bàn theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai năm 2003 được UBND Xã Chiềng Mai thực hiện khẩn trương giúp công tác quản lý đất đai đã từng bước đi vào nền nếp Công tác lập quy hoạch, kế
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
Người hướng dẫn:
Phạm Đức Thịnh
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Danh sách thành viên nhóm 4
1 Tằng Thanh Tuyền ( nhóm trưởng )
2 Lường Văn Tưởng ( nhóm phó )
3 Lò Thị Dương
4 Lò Thị Vấn
5 Lầu Thị Xé
6 Lò Văn Nguyên
7 Lường Văn Tứ
8 Lò Văn Cường
9 Chảo Cáo Dùn
10 Lò Văn Hùng
11 Hoàng Huy Du
12 Thào A Linh
Lớp: K56 ĐHQLTN & MT (A)
Trang 2
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất
cơ bản trong nông, lâm nghiệp”
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo
vệ được vốn đất đai như ngày nay
Nước ta, hiện nay đang trong công cuộc đổi mới chúng ta tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kéo theo nhu cầu đất đai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó tình hình sử dụng đất của các địa phương trong cả nước cũng ngày một đa dạng và phức tạp Vậy nên ngành quản lý đất đai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên đất một cách chính xác đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với quan điểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
Trang 3- Giúp sinh viên ôn tập lại những kiến thức lý thuyết về quản lý tài nguyên đất và tận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất
- Giúp sinh viên biết cách nhìn nhận vấn đề thu thập số liệu, tổng hợp số liệu, phân tích đánh giá tình hình quản lý tài nguyên đất bền vững cho một địa điểm cụ thể
2 Yêu cầu
- Sinh viên phải nỗ lực, chủ động và sáng tạo nắm bắt chuyên môn, thực hiện đầy đủ nội dung thực tập theo trình tự các bước
- Sinh viên phải tham gia đầy đủ số buổi thực tập
- Biết cách vận dụng tổng hợp kiến thức đã học để đề xuất biện pháp kỹ thuật giải quyết các vấn đề chuyên môn mà thực tiến đặt ra
- Mỗi học phần sinh viên phải viết báo cáo về các nội dung đã tiến hành trong đợt thực tập, kết hợp với quá trình thực tập của sinh viên để môn học làm cơ
sở đánh giá cho điểm bằng kết quả thực tập môn học (theo quy chế đào tạo hiện hành)
III ĐẶC ĐIỂM
3.1 Đặc điểm chung
Xã Chiềng Mai là xã vùng 2 nằm về phía Tây bắc của huyện Mai Sơn chạy dài 11 Km dọc theo Quốc lộ 4G và đường trục xã Chiềng Mai - Chiềng Ve, cách trung tâm huyện 30 km;
Xã có tổng diện tích tự nhiên là: 2.136 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp: ha trong đó diện tích lúa nước 2 vụ: 91,25 ha, diệt tích cây cà phê: 388
ha, diện tích ngô: 123,37 ha, còn lại là các loại cây trồng khác;
Toàn xã có 25 bản, 01 Tiểu Khu 3 trường ( Trường THCS, Tiểu Học, Mầm Non ), Phòng khám đa khóa khu vực và trạm Y tế xã, phân bố dân cư nằm dọc theo tuyền Quốc lộ 4G và đường trục xã Chiềng Mai - Chiềng Ve;
Tổng số hộ: 1.218 hộ, 4.967 khẩu xã có hai dân tộc thái và kinh cùng sinh sống trong đó dân tộc thái chiếm trên 87,7 %;
3.2 Đặc điểm của bản Vựt
Trang 4- Địa điểm: bản vựt, xã Chiềng Mai, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Dân số 207 nhân khẩu/ 54 hộ
- Thành phần dân tộc: gồm 2 dân tộc là Thái, Kinh
- Tại bản công việc chủ yếu của người dân là lao động sản xuất nông nghiệp
3.3 Tài nguyên đất
Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.000 trên địa bàn xã Chiềng Mai có các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 1.236 ha, chiếm 58,5% diện tích tự nhiên, đất có tầng dày và độ phì cao, tỷ lệ mùn lớn thích hợp cho các loại cây trồng cạn, và các loại cây ăn quả
- Nhóm đất đá vôi: Có diện tích 554 ha, chiếm 26% diện tích tự nhiên, tầng đất không dày độ phì kém, thường bạc màu ít thích hợp cho trồng các loại cây lâm nghiệp
- Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Diện tích 92 ha, chiếm 4,3% diện tích tự nhiên Đây là loại đất được nhân dân khai thác trồng lúa nước 2 vụ và 1 vụ tại các bản vùng thấp
- Các loại đất khác: Diện tích 217 ha, chiếm 10,2% diện tích tự nhiên
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ
4.1 Tình hình quản lý đất đai khu vực thực tập
4.1.1 Tình hình quản lý đất đai
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có hiệu lực, UBND tỉnh Sơn La, UBND huyện Mai Sơn đã tổ chức các lớp tập huấn cho các cán bộ chủ chốt từ tỉnh đến cơ sở Đồng thời tổ chức tuyên truyền, tìm hiểu về Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng và bằng nhiều hình thức phong phú nhằm giúp người dân hiểu và thực hiện Luật đất đai Việc ban hành các văn bản cụ thể hoá các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đồng thời tổ chức đôn đốc các cơ quan chức năng thực hiện các văn bản trên địa
Trang 5bàn theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai năm 2003 được UBND Xã Chiềng Mai thực hiện khẩn trương giúp công tác quản lý đất đai đã từng bước đi vào nền nếp
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm gần đây đã được quan tâm thực hiện Xã đã phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mai Sơn tiến hành rà soát và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phục vụ cho giao đất, cấp giấy CNQSD đất theo chỉ thị của Thủ Tướng Chính Phủ, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai được thực hiện theo qui định Các kết quả trên góp phần tích cực trong việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã
Hiện nay xã đang tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của xã
4.1.2 Thuận lợi, khó khăn trong quản lý đất đai tại khu vực
4.1.2.1 Thuận lợi
Luôn được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của huyện ủy – HĐND – UBND và các phòng ban chuyên môn của xã, cùng với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đoàn kết, thống nhất của cán bộ và nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững; Cùng với việc kế thừa được các số liệu các năm trước cộng với ý thức của người dân tương đối cao thuận lợi cho công tác kiểm kê, kiểm tra cũng như theo dõi và quản lý đất đai của khu vực
4.1.2.2 Khó khăn
- Địa hình dốc nên công tác đo dạc còn khó khăn Các hộ dân không sử dụng đất đúng theo mục đích cùng với việc giải quyết các tranh chấp về đất đai còn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, việc quản lý còn thủ công, chưa áp dụng được các công nghệ khoa học vào thực tiễn là các nguyên nhân khiến công tác quản lý đất đai ở địa phương gặp khó khăn
- Dân số sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, chủ yếu là đất dốc, trình độ dân chí không đồng đều
4.2 Tình hình sử dụng đất của khu vực thực tập
Trang 64.2.1 Hiện trạng sử dụng, tiềm năng đất của khu vực.
1 Hiện trạng sử dựng đất của bản Vựt
Bảng 01 Cơ cấu sử dụng đất trồng
22.76%
77.24%
Cơ cấu sử dụng đất trồng
Nông nghiệp Phi nông nghiệp Chưa sử dụng
2 Đánh giá tiềm năng đất của bản
Hiện nay quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cơ bản đã được khai thác triệt để, khả năng khai thác mở rộng thêm diện tích đưa vào sản xuất nông nghiệp là rất hạn chế nhất là đối với đất trồng lúa Tiềm năng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp cải tạo đất và áp dụng khoa học kỹ thuật canh tác để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ (trồng cây
vụ đông)
Tiềm năng đất đai có thể khai thác để mở rộng quỹ đất lâm nghiệp trên địa bàn
xã được từ quỹ đất chưa sử dụng, bằng việc khoanh nuôi tái sinh thành rừng trên
Trang 7phần diện tích đất có cây lùm bụi xen lẫn cây thân gỗ rải rác và trồng rừng trên diện tích đất trống thảm cỏ để tăng diện tích đất lâm nghiệp Dự kiến đến năm
2020 cải tạo đất đồi núi chưa sử dụng để đưa vào trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng
4.2.2 Mức độ suy thoái đất và các biện pháp
- Nguyên nhân
Chủ yếu là do con người trong quá trình khai thác sử dụng đất đai, tài
nguyên thiên nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân chưa hợp lý đã gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
Trong một thời gian dài việc bảo vệ rừng không được quan tâm đúng mức dẫn đến diện tích rừng giảm, các loài động thực vật rừng giảm sút nghiêm trọng, nguồn nước bị ô nhiễm, đất bị xói mòn rửa trôi bề mặt nghèo dinh dưỡng
Tập quán sinh sống không vệ sinh, chăn thả gia súc, gia cầm bừa bãi và các hoạt động trong nông nghiệp như: Sử dụng phân bón hoá học, phun thuốc trừ sâu, chế biến cà phê không hợp lý, tập quán canh tác lạc hậu cũng gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Tuy nhiên mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường
tự nhiên của bản vẫn giữ được sắc thái tự nhiên
Ý thức bảo vệ đất, canh tác hợp lý của người dân chưa cao, đôi khi còn mặc kệ theo kiểu “cha chung không ai khóc”, chạy theo lợi nhuận kinh tế khiến đất trở nên bạc màu, thoái hóa hơn
- Biện pháp
Cần chú trọng phát triển rừng, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi
mô hình sản xuất, các hoạt động chế biến, , nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn bản và cộng đồng,
Hiện nay, tại khu vực, các hộ dân áp dụng canh tác nông nghiệp theo các biện pháp, các cách tiên tiến hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Đối với đất đồi núi, người dân trồng cây cà phê, đôi khi xen canh với cây ăn quả, cây lâm nghiệp,… theo các đường đồng mức đã giảm đáng kể quá trình xói mòn đất Ngoài ra, một số hộ còn trồng cây tre thành hàng dưới chân đồi hay ở
Trang 8ranh giới các nương để chắn đất, hạn chế khả năng xói mòn, rửa trôi của đất một cách đáng kể
Đối với đất ruộng trồng lúa, hoa màu thì qua quá trình canh tác, đất bị chua, người dân đã bón thêm vôi, thực hiện thau chua cho ruộng lúa làm giảm độ chua của đất.Theo khảo sát thực tế, nhóm nghiên cứu thấy, hầu hết diện tích đồi núi đều được phủ xanh, diện tích đất trống đồi núi trọc không đáng kể Độ che phủ đất cao, khiến cho mức độ xói mòn đất được giảm đáng kể Đất màu được giữ lại khiến cho chất lượng đất tốt, năng suất cây trồng đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, công tác quản lý đất đai được thực hiện tốt, hợp lý, đất đai được sử dụng đúng mục đích và đuợc cải tạo thường xuyên khiến chất lượng đất luôn đuợc đảm bảo
4.2.3 Các hoạt động sản xuất của khu vực
- Chăn nuôi: vừa và nhỏ chủ yếu phúc vụ như cầu của mình như: trung bình mỗi hộ chăn nuối gia súc là 5-10 con, gia cầm từ 1-3 con Còn thủy sản trng bình mỗi hộ khoảng 50-100kg
- Chồng cây nông nghiệp: người dân chồng chủ yếu các loại cây lâu năm như: cây
cà phê, soài.và một số cây ngăn còn chồng ít như: lúa, ngôn…
- Trong buôn bán tiểu- thủ công: Người dân vẫn còn ít hoặc không buôn
4.2.4 Đánh giá lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi
Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế với 30 hộ dân của bản về lựa chọn cây trồng theo các tiêu chí như: dễ trồng, dễ kiếm giống, phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực hay chu kỳ kinh doanh ngắn, Có thể biểu diễn qua bảng sau
Bảng 02 Đánh giá lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi của khu vực(30 hộ)
STT Loại cây/ Vật nuôi Số phiếu lựa
chọn
Phần trăm (%)
Trang 93 Cây soài 4 13.3
II Cây nông nghiệp ngắn
ngày
Tại khu vực, cây lâu năm chủ yếu được người dân lựa chọn là cây cà phê với
25 phiếu trên tổng số 30 phiếu phỏng vấn Tiếp theo là cây bạch đàn với 10 phiếu
trong tổng số là 30 phiếu phỏng vấn Ngoài ra, còn một số cây cũng được người
dân lựa chọn như: soài, nhắn
Còn cây ngắn ngày được người dân lựa chọn là cây lúa với 27 phiếu/30 phiếu phỏng vấn Tiếp theo là cây ngô với 8 phiếu/30 phiếu phỏng vấn
Vật nuôi cũng được người dân luôn chọn như là gia súc ( gà, vịt) với 21 phiếu trên tổng số 30 phiếu phỏng vấn và gia cầm ( Trâu, bò) với 23 phiếu / 30
phiếu phỏng vấn, còn thủy sản với 8 phiếu / 30 phiếu phỏng vấn
Bảng 03 Điểm trung bình cây trồng của 30 hộ dân.
3 Phù hợp với điều kiện tự
nhiên
Trang 104 Dễ tiêu thụ 7.9 6.6 4.93 1.13 0.9 1.8 0.3
Nhân xét: qua kết quả cho thấy cây cà phê có điểm cao nhất, tiếp theo là cây lúa,
còn lại là các cây khác
4.2.5 Đánh giá một số mô hình sử dụng đất
Mô hình cà phê
- Chuẩn bị đất: khoanh vùng xây dựng mô hình, làm cỏ cho đất, cuốc đất, xới đất
lên cho đất tơi xốp
- Phương thức trồng: Thuần loài, cách 1,2-1,5m 1 cây
Tình hình sinh trưởng: Sinh trưởng tốt ( cây ít sâu bệnh)
- Thuận lợi: đất có sẵn, điều kiện thời tiết thích hợp, dễ kiếm giống, dễ chăm sóc,
hiệu quả kinh tế cao…
- Khó khăn: Địa hình dốc, đất xói mòn, còn thiếu vốn
- Đánh giá hiệu quả:
Qua kết quả xem xét từ 7 mô hình đã chọn ra 2 mô hình tốt nhất để so sánh với
nhau
Quy ước:
Trang 11- MH1, là mô hình trồng cà phê của ông Lường Văn Thành với diện tích 4 ha, trồng từ năm 2012
Bảng 04 Đánh giá hiệu quả của mô hình MH1
NPV= 4,88 (Tr.đ/ha/năm)
BPV= 28,17 (Tr.đ/ha/năm)
CPV= 18,65 (Tr.đ/ha/năm)
=> BCR= BPV/CPV = 1,51
- MH2, là mô hình trồng soài của ông Hoàng Văn Sơ với diện tích 1 ha, trồng từ năm 2000
Bảng 05 Đánh giá hiệu quả của mô hình MH2
NPV= 29,8 (Tr.đ/ha/năm)
BPV= 49,73 (Tr.đ/ha/năm)
CPV= 19,93 (Tr.đ/ha/năm)
=> BCR= BPV/CPV = 2,5
Trang 12Bảng 06 Đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 2 mô hình
Loại X Gía trị Giá trị Ect Giá trị Ect
1 BPV (triệu đồng /ha/năm) Xmax 49,73 28,17 0,57 49,73 1
1 Lượng vật rơi rụng (tấn/ha/
năm)
Tổn
g
=> Nhận xét: qua 2 mô hình này cũng chỉ biết được phần nào đó về hiệu quả, kinh
tế, xã hội chứ chưa chính sác lám so với mô hình ấy
- Hiệu quả kinh tế : MH2( Ect =0,99) > MH1 (Ect =0,58)
- Hiệu quả xã hội : MH1 (Ect =1) > MH2 (Ect =0,53)
- hiệu quả môi trường – sinh thái : MH2 (Ect =1) > MH1 (Ect =0,76)
- Ect tổng hợp: MH2 (Ect =0,84) > MH1 (Ect =0,78)
4.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý và
sử dụng tài nguyên đất trong khu vực nghiên cứu
Về sử dụng đất tại khu vực, đất
đai phân hóa rõ ràng, dễ dàng trong
việc lựa chọn mục đích sử dụng và
lựa chọn loại cây phù hợp với đất,
khiến cho đất đuợc sử dụng hiệu
Địa hình dốc, điều kiện kinh tế chưa phát triển cùng với trình độ dân trí chưa cao khiến việc sử dụng tài nguyên đất đai chưa đạt hiệu quả như mong muốn cũng như quá trình quản lý tài
Trang 13quả
Bên cạnh đó, đất đai màu mỡ, phù
hợp canh tác cây công nghiệp như
cà phê hay cây ăn quả Đất đai rộng,
độ che phủ cao thuận lợi trong viếc
sử dụng đất đạt hiệu quả cao hơn
Các hình thức cải tạo đất như: làm
đất, bón phân, bón vôi, hay trồng
cây cải tạo đất như đậu,… khiến
cho chất luợng đất được ổn định, hỗ
trợ trong quá trình sử dụng đất
Công tác quản lý sử dụng đất của
bản Vựt được tiến hành rất tốt, hợp
lý Truởng bản cùng với trưởng ban
ngành trong bản triển khai công tác
quản lý dưới sự chỉ đạo, giám sát
của ban địa chính xã Chiềng Mai
Trưởng bản và trưởng các ban
ngành trong bản là những người có
trình độ học vấn cao, đồng thời cách
chỉ đạo đúng đắn, được nhân dân tin
tưởng nghe theo khiến công tác
quản lý diễn ra thuận lợi và đạt kết
quả tốt, Bên cạnh đó, ý thức của
người dân khá cao nên việc triển
khai của cán bộ có kết quả cao,
khiến công tác quản lý thuận lợi
hơn
nguyên đất gặp khó khăn
Tại bản Vựt, đồi núi là địa hình chủ yếu với độ dốc khá lớn Việc canh tác khá khó khăn Khi phỏng vấn người dân, bác Toàn người dân trong bản nói rằng: “trồng cây khó lắm, toàn phải vác leo ngược đồi thôi” Bác Lò Thị Soi, trưởng bản cũng nói rằng: “vất vả nhất
là lúc bón phân, phải vác lên nương mà nương dốc nên khó đi Nhất là khi trời mưa thì đường trơn lắm”
Đi dọc đường bê tông trong bản, hai bên đường là những mái nhà sàn nhỏ nhỏ, đơn sơ Kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn Người dân đều sản xuất nông nghiệp, nhà nào cũng trồng cà phê Cây cà phê là cây trồng chính nơi đây Tuy nhiê, việc áp dụng khoa học nơi đây còn hạn chế Đa
số vẫn sử dụng các biện pháp thủ công khiến cho quá trình canh tác tốn nhiều công lao động, chi phí mà hiệu quả không cao
Người dân đa số làm nông nghiệp, trình độ chưa cao nên việc sản xuất còn
sử dụng các phương thức lạc hậu Cộng với trong quá trình canh tác chưa áp dụng đúng khoa học kỹ thuật, bón phân hóa học chưa hợp lý, chưa có biện pháp cải tạo đất đúng đắn khiến quá trình sử dụng đất còn gặp khó khăn Người dân chạy theo lợi ích nhiều khiến cho quá trình quản lý việc sử dụng đất gặp khó khăn Vẫn xảy ra hiện tượng phá rừng, lấn rừng làm