Hộp nối chặn dầu SJ: Đối với tuyến cáp dầu dài và lắp đặt tại địa hình có sự chênh độ cao lớn, cần thiết phải chia một phân đoạn cấp dầu thành các phân đoạn nhỏ hơn để việc bảo dưỡng và
Trang 12.2 TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG DÂY CÁP NGẦM
2.2.1 Khái quát chung
Hiện nay tại các thành phố lớn và các vùng lân cận có khuynh hướng sử dụng các đường dây cáp ngầm thay cho đường dây trên không Đường dây cáp ngầm được sử dụng do các ưu điểm nổi bật sau đây
- Làm tăng tính mỹ quan đô thị
- Tiết kiệm không gian, cung cấp điện cho khu vực có nhu cầu phụ tải với mật độ cao
- Tăng mức độ an toàn, trong trường hợp không thể xây dựng đường dây trên không do các quy định chặt chẽ về an toàn thì việc xây dựng đường dây tải điện ngầm là phương án tối ưu
Tuy nhiên, đường dây tải điện ngầm vẫn chưa được phát triển rộng rãi tại các khu vực ngoại ô và nông thôn là do các hạn chế sau đây
- Chi phí đầu tư xây dựng cao
- Việc thay thế mở rộng và sửa chữa khi sự cố phức tạp, liên quan nhiều đến các công trình cơ sở hạ tầng khác
Hiện tại, ở nước ta đường dây phân phối ngầm chủ yếu là cáp ngầm trung thế Cáp ngầm hạ thế phân phối đến các hộ tiêu thụ chưa được sử dụng phổ biến 2.2.2 Phân loại và cấu trúc của cáp
Trang 2Ở lưới phân phối điện ngầm, chủ yếu sử dụng loại cáp tẩm dầu và cáp sử dụng cách điện XLPE Hiện nay, các công trình cáp ngầm phân phối xây dựng mới hầu như chỉ sử dụng cáp cách điện XLPE
2.2.2.2 Cấu trúc và đặc tính của các loại cáp
a Cáp tẩm dầu ( Cáp đặc)
Mỗi lõi dẫn được cách điện bằng giấy
tẩm dầu có độ nhớt cao và được bịt kín
bằng một lớp kim loại, thường bằng chì
Cáp tẩm dầu dễ tạo ra các lỗ trống
trong cách điện, dẫn tới hiện tượng ion
hoá Do đó, nó có độ tin cậy thấp Do
nhược điểm này, trong những năm gần
đây cáp tẩm dầu được thay thế bởi cáp XLPE Cấu trúc cáp tẩm dầu
Cáp tẩm dầu thường không được sử dụng cho các công trình mới ngoại trừ sử dụng trong các công trình cáp một chiều đi dưới đại dương, có khoảng cách truyền tải lớn
không phát sinh trong cách
điện bảo đảm độ tin cậy của
cách điện Tính ưu việt của
cách điện giúp tăng giới hạn
nhiệt độ của lõi dẫn, nghĩa là
tăng khả năng tải và giảm độ
dày của cách điện
Cấu trúc cáp dầu Tuy vậy, nó đòi hỏi sự lắp đặt các thiết bị ngoại vi như hệ thống cấp dầu, hệ thống cảnh báo và phát hiện rò rỉ dầu Cáp dầu thường được dùng từ cấp điện áp 66kV
Trang 3c Cáp dầu dạng ống ( POF)
Với cáp dầu dạng ống có ba lõi dẫn, mỗi
lõi được bọc bởi cách điện giấy có tẩm
dầu với độ nhớt cao và được đặt trong
một ống thép Ống thép này được điền
đầy bằng dầu cách điện với áp suất
khoảng 15kg/cm2 Mỗi lõi dẫn được
quấn một dây trượt để có thể luồn vào
ống được dễ dàng hơn Bằng cách quay vòng dầu làm mát, khả năng tải của cáp sẽ được tăng lên dễ dàng Tuy nhiên loại cáp này đòi hỏi lượng dầu cách điện lớn và
hệ thống cấp dầu đặc biệt Cáp loại này có độ ổn định điện tốt nên thường được sử dụng cho cấp điện áp cao từ 200kV – 500kV
d Cáp cách điện XLPE
Cáp XLPE sử dụng cách điện bằng
poly-etylene liên kết chéo Cấu trúc của cáp được
minh hoạ như hình vẽ
Cáp XLPE có các đặc tính ưu việt như
cách điện tốt, tổn hao điện môi thấp, mềm
dẻo về cơ học, trọng lượng nhẹ và có thể sử
dụng ở mọi dạng địa hình
Hiện nay cáp sử dụng cách điện XLPE
được dùng phổ biến nhờ các ưu điểm vượt
trội của nó
e Cáp cách điện khí ( GIL)
Cáp GIL sử dụng một ống kim loại có đường kính lớn, bên trong có chứa khí
SF6 và lõi dẫn một pha hoặc ba pha được đở bằng các miếng đệm cách điện epoxy Cáp GIL có khả năng tải lớn, hầu như không tổn hao điện môi, làm giảm thiểu
sự tăng nhiệt độ của cáp do lõi dẫn phát nóng Tuy vậy, nó có giá thành cao và việc lắp đặt khá phức tạp
Cấu trúc cáp dầu dạng ống
Trang 4Cáp loại này thường
được sử dụng cho các
đường cáp ngắn khoảng
vài trăm mét để liên kết
giữa đường dây và các
thiết bị trong TBA khi các
b Hộp nối cách ly vỏ kim loại (IJ): Loại hộp nối này được sử dụng để tạo ra
sự đảo vỏ nhằm giảm tổn hao trong vỏ kim loại đối với cáp đơn lõi Hộp nối này cách điện phần vỏ kim loại của hai đầu cáp với nhau Cấu trúc hộp nối giống hộp nối thường trừ phần cách điện vỏ
c Hộp nối chặn dầu (SJ): Đối với tuyến cáp dầu dài và lắp đặt tại địa hình có
sự chênh độ cao lớn, cần thiết phải chia một phân đoạn cấp dầu thành các phân đoạn nhỏ hơn để việc bảo dưỡng và thiết kế cấp dầu được thuận tiện Hộp nối chặn dầu được sử dụng để chặn dầu tại các phân đoạn trong khi vẫn
Trang 5có sự kết nối về điện Hộp nối chặn hiện đại sử dụng bộ phận chặn bằng nhựa epoxy Cấu trúc của hộp nối chặn thay đổi tuỳ thuộc nhà sản xuất
2.2.3.2 Hộp đầu cáp
Hộp đầu cáp được sử dụng để nối cáp ngầm với dây dẫn trong nhà, đường dây trên không hoặc các thiết bị điện Hộp đầu cáp được lắp đặt tại phần cuối của cáp Sau đây sẽ giới thiệu một số hộp đầu cáp thường dùng
a Hộp đầu cáp cách điện không khí: Hộp đầu cáp cách điện không khí được dùng để nối cáp với đường dây trên không, thiết bị đóng cắt cách điện không khí Sử dụng cách điện bằng sứ để cách điện bên ngoài Vật liệu cách điện bên trong thay đổi tuỳ theo loại cáp
b Hộp đầu cáp cách điện dầu: Hộp đầu cáp cách điện dầu được sử dụng để nối cáp với các thiết bị như MBA, trong môi trường dầu, trong vỏ của thiết bị
c Hộp đầu cáp cách điện XLPE: Có cấu trúc tuỳ theo cấp điện áp sử dụng Hiện nay, loại đầu cáp này được sử dung phổ biến
Hộp đầu cáp cách điện XLPE
d Hộp đầu cáp cách điện khí SF6: Hộp đầu cáp cách điện khí SF6 được sử dụng
để nối cáp với các thiết bị đóng cắt cách điện bằng khí SF6 Về cơ bản nó giống loại đầu cáp cách điện dầu nhưng được sử dụng khí SF6 thay cho dầu Ngoài
ra, cách điện epoxy được thay cho cách điện sứ vì epoxy bền với acid hydrofluoric, một loại acid sinh ra do tác dụng giữa nước và khí SF6 bị phân huỷ bởi hiện tượng phóng điện corona
Trang 6- Thiết trí: Cáp được chôn trực tiếp dưới đất sau đó được lấp cát, đá và bêtông tráng mặt
Cáp chôn trực tiếp + Các lớp a, b, c của kết cấu nền và mặt đường: kích thước và vật liệu cụ thể theo thiết kế của phần tái lập mặt vỉa hè phù hợp với quy định của ngành Giao thông công chánh
+ : độ mở miệng mương thích hợp (tùy theo loại đất và độ sâu mương) + d: đường kính ngoài cáp
+ Tại những vị trí đặc biệt: cho phép giảm khoảng cách 2 cáp còn Min 100mm, với điều kiện phải chèn gạch giữa hai cáp, hoặc trên đoạn này ít nhất 1 cáp phải được luồn trong ống
+ Dễ bị hư hỏng do tác động của ngoại cảnh
+ Khó bảo dưỡng, kiểm tra cáp
+ Khó khăn khi thay thế, sửa chữa hay lắp đặt mở rộng tuyến cáp do phải đào toàn bộ đất lên khi thực hiện
- Phạm vi sử dụng
Trang 7Do các nhược điểm đã trình bày, phương pháp chôn cáp trực tiếp chủ yếu được sử dụng để lắp đặt các mạch cáp trong nhà hay tại các đường tạm, là những nơi không có dự kiến mở rộng quy mô tuyến cáp
b Cáp đi trong ống - khối ống
Cáp đi trong ống
- Thiết trí: Cáp được lắp đặt đi trong các ống, khối ống bằng ximăng,thép,… Các ống này phải được tính toán số lượng phù hợp để chôn theo kế hoạch phát triển của tuyến cáp Ngoài ra, cần phải xây dựng các hầm nối để đưa cáp luồn vào ống và nối cáp, cũng như cho phép sự co dãn của võ kim loại do sự thay đổi nhiệt độ cáp
+ Các lớp a, b, c của kết cấu nền và mặt đường: kích thước và vật liệu cụ thể theo thiết kế của phần tái lập mặt vỉa hè phù hợp với quy định của ngành Giao thông công chánh
+ d: đường kính ngoài cáp ngầm
+ D: là đường kính ống chịu lực, chọn theo cỡ thích hợp thỏa D ≥ (1.5-1.6)d + : độ mở miệng mương thích hợp (tùy theo loại đất và độ sâu mương) Cáp đi trong khối ống
+ Các lớp a, b, c của kết cấu nền và mặt đường: kích thước và vật liệu cụ thể theo thiết kế của phần tái lập mặt vỉa hè phù hợp với quy định của ngành Giao thông công chánh
+ Khi số mạch cáp ≥ 6: bố trí thành nhiều lớp để giảm kích thước đáy mương
Cáp đi trong ống
Trang 8+ Khi số mạch cáp ≥ 10: bố trí ống dự trữ tối thiểu là 10% số ống sử dụng + Khi khối ống đi trên lề: thì độ sâu Min 700 có thể giảm còn Min 500
- Ưu điểm
+ Hạn chế khả năng hư hỏng do ngoại cảnh
+ Dễ bảo dưỡng, kiểm tra, phát hiện rò rỉ dầu
+ Thay thế sửa chữa, mở rộng tuyến cáp dễ dàng, thực hiện mà không cần phải đào đất
- Nhược điểm
+ Sự tản nhiệt kém, khả năng tải giảm khi lắp đặt nhiều mạch cáp
+ Bán kính cong của ống bị giới hạn, cáp dễ bị dịch chuyển khi lắp đặt tại các địa hình triền dốc
+ Chi phí xây dựng cao
Trang 9c Cáp đi trong mương cáp
+ : độ mở miệng mương thích hợp (tùy theo loại đất và độ sâu mương)
Cáp đặt trên gối đệm trong mương cáp
Trang 10- Vật liệu chế tạo mương:
+ Bêtông cốt thép
+ Giá đỡ cáp dùng sắt tráng kẽm, tối
thiểu L50
+ Độ dốc 1%: độ dốc tối thiểu của
đáy mương theo chiều về phía
giếng thoát nước
+ Bố trí: trong phạm vi mặt bằng nội bộ của trạm trung gian hay trạm phân phối + Kích thước tối thiểu của mương và các giá: Trong tiêu chuẩn không tính đến trường hợp bố trí hộp nối Trong trường hợp đặc biệt cần bố trí hộp nối, đơn vị thiết kế phải tính toán chiều dài tương ứng của giá đỡ và mương, khi đó hộp nối cáp phải được đặt trong ống bằng kim loại hay bằng vật liệu không cháy và ống phải dài hơn hộp nối cáp ít nhất là 250mm về mỗi phía
Phương pháp đặt cáp trong mương phù hợp khi lắp đặt nhiều mạch cáp vì có
sự tản nhiệt tốt, nó có thể được sử dụng cho các tuyến cáp cao áp, quan trọng
Trang 11+ Hầm chứa cáp bố trí trong khối ống cáp: Hầm được xây dựng kiên cố không chỉ phục vụ các yêu cầu trong quá trình thi công mà còn phục vụ cho quá trình quản lý vận hành lưới điện về sau Thường sử dụng đủ bốn loại hình thức hầm cáp ở trên
+ Hầm chứa cáp không bố trí trong khối ống cáp: Hầm cáp chủ yếu chỉ để phục
vụ tạm thời trong quá trình thi công nên chỉ cần đào hào tạm thời để thi công, sau đó hộp nối cáp được bố trí trực tiếp trong đất
- Phạm vi áp dụng
+ Hầm chữ I: Bố trí tại các vị trí tuyến cáp đi thẳng
+ Hầm chữ L: Bố trí tại các vị trí khối ống đổi hướng vuông góc
+ Hầm chữ T đối xứng: Bố trí tại vị trí khối ống cáp có thể rẽ về hai phía vuông góc hoặc cùng phương với nhau và không phụ thuộc vào hướng cáp đến + Hầm chữ T không đối xứng: Bố trí tại các vị trí mà khối ống cáp chỉ rẽ về hai phía vuông góc với nhau
trong mương hoặc ống:
thì lớp DALE bảo vệ phải
phủ lên trên phần mương
hoặc ống ít nhất một đoạn
50mm vè mỗi phía
2.2.4.2 Một số tiêu chuẩn kỹ thuật cho các nhánh cáp
Tuyến cáp ngầm trung thế gồm có các nhánh cáp phân phối điện ngầm, các đoạn cáp ngầm nối vào trạm khách hàng,nối vào đường dây trung thế nổi Đoạn cáp ngầm từ lưới trung thế ngầm nối vào đường dây trung thế nổi gồm có đoạn cáp lên trụ, đoạn cáp ngầm dưới chân trụ
Trang 12- Đoạn cáp lên trụ nối với đường dây trung thế nổi qua thiết bị đóng cắt để bảo vệ ngắn mạch, quá tải đồng thời nhất thiết phải được lắp LA để bảo vệ
Giá kẹp cáp trên trụ
Đầu cáp nối qua LTD: 1 đầu cáp và 2 đầu cáp
Trang 13Đầu cáp nối trực tiếp
Đấu cáp vào lưới trung thế nổi Cáp dưới chân trụ,
Trang 14
a cáp đến vuông góc với hai neo b cáp băng đường rồi lên trụ
Cáp dưới chân trụ
- Trong phạm vi 500m tính từ chân trụ, trên mặt nền phải có lớp bêtông dày
từ 100mm trở lên và ống bảo vệ cáp phải chôn sâu hơn lớp bêtông này tối thiểu là 50mm Nếu mặt nền đã có lớp lề đường bảo vệ thì chiều dày lớp bêtông tối thiểu cũng phải 50mm
- Cáp trước khi lên trụ phải được uốn lượn để dự phòng, không được uốn hình xoắn ốc hay lò xo Trường hợp cáp băng đường rồi mới lên trụ, phải bảo đảm chiều dài cáp tính từ mép lề đến điểm lên trụ tối thiểu là 3500mm
- Tại trụ có cáp ngầm đi hay đến nếu lắp hai neo bêtông thì cáp đi giữa hai neo, phía bên cáp đi qua hai neo sẽ không lắp boulon liên kết hai neo, cáp đi từ dưới neo đi lên
Trang 15tủ điện hạ thế tại máy biến áp phân
phối và lưới hạ thế ngầm từ tủ điện
hạ thế đến điện kế của khách hàng
- Tủ điện hạ thế chứa thanh cái
và bộ bảo vệ phía hạ thế của trạm
phân phối như MCB hoặc DCL phụ
tải
- Lưới hạ thế ngầm bao gồm
các nhánh phân phối, các tủ phân
phối và các nhánh mắc điện
- Mỗi nhánh phân phối của một
trạm sẽ có hai tia phân phối trên
cùng một hướng tuyến của khu vực
cung cấp điện của trạm hạ thế đó
Hai tia của nhánh se đấu vào cùng một thanh cái lộ ra tại tủ bảng điện hạ thế
- Các tủ phân phối gồm có tủ trung gian và tủ dừng
- Tủ trung gian nối tiếp các tia phân phối và cấp điện cho các hộ tiêu thụ qua các nhánh mắc điện Tủ dừng để đấu nối hai tia của hai nhánh phân phối đồng thời phân phối cho các nhánh mắc điện Các tủ phân phối được bố trí với khoảng cách trung bình từ 20m-25m, hoặc tùy vào thực tế cung cấp điện cho các khách hàng
Trang 16- Bán kính cấp điện của lưới
thước và vật liệu cụ thể theo
thiết kế của phần tái lập mặt
vỉa hè phù hợp với quy định
của ngành Giao thông công
Trang 17b Cáp đặt trong khối ống
- Các lớp a, b, c của kết cấu nền và mặt đường: kích thước và vật liệu cụ thể theo thiết kế của phần tái lập mặt vỉa hè phù hợp với quy định của ngành Giao thông công chánh
- D: là đường kính của ống, chọn theo cỡ thích hợp, thỏa D ≥ (1.5-1.6)d
- : độ mở miệng mương thích hợp (tùy theo loại đất và độ sâu mương)
- d: đường kính của cáp
- A, B, C, D: phần đào mở rộng trong trường hợp có bố trí cáp mắc điện
a một nhánh phân phối b hai nhánh phân phối
Cáp đặt trong khối ống
c Bố trí cáp hỗn hợp
Trang 18- Các lớp a, b, c của kết cấu nền và mặt đường: kích thước và vật liệu cụ thể theo thiết kế của phần tái lập mặt vỉa hè phù hợp với quy định của ngành Giao thông công chánh
- D: là đường kính của ống, chọn theo cỡ thích hợp, thỏa D ≥ (1.5-1.6)d
- : độ mở miệng mương thích hợp (tùy theo loại đất và độ sâu mương)
- d: đường kính của cáp
2.2.5.3 Các yêu cầu chung khi lắp đặt
- Chuẩn bị tốt vật tư, nhân lực, phương tiện và biện pháp kỹ thuật
- Thực hiện theo đồ án thiết kế
- Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật trong thi công
- Luôn đối chiếu vơi các quy phạm và văn bản pháp lý hiện hành
- Chỉ những người đã được huấn luyện mới được tiến hành các động tác kỹ thuật Cấm tiến hành công tác khi không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình hay chưa nắm rõ cách thức tiến hành
- Khi đã có tuyến cáp theo thiết kế thì khi tiến hành phát dọn tuyến cần chú ý các biện pháp an toàn, tránh gây thiệt hại đến người và các công trình lân cận khác
- 2.2.5.4 Chuẩn bị vật tư, nhân lực và phương tiện thi công
a Chuẩn bị vật tư
- Vật tư phải đầy đủ, đồng bộ, đúng quy cách và có văn bản bàn giao rõ ràng
- Bố trí tiếp nhận vật tư một cách hợp lý sao cho kinh tế nhất, an toàn nhất và
dễ bảo quản, không hao hụt
- Các thiết bị, phụ kiện phải lưu ý các số hiệu, mã hiệu để tránh nhầm lẫn
b Chuẩn bị nhân lực
- Công nhân thực hiện phải bảo đảm sức khỏe, được huấn luyện nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức
- Có hiểu biết và đã qua sát hạch về an toàn lao động
- Sử dụng lao động hợp lý, phát huy sáng kiến tăng năng suất lao động
c Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công
Trang 192.2.5.5 Phương thức tiến hành
1 Đào hào cáp
Có thể dùng sức người hay các phương tiện cơ giới (xe ngoạm, xúc, robot ) Trước khi đào phải tiến hành
- Kiểm tra tim mốc và độ cao
- Kiểm tra công trình nổi, ngầm có liên quan đến phạm vi đào
- Xác định kích thước hào
- Phát quang mặt bằng cho sạch sẽ, thông thoáng
- Nếu nghi ngờ về các công trình ngầm ở phạm vi đào thì báo ngay cho cấp trên
- Bên cạnh những dụng cụ thi công thông thường như cuốc, mai, xẻng, xà beng,
… cần chuẩn bị thêm ván, cọc chống sạt lở, bơm, gàu múc ở nơi ngập nước hay
có nước ngầm
Trong khi đào phải thực hiện
- Cấm đào kiểu hàm ếch, khi đào sâu trên 0,75m thì vạt thành hào thành góc khoảng 300, có thể dùng ván chận để tránh sạt lở
- Có cọc mốc phụ để kiểm tra hào sau khi đào
- Khi đào nếu phát hiện hay nghi ngờ có đường cáp nằm dưới thì tới độ sâu 0,4m không được dùng cuốc mà nên dùng xẻng để đào
- Khi thấy đường cáp cũ thì phải thận trọng, tránh gây xây xát, nếu cần thiết thì phải treo cáp lên để bảo vệ (lưu ý phải dùng đòn gỗ, tre và thừng để treo cáp chứ không được dùng hộp nối, ống nước)
- Khi đào gần công trình có sẵn như tường, cột phải có biện pháp chống đỡ Nếu đào gần khu đông dân cư hoặc đường giao thông thì phải dùng barie che chắn
- Khi đào tới độ sâu như thiết kế mà vẫn còn bùn hay nước ngầm thì phải bịt mạch nước ngầm hay vét sạch bùn, đổ cát
Trang 20- Khi lấp hào chú ý: dưới đường cáp phải có lớp đệm, trên cáp phủ một lớp đất mịn hoặc cát, đất và cát không lẫn sỏi, đá, xỉ kim loại để tránh tác hại cơ học
- Nếu dùng xe cơ giới thì phải tiến hành đúng quy trình vận hành và phải bảo đảm
an toàn cho người và thiết bị
2 Đúc bê tông hào
a Chuẩn bị
- Trước khi đúc bê tông phải kiểm tra vật liệu đạt các yêu cầu về kỹ thuật (sỏi, đá đúng cỡ hạt, không có chất hữu cơ, xi măng ghi đúng mác …)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đầm và tát nước
- Khuôn đúc phải đúng vật liệu quy định, không cong vênh, rò rỉ, nứt vỡ…
- Kiểm tra đạt yêu cầu vệ sinh mặt nền, móng lót rồi mới lắp khuôn ván, cốt thép
- Cố định khuôn ván, cốt thép để khi đổ bê tông không bị xê dịch, rơi vãi
b Đổ bê tông
- Trước khi đổ bê tông phải tưới ướt toàn bộ mặt trong của ván khuôn
- Bê tông phải trộn thật kỹ Không được hất từng sọt bê tông vào khuôn mà ghé miệng sọt để bê tông tự chảy từ từ vào khuôn nhằm tránh bọt khí trong bê tông
- Sau khi đổ bê tông thì đầm ngay cho tới khi nước nổi lên mặt bê tông thì ngưng
- Việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đã đạt được cường
độ cần thiết và bảo đảm các góc và bề mặt khối bê tông không bị mẻ hay sạt lở
3 Vận chuyển cáp ra công trường
- Kiểm tra kết cấu cơ học của cáp để bảo đảm cho công tác xả cáp tại công trường Khi vận chuyển cáp bằng xe ôtô, cáp phải được buộc chắc chắn và nêm để tránh cuộn cáp di chuyển
- Không được ngồi phía sau thùng xe, chỉ ngồi ở cabin để giám sát Tuyệt đối không được lăn trực tiếp cáp từ xe xuống đất
- Khi lăn tang cáp phải lăn theo chiều mũi tên ghi trên tang cáp Nếu lăn ngược chiều thì các lớp cáp sẽ tự tháo ra
4 Rải cáp
Trang 21a Chuẩn bị
- Nghiên cứu địa hình hào cáp, xác định khoảng cách cáp sẽ được rãi, khu vực ngập nước, công trình ngầm khác có liên quan
- Xác định vị trí đầu và cuối khoảng cáp
- Dụng cụ, phương tiện phải chuẩn bị đầy đủ, nhất là cờ tín hiệu, còi, bộ đàm, thước ngắm, các con lăn …
- Phải dự phòng thiết bị, dụng cụ để hãm tang cáp trong trường hợp khẩn cấp
- Để tránh làm hỏng lớp cách điện và lớp giáp bảo vệ cáp, không được kéo lê cáp trên những vật nhọn và không bẻ cong cáp quá mức Không được vặn xoắn cáp trong bất kỳ tình huống nào
- Cử người giám sát trên từng đoạn hào cáp, nhất là những đoạn luồn trong ống khi đầu cáp đi qua, các vị trí góc cua phải lắp puli định vị chắc chắn và giám sát không để cáp bị kẹt
- Dùng kẹp hay lồng chụp cáp để giữ đầu cáp thật chắc chắn tránh để tuột cáp trong khi kéo
- Khi kéo cáp qua ống, phải vét sạch miệng hào để tránh đá cuốn theo cáp vào trong ống gây kẹt cáp Khi luồn cáp xong phải lót tại thành ống lớp nỉ hay đay
để cáp không cấn vào miệng ống
- Khi rải cáp trong nhà phải cố định cáp trên trần nhà hoặc tường bằng kẹp cáp hay đặt cáp trong máng cáp Khoảng cách các kẹp cáp tùy theo tiết diện cáp và vật liệu chế tạo nhưng không vượt quá 0,8m
- Khi cáp đi trong máng, các sợi cáp phải cách nhau một khoảng tương đương đường kính cáp để bảo đảm thông gió và giải nhiệt
- Khi kéo cáp vào trạm phải luồn cáp trong ống đoạn trước khi vào trạm và phải làm kín bằng đay hay nhựa epoxy
Trang 225 Nối cáp
- Các phụ kiện nối cáp phải đúng mã hiệu và bảo đảm chất lượng
- Có biên bản thử nghiệm mẫu
- Nếu cáp mềm, cách điện bằng cao su thì mối nối cáp cần thực hiện bằng phương pháp lưu hóa nóng (hấp chín) và bọc bên ngoài lớp chống ẩm
- Trên một đoạn 1km đường cáp không được có quá 6 mối nối
- Khoảng cách giữa thân hộp nối đến đoạn cáp khác gần nhất là 25cm, nếu không thì phải có biện pháp xử lý bảo vệ cáp nằm gần hộp nối khỏi bị hỏng
- Kỹ thuật nối cáp đối với từng loại hộp nối phải được hướng dẫn kỹ lưỡng, tường tận cho từng thành viên trong nhóm công nhân nối cáp
- Sau khi đấu nối xong phải thử nghiệm và có biên bản nghiệm thu
2.2.6 Thi công cáp ngầm bằng Robot
2.2.6.1 Sơ đồ tổ chức công trường
Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm cấu tạo công trường, giúp ban lãnh đạo theo dõi trình độ, năng lực của cán bộ kỹ thuật, công nhân làm