Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 11000 tại xã Văn Lãng huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của cơ quan, tổ chức
và chính quyền địa phương UBND xã Văn Lãng và tập thể cán bộ trong Trung Tâm Môi Trường Tài Nguyên Miền Núi Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức
trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới PGS.TS Phan Đình Binh
đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài
Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Cường
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm bản đồ 3
2.1.2 Bản đồ địa chính 3
2.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính 6
2.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính 6
2.1.5 Phân loại bản đồ địa chính 8
2.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính 10
2.1.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 12
2.1.8 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính 15
2.1.9 Bản đồ số địa chính 17
2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính 25
2.2.1 Phần mềm MicroStation 25
2.2.2 Ứng dụng của MicroStation trong biên tập bản đồ địa chính 25
2.2.3 Công cụ chính trong MicroStation 31
2.2.4 Phần mềm FAMIS 36
2.2.5 Cơ sở pháp lý 39
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 40
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 40
Trang 53.2.1 Địa điểm nghiên cứu 40
3.2.2 Thời gian tiến hành 40
3.3 Nội dung nghiên cứu 40
3.3.1 Điều tra cơ bản 40
3.3.2 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 41
3.3.3 Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản đồ địa chính 41
3.4 Phương pháp nghiên cứu 41
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 41
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Giới thiệu về khu đo 42
4.1.1 Vị trí địa lý 42
4.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 42
4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế 43
4.2 Quy trình 44
4.2.1 Sơ đồ quy trình 44
4.2.2 Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc 44
4.3 Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tiếp 45
4.3.1 Thiết kế lưới 45
4.3.2 Công tác đo trực tiếp ngoài thực địa 47
4.3.3 Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation thành lập bản đồ địa chính 48
Phần 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 22
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 23
Hình 2.3 Bảng Levels 28
Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control 30
Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm) 30
Hình 2.6 Thanh công cụ Fence ( khoanh vùng ) 31
Hình 2.7 Thanh công cụ Points ( Điểm ) 31
Hình 2.8 Thanh công cụ Linear Elements 32
Hình 2.9 Thanh công cụ Patterns 32
Hình 2.10 Thanh công cụ Polygons 32
Hình 2.11 Thanh công cụ Elipses 33
Hình 2.12 Thanh công cụ Text 33
Hình 2.13 Thanh công cụ Groups 33
Hình 2.14 Thanh công cụ Cells 34
Hình 2.15 Thanh công cụ Measure 34
Hình 2.16 Thanh công cụ Change Attributes 34
Hình 2.17 Thanh công cụ Manipulate 35
Hình 2.18 Thanh công cụ Modify 35
Hình 2.19 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 39
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 42
Hình 4.2 Sơ đồ khống chế xã Văn Lãng 47
Hình 4.3 Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 49
Hình 4.4 File số liệu sau khi được xử lý 50
Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 51
Hình 4.6 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 53
Hình 4.7 Các thửa đất sau khi được nối 54
Trang 7Hình 4.8 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 57 Hình 4.9 Các thửa đất sau khi đƣợc sửa lỗi 57 Hình 4.10 Gán thông tin thửa đất 59
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp
phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song
sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách
có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai
Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt
và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần
Trang 9thiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi
bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân
cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS Phan Đình Binh,
cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miến núi em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính
tỉ lệ 1/1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”
2 Mục tiêu của đề tài
a, Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng GIS và máy đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại
xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
b, Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 khu vực xã Văn Lãng - huyện Yên
Bình - tỉnh Yên Bái từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý đƣợc ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và đƣợc thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995) Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tƣợng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ đƣợc biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và đƣợc trình bày bằng hệ thống ký hiệu
Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, đƣợc xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tƣợng đƣợc phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ
Trang 11đai phục vụ công tác quản lý đất
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
2.1.2.1.3 Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm
vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ) Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký
Trang 12quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1.5 Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính
2.1.2.1.6 Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện
trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi đăng ký quyền sử
Trang 13Là đo vẽ lập bản đồ địa chính hoặc của một khu đất hoặc thửa đất tại khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng được một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1.9 Hồ sơ địa chính
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính) Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong phạm vi xã
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu
Trang 14+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm trên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có hình dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường,
bờ ruộng, tường xây hay rào cây Hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một
số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa chính Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia
+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế
+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô
Trang 15theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời
+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai
2.1.5 Phân loại bản đồ địa chính
2.1.5.1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ
số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chính
Trang 16xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai
số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số
đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật
2.1.5.2 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng
phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo
vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích
và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp
đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ
sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng
Trang 17ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn
tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
2.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính
2.1.6.1 Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để
sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước
2.1.6.2 Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước
2.1.6.3 Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa, diện tích, và mục đích sử dụng đất
2.1.6.4 Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai
2.1.6.5 Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định
Trang 18như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, chỉ thể hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác
2.1.6.6 Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đường trong làng, ngoài đồng, Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim và ghi chú độ rộng
2.1.6.7 Mạng lưới thủy văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm
đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy
2.1.6.8 Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều
2.1.6.9 Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật
Trang 192.1.6.10 Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…
2.1.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.7.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính
[7]Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnh được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0
km, Y = 500 km
Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước: Bán trục lớn: a = 6378137.0 m²
+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-
84 toàn cầu
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 20trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất
2.1.7.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
[5]Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000 Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn
vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000
- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn
Phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực
Núi cao
1:500, 1:200 1:500
1:1 000, 1:500 1:2 000, 1:1 000 1:5 000, 1:2 000 1:5 000, 1:10 000 1:10 000
Trang 212.1.7.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính
[2]Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500
km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chính của tỉnh
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha
Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x
3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước hữu ích của bản đồ
vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha
Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ
lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc tây
bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 Có kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số hiệu tờ 1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước 0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Trang 22Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông
Mảnh bản đồ 1:500
Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha
Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ trái sang phải Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
2.1.8 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan,
dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác
2.1.8.1 Phân loại ký hiệu
a Ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tương có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng của địa vật Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu tượng được
Trang 23dùng làm phương tiện chính để thể hiện Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc trưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ… )
b Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng, chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài )
c Ký hiệu nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ lệ bản đồ mà ta sử dụng
VD: Ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tin Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật
Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt nội
dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghi chú giải thích
+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về các đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại nhà, mặt đường, hướng dòng chảy )
+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư, tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội
2.1.8.2 Vị trí các ký hiệu
- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm
đặc trưng trên từng biên của nó
- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:
Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì
ký hiệu chính là tâm của địa vật
Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
Trang 24Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường giữa của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ )
2.1.8.3 Màu sắc ký hiệu
Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:
- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen
+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình
+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ
+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại
- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen)
sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính
Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội dung bản đồ Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đo bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường
Trang 25Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý (GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai( LiS )
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống
2.1.9.2 Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:
Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí, kích
thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô
tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology)
Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho
từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…
Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong các trường hợp khác nhau Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính được thể hiện bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau
2.1.9.3 Quy định về phân nhóm, lớp bản đồ số
+ Các thông tin không gian trên bản đồ địa chính khá phong phú Các đối tượng bản đồ được thể hiện qua các kiểu đặc trưng như điểm, đường, đường gấp khúc và vùng Các đối tượng được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể hiện một đối tượng bản đồ Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểu
đường, một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị
Trang 26+ Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng xếp các lớp thông tin lên nhau, chúng ta được cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnh
+ Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (object) các đối tượng
có cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (objectclass) các lớp đối tượng được gộp lại thành nhóm đối tượng (category)
Các loại đối tượng, các lớp và các nhóm đối tượng được gán mã duy nhất đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp các lớp trong nhóm
Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên theo kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin
Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tượng:
Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp là khống chế nhà nước và khống chế đo vẽ với 7 loại đối tượng
+ Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng như đường ranh giới thửa đất, điểm ghi nhãn thửa đất gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích, ghi chú độ rộng, ghi chú thửa
+ Nhà gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng
+ Điểm quan trọng có tính chất kinh tế văn hoá, xã hội gồm 3 loại đối tượng + Đường giao thông gồm 2 lớp là giao thông đường sắt và giao thông đường
bộ với 7 loại đối tượng
+ Thuỷ hệ gốm 2 lớp đối tượng với 9 loại đối tượng
+ Quy hoạch gồm 1 lớp với 2 loại đối tượng
+ Phân vùng đặc biệt gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng
+ Cơ sở hạ tầng gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng
Trang 27+ Định nghĩa và tham chiếu
+ Chuyển đổi dữ liệu không gian
+ Chất lượng dữ liệu địa lý số
+ Yếu tố (đối tượng) bản đồ chuẩn về tổ chức dữ liệu gồm 2 thành phần + Chuẩn về phần lớp thông tin và nội dung bản đồ
+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu
+ Chuẩn về lớp thông tin
Lớp thông tin là sự phân loại logic các đối tượng của bản đồ số dựa trên các tính chất thuộc tính đối tượng bản đồ Các đối tượng bản đồ được phân loại trong cùng 1 lớp là những đối tượng có chung 1 số tính chất nào đó Việc phân lớp thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến nhận biết các loại đối tượng trong bản đồ
+ Chuẩn về khuôn dạng dữ liệu (format)
Format dữ liệu là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc trao đổi thông tin giữa các người dùng khác nhau trong cùng hệ thống và giữa các hệ thống với nhau
+ Chuẩn về thể hiện đối tượng bản đồ
Trang 28Theo quan điểm cấu trúc file đồ hoạ, các đối tượng bản đồ cũng được phân biệt ra thành 3 kiểu đối tượng và ký tự tương ứng với: Các ký hiệu kiểu điểm, các
ký hiệu kiểu đường, các ký hiệu kiểu vùng các ký hiệu kiểu Text
2.1.10 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu
2.1.10.1 Chuẩn mầu
Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc
đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khác nhau để vẽ bản đồ địa chính Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện một màu nhất định tại mỗi thời điểm
2.1.10.2 Chuẩn lớp, mã, ký hiệu
+ Đối với bản đồ địa chính Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau Các đối tượng thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác Do vậy đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác
+ Quy tắc đặt mã lớp thông tin, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất trong một nhóm lớp thông tin, tên của lớp thông tin được đánh số liên tục
+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và các ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải bảo đảm tính chất trực quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác
2.1.11 Quy định về tiếp biên bản đồ
Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản
đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt quá 0,3mm trên bản đồ
Quá trình tiếp biên trên máy tính, các yếu tố tại mép biên bản đồ của mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối
Trang 292.1.12 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
2.1.12.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nội nghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Biên tập bản đồ địa chính In nhân bản
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận Lưu trữ, sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới các
cấp
Trang 30đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn
2.1.12.2 Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo xử lý bằng các phần mềm
để biên tập bản đồ
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp
toàn đạc + Ưu nhược điểm của phương pháp:
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành
Trang 31Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên
đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi,
độ chính xác cao
Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong
phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ họa nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa nên dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ,
giá thành cao
2.1.12.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Đã từ lâu ảnh hàng không được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn Ảnh hàng không có ưu điểm giúp chúng ta xác định, thu thập các thông tin địa vật, địa hình một cách nhanh chóng và khách quan
Các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới, đang nhanh chóng được sử dụng rộng rãi vào các ngành đo ảnh nên việc thành lập bản đồ ảnh hàng không được tự động khá cao
Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn
có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong
phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn
Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu tố
của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh
Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:
1 Phương pháp phối hợp
2 Đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác
Trang 323 Phương pháp giải tích
4 Phương pháp đo ảnh số
2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính
2.2.1 Phần mềm MicroStation
2.2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm
MicroStation là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản
lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhập nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu rất lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các loại dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất thuận lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ và
các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
2.2.2 Ứng dụng của MicroStation trong biên tập bản đồ địa chính
2.2.2.1 Tổ chức và quản lý dữ liệu trong MicroStation
a Làm việc với các Design file
File dữ liệu của MicroStation gọi là Design file MicroStation chỉ cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm File này gọi là Active Design file
Trang 33Một Design file trong MicroStation được tạo bằng cách copy một file chuẩn gọi
là Seed file Seed file thực chất là một Design file không chứa dữ liệu nhưng nó chứa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation, đặc biệt với các file bản đồ số để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu trên cùng một khu vực thì phải tạo một Seed file chứa các tham số về hệ toạ độ, phép chiếu, đơn vị đo
b Cách tạo Design file
* Khởi động MicroStation xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager
* Trong hộp thoại này chọn menu File New (hoặc bấm tổ hợp phím
Ctrl+N) xuất hiện hộp thoại Create Design file
* Chọn ổ đĩa ở (Drives:), thư mục ở (Directories:) sẽ chứa file Design mới tạo
ra bằng cách kích đúp vào thư mục
* Gõ tên file cần tạo mới vào hộp Files Ví dụ: banve1 (chỉ cần gõ vào phần tên file, còn phần mở rộng dgn sẽ được tạo ra theo mặc định)
* Chọn Seed file bằng cách bấm vào Select xuất hiện hộp thoại Select Seed file
* Chọn đường dẫn đến tên thư mục và tên Seed file cho bản đồ của mảnh Bấm OK để đóng hộp thoại Select Seed file
* Bấm OK để đóng hộp thoại Create Design file
c Cách mở một Design file dưới dạng Active Design file
Cách 1: Từ hộp thoại MicroStation Manager chọn ổ đĩa ở (Drives:), thư mục chứa file cần mở ở (Directories:) và chọn tên file cần mở trong hộp danh sách Files Bấm OK
Cách 2: Khi đang làm việc trong MicroStation Từ menu File chọn Open xuất hiện hộp thoại Open Design file
Chọn kiểu file là (*.dgn) trong mục List file of Type, khi đó tất cả các file có đuôi (.dgn) sẽ xuất hiện trên hộp danh sách tên file
Chọn ổ đĩa ở (Drives), thư mục chứa file cần mở ở (Directories:) và chọn tên file cần mở trong hộp danh sách Files Bấm OK
Trang 34d Cách mở một Design file dưới dạng Reference file
Lệnh này chỉ thực hiện được khi MicroStation đang hoạt động với một file design nào đó được mở rồi
* Chọn menu File Reference xuất hiện hộp thoại Reference files
* Trong hộp thoại Reference files, chọn menu Tools Attach xuất hiện hộp thoại Preview Reference
* Chọn kiểu file cần mở là (*.dgn hay tất cả các kiểu file *.*) để tham khảo
* Bấm OK sau đó trong hộp thoại Reference files sẽ xuất hiện tên file vừa chọn
+ Đánh dấu Display nếu muốn hiển thị file tham khảo có tên đang được chọn trong hộp thoại Reference files
+ Đánh dấu Snap nếu muốn sử dụng chế độ bắt điểm đối với file tham khảo đang được chọn trong hộp thoại Reference files
+ Đánh dấu Locate nếu muốn xem thông tin và copy đối tượng trong file tham khảo đang được chọn trong hộp thoại Reference files
e Cách đóng Reference file
Trong hộp thoại Reference file, chọn tên file tham khảo cần đóng chọn vào
menu Tools Detach nếu muốn đóng từng file Nếu muốn đóng tất cả các file chọn
Trang 35g Cách lưu file Design dưới dạng một file dự phòng
Cách 1: Menu File Save as, sau đó đánh tên khác vào
Cách 2: Tại cửa sổ lệnh của MicroStation gõ lệnh Backup sau đó nhấn Enter trên bàn phím MicroStation sẽ ghi lại file Design đang được mở đó (Active Design file) thành một file có phần mở rộng là (.bak), tên file và thư mục chứa file được giữ nguyên
2.2.2.2 Khái niệm Level
Dữ liệu trong file DGN có thể được tách riêng thành từng lớp dữ liệu Mỗi một lớp dữ liệu được gọi là một level Một file DGN có nhiều nhất là 63 level Các level này được quản lý theo số từ 1- 63 hoặc theo tên của level do người dựng sử dụng đặt
a Cách bật, tắt level
Cách 1: tại cửa sổ lệnh của MicroStation gõ on(of)=( số hoặc tên level) bấm enter và kích chuột vào bản vẽ Muốn bật(tắt) nhiều lớp một lúc thì số hoặc tên các level cách nhau một dấu “,” Trường hợp muốn bật (tắt) nhiều level có số kế tiếp nhau liên tục thì gõ on(of)= số level đầu tiên - số level cuối
Cách 2: Chọn menu Settings Level Display (hoặc bấm Ctrl+E) xuất hiện
hộp thoại View Levels
Hình 2.3 Bảng Levels
- Các level đang bật là các ô vùng màu đen (level 1, 2, 3, 4 63)
- Các level đang tắt là các ô vùng màu xám (level 1,19,28
Mỗi lần bấm vào ô vùng có số nào đó thì sẽ đổi ngược chế độ từ xám (tắt) sang đen
Trang 36(bật) hoặc từ đen (bật) sang xám (tắt) Sau khi chọn xong bấm Apply hoặc All
2.2.2.3 Đối tượng đồ hoạ
a Khái niệm
Mỗi một đối tượng đồ hoạ được vẽ trên Design file được gọi là một element Element có thể là một điểm, đường, vùng hoặc chữ chú thích Mỗi một element được định nghĩa bởi các thuộc tính đồ hoạ sau:
- Level: Lớp (1-63), Color: Màu (0-255)
- Line Style: Kiểu đường (0-7, custom style)
- Line weight: Độ rộng đường (0-15)
- Fill color: Màu nền (cho các đối tượng đóng vùng tô màu)
b Các kiểu đối tượng (element type) sử dụng cho bản đồ số
* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng điểm
- Point: Là một điểm có toạ độ và các thuộc tính
- Cell: Là điểm ký hiệu nhỏ được vẽ trong MicroStation Mỗi một Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện Cell (Cell Library)
* Kiểu element thể hiện đối tượng dạng đường
- Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
- Line String: Đường gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền với nhau <100
- Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
- Complex String: Số đoạn thẳng tạo nên đường >100
Nếu các Element có kiểu là Chain và Complex String MicroStation không cho phép chèn thêm điểm vào đường
* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng vùng
- Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớn
nhất bằng 100
- Complex Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng
lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ Line hoặc Line String rời nhau
* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết
- Text: Đối tượng đồ hoạ ở dạng chữ viết
Trang 37- Text Node: Nhiều đối tượng chữ được nhóm lại thành một Element
2.2.2.4 Các thao tác điều khiển màn hình
Các công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình được bố trí
ở góc trái dưới của mỗi một cửa sổ Có thể mở ra thanh công cụ điều khiển màn hình từ menu lệnh của MicroStation bằng cách chọn Tools View Control
Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control
- Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ mà hình đó
- Zoom in: Phóng to nội dung
- Zoom Out: Thu nhỏ nội dung
- Window Area: Phóng to nội dung một vùng
- Fit View: Thu toàn bộ nội dung bản vẽ vào trong màn hình
- Pan View: Dịch chuyển nội dung bản vẽ theo một hướng nhất định
2.2.2.5 Các chế độ bắt điểm
+ Từ thanh menu của MicroStation chọn Settings Snap Button Bar xuất hiện hộp thoại:
Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm)
Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào điểm gần nhất của đối tượng
Keypoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm cuối của đối tượng
Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tượng
Trang 38Center: Con trỏ sẽ bắt vào điểm tâm của đối tượng
Intersection: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giao của hai đối tượng
Tengent: Con trỏ sẽ bắt vào điểm tiếp tuyến của đường tròn, cung tròn và elip
2.2.3 Công cụ chính trong MicroStation
Thông thường thanh công cụ chính ( Main Tool Box ) tự động hiển thị trên màn hình mỗi khi khởi động MicroStation Trường hợp chưa có, từ Menu lệnh của MicroStation chọn Tool Main Main xuất hiện thanh lệnh Main Khi sử dụng một công cụ nào đó thì biểu tượng của nó trên thanh Main hoặc trên Tool Box sẽ chuyển thành màu sẫm
2.2.3.1 Làm việc với một hoặc một nhóm đối tượng (Main\Fence )
Để sử dụng fence từ thanh công cụ main ta kéo bảng fence Fence là một chức năng rất mạnh của MicroStation dùng để tạo một nhóm các đối tượng tạm thời để thao tác các chế độ làm việc của Fence bao gồm
Hình 2.6 Thanh công cụ Fence ( khoanh vùng )
Place Fence Block- Dùng để xác định vùng bao Fence
Delete Fence Contents - Dùng để xoá các yếu tố được xác định theo Fence và chế độ làm việc của Fence đang làm hiển thị
2.2.3.2 Vẽ đối tượng dạng điểm.( Main\Points )
Hình 2.7 Thanh công cụ Points ( Điểm )
Place Active Point - Dùng để xây dựng một điểm
Trang 39Construct Points Between Data Points- Xây dựng những điểm giữa những điểm dữ liệu
Construct Points Along Element- Xây dựng những điểm dọc theo một
đối tượng nào đó
2.2.3.3 Vẽ các đối tượng dạng đường (Main\Linear Element)
Hình 2.8 Thanh công cụ Linear Elements
Place Smart Line - Dùng để vẽ đường gồm nhiều đoạn liên tiếp
Place Line - Dùng để vẽ các đoạn thẳng bằng cách xác định điểm đầu và
điểm cuối
2.2.3.4 Thanh công cụ trái kí hiệu cho các đối tượng dạng vùng (Main\Patterns)
Hình 2.9 Thanh công cụ Patterns
Hatch Area- Dùng để trải ký hiệu dưới dạng các nét gạch
Crosshatch Area- Dùng để trải ký hiệu dưới dạng các nét gạch chéo nhau)
Pattern Area- Cho phép trải ký hiệu dưới dạng các ký hiệu nhỏ
2.2.3.5 Vẽ các đối tượng dạng vùng (Main\Polygons)
Hình 2.10 Thanh công cụ Polygons
Place Block - Dùng để vẽ các hình chữ nhật
Cireles and Elipes- vẽ hình tròn và hình elip
Trang 402.2.3.6 Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses (Main\Ellipses)
Hình 2.11 Thanh công cụ Elipses
2.2.3.7 Vẽ các đối tượng dạng chữ (Main\Text)
Hình 2.12 Thanh công cụ Text
Place Text- Dùng để đặt text lên bản vẽ
Place Note- Đặt các chữ hay kích thước ghi chú
Copy/ Increment Text- Cho phép copy đồng thời tăng giá trị của một số lượng bằng giá xác định trong Tag Icrement
Match Text attribute- Đặt các thuộc tính hiện thời của chữ giống thuộc tính của chữ đã được chọn
Chage Text to Active Attributes- Thay đổi các thuộc tính của chữ
2.2.3.8 Thanh công cụ dùng để liên kết các đối tượng riêng lẻ thành một đối tượng hoặc phá bỏ liên kết đó (Main\Groups)
Hình 2.13 Thanh công cụ Groups
Drop Element- Dùng để tách các yếu tố ở dạng Complex
Creat Complex Chain- Cho phép tạo một yếu tố kết nối (Chain) từ nhiều yếu tố khác như đoạn thẳng, đường thẳng,
Creat Complex Shape- Cho phép tạo vùng khép kín từ nhiều yếu tố đơn
lẻ Sau khi tao shape, các yếu tố cũ sẽ mất đi Shape được tạo nhận thuộc tính hoạt