1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ TƯỜNG THƯỢNG, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

62 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã TườngThượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La” Trong suốt quá trình thực hiện thưc tập chuyên môn cuối khóa, ngoài sự nỗ lực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC KHOANÔNG LÂM



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ TƯỜNG THƯỢNG, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Vũ Đức Toàn

Sinh viên thưc hiện : Lò Văn Khang

Lớp : K55 ĐH QLTN&MT

Sơn La, năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung

1.1.1 Các khái niệm

1.1.2 Phân loại chất thải

1.1.3 Phân loại rác thải rắn

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt tại xã Tường Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2.3.2 Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt, nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

Trang 3

2.4.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt

a Phương pháp phỏng vấn

b Phương pháp xác định lượng rác thải phát sinh

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả nghiên cứu

4.1.1 Thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt tại xã Tường Thượng, huyện Phù Yên,tỉnh Sơn La

4.1.1.1 Thực trạng xả rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

4.1.1.2 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

4.1.1.3 Lượng phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt

4.1.2 Thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứuThực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của người dâ

4.1.2.1 Công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

4.1.2.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

4.1.3 Đề xuất một số giải pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nâng cao hiệuquả bảo vệ môi trường

PHẦN V: KẾT LUẬN – TỒI TẠI – KIẾN NGHỊ

5.1 Kết luận……….5.2 Tồn tại……….5.3 Kiến nghị……… TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

“ Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Tường

Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”

Trong suốt quá trình thực hiện thưc tập chuyên môn cuối khóa, ngoài sự nỗ lực

của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn xã Tường Thượng

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cô chú anh chị cán bộ công tác tại Uỷ ban nhân dân xã Tường Thượng đã cung cấp số liệu cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp trong thời gian qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô trong Khoa Nông lâm mà trực tiếp

là sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Vũ Đức Toàn, đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ và cho nhiều ý kiến trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

và hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức thực hiện chuyên đề, song do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học ngoài thực tiễn, do trình độ của bản thân và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sótnhất định Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp những ý kiến của quý thầy, cô giáo và hội đồng để chuyên đề hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, ngày…tháng….năm 2017

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang cóbước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn rahết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Cùng với sựphát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa thì cuộc sống của người dân nông thônđang ngày càng được cải thiện hơn Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang gây sức ép lớn tới môi trường Cùng với

đó lượng chất thải trong cuộc sống hàng ngày của người dân cũng ngày càng tănglên, chất thải cũng đa dạng hơn đặc biệt là rác thải sinh hoạt

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều vùng nông thôn hiện đang ở mức báođộng Nhiều nơi, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành nỗi bức xúc củangười dân Nguyên nhân là do việc xử lý rác thải trong sinh hoạt chưa được quantâm và xử lý một cách có hiệu quả khiến nguồn nước, không khí bị ô nhiễm trầmtrọng Do đó, việc thu gom, xử lý thế nào nhằm bảo vệ môi trường và phát triểnnông thôn bền vững đang là vấn đề khá nghiêm trọng đối với nhiều địa phươnghiện nay

Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những năm gần đây, côngtác thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn chưa thực sự được coi trọng.Nhiều thôn, xã chưa có các đơn vị chuyên trách trong việc thu gom chất thải rắn.Một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom rác thải sinh hoạt nhưng vớiquy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu gom, phương tiện thu gom cònrất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi tập trung rác Mặt khác, hoạt độngthu gom này không diễn ra thường xuyên mà kết hợp với các đợt nạo vét kênhmương do xã phát động Theo thống kê, có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chứcthu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản

Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn chỉ mới đạt khoảng 40 55% Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tràn ngập khắp nơi côngcộng, ao, hồ…

Trang 7

-Đến nay, công tác quản lý rác thải khu vực nông thôn hiện nay tại các địaphương cũng đang trong tình trạng không thống nhất, nơi do Sở Tài Nguyên vàMôi Trường quản lý, nơi lại do Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chịutrách nhiệm Riêng đối với rác thải sinh hoạt ở vùng nông thôn và rác thải làngnghề, công tác quản lý vẫn còn bỏ ngỏ Trong khi đó, ở nông thôn, rác thải chưathu gom, xử lý còn khá lớn, gây ô nhiễm về môi trường, ảnh hưởng nguồn nướcsinh hoạt Mặt khác, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý rác thảiở nước tacòn chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc chồng chéo, việc phân công trách nhiệmquản lý rác thải giữa các bộ, ngành còn chưa rõ ràng, nhất là quản lý rác thảiởnông thôn.

Xã Tường thượng thuộc huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, là một xã thuần nông.Tại xã, vấn đề thu gom rác thải sinh hoạt chưa được quan tâm nhiều do điều kiệnkinh tế còn khó khăn Vì vậy, rác thải sinh hoạt chưa được thu gom đã có nhữngảnh hưởng lớn tới sức khỏe của người dân và môi trường Xuất phát từ những thực

trạng trên, tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Xã Tường Thượng, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La”,

nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác thu gom rác thảisinh hoạt, góp phần bảo vệ môi trường gìn giữ sự trong lành cho môi trường xanh-sạch- đẹp và nâng cao sức khỏe của cộng đồng nơi đây

Trang 8

Phần 1

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung

1.1.1 Các khái niệm

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động

đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,

nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù

hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật

Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý sinh học khi xuất

hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất (không ở dạng khí và không hòa tan

được) được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế- xã hội của mình

(Bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại củacộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ hoạtđộng sản xuất và hoạt động sống

Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt,

hoạt động, sản xuất của con người và động vật Chất phát sinh từ các hộ gia đình,khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải…Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,

thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải

Trang 9

1.1.2 Phân loại chất thải

* Phân loại căn cứ vào trạng thái tồn tại của chất thải

- chất thải rắn (kim loại, túi nilông, thủy tinh,…)

- chất thải lỏng (nước thải, dầu mỡ, )

- chất thải khí (khói bụi, )

* Căn cứ vào nguồn phát sinh:

- Chất thải sinh hoạt

- Chất thải y tế

- Chất thải sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)

* Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường xung quanh chất thải có:

- Chất thải có mức độ độc hại thấp (vỏ nilon, giấy vụn )

- Chất thải nguy hại (vỏ thuốc trong nông nghiệp, pin điện tử, đồ dùng y tế,lốp, săm, …)

1.1.3 Phân loại rác thải rắn

Rác thải sinh hoạt là những chất thải liên quan đến hoạt động của con người,

nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâmdịch vụ thương mại

Rác thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công

nghiệp, thủ công nghiệp,

Rác thải xây dựng là các phế thải như đất, đá (do các họat động đào móng

trong xây dựng), gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, dỡ bỏ công trìnhxây dựng

Rác thải nông nghiệp do các vỏ thuốc trong quá trình sử dụng không được

thu gom xử lý

Rác thải y tế thuốc hết hạn, bao bì thuốc, kim tiêm, các phần cơ thể sau khi

cắt bỏ, phẫu thuật,

Trang 10

Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á đã thựchiện quản lý, chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao

về kinh tế và môi trường

Tại các quốc gia như Ðan Mạch, Anh, Hà Lan, Ðức hay các quốc gia Nhật,Hàn Quốc, Singapo, việc quản lý rác thải được thực hiện rất chặt chẽ, công tácphân loại và thu gom rác đã thành nền nếp và người dân chấp hành rất nghiêm quyđịnh này Các loại rác thải có thể tái chế được như giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ

đồ hộp, , được thu gom vào các thùng chứa riêng Ðặc biệt, rác thải nhà bếp cóthành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng đựng vào các túi cómàu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phâncompost Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rácđặt cố định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang

đi nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theotrọng lượng Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy địnhphân loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhàmáy để thu gom và xử lý riêng biệt Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ranhiều rác, chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựngphải dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sảnphẩm đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải

Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm,thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn) và sắtthép(1 tỉ tấn) Khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia Propreté,công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai

Trang 11

cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đôthị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác

nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước) Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là

Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Brazil là 20 kg Đối với ráccông nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn

Rác thải là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu,ngày 6/6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc khủng hoảngrác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ về tài chính cũng

như môi trường cho chính phủ các nước Trong báo cáo "Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn" WB nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân

đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, và chiphí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ởchâu Phi

Các chuyên gia WB ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dânthành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm, tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay,trong khi chi phí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức

205 tỷ USD ở thời điểm hiện tại

Với sự vùng nổ dân số thành thị sử dụng than đá và gỗ làm nguồn cung cấp

năng lượng, châu Phi có thể sẽ “đóng góp” ít nhất 55% trong tổng lượng chất thải

gây ô nhiễm của thế giới vào năm 2030

Theo WB, những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh tỉnh

về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất lượng cuộcsống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ dân số gia tăng.Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đưa racác kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây hiệu ứng nhà kính,đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các thành phố có tốc độ đôthị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp

Trang 12

Nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Blacksmith và Hội Chữ thập xanh Thụy

Sĩ tại hơn 3.000 địa điểm ở 49 quốc gia cho thấy hơn 200 triệu người trên thế giới

có nguy cơ tiếp xúc với chất thải độc hại Nghiên cứu chỉ ra bãi phế thải điện tửAgbobloshie ở thủ đô Accra của Ghana là nơi có mối đe doạ độc hại cao nhất vớicuộc sống con người Agbobloshie trở thành một bãi phế thải điện tử toàn cầu,nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường và sức khỏe nghiêm trọng

Tại Agbobloshie, nghiên cứu cho thấy chì xuất hiện trong đất ở mức độ rấtcao, gây ra những mối nguy hiểm tiềm tàng nghiêm trọng đối với sức khỏe và môitrường cho hơn 250.000 người dân ở các vùng lân cận Tổ chức Y tế Thế giới,cùng với Ngân hàng Thế giới ước tính 23% số ca tử vong ở các nước đang pháttriển có nguyên do từ các yếu tố môi trường, bao gồm ô nhiễm và các yếu tố rủi romôi trường liên quan đến hơn 80% các bệnh thường gặp

Dẫn một nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Ngân hàng Thế giới

và Học viện Hoạch định Môi trường Trung Quốc, nguyên Bộ trưởng y tế TrungQuốc xác nhận mỗi năm từ 350.000 - 500.000 người dân nước này chết sớm chỉ vì

ô nhiễm không khí Ô nhiễm không khí đã trở thành “mối đe dọa lớn thứ tư đốivới sức khỏe của người Trung Quốc”

Theo đánh giá của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) rằng các loại chất thải ônhiễm nói trên có thể là nguyên nhân gây bệnh hen suyễn, dị ứng, bệnh đường hôhấp, tim mạch và đặc biệt là ung thư Ước tính hơn 2 triệu người tử vong mỗi năm

do hít phải không khí bị ô nhiễm trong nhà và ngoài trời

Trang 13

Bảng 1.1 Lượng rác thải phát sinh ở một số nước

(1995 USD)

Dân số đô thị hiện nay (%)

Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt

(Nguồn: World Bank, 1999)[ ]

Các bãi biển trên khắp thế giới đang kêu cứu vì rác thải từ những thứ ráctưởng chừng vô hại cho đến những loại rác của các loài động vật biển bị chết dovướng phải lưới và ăn phải rác thải từ các bờ biển Các bãi biển trên khắp thế giớiphải đón nhận 3 triệu kg rác mỗi ngày do con người trực tiếp hoặc gián tiếp thảira

Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: Công nghệ sinh học,công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tếthường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lêntính theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển sinh chất thải nhiều hơncác nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể các nước phát triển là 2,8kg/người/ngày;

ở các nước đang phát triển là 0,5kg/người/ngày Chi phí quản lý cho rác thải ở cácnước đang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hàng năm Cơ sở hạtầng tiêu

Trang 14

hủy an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30-60% rác thải đô thị khôngđược cung cấp dịch vụ thu gom.

1.3 Ở Việt Nam

Lượng rác thải sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinhngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tậptrung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫndân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phốPhủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các

đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh rác thảităng đồng đều hàng năm vàvới tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) Tổng lượng phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thịloại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tếcủa các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó rác thải sinhhoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu.Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế

Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đôthị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấplẫn với rác thải sinh hoạt đô thị Kết quả điều tra tổng thể năm 2006- 2007 chothấy, lượng rác thải sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt

là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng rác thải sinhhoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượngrác thải sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị

Bảng 1.2 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh theo vùng địa lý

Trang 15

đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Dự báo tổng lượng rác

thải sinh hoạt đô thị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm

2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm

Rác thải sinh hoạt nông thôn hiện nay đang trở thành vấn đề nổi cộm nhậnđược nhiều sự quan tâm, ưu tiên giải quyết của chính quyền địa phương Lượngrác thải từ sinh hoạt nông thôn ngày ngày phát sinh nhiều, đa dạng về thành phần

và tính chất độc hại và đang gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường Theo ướctính, mỗi năm sinh hoạt nông thôn thải ra môi trường trên 10 triệu tấn, đa số trong

số rác thải này chưa được thu gom và xử lý đúng quy định Cùng với các loại chấtthải khác từ trồng trọt, chăn nuôi, ảnh hưởng của chất thải từ sinh hoạt nông thônđến môi trường, hoạt động sản xuất và cảnh quan nông thôn ngày càng nghiêmtrọng đòi hỏi phải có các giảm pháp quản lý phù hợp

Trang 16

Hiện nay, một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom rác thải sinhhoạt nhưng với quy mô nhỏ theo hình thức tổ, đội thu gom, phần lớn do hợp tác xã

tự tổ chức thu gom, phương tiện thu gom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyênchở về nơi tập trung rác chật hẹp, không hợp vệ sinh, chưa có biện pháp xử lý.Hoạt động thu gom tại điạ phương không diễn ra hằng ngày mà thường theotuần, tháng hoặc định kỳ dọn vệ sinh của xã nên chưa đáp ứng được nhu cầu thugom, rác thải vẫn tràn ngập ở các đường làng, ngõ xóm, ao, hồ…

Thực trạng rác thải sinh hoạt tại các vùng nông thôn không được thu gomhợp lý không chỉ làm mất cảnh quan đường làng ngõ xóm mà còn là các nguồngây bệnh nguy hiểm cho chính người dân trong vùng đó

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 17

Rác thải sinh hoạt tại địa bàn xã Tường Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh SơnLa.

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Chuyên đề được thực hiện tại địa bàn xã Tường Thượng, Huyện Phù Yên,tỉnh Sơn La

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt tại xã Tường Thượng,huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

2.3.2 Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vựcnghiên cứu

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt, nângcao hiệu quả bảo vệ môi trường

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

- Các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiêncứu;

- Thu thập, kế thừa có chọn lọc các báo cáo, công trình nghiên cứu khoa họctrước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên cứu trước đây vềrác thải sinh hoạt địa phương làm cơ sở đề xuất các nội dung nghiên cứu của đềtài

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

2.4.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt

Để đánh giá thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu, đềtài sử dụng phương pháp phỏng vấn kết hợp với định lượng xả thải rác bằngphương pháp cân

Trang 18

- Chọn bản phỏng vấn: Sau khi khảo sát sơ bộ và tham khảo ý kiến củaUBND xã, sẽ lựa chọn bản để điều tra phỏng vấn Bản lựa chọn để điều tra phảiđáp ứng được các tiêu chí về có đủ các loại nhóm hộ khác nhau.

- Chọn hộ phỏng vấn: Việc điều tra có sự giúp đỡ của Trưởng bản Phiếu điềutra được thiết kế theo dạng phỏng vấn mở (phỏng vấn bán định hướng) để ngườidân có thể tham gia trực tiếp đối thoại Công việc điều tra phỏng vấn được tiếnhành 30 hộ trong bản Cách chọn hộ điều tra theo phương pháp phân loại hộ sau

đó lựa chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn (chọn 10 hộ chăn nuôi, 10 hộ buôn bán, 10

hộ sinh hoạt bình thường)

b Phương pháp xác định lượng rác thải phát sinh

Để tính toán lượng rác thải hàng ngày của khu vực nghiên cứu, đề tài sửdụng phương pháp cân rác, đối tượng điều tra là những hộ tham gia phỏng vấn,gồm 5 hộ gia đình trong mỗi nhóm hộ (5 hộ chăn nuôi, 5 hộ buôn bán và 5 hộ sinhhoạt bình thường), thời gian theo dõi 5 ngày

+ Tiến hành phát cho các hộ 2 túi màu khác nhau để phân loại rác ngay tạinguồn và để rác thải lại để cân, gồm rác hữu cơ và rác vô cơ Rác hữu cơ là nhữngloại rác có nguồn gốc từ động thực vật, rác vô cơ là loại rác khác còn lại

+ Cân rác vào giờ cố định trong ngày

+ Thời gian theo dõi các hộ là 5 ngày

+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thảitrung bình của một hộ/ngày và lượng rác thải bình quân/người/ngày

+ Phân loại rác tiến hành phân loại rác trong 5 ngày cùng với thu gom và cânrác thải, sau đó cân trọng lượng rác thải vô cơ, hữu cơ đã phân loại

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạttại khu vực nghiên cứu

Để điều tra và đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khuvực nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn kết hợp điều tra thực địa:

- Trước hết, tiến hành khảo sát tổng thể khu vực để nắm được tình hìnhchung của toàn xã và của từng bản, thông qua phỏng vấn cán bộ xã và các trưởng

Trang 19

bản (phụ biểu 02) Thông tin thu thập gồm tình hình chung về các nguồn phát sinhrác thải trong bản, tình hình thu gom xử lý rác thải hiện nay của bản Quá trìnhđiều tra được tiến hành theo 2 bước:

+ Bước 1: Phỏng vấn hộ gia đình theo phiếu điều tra (phụ biểu 01) Phần nàyđược tiến hành đồng thời với việc điều tra thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt+ Bước 2: Thu thập các số liệu cần thiết theo từng đối tượng (điều tra thựctế)

Số liệu được thu thập từ lượng rác phát sinh thông qua điều tra thực địa vàquá trình phát sinh rác thải của các nhóm hộ là hộ chăn nuôi, hộ buôn bán và hộsinh hoạt bình thường từ đó tính toán lượng rác thải phát sinh theo từng hộ, số liệunày được định lượng bằng phương pháp cân:

Đối với hộ buôn bán tiến hành khảo sát về thành phần rác thải, phân loại sau

đó xác định khối lượng các loại rác đã phân loại bằng cách cân từng loại rác đểbiết khối lượng các loại rác thải

Đối với các hộ sinh họat bình thường tiến hành thông quá trình phỏng vấn,

chọn 5 hộ để tiến hành thu gom rác và tiến hành cân rác vào thời gian cố định đểxác định khối lượng rác thải ra là bao nhiêu (kg/ngày)

2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu

- Phân loại theo từng đối tượng xả thải hộ buôn bán và hộ sinh hoạt bình

thường, để từ đó tính được lượng xả thải của từng đối tượng và xác định khả năngphát sinh rác thải theo từng mức độ sinh hoạt và sản xuất của người dân

- Trên cơ sở số liệu thu thập được, cùng với các số liệu khảo sát thực tế tiếnhành phân tích, tổng hợp, xử lý nguồn số liệu, sau đó chọn lọc các số liệu cần thiết

để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài Để từ đó đánh giá được hiện trạng xả rác thải vàtình trạng thu gom xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu

Trang 20

Phần 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

Tường Thượng là xã vùng III, thuộc diện bán ngập lòng hồ Thủy điện sông ĐàHòa Bình Từ trụ sở Uỷ ban nhân dân xã cách trung tâm huyện 14 km dọc theohướng nam bắc, xã có đường Quốc lộ 43 đi qua trung tâm xã, với chiều dài đi quađịa phân xã là 6 km đường hành chính Với tổng diện tích tự nhiên là 18.226 ha :

* Vị trí địa lý nằm trong khoảng :

Trang 21

- Từ 23026’ đến 23070’ vĩ độ Bắc

- Từ 184047’ đến 184091’ kinh độ Đông

* Vị trí giáp ranh với 4 đơn vị hành chính cụ thể là :

- Phía Đông: Giáp xã Huy Tường và xã Tường Tiến - Phù Yên - Sơn La

- Phía Tây: Giáp xã Kim Bon và xã Suối Bau – Phù Yên - Sơn La

- Phía Nam: Giáp xã Tường Hạ - Phù Yên – Sơn La

- Phía Bắc: Giáp xã Gia Phù và Tường Phù - Phù Yên – Sơn La

3.1.2 Địa hình địa mạo

Xã Tường Thượng là xã có địa hình bị chia cắt mạnh và phức tạp mang nétđặc trưng của vùng núi Tây Bắc Độ cao trung bình 600 – 800m so với mực nướcbiển Có độ nghiêng dồn theo hướng Đông Bắc, địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn,xuôi theo dòng suối Tấc, dọc Phù Yên theo hướng Bắc – Nam chảy ra Sông Đà.Tiếp đến là vùng núi thấp phù hợp việc làm nương rẫy, trang trại chăn nuôi Nhưvậy ngoài ý nghĩa cảnh quan, môi trường sinh thái, quốc phòng, an ninh trong khuvực, xã Tường Thượng còn đóng vai trò quan trong việc phòng hộ

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Địa hình, địa mạo Địa hình xã Tường Thượng có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh Các sông suối, đồi núi hầu hết chạy theo hướng Tây Bắc -Đông Nam, các sườn núi thấp dần về phía Sông Về hướng gió: Thịnh hành 2 hướng gió chính, gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Gió tây nam từ tháng 3 đến tháng

9, đặc biệt từ tháng 3 đến tháng 5 còn chịu ảnh hưởng của gió nóng

1.4 Thuỷ văn

Phù Yên có hệ thống sông suối khá dày, toàn huyện có 1.200 con suối lớn nhỏ tạo thành 36 phễu đầu nguồn chảy vào 4 hệ thống suối chính là: Suối Tấc, Suối Sập, Suối Chiếu, sông đà ddeuf chảy qua địa phận xã Tường Thượng Do địa hình khu vực có độ dốc lớn, suối ngắn, nhiều đá, nhiều ghềnh nên mùa mưa thường hay xảy

ra lũ ống, lũ quét; lượng mưa và số ngày mưa tập trung nhiều ở các tháng 6,7,8 trong năm (lượng mưa trung bình từ 1.100 đến 1.600mm)

Trang 22

3.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

3.2.1 Dân số, lao động và việc làm

Về đơn vị hành chính toàn xã Tường Thượng có 13 bản gồm 1.305 hộ vớitổng số nhân khẩu là 5.943 nhân khẩu, với ba dân tộc anh em cùng sinh sống Tínhđến thời điểm báo cáo dân tộc Thái chiếm 44,6% dân tộc Kinh chiếm 3,4% và dântộc Mường chiếm 51,9% còn 0,1% số ít dân tộc tày và dân tộc khác sinh sống,buôn bán, tạm trú tại xã Mật độ dân số 305 người/km2, toàn xã có 398 hộ nghèo

và 645 hộ cận nghèo chiếm 17,6% Người dân sống chủ yếu bằng nghề Nông- lâm– ngư nghiệp kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm

3.2.3 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội

Trong những năm gần đây nền kinh tế xã Tường Thượng đã từng bước đổimới, đời sống văn hóa, xã hội của người dân được cải thiện đáng kể Các côngtrình cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, trường học, trạm y tế thường xuyênđược đầu tư nâng cấp sửa chữa đảm bảo cho nhu cầu cho hoạt động phát triển kinh

tế, về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong xã

3.2.3.1 Về sản xuất nông – lâm nghiệp

* về nông nghiệp

- Trồng trọt:

Cây lúa nước vụ đông xuân kế hoạch đề ra là 111ha, thực hiện được165ha, đạt148,6% So với kế hoạch, năng suất ước đạt là 50 tạ/ha, tổng sản lượng là 907,5tấn cơ cấu giống BC 15 thái bình, nhị ưu 63, thiên ưu, CR203, nếp 87,ên 7, LT2…Cây trên nương gồm cây lúa nương 1,4ha, cây ngô kế hoạch đề ra là 112ha, thựchiện được 34,28 ha, đạt 30,6% so với kế hoạch Năng suất 32 tạ/ ha, sản lượng109,7 tấn Cây sắn kế hoạch đề ra laf150 ha, thực hiện được 64,68 ha, đạt 43,12%

so với kế hoạch đặt ra

- chăn nuôi – thú y : đàn trâu kế hoạch đề ra 1700 con, thực hiện được 1374con đạt 80,82% so với kế hoạch Đàn bò kế hoạch 527 con thực hiện được

502 con so với kế hoạch đạt 95,25% Lợn trên 2 tháng tuổi cả năm đề ra là2510on, thực hiện được 2180 con đạt 86,9% so với kế hoạch Gia cầm kế

Trang 23

hoạch cả năm đặt ra là 33.000 con, thực hiện 21.075 con, đạt 63.9% so với kếhoạch Tổng đàn chó 995 con…

 Tập trung chỉ đạo và làm tốt công tác kiểm soát các loại bệnh ở giasúc, gia cầm Trong 6 tháng đầu năm 2017 không có dịch bệnh lớn xảy

ra Xây dụng kế hoạch tiêm phòng tụ huyết trùng, lở mồn long móngcho trâu, bò, dịch tả cho lợn Triển khai tiêm phòng dại cho chó được

1100 liều

- thủy sản: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản kế hoạch cả năm đề ra là 52,2 tấn,thực được 23 tấn đạt 44 % so với kế hoạch

Lâm nghiệp: Củng cố, kiện toàn ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng cấp xã,

tổ phòng cháy chữa cháy rừng 13/13 bản Triển khai làm tốt công tác quản lý bảo

vệ rừng, tuyên truyền phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô, không để xảy ra cháyrừng trên địa bàn

- công tác khuyến nông: tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới vào sản xuất, hướng dẫn bà con cách phát triển và phòng trừ sâu bệnh đạo ôn

cổ bông, mô hình trông thanh long ruột đỏ phát triển tốt đang ra hoa và bói quả

Mô hình trồng lúa hiệu ứng hàng biên đã thu hoạch đạt 65 tạ/ha Tham mưu choUBND xã về chương trình khí sinh học, thụ tinh nhân tạo giống bò

3.2.3.2 Về cơ sở hạ tầng

- Giao thông: xã Tường thượng có quốc lộ 43 đi qua khu vực xã với chiều dài

khoảng 5km Nhưng do địa hình bị chia cắt thành 2 phần rõ ràng bởi dòng suốitấc, nên tạo ra khoảng cách địa lý giữa 2 phần của xã, bên có quốc lộ đi qua thìgiao thông đi lại thuận tiện, còn bên kia suối tấc thì hoạt động giao thông gặpnhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ, với mùa nước lòng hồ thủy điện hòa bìnhngập làm cho cuộc sống bà con nhân dân gặp nhiều khó khăn

- thủy lợi, công tác PCTT – TKCN: chỉ đạo các tổ thủy nông điều tiết hợp lýnước, đảm bảo nước tưới cho vụ đông xuân, nạo vét phát dọn kênh mương được12.040m2

3.2.4 Giáo dục và đào tạo

Trang 24

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục được duy trì và ngày càng phát triển cả

về số lượng lẫn chất lượng dạy và học duy trì phong trào thi đua Dạy tốt học tốt,trường học thân thiện học sinh tích cực, cơ sở vật chất nhà trường tương đối ổnđịnh

Toàn xã duy trì 3 bậc học, 5 đơn vị trường, 50 lớp học với tổng số 1166 họcsinh Tính dến ngày 30/5/2017 có 05/05 đơn vị trường tổng kết năm học theo kếhoạch đặt ra, phối hợp với ban chấp hành hội khuyến học xã tham mưu giúpThường trực UBND xã đề xuất khen thưởng cho 155 học sinh và 25 giáo viên dạygiỏi kịp thời

Xây dựng tờ trình xin UBND huyện, phòng tài chính – kế hoạch huyện bổsung kinh phí xây dựng tường bao, nhà vệ sinh, sân trường mâm non Tườngthượng, tổ chức đánh giá ngoài đối với trường mầm non xã Tường Thượng theoquyết định số 421/QĐ-SGĐT ngày 20/4/2017 của sở giáo dục tỉnh Sơn La, chuẩn

bị công nhận trường chuẩn quốc gia ở mức độ 1 vào năm 2018 Hỗ trợ kinh phí tổchức đánh giá ngoài trường là 3.000.000 đồng

3.2.6 Y tế, gia đình, dân số và trẻ em

Công tác y tế luôn được củng cố và được kiện tòa, có 6 cán bộ y tế xã thườngtrực khám chữa bệnh cho người dân, có 13 y tế bản thực hiện tốt các chương trìnhmục tiêu y tế quốc gia như chương trình chống sốt rét, tiêm chủng mở rộng, chămsóc sức khỏe sinh sản, công tác khám chữa bệnh 6 tháng đầu năm 2017 đã khám

và chữa bệnh cho 1814 bệnh nhân ( nội trú 17 bệnh nhân, ngoại trú 1662 bệnhnhân), tiêm chủng định kỳ đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi là 38 cháu, trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng là 13%, khám và điều trị phụ khoa 109 bệnh nhân, công tácphát cấp thuốc cho người nghèo đảm bảo theo đúng quy định, công tác tuyêntruyền thực hiện các mục tiêu dân số KHHGĐ luôn được duy trì

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kết quả nghiên cứu

4.1.1 Thực trạng xả thải rác thải sinh hoạt tại xã Tường Thượng, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

4.1.1.1 Thực trạng xả rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Trong những năm qua, nền kinh tế của xã Tường Thượng tăng trưởng nhanh

và đạt được nhiều thành tựu quan trọng đời sống nhân dân ngày càng được cảithiện hơn, nền kinh tế đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân, cùng với việckinh tế phát triển nhanh thì lượng lớn rác thải ngày càng đa dạng và phức tạp, sự

Trang 26

nguy hại của chất thải cũng ngày càng phức tạp hơn Dân số trên địa bàn xã ngàycàng gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội là sự gia tăng về khối lượng rácthải sinh hoạt với nhiều thành phần và tính chất ngày càng phức tạp hơn Tuynhiên, công tác thu gom trên địa bàn xã còn rất thấp vấn đề thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt để, chưađáp ứng yêu cầu, đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước,không khí vệ sinh nông thôn và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường khu vực

và sức khỏe cộng đồng Hầu hết các biên pháp thu gom và xử lý rác thải sinh hoạtvẫn còn thô sơ, lạc hậu không đáp ứng yêu cầu và không đảm bảo vệ sinh môitrường Đây thực sự là một áp lực đối với công tác quản lý, bảo vệ môi trường vàcũng là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe người dân nơi đây

Thực trạng xả rác thải sinh hoạt diễn ra ở khắp mọi nơi từ các hộ ra đình, chợ

và các điểm buôn bán nhỏ lẻ, trường học đến các đồng ruộng, thói quen đổ rácthải bừa bãi ra các hệ thống kênh mương, đường làng hoặc các khu đất nôngnhiệp, nhất là các túi nilon, chai lọ, làm mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường.Những nguyên nhân đó có thể do trình độ hiểu biết của người dân còn thấp khôngthấy rõ tác hại của việc xả rác thải bừa bãi và tầm quan trọng trong việc bảo vệmôi trường từ những hành động nhỏ nhất, ý thức trách nhiệm còn kém không bỏrác đúng nơi quy định, bảo thủ không muốn thực hiện những chủ trương về bảo vệmôi trường đã đề ra vì sợ tốn tiền hoặc vì lý do rác của gia đình ít không cần thugom và xử lý Do tình hình kinh tế của từng hộ gia đình không giống nhau, các hộnghèo hoặc các nhà giàu thì lượng rác thải cũng khác nhau dẫn đến tình trạngkhông giữ vệ sinh chung, do cuộc sống không hòa nhập của các hộ trong khu vựcnhà bên cạnh có thể vứt rác sang nhà bên cạnh gây ô nhiễm và từ đó gây ra nhữngmâu thuẫn trong sinh hoạt cộng đồng trong các bản

Trang 27

Kết quả khảo sát về thực trạng xả rác thải sinh hoạt của người dân cho thấyđây là vấn đề cần được quan tâm và cần có những biện pháp giải quyết cấp thiết.Qua quá trình khảo sát tại địa bàn xã, thực trạng xả rác thải của người dân hiệnnay chưa thực sự được quan tâm và xử lý, rất ít hộ dân tự thu gom và xử lý rácthải sinh hoạt của gia đình mình, điều này cho thấy việc thu gom và xử lý rác củangười dân tại địa bàn chưa được quan tâm đúng mức cũng như các cấp chínhquyền trong việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt vẫn còn mang tính tự phát vàkhông triệt để.

Trang 28

Như vậy có thể nhận định rằng việc xả rác thải sinh hoạt của các hộ gia đìnhtại địa bàn xã chưa được xem trọng, vấn đề thu gom và xử lý rác chưa được ngườidân quan tâm thực hiện, theo như khảo sát thì đa số người dân không quan tâmđến việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và chưa biết được tầm quan trọng vàtác hại của việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình Điều này sẽ gây nênnhiều khó khăn cho việc thu gom và xử lý rác sau này với lượng rác thải lớn ngoàimôi trường do việc không thu gom và xử lý như hiện nay, cùng nhiều loại rác vẫnchưa được phân loại với nhiều loại nguy hại khác nhau, gây lãng phí cùng vớinhiều loại rác có thể sử dụng để tái chế, có thể thu gom để bán như chai lọ, đồnhựa, Lợi ích của việc thu gom và xử lý rác làm giảm thiểu lượng rác thải thải

ra môi trường Ngoài ra phân loại rác tại gia đình để bán cũng có thể tăng thêmmột phần thu nhập cho gia đình Vì vậy, nếu người dân thường xuyên thu gom,phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt đúng cách sẽ đem lại nhiều lợi ích như bảo vệmôi trường và đem lại hiệu quả kinh tế cho gia đình và cho xã hội, đồng thời giảmthiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Phần lớn do trình độ và hiểu biết củangười dân nên việc xả rác thải ra ngoài môi trường còn diễn ra khá phổ biến Tuynhiên, việc xả rác thải cũng không phụ thuộc vào trình độ hay hiểu biết mà là do ýthức của chính người dân, qua quá trình điều tra thực địa cho thấy phần lớn ngườidân ở các bản ở vùng cao của xã rất ít thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt dolượng rác thải ra tương đối ít chủ yếu là rác từ gia súc và trong sản xuất nôngnghiêp phần lớn người dân sống ở đây có đất vườn rộng, và sống gần các con suốinên họ chỉ vứt rác ra vườn và suối gần nhà điều này cũng gây nên những ô nhiễmnhất định dù là lượng rác ít, vứt bừa bãi như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến môitrường đất, nước Đặc biệt, khi đến mùa mưa các loại rác từ các con suối theodòng nước trôi xuống dưới gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, ao hồ,ruộng của người dân sinh sống ở gần các con suối ở khu vực thấp hơn, đây cũng

là một vấn đề cần được nhanh chóng giải quyết và khắc phục để đảm bảo môitrường trong lành từ khu vực đầu nguồn

Trang 29

Điều này cũng phản ánh được tình trạng nhiều hộ dân trong xã không quantâm đến việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của gia đình Chính vì vậy cầnnâng cao nhận thức của người dân, quan tâm hướng dẫn cho người dân biết cáchthu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình và những biện phápnhằm thay đổi hành vi của người dân một khi đã nhận thức được tầm quan trọngcủa việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt thì người dân sẽ tự thực hiện việc thugom và xử lý rác thải tại gia đình của mình.

Theo kết quả điều tra thì hiện nay tại khu vực nghiên cứu vẫn chưa có dịch vụthu gom rác thải sinh hoạt vì vậy ở các khu chợ, trung tâm buôn bán trên địa bànviệc thu gom rác còn mang tính tự phát nhiều bãi rác tự phát gần các khu chợ gâymất cảnh quan và ô nhiễm môi trường Trong khi đó, lượng rác thải của các khuvực tập trung này rất nhiều với nhiều thành phần rác khác nhau gây mùi hôi khóchịu mỗi khi đi qua Qua các thông tin cho biết, người dân tại các khu chợ đã có ýkiến với chính quyền tại khu vực để thành lập tổ vệ sinh môi trường để thu gomrác và nơi tập kết rác hợp lý nhưng cho đến nay vẫn chưa được giải quyết, việcnày cũng gây nên những bức xúc cho người dân sống ở các khu chợ Việc thànhlập đội thu gom rác tại các khu chợ hiện nay là rất cần thiết đối với tình hìnhchung và nhu cầu thu gom rác trong các khu chợ như hiện nay, từ việc đó có thểtạo ra một bước tiến mới trong lĩnh vực quản lý và thu gom rác của khu vực tạođiều kiện chủ động trong việc thu gom rác của các hộ dân trong các khu chợ củakhu vực Vấn đề môi trường đang là vấn đề quan tâm của nhiều người, nhiều lĩnhvực khác nhau Hầu hết mọi người dân sống tại các khu chợ đều nhận thức đượctầm quan trọng của việc thu gom rác và xử lý rác đối với bảo vệ môi trường, việcthu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày được đánh giá cao ở mức độ rất quan trọngthể hiện sự quan tâm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc thu gom rác củagia đình

4.1.1.2 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

Trang 30

Rác thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ởnơi khác chúng khác nhau về số lượng, thành phần, kích thước, phân bố về khônggian Việc phân loại các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt đóng vai trò quan trọngtrong công tác quản lý rác thải sinh hoạt Rác thải sinh hoạt có thể phát sinh tronghoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ các khu dân cư, chợ,nhà hàng, công sở, trường học, công trình công cộng, các hoạt động xây dựng đôthị.

Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu ở nông thôn chủ yếu là từ các hộgia đình từ hoạt động sinh hoạt của người dân như từ buôn bán và các hộ gia đìnhsinh hoạt bình thường Để thấy rõ nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt ở vùng nôngthôn đề tài tập trung nghiên cứu nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt từ các hộ giađình buôn bán, hộ gia đình sinh hoạt bình thường

Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt của các hộ buôn bán

Hiện nay, do đời sống kinh tế của người dân được cải thiện và ổn định hơn,nhu cầu hàng tiêu dùng cũng tăng lên, nên nhiều hộ gia đình đã bắt đầu chuyểnsang buôn bán từ nhỏ lẻ cho đến quy mô lớn hơn, nhất là những hộ dân sống ở cácbản gần các khu giao dịch của xã và những con đường lớn và người dân ở cácvùng sâu xa của xã cũng đã dần dần chuyển ra những khu vực này để làm ăn buônbán ngày càng đông hơn Các buôn hộ bán ở địa bàn xã Tường Thượng nằm rảirác ở ven đường dọc theo đường quốc lộ 43 chạy qua địa bàn xã tập trung nhất là

ở trung tâm xã đây là trụ sở của xã và trường học nên tập trung dân cư hơn nênkhả năng tiêu thụ hàng hóa sản phẩm cũng cao hơn

Trang 31

Khu chợ trung tâm xã khá nhộn nhịp vì đây là nơi tập trung dân cư do đây làtrụ sở Uỷ ban xã và trường học bao gồm trường mầm non, trường cấp 1 và cấp 2.Chính vì vậy mức độ tiêu dùng hàng hóa ở đây cũng khá cao Nguồn phát sinh rácthải từ đó cũng tăng lên trên địa bàn rác thải buôn bán phát sinh chủ yếu từ sinhhoạt buôn bán của các hộ bán hàng tạp hóa bánh kẹo, rau, quả, trái cây, cá thịt làchủ yếu, ngoài ra rác thải còn phát sinh từ các quán ăn, quán nước và ng ười đichợ Rác thải từ nguồn này chủ yếu là rác hữu cơ dễ phân hủy như thức ăn thừa,rau củ, quả hư, ngoài ra còn một lượng lớn các loại bao bì, túi nilon, vỏ kẹo,bim bim, đồ hộp, được người dân vứt bừa bãi ra đường sau khi sử dụng.

Kết quả khảo sát về nguồn phát sinh rác thải từ các hộ buôn bán tại địa bàn xãđược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 Nguồn phát sinh rác thải buôn bán trên địa bàn xã

Rác thải từ buôn bán rau, củ,quả 20

Rác thải từ các quán ăn, nước giải khát 15

Rác thải từ cửa hàng thịt, cá, 16

Ngày đăng: 10/09/2018, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w