1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HƯƠNG DẪN KIỂM TRA THÀNH PHẦN NHÔM TRONG HỢP KIM NHÔM KẼM

11 413 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 481,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo nói nhằm mục đích hướng dẫn kiểm tra thành phần hóa học của các nguyên tố chính trong hợp kim nhôm kẽm (hợp kim được sử dụng trong các ngành công nghiệp mạ nhúng nóng) bằng phương pháp hóa ướt dựa trên cơ sở lí thuyết của ASTM E536. Với mục đích nâng cao độ chính xác của thí nghiệm xác đinh đồng giúp hiểu rõ hơn về các bước thí nghiệm cùng với các hiện tượng đổi màu trong các bước thí nghiệm:+ Đề cập đến cơ chế của phương pháp kiểm tra+ Nêu vai trò của tác chất tham gia phản ứng+ Nêu vai trò của các bước thí nghiệm. từ đó rút ra được những lưu ý và các sai lầm hay mắc phải cho từng công đoạn thí nghiệm.+ Hướng dẫn tính toán và kiểm tra chéo phương pháp kiểm tra từ đó đưa ra sai số của phương pháp thửNhư vậy thông qua bài hướng dẫn này có thể giúp người làm thí nghiệm củng cố lại kiến thức hóa và các kỷ năng thí nghiệm.

Trang 1

BÁO CÁO KIỂM TRA THÀNH PHẦN KIM LOẠI TRONG HỢP KIM NHÔM KẼM BẰNG PHƯƠNG

PHÁP HÓA ƯỚT

NGƯỜI LẬP: Hồ VĂN BÌNH Gmail: renobinhdl@gmail.com

Trang 2

I Phạm vi áp dụng

Xác định hàm lượng Al trong hợp kim nhôm kẽm, kẽm nguyên chất hoặc các hỗn hợp khác có thành phần là kim loại nhôm

Tách nhôm, kẽm khỏi hợp chất bằng dung dịch acid 1:1, tạo phức complexonat nhôm ở pH = 5,5 Giải phóng EDTA khỏi complexonat bằng natri florua, chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng khỏi phức complexonat bằng dung dịch tiêu chuẩn kẽm nguyên chất, chỉ thị xylenol da cam và Bromcrsol green

III Cách tiến hành

Bước 1: Phá

mẫu bằng dung dịch

acid HCl 1:1

Tiến hành cắt nhỏ mẫu nhằm mục đích tăng tiết diện phản ứng

Dung dịch sau phá mẫu

có thể tồn tại tạp chất (bụi, tạp chất khác…) trong dung dịch nhưng tuyệt đối không tiến hành lọc dung dịch

Bước 2: Thêm

vào 70 ml dung dịch

EDTA (90g/l)

Thêm từ từ dung dịch EDTA đồng thời tiến hành khuấy đều nhằm tạo phản ứng xảy ra nhanh và dung dịch tạo thành tồn tại ở dạng “huyền phù” màu

EDTA là chất phản ứng tạo phức complexonat với hai ion Zn2+ và Al3+ theo phương trình sau:

H2Y- + AL3+ → AlY3- + H+ +

Cl

Trang 3

-trắng H2Y- + Zn2+ → ZnY2- + H+ +

Cl -Bước 3: Thêm

5-6 giọt MR và thêm

dung dịch chuyển

sang màu vàng cam

Vừa tiến hành khuấy bằng đũa thủy tinh và vừa

khi kết tủa tan hoàn toàn và dung dịch chuyển màu vàng cam

nhằm mục đích trung hòa acid HCl dư trong dung dịch

H2O

Từ đó làm tăng pH trong môi trường lên khoảng pH=5.5

là môi trường cho phức complexonat bền nhất

Với mục đích tăng pH trong dung dịch lên khoảng 5.5

vì vậy cần sử dụng chất chỉ thị

có khoảng đổi màu nằm trong khoảng này để hạn chế việc tăng pH dung dịch lên quá cao hoặc pH dung dịch tăng chưa đến ngưỡng do đó việc sử dụng chất chỉ thị MR (4.4 – 6.2) là thích hợp với khoảng đổi màu

là từ đỏ sang vàng cam Bước 4: Thêm

đem đun sôi khoảng

3-5 phút Làm nguội

CH3COONa ngay lập tức tiến hành đun nóng khoảng

3 phút tính từ lúc bắc đầu

là dung dịch đệm nhằm duy trì

pH nằm trong khoảng 5.5

CH3COONa + HCl → NaCl +

Trang 4

bằng nước lạnh xuất hiện bọt khí trong

dung dịch

CH3COOH

CH3COOH là hỗn hợp dung dịch đệm

Tiến hành đun nóng nhằm

dư trong dung dịch vì hàm

dịch ảnh hưởng đến việc nhận diện điểm cuối của phép chuẩn

độ

Bước 5: Cho 4

giọt xylenol orange

Bromcresol green

Thể tích chất chỉ thị Bromcresol green được thêm gấp 2 lần thể tích chỉ thị XO nhằm mục đích để màu xanh trong dung dịch

có thể lấn áp màu vàng do chỉ thị XO

Sử dụng kết hợp 2 chất chỉ thị vì nếu sử dụng một chất chỉ thị XO thì sự chuyển màu

từ vàng sang màu vàng hồng rất khó nhận biết ảnh hưởng đến việc nhận diện điểm cuối

và dẫn đến sai số chuẩn độ Còn việc sử dụng hỗn hợp hai chất chỉ thị khoảng đổi màu từ xanh sang màu vàng dễ dàng nhận biết nên việc nhận biết điểm cuối chính xác hơn từ đó giảm sai số chuẩn độ

Trang 5

máy khuấy từ và tiến

hành thêm dung dịch

kẽm chuẩn từ Buret

50ml cho đến khi

dung dịch chuyển từ

màu xanh sang màu

vàng

giải phóng ion Zn2+, Al3+ thì quá trình này cũng giải phóng

xuống phía dưới dung dịch nhằm giảm sai số chuẩn độ

Dung dịch Zn chuẩn có vai trò tạo phức với EDTA dư trong dung dịch

Zn2+ + H2Y- → ZnY2- + H+ +

Cl -Bước 7: Thêm 25

ml dung dịch NaF và

đun sôi từ 3-5p làm

nguội bằng nước

lạnh

Thêm chính xác dung dịch NaF đồng thời tiến hành đun sôi khoảng 3 phút

từ lúc dung dịch bắt đầu xuất hiện bọt khí trong dung dịch

Dung dịch sau khi đun sôi phải có màu xanh

NaF được thêm vào nhằm mục đích giải phóng EDTA ra khỏi phức complexonat nhôm

và kẽm

Khi thêm dư dung dịch NaF (một lượng nhỏ) làm pH dung dịch tăng nhanh nên làm chất chỉ thị Bromcresol green chuyển màu xanh

Bước 8: Tiến

EDTA sinh ra bằng

dung dịch Zn chuẩn

Điểm cuối chuẩn độ dung dịch có màu vàng

Phương trình chuẩn độ

Zn2+ + NaY- → ZnY2-+ H+

pH = 0.03) dư làm pH của dung

Trang 6

với hỗn hợp chất chỉ

Bromcresol green

dịch giảm nhanh nên làm màu của chất chỉ thị XO chuyển sang màu vàng đồng thời là điểm cuối của phép chuẩn độ

Trang 7

IV Hiện tượng thí nghiệm

Bước 1 + 2: Phá

mẫu bằng dung dịch

acid HCl 1:1 và cho

70ml EDTA

Dung dịch sau khi phá mẫu và thêm EDTA (dung dịch không màu)

Dung dịch sau khi phản ừng tạo phức (màu trắng đục)

Bước 3: Thêm 5-6

giọt MR và thêm vào

khi dung dịch chuyển

sang màu vàng cam

Dung dịch sau khi cho chỉ thị MR (màu trắng hồng)

Dung dịch sau khi thêm

nóng

Bước 5: Cho 4 giọt

xylenol orange và 10-12

giọt Bromcresol green

Trang 8

chỉ thị XO (màu vàng tươi) thêm hỗn hợp chỉ thị XO

và Bromcresol green (màu xanh)

Bước 6: Dùng máy

khuấy từ và tiến hành

thêm dung dịch kẽm

chuẩn từ Buret 50ml

cho đến khi dung dịch

chuyển từ màu xanh

sang màu vàng

Dung dịch trước khi thêm kẽm chuẩn (màu xanh)

Dung dịch sau khi thêm kẽm chuẩn (màu vàng) Bước 7: Thêm 25 ml

dung dịch NaF và đun

sôi từ 3-5p làm nguội

bằng nước lạnh

Dung dịch trước khi thêm NaF (màu vàng)

Dung dịch sau khi thêm NaF và đun nóng (màu xanh)

Trang 9

Bước 8: Tiến hành

chuẩn độ EDTA sinh ra

bằng dung dịch Zn

chuẩn

Dung dịch trước khi chuẩn độ (màu xanh)

Dung dịch sau khi chuẩn độ (màu vàng)

Trang 10

V KHẢO SÁT pH ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

V.1 CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Bước 1: Tiến hành pha dung dịch kẽm chuẩn với các khoảng pH khác nhau

Bước 2: Tiến hành chuẩn độ xác định hàm lượng nhôm trong hợp kim nhôm kẽm bằng dung dịch kẽm chuẩn với các khoảng pH khác nhau

Bước 3: Xác định hàm lượng nhôm trong hợp kim nhôm kẽm tương ứng với các khoảng pH đã pha trước

Bước 4: Tổng hợp số liệu và đưa ra kết luận chỉnh xác nhất

V.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Theo kết quả kiểm tra mẫu nhôm kẽm ngày 28/11/2016 bằng máy quang phổ bức

xạ ta có

% Zn =

% Al =

% Si =

So sánh với kết quả kiểm tra bằng máy quan phổ mẫu hợp kim nhôm kẽm ngày 28/11/2016 ta có thể kết luận được với khoảng pH = 0.08 – 0.1 thì cho kết quả xác định hàm lượng nhôm trong hợp kim chính xác nhất

Trang 11

V.3 Lưu ý cách tính toán

% Al = (A*B/C) * 100

Trong đó:

A : thể tích dung dịch kẽm chuẩn đã sữ dụng hết tại “bước 10”

B : lượng Al tương đương với dung dich Zn chuẩn (g/ml )

C: số g mẫu đã cân ban đầu

Với thể tích dung dịch kẽm chuẩn 99.99% là 23.5 ml

Suy ra:

678 54 100 01

1

0235 0 5 23

Như vậy trong 1.01g mẫu hợp kim nhôm kẽm có khoảng 54.678% Al

Lưu ý: Mẫu hợp kim nhôm kẽm được lấy tại dây chuyền NOF 3 ngày 05 tháng 12 năm 2016 và được xác định phần trăm nhôm theo phương pháp hóa ướt

Ngày đăng: 09/09/2018, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w