Trong những nămgần đây với chính sách mở cửa rộng rãi của nhà nước tanên các loại xe của hãng Daewoo được nhập vào ViệtNam ngày một nhiều.Các loại xe nhập vào Việt Nam cóthể là nguyên ch
Trang 1LỬA 131.6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
Trang 22.1.3.Tính toán các thông số của chu trình công tác 16
CƠ CẤU KHUỶU
26 2.2.1.Động
Trang 32.2.1.2.Giải vận tốc v bằng phương pháp đồ
3.1.1.Đặc điểm quá trình cháy và sự hình thành
khí hỗn hợp trong động cơ xăng .46
Trang 4khí thông thường.
48
3.2.1.2.Hệ thống nhiên liệu của động cơ xăng với bộ chế hòa khí có
Trang 53.3.3.4.Bộ ổn định áp suất
liệu
71 3.3.4.Các cảm biến dùng trong động cơ E-TEC 76
3.3.4.1.Cảm biến áp suất đường nạp.
4.PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KIỂM NGHỆM HỆ
E-TEC
87
PHUN 884.2.THỜI GIAN PHUN ĐỒNG THỜI SAU KHI KHỞIĐỘNG 88
5
Trang 64.3.THỜI GIAN PHUN CƠ BẢN
5.QUI TRÌNH KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG
5.2.QUI TRÌNH KIỂM TRA BỘ ỔN ĐỊNH ÁPSUẤT 94
tra :
94 5.2.2.Dụng cụ 94
5.2.3.Thao tác 94
Trang 75.3.1.Thông số kiểm tra
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian gần đây ngành công nghiệp Ôtô đã có những bước phát triển nhảy vọt đáng kể, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội Tuy vậy song song với việc phát triển của ngành công nghiệp Ôtô đã tạo ra những nguy cơ đáng báo động có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội, sức khỏe con người Đó là vấn đề khí thải từ
8
Trang 9động cơ đốt trong gây ô nhiễm và nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ cung cấp cho động cơ đốt trong
Đứng trước những vấn đề này một số tiêu chuẩn qui định về nồng độ khí thải đã được áp dụng hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy việc tìm kiếm một hướng đi mới đã được các nhà thiết kế nghiên cứu và áp dụng trên các động cơ như động cơ chạy bằng năng lượng mặt trời, năng lượng điện, nhằm loại bỏ nguồn gốc gây ra ô nhiễm
Tuy nhiên do hạn chế về nhiều mặt chưa khắc phục được nên các mô hình trên chưa được đưa vào khai thác một cách toàn diện Như vậy để đáp ứng khắc phục được hai mô hình trên yêu cầu đối với nhà kỹ thuật là nghiên cứu và điều chỉnh lượng nhiên liệu một cách thích hợp để đưa đến quá trình cháy trong động cơ gần như hoàn thiện Mặc dù hệ thống cacburator đã có những cải tiến đáng kể song vẫn không đáp ứng được tất cả các yêu cầu
Vì vậy từ những năm 1950 các nhà nghiên cứu đã tìm ra các phương án có tính khả thi hơn là dùng phương pháp phun xăng thay vì dùng bộ chế hòa khí Vào những năm đầu của thập niên 1980 các nhà nghiên cứu thiết kế đã ứng dụng các thành tựu của công nghệ điện tử để hoàn thiện quá trình phun xăng
Đây là vấn đề khá mới mẻ đối với ngành công nghiệp Ôtô của nước ta cũng như đối với sinh viên
9
Trang 10chuyên ngành Ôtô, việc tiếp xúc còn nhiều bở ngỡ và hạn chế
Trong phạm vi đồ án này, em chỉ giới hạn trong phạm vi tìm hiểu, giới thiệu một cách khái quát động cơ E-TEC 1.5L SOHC lắp trên xe du lịch Lanos đời mới của hãng Daewoo và đi sâu tìm hiểu hệ thống nhiên liệu của động cơ Do những hạn chế về kiến thức thực tế cũng như tài liêu tham khảo nên trong phạm vi đồ án này em không thể nào trình bày hết tất cả những vấn đề liên quan với nhau cũng như tất cả các kết cấu của động cơ E-TEC.Vì vậy sẽ không tránh khỏi các thiếu sót trong quá trình thực hiện và trình bày Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa cùng các bạn sinh viên
Trong quá trình thực hiện, em đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến sĩ Trần Thanh Hải Tùng Đến nay đồ án tốt nghiệp của em đã hoàn thành, em xin chân thành biết ơn đến thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn trong lớp
Sinh viên thực hiện
Trần Quốc Duy
1 GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ E-TEC :
10
Trang 11Động cơ E-TEC là loại động cơ xăng không dùng bộchế hoà khí do hãng Daewoo sản xuất Trong những nămgần đây với chính sách mở cửa rộng rãi của nhà nước tanên các loại xe của hãng Daewoo được nhập vào ViệtNam ngày một nhiều.Các loại xe nhập vào Việt Nam cóthể là nguyên chiếc hoặc bao gồm các phụ tùng và lắpráp tại Việt Nam Các chủng loại xe đã có mặt tại thịtrường Việt Nam như xe du lịch, xe tải trung bình, xe tảinặng, xe bus, .
Động cơ E-TEC là loại động cơ được trang bị trên xe
du lịch đời mới của hãng Deawoo Các loại xe được trang
bị động cơ E-TEC như Lanos, Leagaza
Với trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến của hãngDeawoo đã cho ra đời loại động cơ E-TEC có thể tích toànbộ của động cơ nhỏ nhưng công suất phát ra lớn đã giúpcho việc bố trí động cơ trên xe được dễ dàng và tiếtkiệm được vật liệu chế tạo động cơ Không nhữngđộng cơ E-TEC có những ưu việt trên mà nó còn đónggóp vào công việc làm sạch môi trường và tiết kiệmnguồn tài nguyên cho con người Với những loại động cơxăng cổ điển dùng bộ chế hoà khí để hòa trộn hỗnhợp và sau quá trình cháy sản vật cháy đưa ra môitrường có hàm lượng chất độc hại rất cao như NOx,
CO2, CO và một phần lượng nhiên liệu dư chưa cháykịp
Động cơ E-TEC được sản xuất vào cuối năm 1998 vàđưa vào thị trường Việt Nam để trang bị trên xe Lanos XeLanos là loại xe du lịch sang trọng và tiện nghi nhưng giáthành không cao so với các loại xe du lịch của các hãngkhác sản xuất
Thông số kỹ thuật của động cơ E-TEC :
+Công suất động cơ Ne = 63KW
+Số vòng quay định mức n = 5800 (vòng/phút)
11
Trang 12+Dung tích xilanh V = 1498 (cm3)
+Khả năng leo dốc tan = 0.5
+Tốc độ tối đa 172 (km/h)
+Tiêu hao nhiên liệu ở tốc độ 90 km/h là 5, 9 lít nhiênliệu
Động cơ E-TEC gồm có các hệ thống sau :
+Cơ cấu khuỷu trục-thanh truyền-pittông
1.1.CƠ CẤU KHUỶU TRỤC -THANH TRUYỀN -PITTÔNG :
12
Hình 1.1.Động cơ E-TEC
Trang 131.1.1.Khuỷu trục :
Trục khuỷu của động cơ E-TEC được chế tạo gồmmột khối liền, vật liệu chế tạo bằng gang, các bềmặt gia công đạt độ bóng cao
Thứ tự làm việc các xi lanh 1-3-4-2
Đường kính trục khuỷu : 54, 982-54, 994 mm
Khe hở làm việc 0,005 mm
1.1.2.Thanh truyền :
Thanh truyền của động cơ E-TEC được chế tạo bằngthép hợp kim đặc biệt
gồm có các thành phần như Mn, Ni, Vônphram,
Tiết diện của thanh truyền có dạng chữ I, trên đầu
to thanh truyền có khoan lỗ dầu để bôi trơn xilanh, bạcđầu to thanh truyền chế tạo hai nữa lắp ghép lại vớinhau nắp đầu to thanh truyền lắp với thanh truyền nhờhai bu lông
Đường kính của chốt khuỷu lắp đầu to thanhtruyền :42,971-42,987 mm
1.1.3.Pittông :
Pittông của động cơ E-TEC được chế tạo bằng hợpkim nhôm, trên pittông được bố trí 2 séc măng khí và mộtséc măng dầu
Đường kính của pittông : 76,45-76,49 mm
Trên pittông được khoét rãnh để lắp séc măng: chiềucao rãnh để lắp séc măng khí 1,5 mm, chiều cao để lắpséc măng dầu là 2,9 mm, chiều cao từ đỉnh pittông đếntâm chốt pittông là 32,5 mm
1.2.CƠ CẤU PHỐI KHÍ :
Cơ cấu phối khí kiểu một trục cam đặt trên nắpmáy tác dụng thẳng vào nấm không có bộ cò mổ
Bộ dẫn động dây đai truyền chuyển động từ bánhđai trục khuỷu qua dây đai lên bánh đai trục cam Kết hợpvới bánh đai của bơm nước để làm cơ cấu căng đai
13
Trang 14Khi tháo lắp dây đai phải chú ý dấu trên bánh đai phảitrùng với dấu của hộp bảo vệ đai
Trục cam được chế tạo bằng gang bề mặt làmviệc của các cam và cổ trục cam đều được tôi cao tần.Trục cam có năm cổ trục lắp thẳng vào ổ đỡ trên nắpmáy Đầu trục cam có lắp bánh đai để dẫn động trụccam
Xupáp nạp và xupáp thải được dẫn động từ camnạp và cam thải thông qua con đội thủy lực
Đường kính của thân xupáp 7,03-7,050 mm
Khe hở giữa ống dẫn hướng và thân xupáp 0,09 mm.Đường kính đế xupáp nạp : 38mm, xupáp thải : 31mm
1.3.HỆ THỐNG LÀM MÁT :
Động cơ E-TEC có hệ thống làm mát bằng nướckiểu kín, tuần hoàn cưỡng bức bao gồm :áo nước xilanh, nắp máy, két nước, bơm nước, van hằng nhiệt,quạt gió và các đường ống dẫn nước
Hệ thống làm mát sử dụng nước nguyên chất cópha chất phụ gia chống gỉ
14
Hình 1.2 Sơ đồ dẫn động cam
1.Bánh đai trục cam 2.Bánh đai bơm
nước 3.Bánh đai trung gian 4.Bánh đai
trục khuỷu 5.Dây đai
12
34
Động cơ
Van hằng nhiệt
Trang 15Két làm mát lắp trên phía đầu xe, két làm mát cóđường nước vào từ van hằng nhiệt và có đường nước
ra đến bơm, trên két nước có các dàn ống dẫn nướcgắn cánh tản nhiệt
Bơm nước kiểu ly tâm được dẫn động bằng dây đaitừ trục khuỷu
Quạt gió được chạy bằng động cơ điện do nguồnđiện ắcqui cung cấp
Bình rót nước dùng để chứa nước tràn ra từ hệthống làm mát do bị hâm nóng khi động cơ làm việc vàđể kiểm tra mức nước khi động cơ làm việc
Van hằng nhiệt đóng khi nhiệt độ nhỏ hơn 870C vàbắt đầu mở ở nhiệt độ 980C
Quạt gió hoạt động dựa vào cảm biến nhiệt độnước làm mát, từ tín hiệu cảm biến nhiệt độ nướclàm mát mà ECM sẽ nối mát cho quạt hoặc không
Quạt chính 320-12A, quạt phụ 250-6A
1.4.HỆ THỐNG BÔI TRƠN :
15
Đường dầu chính (trong thân máy)
Trục khuỷuCổ trục khuỷu
Đường dầu trong trục cam
Van
an
toàn
Bơmdầu
Thanh truyền
Lọc đầuhút dầu
Phun lênthành xilanh
Cổ trục cam
Cam, con đội, ống dẫn hướng xupáp
Cácte động cơHình 1.4 Sơ đồ khối hệ thống bôi trơn
Trang 16Hệ thống bôi trơn động cơ E-TEC kiểu cưỡng bức vàvung tóe dùng để đưa dầu đi bôi trơn các bề mặt ma sátvà làm mát các chi tiết :Hệ thống bôi trơn gồm có :bơmdầu, lọc dầu, cácte dầu và đường ống dẫn dầu
Dầu từ các te được hút bằng bơm qua bầu lọc vàođường dầu dọc trong thân máy vào trục khuỷu lên trụccam, từ trục khuỷu tiếp theo dầu vào các bạc thanhtruyền theo lỗ phun lên vách xi lanh, từ trục cam vào cácbạc trục cam rồi theo các đường dẫn tự chảy xuốngcác te
Bơm dầu rôto kiểu trôkhôit gồm hai rôto tiếp xúctrong :rôto trong và rôto ngoài Rôto trong được dẫn độngbởi trục khuỷu quay làm xoay rôto ngoài nên khi quay khônggian giữa các răng rôto dần thu hẹp lại, tại cửa ra thểtích nhỏ nhất, do đó ở đây dầu bị nén có áp suất caonhất sẽ theo đường ống vào động cơ Tại vòng quay caoáp suất dầu bôi trơn thường cao hơn cần thiết Vì vậysau mỗi bơm dầu thường có van điều chỉnh áp suất
Lọc dầu kiểu toàn phần :lõi lọc bằng giấy, lọcđược thay khi Ôtô chạy khoảng 10000 km
Aïp suất do bơm cung cấp : 4 0, 5 kg/cm2.Mác dầuSAE 5W/30, API SH
1.5.HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA :
16
Bộ đếm nhập xuất
Hình 1.5 Sơ đồ khối hệ thống đánh
lửa bằng điện tử
Trang 17Động cơ E-TEC trang bị hệ thống đánh lửa bằngđiện tử Thời điểm đánh lửa và góc đánh lửa đượcECM điều khiển tùy theo chế độ làm việc của động cơ 1.6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ E-TEC :
Hệ thống nhiên liệu động cơ E-TEC thuộc loại hệthống nhiên liệu được điều khiển bằng phun xăng điệntử EFI và thuộc loại phun nhiều điểm
Các bộ phận của hệ thống phun xăng điện tửđộng cơ E-TEC :thùng xăng, bơm xăng điện(đặt trong thùngxăng), lọc xăng,bộ ổn định áp suất xăng,đường ống gópxăng, các vòi phun và đường ống dẫn xăng
Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu động
cơ E-TEC :Bơm điện dặt trong thùng xăng, khi cấp điện chobơm xăng thì bơm sẽ cấp xăng có áp suất qua lọc theođường ống đến dàn phân phối xăng vào các vòi phunđược điều khiển bằng Solenoid Trên ống góp xăng cólắp bộ ổn định áp suất xăng giữ cho áp suất xăng ởđầu vòi phun là 2,3-3,1 kg/cm2 Từ bộ ổn định áp suấtxăng có đường ống dẫn xăng trở về lại thùng chứaxăng Các vòi phun được điều khiển bằng ECM, tức làmở hay đóng vòi phun tùy thuộc vào tín hiệu do ECM cungcấp Hệ thống dẫn không khí nạp gồm có :bầu lọcgió,hộp bướm ga và đường ống nạp
17
xăng
Lọc không
khí Bướm ga Đường ống nạp
Phun vào trước xupáp nạp
Đường xăng hồi về thùng chứa
Hình 1.6 Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu
động cơ E-TEC
Trang 182.TÍNH TOÁN NHIỆT,ĐỘNG HỌC,ĐỘNG LỰC HỌC
CƠ CẤU KHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN ĐỘNG CƠ TEC :
E-2.1.TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ E-TEC :
2.1.1.Các thông số của động cơ cho trước :
Công suất có ích của động cơ : Ne = 63KW
Số vòng quay định mức : n = 5800
Thứ tự làm việc của các xi lanh : 1-3-4-2
+ Góc mở sớm xupáp nạp : 10
+ Góc đóng muộn xupáp thải : 40
+ Góc mở sớm xupáp thải : 520
+ Góc đóng muộn xupáp nạp : 450
2.1.2.Các thông số của chu trình công tác :
+ Áp suất môi trường xung quanh : 0,1 MN/m2
+ Nhiệt độ môi trường xung quanh : 300 0K
+ Hệ số dư lượng không khí : = 1
+ Aïp suất tăng áp,quét khí :
18
Trang 19+ Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z : z = 0,9
+ Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b : b
= 0,95 MN/m2
+ Áp suất khí sót : Pr = 0,105 MN/m2
+ Nhiệt độ khí sót : Tr = 915 0K
+ Chỉ số giãn nở đa biến trung bình : m = 1,45+ Độ sấy nóng khí nạp mới : T = 20 0K
+ Áp suất cuối quá trình nạp : Pa = 0,0927 MN/m2
+ Tỉ số tăng áp suất : =
+ Hệ số nạp thêm : 1 = 1,04
+ Hệ số quét buồng cháy : 2 = 1,02
+ Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t = 1,17
+ Hệ số điền đầy đồ thị : đ = 0,97
2.1.3.Tính toán các thông số của chu trình công tác :
a
r 2 t 1 k a k
k v
P
P λ λ ελ P
P ΔTT T
T 1 ε
0,0927
0,105 1,02
1,17 1,04 9,5 0,1
0,0927 20
300
300 1
r 2 t 1 a
r r
k 2
r
P
P λ λ ελ
1 P
P T
ΛTT T λ
0,0927
0,105 1,02
1,17 1,04 9,5
1 0,0927
0,105 915
20 300 1,02
Trang 20r r t 0
a
γ 1
T γ λ ΔTT T
915 0,0471 1,17
20 300
187,36 427,86
2
1 α
1,634 19,876
b a
γ 1
mc γ
v '
19 0471
, 0 1
51 , 21 00209 ,
0 806 , 19 1
v
a a
1
0,0031 0,0471
0,00209 γ
1
b γ b
b
r
"
v r v
+Chỉ số nén đa biến trung bình n1 :
Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào rất
nhiều thông số kết cấu và thông số vận hành như kích
thước xilanh, loại buồng cháy, số vòng quay, phụ tải,
trạng thái nhiệt của động cơ, Tuy nhiên n1 tăng giảm theo
20
Trang 21qui luật sau :Tất cả những nhân tố làm cho môi chấtmất nhiệt sẽ khiến cho n1 giảm Giả thiết quá trình nénlà đoạn nhiệt ta có thể xác định n1 bằng phương trìnhsau :
Tba
8,3141
a v ' v '
8,3141
+Aïp suất và nhiệt độ cuối quá trình nén Pc tính theocông thức sau :
Pc = Pan1 [MN/m2] [2.10]
Pc = 0,0927.9,51,371 = 2,0302 [MN/m2]
+Nhiệt độ cuối quá trình nén :
Tc = Tan1-1[0K] [2.11]
Tc = 352.9,51,371-1 = 811,3218 [0K]
2.1.3.3.Quá trình cháy :
+Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết 0 :
1 1
1 1
2
ΔMM 1 M
ΔMM M M
μ
1 32
O 4
H M α 1 0,21
[2.13]
Vậy :
21
Trang 22
nl 0
0 nl
0
μ
1 αM
M α 1 0,21 η
1 32
O 4
H 1
1 1.0,5119
0,5119 1
1 0,21 114
1 32
O 4
H 1
γ
1
γ β
1
0,0471 1,0607
0
γ 1
1 β 1
0,9 0,0471 1
1 1,0607 1
c
' vc r
1
H
γ1
M
ΔMQQ
QH -nhiệt trị thấp của nhiên liệu
Đối với động cơ xăng thông thường có thể chọn QH =44.103 (kJ/kg nl)
Đưa về dạng phương trình bậc hai đối với Tz : ATz2 +
BTz + C =0
22
Trang 23
z
1 0
r z 2
z 1
' v 0
r z 2 v
"
vz
x 1 M β
γ x M
x 1 M a β
γ x M
1 19,8822 1,0607
0,9474 0,5435
0,9474 1
19,8822 1,0607
0,0471 0,9474
0,5435 21,501
r z 2
z 1
' v 0
r z 2 v
"
vz
x 1 M β
γ x M
x 1 M b β
γ x M
"
b b
1 19,8822 1,0607
0,0471 0,9474
0,5435
0,9474 1
0,0021 1,0607
0,9474 0,5435
H
γ1M
ΔMQQ
2846,77 1,055
23
Trang 242.1.3.4.Quá trình giãn nở :
+Hệ số giãn nở sớm :
c
z z
Đối với động cơ xăng thì = = 9,5
+Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n2 :
r 1
H z b
2
TT
ba
TT
1M
)Q(
8,3141
ξξ
n2 1
2
9,5
2846,77 2846,77
0,00302 21,432
9,5
2846,77 2846,77
1,058 ,0471 1
M
0,9)43995 (0,95
8,314 1
P T
1 m
b
r b rtính
1 1,45
Trang 251 1 1 n
1 ε
1 1 1 n
λ 1 ε
P
1 n1 1
1 n2 2
1 1
1 1,371
1 9,5
1 1
1 1,215
3,7016 1
9,5
2,0302
1 1,371 1
.P M
.P η 432.10
g
k i 1
k v 3
/kw.h]
206,6069[g 769.300
0,5207.1,1
1 0,8772.0, 432.10
3 i
206,6069.T4
3,6.T10 η
Trang 260,6332 g
.TN 30.T
e
e h
] 0,3749[dm 800
0,8704.4.5
30.4.63
2.1.4.Vẽ và hiệu đính đồ thị công :
2.1.4.1.Xây dựng đường cong áp suất trên đường nén :
Phương trình của đường nén đa biến :
Pc = Pan1
26
Trang 27PVn1 = const,do đó nếu gọi x là điểm bất kỳ trên
nx
V V P
P
P
2.1.4.2.Xây dựng đường cong áp suất trên đường giãn nở :
Phương trình của đường giãn nở đa biến :
PVn2 = const,do đó nếu gọi x là điểm bất kỳ trên
V V P P
5
0,3866
0,7849
2,3214
0,4308
3,2373
6
0,2218
0,4502
3,7993
0,2632
1,978034Vc 4 6,69 0,149 0,303 5,388 0,185 1,394
27
Trang 285 5 9 6 54
2
0,1101
0,2235
7,0672
0,1415
1,06337
4
0,0857
0,1741
8,8197
0,1134
0,85208
9
0,0694
0,1409
10,63
6 0,094
0,70655
4
0,0578
0,117
3 12,51
0,0799
0,60073
6
0,0492
0,0998
14,435
0,0693
0,520639,5
Vc
9,5 21,90
1
0,0457
0,0927
15,415
0,0649
0,48753Bảng 2.1 Bảng xác định đường nén và đườnggiãn nở
2.1.4.4.Vẽ đồ thị công :
28
b' a'
V9,5V
c c
b b"
Hình 2.1 Đồ thị công động cơ E-TEC
v
Trang 292.2.TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤUKHUỶU TRỤC THANH TRUYỀN :
2.2.1.Động học :
2.2.1.1.Giải x bằng đồ thị Brich :
Các bước tiến hành :
Vẽ nữa vòng tròn tâm O bán kính R.Chọn tỉ lệ xíchsao cho đường kính AB của 1/2 vòng tròn bằng đoạn Vh/V
= 2[độ/mm], S = R = 2,085[mm/mm]
Từ các điểm chia trên 1/2 vòng tròn Brich,ta kẻ cácđường thẳng song song với trục O.Và từ các điểm chia(có góc tương ứng )trên trục O ta kẻ các đường nằmngang Các đường này sẽ cắt nhau tại các điểm0,1,2,3, 18.Nối các điểm này lại ta có đường cong biểudiễn độ dịch chuyển x theo x = f()
29
x=f()
S
Trang 302.2.1.2.Giải vận tốc v bằng phương pháp đồ thị :
Các bước tiến hành :
Vẽ 1/2 vòng tròn tâm O bán kính R/ = r1 và mộtvòng tròn đồng tâm O có bán kính R/2 = r2 Chọn tỉ lệxích sao cho đường kính 1/2 vòng tròn bằng đoạn AB
Chia vòng tròn bán kính r1 và vòng tròn bán kính r2 ra
n phần bằng nhau như vậy giá trị góc chia của vòng trònnhỏ sẽ gấp đôi 1/2 vòng tròn lớn
Từ các điểm chia trên 1/2 vòng tròn ta kẻ các đườngthẳng đứng thẳng góc với đường kính OA và từ cácđiểm chia trên vòng tròn nhỏ ta kẻ các đường song songvới đường kính OA những đường thẳng này sẽ cắt nhautại các điểm 0,1”,2”, Nối các điểm này lại ta có đườngcong Phần giới hạn của đường cong này và vòng trònlớn gọi là giới hạn của pittông
Vẽ tọa độ vuông góc V-S lấy đoạn 0A = S/S Trục Ovtrùng với trục O
Từ các điểm chia trên đồ thị Brich ta kẻ các đườngsong song với trục OV và cắt trục OS tại các điểm0,1,2,3, Từ các điểm này ta đặt các đoạn thẳng trên đồthị giới hạn vận tốc như 00”,11”,22”,33”, Nối các điểmmút lại ta có đường cong biểu diễn vận tốc pittông V =f(S)
30
Hình 2.3 Đồ thị vận tốc V=f(S)
V
S
V
S
Trang 312.2.1.3.Giải gia tốc j bằng đồ thị Tôlê :
Các bước tiến hành :
Vẽ hệ trục j-S lấy đoạn AB trên trục S-AB = S.Lấy tỉlệ xích R và R=434,85[m/s2/ mm]
Tại A về phía trên ta lấy đoạn AC = Jmax = R2(1+)
[2.42]
Jmax = 40,75.607,0672 195568 , 4 [ / ]
3 , 3
3 , 3
1 1 0672 , 607 T 75 ,
Nối CD cắt trục hoành tại E,lấy EF =-3R2 về phíaBD.Nối CF và FD,chia CF làm n phần bắt đầu từ Cvà chia
FD làm n phần bắt đầu từ F và nối 1với 1,2 vớ 2, n với n.Vẽ đường bao tiếp tuyến 11,22, nn.Ta được đườngcong biểu diễn quan hệ j=f(S)
2.2.2.Động lực học :
2.2.2.1.Xác định các khối lượng :
31
Trang 32*Khối lượng tham gia vận động thẳng :
Trong đó :
mnp = 400 g -khối lượng nhóm pittông
m1 =0,28.450 = 126[g] = 0,126[kg]-khối lượng thanhtruyền qui về đầu nhỏ thanh truyền
mtt = 450 g -khối lượng thanh truyền
0 ] [ 4594 4
5 , 76 T 14 ,
m mm
Do đó
m = 114 , 497 [ / ]
004594 ,
0
526 ,
mk -khối lượng khuỷu trục
Qui dẫn khối lượng chuyển động quay tính trên mộtđơn vị diện tích đỉnh pittông
) m 129,91(kg/
002494
,
0
324 ,
Trang 33Tính Pjmin = mjmin
[2.50]
Pjmin = 114,497.10466,82 = 1,1984.106 [N/m2] = 1,1984[MN/m2]
Tính EF EF = m2 R2
EF = 114,497.13652,374 = 1,563.106[N/m2] =1,563[MN/m2]
2.2.2.3.Xác định lực quán tính chuyển động quay :
Pk = 129,91.40,75.607,0672 = 1,059 [N/m2] = 1,059[MN/
m2]
2.2.2.4.Khai triển các đồ thị :
*Khai triển đồ thị P-V thành P- :
Vẽ hệ trục vuông góc P- Trục ngang lấy bằng giátrị P0 = 0,1 MN/m2 Trên trục 0- ta chia thành 100 với tỉ lệxích = 2độ/1mm
Sử dụng đồ thị Brich để khai triển đồ thị P-V thànhđồ thị P-
Khai triển đồ thị PJ-V thành đồ thị P- :cách khai triểnđồ thị này cũng dựa trên đồ thị Brick Khi chuyển sangđồ thị PJ- đổi dấu PJ lại
Cộng đồ thị Pkt- và đồ thị P- ta được :P1-
P1 = Pkt + PJ
33
Trang 34*Lập bảng để tính các lực tác dụng lên chốt khuỷu :
-2 0,2255 -0,494 0,9757 -2,136
0,0527
0,1154
-20
2,018
-5 0,4399 -0,888 0,9044 -1,8255
0,1012
0,2043
-30 - 0,6327 -1,106 0,7894 -1,38 0,153 -0,268
34
Hình 2.5 Đồ thị khai triển Pkt ,Pj
Trang 3540
1,403
-1 0,7919 -1,111 0,6284 -0,8817
0,1986
0,2786
-50
1,008
-8 0,9191 -0,927 0,46 -0,464
0,2386
0,2407
-60 -0,591 1,002 -0,592 0,2645 -0,1563
0,2719
0,1607
-70
0,186
-7 1,0413 -0,194 0,062 -0,0116 0,297
0,055480
-0,189
73 1,0391 0,1971 -0,1345 -0,0255
0,3127
0,0593390
0,515
83 1,009 0,5205 -0,318 -0,164 0,318
0,16403100
0,780
33 0,9365 0,7308 -0,4816 -0,3758
0,3127
0,24401110
0,978
23 0,8381 0,8199 -0,6214 -0,6079 0,297
0,29053120
1,111
83 0,7301 0,8117 -0,7455 -0,8289
0,2719
0,30231130
1,188
83 0,6126 0,7283 -0,8256 -0,9815
0,2386
0,28365140
1,221
43 0,4807 0,5871 -0,8937 -1,0916
0,1986
0,24258150
1,223
73 0,3673 0,4495 -0,9427 -1,1536
0,1533
0,1876160
1,208
73 0,2441 0,2951 -0,975 -1,1785
0,1042
0,12595170
1,195
73 0,1218 0,1456 -0,9946 -1,1893
0,0527
0,06301
35
Trang 36-200
1,215
54 -0,2441 -0,297 -0,975 -1,1852
0,1042
0,1267
-210
1,229
8 -0,3673 -0,452 -0,9427 -1,1593
0,1533
0,1885
-220
1,232
4 -0,4807 -0,592 -0,8937 -1,1014
0,1986
0,2448
-230
1,206
7 -0,6126 -0,739 -0,8256 -0,9963
0,2386
0,2879
-240
1,139
4 -0,7301 -0,832 -0,7455 -0,8494
0,2719
0,3098
-250
1,019
6 -0,8381 -0,855 -0,6214 -0,6336 -0,297
0,3028
-260
0,840
3 -0,9365 -0,787 -0,4816 -0,4047
0,3127
0,2628
-270
0,601
3 -1,009 -0,607 -0,318 -0,1912 -0,318
0,1912
-280
0,311
4 -1,0391 -0,324 -0,1345 -0,0419
0,3127
0,0974
-290
0,011
-7 -1,0413 0,0122 0,062 -0,0007 -0,297
0,00347
36
Trang 37-6 -0,9191 0,5814 0,46 -0,291
0,2386
-0,15094
320 -0,835 -0,7919 0,6612 0,6284 -0,5247
0,1986
-0,16583
330
0,894
-6 -0,-6327 0,566 0,7894 -0,7062
0,1533
-0,13714
340
0,745
-3 -0,4-399 0,3279 0,9044 -0,674
0,1012
-0,07542
0,0094360
0,21638380
0,30045
390 1,952 0,6327 1,235 0,7894
1,5409
1
0,1533
0,29924400
0,25248410
0,22586420
0,24175430
1,123
7 1,0391 1,1676 -0,1345 -0,1511
0,3127
0,35138
37
Trang 381,293
7 1,009 1,3053 -0,318 -0,4114 0,318
0,4114460
1,446
2 0,9365 1,3544 -0,4816 -0,6965
0,3127
0,45223470
1,562
2 0,8381 1,3093 -0,6214 -0,9708 0,297
0,46397480
1,635
1 0,7301 1,1938 -0,7455 -1,219
0,2719
0,44458490
1,666
3 0,6126 1,0208 -0,8256 -1,3757
0,2386
0,39758500
1,641
8 0,4807 0,7892 -0,8937 -1,4673
0,1986
0,32606510
1,582
2 0,3673 0,5811 -0,9427 -1,4915
0,1533
0,24255520
1,508
8 0,2441 0,3683 -0,975 -1,4711
0,1042
0,15722530
1,444
5 0,1218 0,1759 -0,9946 -1,4367
0,0527
0,07613540
1,395
550 1,331 -0,1218 -0,162 -0,9946 -1,3238
0,0527
0,0701
-560 1,292 -0,2441 -0,315 -0,975 -1,2597
0,1042
0,1346
-570 1,263 -0,3673 -0,464 -0,9427 -1,1906
0,1533
0,1936
-580
1,235
8 -0,4807 -0,594 -0,8937 -1,1044
0,1986
0,2454
-590
1,201
7 -0,6126 -0,736 -0,8256 -0,9921
0,2386
0,2867
38
Trang 391,124
4 -0,7301 -0,821 -0,7455 -0,8382
0,2719
0,3057
-610
0,990
6 -0,8381 -0,83 -0,6214 -0,6156 -0,297
0,2942
-620
0,792
6 -0,9365 -0,742 -0,4816 -0,3817
0,3127
0,2478
-630
0,528
1 -1,009 -0,533 -0,318 -0,1679 -0,318
0,1679
-640 0,202 -1,0391 -0,21 -0,1345 -0,0272
0,3127
0,0632
-650
0,174
-4 -1,0-413 0,1816 0,062 -0,0108 -0,297
0,0518
660
0,578
-7 -1,002 0,5799 0,2645 -0,1531
0,2719
-0,15735
670
0,996
-5 -0,9191 0,9159 0,46 -0,4584
0,2386
-0,23776
680
1,390
-8 -0,7919 1,1014 0,6284 -0,874
0,1986
-0,27621
690
1,735
-9 -0,6327 1,0983 0,7894 -1,3703
0,1533
-0,26611
700
2,006
-2 -0,4399 0,8825 0,9044 -1,8144
0,1012
-0,20303
39
Trang 40*Lập bảng để tính tổng T trong động cơ nhiều xi lanh :
Dựa vào thứ tự làm việc của động cơ 1-3-4-2 để
xác định các góc 1,2,3,4
Bảng 2.2 Tính lực T,Z,N