phỏng vấn trực tiếp bằng biểu phiếu điều tra, thảo luận nhóm, và hội thảo có sự tham gia của các nhóm đối tượng khác nhau

Bảng 2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

(1) Phiếu điều tra nông dân

- Số phiếu điều tra: 80 phiếu

- Nội dung điều tra: lấy ý kiến đánh giá của người dân về những khó khăn thuận lợi khi nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ thuỷ sản Hiệu quả kinh tế

so với các ngành nghề nông nghiệp khác

Trang 32

(2) Phiếu điều tra các cơ sở kinh doanh cá giống

- Số phiếu điều tra: 30 phiếu

- Nội dung điều tra: lấy thông tin về nguồn gốc cá giống mà cơ sở cung ứng trên thị trường, thủ tục pháp lý có liên quan…

2.3.2 Phương pháp thống kê

- Việc khảo sát đánh giá tiềm năng, nguồn lợi thủy sản, thực trạng phát triển ngành thủy sản và các hoạt động sản xuất khác liên quan đến ngành thủy sản của tỉnh là một công việc rất phức tạp vì thế việc phân tích các số liệu thống kê là rất

quan trọng

2.3.3 Phương pháp phân tích SWOT

- Là phương pháp rất hữu hiệu và được sử dụng khá phổ biến khi phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội hay thách thức của ngành thủy sản Hà Giang Từ đó

xác định chiến lược, giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp dự báo

Trên cơ sở phân tích các thông tin có tính quy luật đồng thời dự báo xu hướng thay đổi, phát triển của ngành thủy sản trong thời gian tiếp theo

2.3.5 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Dùng phương pháp lập bảng thống kê, phân tổ thống kê, dãy số thời gian để tổng hợp tài liệu theo tiêu thức nghiên cứu

Tất cả các thông tin sau khi thu thập được sẽ được xử lý bằng chương trình Excel trong Microsoft Office trên máy tính

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về tỉnh Hà Giang

3.1.1 Vị trí địa lý

Hà Giang là tỉnh miền núi phía bắc, nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của đất nước, nằm ở tọa độ 22010’ đến 230 30’ vĩ độ Bắc và 104020’ đến 105034’ kinh độ Đông, tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có đường biên giới dài 277,556 km Toàn tỉnh có 01 thành phố và 10 huyện với 195 đơn vị cấp xã bao gồm

5 phường, 13 thị trấn và 177 xã Tổng diện tích tự nhiên là 791.488,92 ha

Hà Giang giáp với các tỉnh đó là:

- Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng

- Phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái

- Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang

- Phía Bắc giáp Trung Quốc

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang

(Nguồn: UBND tỉnh Hà Giang).[14]

Hà Giang là điểm trung chuyển nối liền giữa miền núi cao với các tỉnh trung

du và đồng bằng Bắc bộ, vì thế tỉnh Hà Giang không chỉ có vị trí chiến lược phòng thủ mà còn có vị thế kinh tế quan trọng chung đối với vùng núi phía Đông Bắc bộ (Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, 2017).[14]

Trang 34

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên

3.1.2.1 Địa hình

Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía Bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trung bình từ 800m đến 1.200m so với mực nước biển Đây là vùng tập trung nhiều ngọn núi cao Theo thống kê mới đây, Hà Giang có tới 49 ngọn núi cao từ 500m -2.500m (10 ngọn cao 500m -1.000 m, 24 ngọn cao 1.000m -1.500m, 10 ngọn cao trên 1.500m -2.000m và 5 ngọn cao từ 2.000m -2.500m) Tuy vậy, địa hình Hà Giang về cơ bản

có thể phân thành 3 vùng sinh thái đó là:

Vùng I: Là vùng cao núi đá phía Bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn gồm

4 huyện (Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn và Mèo Vạc) Với 90% diện tích là núi đá vôi, đặc trưng cho địa hình karst Ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng Ngày 03/10/2010 cao nguyên

đá Đồng Văn đã gia nhập thành viên mạng lưới Công viên địa chất (CVĐC) toàn cầu với tên gọi CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn

Vùng II: Là vùng cao núi đất phía Tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín

Mần, Quang Bình là một phần của cao nguyên Bắc Hà, thường được gọi là vòm nâng sông Chảy, có độ cao từ 1.000m đến trên 2.000m Địa hình ở đây đá mẹ chủ yếu là đá Granít, lớp đất phủ là Feralit có màu vàng đỏ đến vàng nhạt, vàng xám, và một phần đất mùn Alit trên núi Vùng này chủ yếu là núi đất, sườn núi dốc bị chia cắt mạnh bởi các khe suối Ngoài các dãy núi cao còn có các thung lũng nhỏ hẹp tạo thành những vùng ruộng bậc thang có diện tích từ 5 đến 10 ha

Vùng III: Là vùng thấp núi đất bao gồm địa bàn các huyện còn lại, kéo dài

từ Bắc Mê qua thành phố Hà Giang, Vị Xuyên đến Bắc Quang Ở đây đá mẹ chủ yếu là Sa diệp thạch, lớp đất phủ là Feralit màu vàng đỏ đến vàng nâu, vàng xám

Độ dày tầng đất từ 0,8m đến hơn 2,0m Địa hình chủ yếu là vùng thấp núi đất dốc, thoai thoải, tạo thành những vùng canh tác nông nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên Khu vực này có những dải rừng già xen kẽ những thung lũng tương đối bằng phẳng

nằm dọc theo sông, suối [9]

Trang 35

3.1.2.2 Đặc trưng khí hậu

Nằm trong vùng núi Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn của Việt Nam, với cánh cung Ngân Sơn nằm chắn ở phía Đông và dãy Hoàng Liên Sơn ở phía Tây, tỉnh Hà Giang có địa hình chia cắt rất phức tạp với nhiều dãy núi cao trên 1.500m ở phía Tây Bắc, trong đó núi Chiêu Lầu Thi cao tới 2.383m

Tỉnh Hà Giang thường tiếp nhận không khí lạnh thổi từ đồng bằng và vùng núi Đông Bắc tới, đã bị biến tính thêm một phần, nên không đem lại những nhiệt độ quá thấp như ở vùng núi Đông Bắc Tuy nhiên, do ảnh hưởng của độ cao địa hình ở đây vẫn quan trắc được những giá trị rất thấp của nhiệt độ tới -5,60C ở Phó Bảng trên độ cao 1.400m

Do vị trí địa lý và điều kiện địa hình, cũng như toàn vùng núi Việt Bắc Hoàng Liên Sơn, ở tỉnh Hà Giang hầu như quanh năm duy trì một tình trạng ẩm ướt cao, gần như mất hẳn thời kỳ khô hanh đầu mùa đông tiêu biểu của miền

-khí hậu phía Bắc, độ ẩm trung bình thường xuyên ở mức 80-87%.[9]

a Lượng mưa

Tỉnh Hà Giang có chế độ mưa từ ít đến rất nhiều, với tổng lượng mưa năm dao động trong khoảng 1.031 - 4.846mm Trên hơn nửa lãnh thổ có chế độ mưa nhiều đến rất nhiều, với lượng mưa đạt trên 2.000mm/năm Do tác dụng chắn gió của các dãy núi cao trên 1.500m đối với các luồng không khí Đông Nam ẩm từ thung lũng sông Lô đưa lên, ở phía trước và trên sườn đón gió mùa đã hình thành các vùng mưa rất nhiều với lượng mưa đạt trên 2.500mm/năm Tâm mưa lớn nhất toàn quốc đạt tới 4.700 - 4.800mm/năm nằm ở khu vực xã Tân Quang, huyện Bắc Quang và xã Quảng Ngần huyện Vị Xuyên Tâm mưa lớn thứ hai đạt 2.573 -2.594mm/năm ở xã Tùng Bá huyện Vị Xuyên Trong các thung lũng sông Nho Quế huyện Mèo Vạc; sông Gâm huyện Yên Minh và sông Chảy huyện Xín Mần có lượng mưa năm <1.500mm/năm, thuộc chế độ mưa ít

Mùa mưa chủ yếu kéo dài 6-7 tháng (4 - 10), với lượng mưa chiếm 83-91% tổng lượng mưa năm Ở những khu vực mưa rất nhiều, mùa mưa có thể kéo dài tới 8 tháng (4-11) với lượng mưa đạt tới 93-94% tổng lượng mưa năm Còn ở những khu

Trang 36

vực mưa ít, mùa mưa chỉ kéo dài khoảng 5 tháng (5-9) với lượng mưa chiếm khoảng 78-81% tổng lượng mưa năm Ba tháng (6-8, có nơi 5-7) có lượng mưa lớn nhất, chiếm 47-62% tổng lượng mưa năm Tháng 7 hoặc 8 có lượng mưa lớn nhất, đạt 200-340mm ở khu vực mưa ít; 300-600mm ở khu vực mưa vừa đến rất nhiều; thậm chí đạt tới 800-970mm ở tâm mưa lớn nhất toàn quốc Bắc Quang - Vị Xuyên

Ở vùng mưa ít mùa khô (lượng mưa <50mm/tháng) dài 5 tháng vào thời kỳ (11-3), trong đó có 3 tháng hạn (lượng mưa <25mm/tháng) vào thời kỳ (7-2) nhưng không có tháng kiệt (lượng mưa ≤5mm/tháng) Ở vùng mưa vừa và nhiều, mùa khô dài 2-4 tháng, trong đó có 0-3 tháng hạn Còn ở khu vực mưa rất nhiều mùa khô rất ngắn, thường chỉ kéo dài 0-2 tháng, và hầu như không có tháng hạn Tháng 12 hoặc tháng 1 có lượng mưa thấp nhất, thường đạt dưới 25mm; cá biệt ở những tâm mưa rất lớn như Bắc Quang có thể đạt tới 50-70mm

Lượng mưa ngày lớn nhất thường lớn hơn 100mm vào thời kỳ (5-9) ở những vùng mưa ít và vừa, gần như quanh năm (3-12) ở những vùng mưa nhiều và rất nhiều Lượng mưa ngày lớn nhất có thể đạt tới 427mm/ngày vào tháng 6 ở Bắc Quang; đạt 687,8mm/ngày vào tháng 6 ở Hà Giang

Lượng mưa năm biến động không nhiều với hệ số biến động Cv dao động trong khoảng 0,124 - 0,335 Tính trung bình lượng mưa hàng năm dao động xung quanh trị số trung bình nhiều năm khoảng 12-34% Lượng mưa tháng biến động mạnh hơn lượng mưa năm nhiều Vào thời kỳ giữa mùa mưa (6-8) hệ số biến động

Cv của lượng mưa thường dao động trong khoảng 0,291 - 0,556, trong khi vào mùa khô hệ số Cv thường đạt trên dưới 1,0 thậm chí có thể đạt tới 1,435 vào tháng 12 ở Đồng Văn [9]

Trang 37

3.1.2.3 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Nằm trong vùng núi Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, tỉnh Hà Giang chịu nhiều dông và sương muối ở vùng núi cao Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như: Mưa đá, sương mù, mưa phùn và khô nóng ở những vùng thấp

a Dông, lốc và mưa đá

Tỉnh Hà Giang có khá nhiều dông Dông xuất hiện rất nhiều ở những khu vực mưa nhiều và rất nhiều, trung bình mỗi năm có tới 90-100 ngày dông Trong khi ở những khu vực mưa vừa và ít, dông xuất hiện ít hơn, trung bình có khoảng 60-65 ngày/năm Dông thường xuất hiện nhiều vào mùa mưa, nhiều nhất vào các tháng 6-8 với khoảng 17-20 ngày/tháng ở những vùng mưa nhiều và rất nhiều; có khoảng 12-14 ngày/tháng ở những khu vực mưa vừa và ít

Cùng với dông ở đây còn xuất hiện lốc Dông đôi khi còn xuất hiện kèm theo mưa đá tuy nhiên với tần suất thấp Trên phần lớn lãnh thổ trung bình mỗi năm có thể quan trắc được 0,2-0,3 ngày mưa đá, chủ yếu vào thời kỳ (2-5), có nơi xuất hiện

cả vào các tháng 6, 11, 12, 1 Ở vùng núi trung bình và cao mưa đá xuất hiện nhiều hơn, tới 1-2 ngày/năm, vào các tháng 3-5, 8, 11 [9]

- Đất phi nông nghiệp là 32.422,16 ha, chiếm 4,09% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng là 123.131,11 ha, chiếm 15,53% tổng diện tích đất tự nhiên [9]

Trang 38

Bảng 3.1 Diện tích các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 2.399,99 0,30

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 8.472,54 1,07

(Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường 2016)[9]

Trang 39

3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.4.1 Những điều kiện kinh tế

Cơ cấu kinh tế của tỉnh đang dịch chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, tăng trưởng kinh tế tăng theo hàng năm Các ngành công nghiệp xây dựng những năm qua phát triển, nhiều công trình được xây dựng, các cụm khu công nghiệp được triển khai và hoạt động làm cho tỷ trọng ngành công nghiệp tăng nhanh Nông nghiệp cũng đã chuyển hướng sang sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao hơn, sử dụng ít lao động

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) theo giá so sánh 2010 ước đạt 11.489 tỷ đồng, tăng đạt 6,5% so năm 2015; trong đó khu vực nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 4,32%, đóng góp 1,38 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng; khu vực công nghiệp - XDCB tăng 7,8%, đóng góp 1,72 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,22%, đóng góp 2,97 điểm phần trăm; thuế sản phẩm tăng 8,2%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm

Cơ cấu kinh tế (tính theo giá trị tăng thêm -VA) tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp, dịch vụ: Năm 2016 tỷ trọng nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 32,46%, giảm 0,95 điểm phần trăm; công nghiệp - XDCB chiếm 24,04%, tăng 0,29 điểm phần trăm; dịch vụ chiếm 43,5%, tăng 0,66 điểm phần trăm

Một số chỉ tiêu tổng hợp năm 2016:

- Tổng sản phẩm trên địa bàn tính theo giá hiện hành ước đạt 16.663 tỷ đồng, bình quân đầu người năm 2016 ước đạt 20,3 triệu đồng, tăng 6,17% bằng 1,18 triệu đồng/người/năm so với năm 2015 (năm 2006 GDP là 3,6 triệu đồng/năm)

- Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn tỉnh là 10.504 tỷ đồng (năm 2006 chỉ

là 270 tỷ đồng

- Tổng chi ngân sách địa phương là 10.384 tỷ đồng

- Tổng sản lượng lương thực có hạt của tỉnh là 395.865 tấn

- Sản lượng lương thực bình quân đầu người 483 kg

- Số xã phường có điện lưới quốc gia là 100%

- Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều là 38,75% (Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, 2017) [14]

Trang 40

3.1.4.2 Dân số và nguồn nhân lực

Tính đến 31/12/2016 dân số toàn tỉnh là 820.427 người (năm 2006 là 690.194 người) trong đó phân theo giới tính có nam là 413.044 người chiếm 50,34%, nữ là 407.383 người chiếm 49,66% Dân số phân bố ở nông thôn là 697.434 người chiếm 85% tổng dân số toàn tỉnh, ở thành thị 122.993 người chiếm 15% Mật độ dân số trung bình 103 người/km2, so với cả nước là 305 người/km2

Trên địa bàn tỉnh có 24 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc H’Mông chiếm 30%, các dân tộc khác chiếm 70%

Đến năm 2016, dân số trong độ tuổi lao động là 524.812 người (bằng 63,97% dân số) lao động nam là 268.454 người chiếm 51,15% tổng số lao động, lao động nữ là 256.358 người chiếm 48,85% Trong đó, lao động đang làm việc trong các lĩnh vực kinh tế đã qua đào tạo chiếm 9,8% số người trong độ tuổi lao động).[14]

3.1.4.3 Hệ thống giao thông

a) Đường bộ

Nhìn chung mạng lưới giao thông của Hà Giang trong thời gian gần đây đã được đầu tư cải tạo nâng cấp, nhưng vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển của kinh tế hàng hoá, đặc biệt là giao thông tới các huyện và các xã vùng cao Các trục đường liên xã phần lớn là đường đất vào mùa mưa hay bị sạt lở, lầy lội

Đường bộ là loại hình giao thông chủ yếu của tỉnh, hiện nay tỉnh có 7.137 km đường bộ, bao gồm 4 Quốc Lộ là QL2, QL34, QL 279, QL 4C với tổng chiều dài là

458 km nối liền Hà Giang với các tỉnh khác trong khu vực Đông Bắc Bộ với cả nước

và với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa và hệ thống các đường tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã Toàn bộ hệ thống đường quốc lộ chạy trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp II, IV miền núi Đây là một trong những lợi thế đáng kể của địa phương trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế

Ngoài hệ thống đường quốc lộ, Hà Giang hiện có 49 tuyến đường tỉnh lộ với tổng chiều dài là 1.664 km phần lớn đã được nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp IV,

V miền núi, tuy nhiên vẫn còn một số tuyến đường đang được nâng cấp cải tạo, công trình còn dang dở, thường xuyên bị sạt lở do mưa lũ nên giao thông đi lại rất khó khăn Hệ thống đường huyện, đường xã và đường nông thôn có tổng chiều dài

Ngày đăng: 10/09/2018, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Từ điển thuật ngữ nuôi trồng thuỷ sản của FAO năm 2008, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ nuôi trồng thuỷ sản của FAO năm 2008
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013), Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS đề án tái cơ cấu ngành thuỷ sản theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững Khác
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2015), Tiêu chuẩn Việt Nam 02-22:2015 Khác
3. Cục thống kê Hà Giang (2017), Niên giám thống kế tỉnh Hà Giang Khác
4. FAO (2016), Báo cáo tình hình phát triển thuỷ sản trên thế giới Khác
5. Quyết định số 188/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/2/2012 về Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2020 Khác
6. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang (2015), Báo cáo tiềm năng và thành tựu phát triển kinh tế thuỷ sản Hà Giang Khác
7. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Giang (2017), Báo cáo kết quả nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2015 -2017 và kế hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 Khác
8. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang (2016), Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 -2015 Khác
10. Tổng cục Thuỷ sản 2017, báo cáo tình hình phát triển thuỷ sản tại Việt Nam và Thế giới năm 2016 Khác
11. Trung tâm thuỷ sản Hà Giang (2017), Báo cáo tình hình phát triển thuỷ sản tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2017 Khác
12. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản Hà Giang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
13. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2017), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Khác
14. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB, Chính trị Quốc gia, Hà Hội, 2011 Khác
(1). Tuổi: ............. Dân tộc......................... Giới tính: Nam Nữ Khác
(2). Trình độ: Mù chữ Phổ thông (lớp.........) Trung cấp kĩ thuật Cao đẳng Đại học Khác Khác
(3). Tính chất của hộ: - Khá Trung bình Cận nghèo Nghèo - Thuần nông Hỗn hợp Phi nông nghiệp Khác
(4). Số khẩu: .....................Nam: ................ Nữ Khác
(5). Số lao động: ............... Nam: ................ Nữ Khác
(6).Nguồn gốc chủ hộ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm