1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THU GOM và XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT

15 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy xử lý CTR sinh hoạt huyện Đức Phổ I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN Trên địa bàn huyện Đức Phổ chỉ có một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phổ Thạnh với diện tích khoảng 2ha để phục vụ cho toàn huyện. Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đức Phổ chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh và đốt lộ thiên. Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sống gần khu vực. Theo Quyết định số 856QĐUBND ngày 1852016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường MD đã tiếp nhận bãi rác chôn lấp tại xã Phổ Thạnh. Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đức Phổ vào tháng 82016 và bắt đầu hoạt động vào tháng 12018.

Trang 1

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG MD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…… /MD Quảng Ngãi, ngày tháng năm

2018

BÁO CÁO Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy xử lý CTR sinh hoạt huyện Đức Phổ

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

Trên địa bàn huyện Đức Phổ chỉ có một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phổ Thạnh với diện tích khoảng 2ha để phục vụ cho toàn huyện Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Đức Phổ chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh và đốt lộ thiên Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sống gần khu vực

Theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường MD

đã tiếp nhận bãi rác chôn lấp tại xã Phổ Thạnh Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đức Phổ vào tháng 8/2016 và bắt đầu hoạt động vào tháng 1/2018

1.Tên dự án: “nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện đức phổ”

2.Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường MD

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4300334667, đăng ký lần đầu ngày 29/9/2005 và đăng ký thay đổi lần 9 ngày 09/6/2017 do Phòng đăng

ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp

- Địa chỉ liên hệ: 57/1 Cách Mạng Tháng 8, phường Nghĩa Chánh, tp Quảng Ngãi, Quảng Ngãi

- Người đại diện: Bà Lê Thị Mỹ Diệp Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 055.3837264 Fax: 055.3713226

- Email: moitruongmdquangngai@gmail.com

- Website: www.moitruongmd.com

3.Vị trí địa lý của dự án

Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ được xây dựng tại Bãi rác phía Nam huyện Đức Phổ, thuộc thôn La Vân, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi Dự án cách thành phố Quảng Ngãi 60 km về phía Nam, cách UBND xã Phổ Thạnh khoảng 1,5 về phía Tây Nam

Giới cận dự án như sau:

Trang 2

- Phía Đông: Giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Tây: Giáp đất rừng sản xuất;

- Phía Nam: Giáp đường đi;

- Phía Bắc: Giáp đất rừng sản xuất

Hình 1.1 Sơ đồ liên hệ vùng của khu vực dự án

4 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

5 Diện tích sử dụng đất: 20.226 m2

6 Công suất xử lý: 50 tấn rác thải/ngày đêm (2.000-2.500kg/h).

7 Tổng mức đầu tư: 52.520.199.000 đồng (có VAT).

8 Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có: 32%, Vốn vay: 68%.

9 Tiến độ đầu tư: Năm 2016 - 2018.

10 Thời gian hoạt động: 49 năm.

Trang 3

II HỒ SƠ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

- Công văn số 32/UBND ngày 21/03/2016 của UBND xã Phổ Thạnh về việc thống nhất chủ trương thuê đất đầu tư dự án “Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ”;

- Công văn số 645/UBND-VP ngày 31/03/2016 của UBND huyện Đức Phổ về việc thống nhất chủ trương thuê đất đầu tư dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 18/05/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quyết định chủ trương đầu tư Dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 873/QĐ-UBND ngày 11/05/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quyết địnhchủ trương đầu tư (điều chỉnh) Dự án: Nhà máy

xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 2073/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ (Điều chỉnh lần thứ hai)

- Quyết định số 186/QĐ-CT ngày 24/02/2017 của Cục thuế Tỉnh Quảng Ngãi về việc miễn tiền thuê đất cho Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường MD;

- Công văn số 1682/UBND-PKT&HT ngày 08/08/2016 của UBND huyện Đức Phổ về việc chấp thuận vị trí và tổng mặt bằng xây dựng Dự án: Nhà máy

xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Công văn số 352/SKHCN ngày 13/04/2017 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc thay đổi công nghệ thiết bị dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 09/06/2017 của UBND huyện Đức Phổ về việc phê duyệt Phương án xã hội hóa, chuyển giao và giải thể Đội vệ sinh môi trường thuộc phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thu hồi một phần diện tích đất do UBND xã Phổ Thạnh đang quản

lý, chuyển mục đích sử dụng đất và cho Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường MD thuê đất để xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ tại thôn La Vân, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ;

- Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 11/07/2017 của UBND huyện Đức Phổ về việc phê duyệt điều chỉnh Phương án xã hội hóa, chuyển giao và giải thể Đội vệ sinh môi trường thuộc phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đức Phổ

III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

Trang 4

3.1 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường được phê duyệt

- Xử lý chất thải rắn: Được xử lý theo quy trình công nghệ của nhà máy

- Xử lý nước thải phát sinh: Nước thải từ nước rỉ rác được thu gom và

xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy

- Xử lý khí thải phát sinh: Khí thải từ lò đốt rác được xử lý tại hệ thống

xử lý khí thải đã được xây dựng của nhà máy

3.2 Địa bàn hoạt động: 15 xã, thị trấn của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 3.3 Công tác phân loại chất thải

Phân loại rác bằng thiết bị cơ giới bằng thiết bị lồng quay

+ Loại bỏ phế thải trơ (cát, sỏi, đá, tro xỉ…): Loại chất thải này sẽ được chôn lấp tại khu chôn lấp an toàn tại nhà máy

+ Rác hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, rau quả, lá cây ): Loại chất thải này sẽ được đem ủ để sản xuất phân Compost tại nhà máy

+ Rác có thể đốt (nilong, nhựa ): Sau khi phân loại sẽ được băng tải đưa vào lò đốt

3.4 Khối lượng thu gom, vận chuyển và xử lý:

Hiện nay, khối lượng rác thải được thu gom vận chuyển và xử lý khoảng

từ 35 – 40 tấn/ngày

3.5 Công nghệ xử lý chất thải áp dụng tại nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ

3.5.1 Công nghệ xử lý chất thải rắn

Trên cơ sở lượng rác thu gom, xử lý mỗi ngày là 40 tấn/ ngày đêm chủ yếu

là rác thải sinh hoạt của người dân địa phương và đặc trưng về độ ẩm cũng như thành phần rác thải tại địa phương kết hợp với việc phân tích các công nghệ xử

lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay, thì việc xây dựng dự ánvới công suất xử lý 50 tấn/ngày đêm là rất phù hợp với thực tế

Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 5

Băng tải rác

Cửa nạp liệu

Lò đốt sơ cấp

Lò đốt thứ cấp

Cyclone

Bể xử lý khói

Quạt hút

Ống khói

Nguồn tiếp nhận Đạt QCVN 61-MT:2016/BTNMT Nước cấp

Tro xỉ

Chôn lấp

HTXL NT Gạch không nung hoặc trộn phân

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ lò đốt rác sinh hoạt

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Buồng đốt sơ cấp: Tại khoang buồng đốt sơ cấp có hệ thống ghi nghiêng:

Rác được đốt cháy giảm thể tích Tại giai đoạn đầu nạp rác, băng tải nạp liệu đưa rác vào cửa nạp liệu Cửa nạp liệu được thiết kế có độ cao hợp lý để rác nạp

vô rớt xuống ghi lò sẽ được đốt cháy hoàn toàn Trong lò có bố trí béc đốt phun dầu vào lò, quạt cấp khí dưới ghi cung cấp oxy vào lò Ghi lò được thiết kế dạng bậc thang có góc nghiêng để đẩy rác dần về cửa tháo tro, dưới đáy lò có buồng chứa tro xỉ và được lấy ra ngoài

Nhiệt độ lò cần được duy trì ở 650-9000C Trong lò có bố trí can dò nhiệt

để cảm ứng nhiệt độ lò, khi nhiệt độ lò giảm <650oC, béc đốt phun dầu hoạt động hoạt động nhằm nâng nhiệt độ lò lên cao Đảm bảo rác thải được đốt cháy hoàn toàn, phần rắn không cháy được tạo thành tro xỉ

Nguyên lý của quá trình đốt cháy ở buồng sơ cấp:

Chất thải rắn + O2 + dầu (giai đoạn đầu)  tro xỉ + Khí thải (CO, NOx,

SO2, bụi, hơi nước…)

Với sự có mặt của oxy và dầu DO trong buồng đốt ở nhiệt độ cao sẽ xảy

ra quá trình cháy, nhiệt sinh ra do quá trình cháy chất thải sẽ được công ty tận dụng lại để sấy vật liệu hoặc bỏ nhiệt

Trang 6

Buồng đốt thứ cấp:

Hỗn hợp khí từ buồng sơ cấp đưa sang buồng đốt thứ cấp chứa các chất cháy (CO2, H2; NOx, O2 dư; hơi nước, bụi….) được đốt cháy tiếp nhờ nhiệt sinh

ra từ quá trình cung cấp nhiên liệu từ béc đốt thứ cấp Nhiệt độ của buồng đốt thứ cấp được duy trì ở nhiệt độ 900 – 1.100oC bởi đầu đốt dầu thứ cấp và khí cấp vào Trong buồng đốt có can dò nhiệt để cảm biến nhiệt độ Khi nhiệt độ của buồng đốt thứ cấp thấp hơn 900oC, béc đốt thứ cấp và hệ thống cấp khí tự động cấp vào lò Nhờ nhiệt cao và thời gian lưu khí trong buồng đốt thứ cấp đủ lâu (2 giây) đảm bảo quá trình đốt cháy hoàn toàn các chất gây mùi và độc hại như dioxin; furans; PCBs

Khí thải từ lò đốt thứ cấp sẽ đi qua thiết bị cylon lắng bụi Cylon được thiết

kế nhằm loại bỏ phần lớn bụi cuốn theo khí thải Sau cylon khí thải sẽ đi qua một bể nước tuần hoàn Bể tuần hoàn là một hệ thống mương dẫn nước dài, khí thải và nước tiếp xúc với nhau nhằm tiếp tục hạ nhiệt độ khí thải Nước sạch được cấp vào liên tục và nước giải nhiệt được tuần hoàn liên tục Lượng cặn trong nước tuần hoàn sẽ được nạo vét định kì khoảng 2 lần/tháng hoặc chu kì ngắn hơn tùy theo lượng cặn trong bể Lượng nước xả cặn sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải của dự án

Khi thải được quạt hút đưa vào ống khói Khí thải sau xử lý đạt QCVN61-MT:2016/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt rác sinh hoạt

3.5.2 Hệ thống xử lý khí lò đốt

Đây là hệ thống quyết định để đạt tiêu chuẩn lò đốt an toàn Khí thải sau khi ra khỏi lò đốt được làm nguội nhanh, sau đó khí lò được xử lý qua 2 cấp (phase) trước khi thải ra môi trường

Ống thứ cấp được thiết kế theo nguyên lý đốt khí xoáy lốc Thể tích buồng đốt nhỏ nhưng thời gian lưu khí lâu, tạo điều kiện đốt cháy triệt để lần nữa các loại khí thải trước khi ra khỏi lò đốt Thời gian lưu khí trung bình tại buồng đốt thứ cấp là 2-3 giây

+ Xử lý Cyclon (Dry scrubber): dòng khí thải được chuyển đến thiết bị

cyclone đơn (chất liệu bằng Inox) có đường kính 2.000 mm để lắng bụi hay tro

bay (fly-ash) Với trở lực 110 mm H2O, hiệu suất thu hồi tro, bụi, muội đen (CO) của phase xử lý khô khoảng 95%

Trang 7

Hình 3.2 Thiết bị cyclon đơn

+ Hệ thống Quạt hút: Quạt hút được sử dụng để hút khí thải từ cyclone

sang Bể hạ nhiệt và hấp thụ với công suất 50Hp

+ Bể hạ nhiệt nhanh: Khí thải từ ống thứ cấp sau khi qua Cyclone sẽ được

quạt hút đưa xuống bể hạ nhiệt nhanh trong thời gian 3s theo phương pháp sục khí

Nhiệt độ dòng khí sẽ được hạ nhanh chóng từ 1100oC xuống 300oC ngăn chặn hình thành Dioxin

+ Ống khói: được thiết kế bằng thép chịu nhiệt đường kính φ 600 mm, cao

22m Được trợ lực bằng quạt cao áp (700mm H2O), lưu lượng 25.000 m3/h

3.5.3 Xuất xứ máy móc thiết bị xử lý

Bảng danh mục máy móc, thiết bị lò đốt rác công suất 50 tấn/ngày

ST

T

VẬT TƯ –

THIẾT BỊ

SỐ LƯỢN G

ĐV T

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

GHI CHÚ

1 Motor Quạt 01 cái - 50Hp , 1450v/p ,3

pha , 400V – Teco

24/24 - Quạt Hút Khói Việt Nam

2 Motor Bơm

dầu

01 cái - 11Kw,960v/ph ,

3pha , 380v

24/24 - Đẩy Ghi

3 Quạt dưới

ghi

01 cái - 11Kw , 6000 M3/h ,

12000pa

24/24 - Cấp gió dưới ghi

Trang 8

4 Bơm thủy

lực đôi

KAVABA

5 Gối đỡ xích

xe đào

BD2G

BD2G

6 Phót chịu

nhiệt chịu

dầu :

- D125*D80 dày 10 mm

7 Lò sơ cấp 01 cái - Kích thước: 13m x

2,9m x 8m ( điểm cao nhất)

- Khung bao ngoài lò: thép SS400

- Khung đỡ ghi tĩnh:

SS400

- Khung ghi động:SS400

- Ống đỡ ghi: CT3

- Thanh đẩy ghi: CT3

- Ghi gang: gang

- Tấm ghi đầu nạp liệu: thép chịu nhiệt A15

- Béc đốt

- Can dò nhiệt độ

Gạch chịu nhiệt

8 Ống thứ cấp 01 cái - Kích thước: D x L

= Ø900mm x 12m

- Bên trong là Bê tông chịu nhiệt

- Béc đốt

- Can dò nhiệt

9 Bộ nguồn

điều khiển

thuỷ lực

01 cái - Hệ thống điều

khiển

- Ti đẩy

Việt Nam

10 Hệ thống

đường ống

dẫn khí

01 hệ - Đường kính:

Ø600mm

- Vật liệu: tole 8mm

11 Tủ điều

khiển

01 cái - Linh kiện chính:

Mitsu

- Tủ điện, linh kiện

Gồm cả dây điện nguồn

Trang 9

phụ: Việt Nam

12 Cụm Ống

Khói ( Trừ

Phần Bê

Tông )

01 bộ - Vật liệu: Thép

- Đường kính ống khói: 600mm

- Cao: 22m

13 Cụm bể

nước

01 bể - Kích thước: 7,2m x

4m

Vật liệu: BTCT

14 Cylon đơn 01 bộ - Đường kính 2m,

cao 6m

Vật liệu: thép chịu nhiệt A15

Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đa Lộc, 2017.

Bảng danh mục thiết bị chính của dự án

1 Cụm chân đỡ

2 Cụm đỡ thân dao

3 Cụm dao xé

4 Hệ thống bơm thủy lực

5 Quạt làm mát

1

Lồng sàng inox dày 3,5-4ly, L=5m,

đường kính D=1,5m, lỗ lớn D1=7cm, lỗ

nhỏ D2=4cm, chiều cao chân H=1,3m

chuyền Việt Nam

1 Băng tải đầu nguồn dài L=12,2m; rộng B=1,1m; chiều cao chân H=12m.

2 Băng tải hữu cơ 2: dài L=7m, rộng B=0,9m.

3

Băng tải hữu cơ 3: dài L=8,5m; rộng

B=0,9m; chiều cao chân cao H1=1,6m;

chiều cao chân thấp H2=0,5m

Trang 10

4 Băng tải 4 (tuyển từ)

IV

Máy xé bao

(Cao=3,1m; Cao thùng=2,6m;

Rộng=1,8m)

01 Bộ Việt Nam

V

Hệ thống cẩu trục

(Hệ thống dầm ngang dọc I200, thép tấm

8, 12mm; hệ thống thủy lực gắp 5 ngón,

palang điện tải 2 tấn)

01 Bộ Việt Nam

VI Hệ thống điện điều khiển tự động cho toàn dây chuyền tự động 01 Bộ Việt Nam

IX Hệ thống băng tải chuyền rác vào lò 01 Dâychuyền Việt Nam

X Cụm nạp rác vào lò đốt tự động 01 Bộ Việt Nam

XIII Bể xử lý nước tuần hoàn cho lò đốt 01Cái Việt Nam

XV Hệ thống sản xuất phân vi sinh 01 Hệ thống Việt Nam

Trang 11

TUẦN HOÀN NƯỚC RỈ RÁC RÁC HỮU CƠ SAU PHÂN LOẠI

NGĂN Ủ

PHỦ BẠT NGĂN Ủ

QUÁ TRÌNH Ủ TỪ

28 – 30 NGÀY

GIẢM ẨM

SÀNG MÙN

MÙN TINH

PHÂN COMPOST

ĐÓNG GÓI, THÀNH PHẨM

PHUN VI SINH

KHÔNG KHÍ, NƯỚC

VI SINH

KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM: NGÀY THỨ 3, 7 VÀ 14.

ĐẢO TRỘN: NGÀY THỨ 5, 10 VÀ 15.

PHỐI TRỘN PHỤ GIA

BỂ CHỨA NƯỚC RỈ RÁC

CHẤT THẢI TRƠ

THIÊU ĐỐT NƯỚC RỈ RÁC

3.5.4 Công nghệ sản xuất phân compost

Sơ đồ công nghệ ủ phân compost

Hình 3 Sơ đồ công nghệ ủ phân compost

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Hỗn hợp hữu cơ sau khi được bổ sung vi sinh sẽ được băng tải chuyển tới

nhà ủ Từ nhà ủ, rác hữu cơ sẽ được sẽ xúc lật đưa đi tới các ngăn ủ Tại đây

hỗn hợp hữu cơ được kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ, độ ẩm, oxy, pH nhằm đảm

bảo quá trình phân hủy diễn ra nhanh Khí oxy được các quạt cung cấp khí thổi

vào các mương dẫn

Ngăn ủ được thiết kế bên dưới có mương dẫn để cấp khí vào ngăn và thu

nước rỉ rác từ ngăn ủ Quạt khí được thổi vào các mương dẫn vào ngăn ủ Ngoài

ra, sau 3-5 ngày sẽ được đảo trộn để đảm bảo khí được cung cấp đồng đều

Chiều cao mỗi ngăn ủ khoảng 2-2,5m Trong ngăn ủ được lắp đặt hệ cảm biến

Trang 12

Rác thải

sinh hoạt

(hộ gia

đình, chợ,

cơ quan )

Các thùng rác 660l, 240l

bố trí cố định trên tuyến đường chính.

Xe ép rác 6-12m3

Xe đẩy tay Điểm hẹn Xe ép rác

6-12m3

Nhà máy xử

lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ

độ ẩm và pH Nếu độ ẩm thấp sẽ có bec phun nước tạo độ ẩm cho ngăn ủ pH cũng được kiểm soát bằng việc rắc vôi lên ngăn ủ

Nếu độ ẩm cao trên 70% thì phải phối trộn thêm mùn cưa và tăng thổi khí

để giảm ẩm Nhiệt độ cho ngăn ủ từ 50-600C Khi nhiệt độ tăng quá cao thì tiến hành tăng cường thổi khí vào đảo trộn để hạ nhiệt, khi nhiệt độ < 500C thì tiến hành che phủ ngăn ủ để cô lập đống ủ với môi trường ngoài Sau thời gian ủ (khoảng 24 -30 ngày) hỗn hợp mùn hữu cơ sẽ được đưa tới nhà giảm ẩm Hỗn hợp này được xới tơi để giảm ẩm đồng thời làm nhuyễn lượng hữu cơ này

Nguyên liệu sau khi giảm ẩm được đưa vào phễu nạp liệu và được băng tải đưa lên lồng quay Trong lồng quay có các lỗ để phân loại dòng mùn hữu cơ sau giảm ẩm Lượng mùn dưới sàng là mùn tinh sẽ được đem vào khu vực phối trộn phụ gia (NPK, vi lượng…) rồi được đem đi đóng bao thành phẩm và lưu kho Dòng vật chất ra trên lồng sàng sẽ đưa đi tiêu hủy bằng lò đốt

Mùn tinh được đem đi phân tích và phối trộn hàm lượng N,P, K thích hợp, tùy theo nhu cầu sẽ phối trộn tỷ lệ NPK: 16:16:8 hay 20:20:10

Định lượng phụ gia phối trộn như sau:

- Vi lượng ( Cu, Zn, Fe…) : khoảng 2kg cho 1 tấn mùn hữu cơ;

- Vi sinh vật : khoảng 0,2 kg cho 1 tấn mùn hữu cơ

3.6 Kinh phí xử lý rác thải hàng tháng, năm

Kinh phí xử lý rác được tính theo đơn giá xử lý đồng/tấn Hiện nay, Công

ty đang xây dựng đơn giá xử lý tạm thời để trình UBND Tỉnh phê duyệt thông qua Sở Xây dựng và Sở Tài chính

IV CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN ĐÃ ĐẦU TƯ VÀ ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG THU GOM, XỬ LÝ

4.1 Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải

Sử dụng xe ép 6-12m3 để chuyển rác từ các xe đẩy tay và thùng rác công cộng đến các trạm trung chuyển rác, sau đó vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Đức Phổ

Sơ đồ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Ngày đăng: 09/09/2018, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w