Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đó có một bước chuyển đổi cơ bản từ một nền kinh tế tập chung dần hình thành một nền kinh tế thị trường đầy đủ theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong suốt thời kỳ này, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định. Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đó là sự kiện quan trọng, là cột mốc đánh dấu sự hội nhập sâu rộng của đất nước ta vào nền kinh tế toàn cầu. Khi gia nhập WTO, một trong những thách thức lớn nhất là các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh quốc tế. Tuy nhiên cơ hội sẽ nhiều hơn so với thách thức, nhất là cạnh tranh sẽ sàng lọc doanh nghiệp làm ăn hiệu quả. Bên cạnh những cơ hội thời gian qua các doanh nghiệp Việt Nam đó phải đối mặt với nhiều thách thức như: chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, nhập siêu lớn, chất lượng tăng trưởng của một số nghành chưa bền vững, năng lực cạnh tranh ở các cấp độ còn hạn chế... điều đó đó ảnh hưởng không nhỏ tới sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp. Ngành xây dựng cũng đang cùng trong một xu thế đó với toàn nền kinh tế, song song với phát triển kinh tế việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản lý có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn. Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhưng điều tiên quyết là doanh nghiệp phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình nhằm giảm chi phí đến mức thấp nhất. Muốn đạt được các mục tiêu này, các nhà quản lý cần có những biện pháp quản lý hữu hiệu và đề ra được những phương hướng quản lý đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội số 52 có bộ máy kế toán độc lập, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là thi công xây lắp và quản lý đầu tư dự án với địa bàn hoạt động chủ yếu tại khu vực miền Bắc. Tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52, công tác kế toán luôn được quan tâm theo dõi và không ngừng hoàn thiện. Một trong những phần hành kế toán quan trọng nhất của Công ty là: Kế toán nguyên vật liệu bởi vì trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Do đó, công tác hạch toán Nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến việc phân tích đánh giá kết quả kinh doanh, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong quỏ trình thực tập nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52, vì thời gian có hạn kết hợp với nhận thức về tầm quan trọng của Nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, em đó đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty để từ đó giúp Công ty hoàn thiện công tác này. Trên cơ sở nhận thức của bản thân về các lý luận cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, cùng với sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Phương và cán bộ kế toán Công ty, em đó chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52” Chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 Phần III: Đánh giá thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC…….……… 01
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… 03
DANH MỤC CÁC BẢNG……… … 04
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……….………05
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 06
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐT&PT NHÀ HÀ NỘI SỐ 52……… 08
1.1 Đặc điểm chung về hoạt động SXKD của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52……….……….……08
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển Công ty ……… ……….…………08
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tới kế toán NVL… ……12
1.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp……… ………….… ……12
1.1.2.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất……… ……….……12
1.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý SXKD của Công ty………14
1.2 Thực tế tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52……….……… ……… ……….……18
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… …… ……….18
1.2.2 Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành của từng bộ phận tại Công ty ….……20
1.2.2.1Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty……… ………20
1.2.2.2 Đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận tại Công ty… … ………21
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 52……….……24
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty……… ………24
2.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty……… ………… ……….…….……24
2.3 Phương pháp quản lý nguyên vật liệu tại Công ty……….….…25
2.4 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Công ty……….….…25
2.4.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho……… ……….……25
2.4.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho….……… ……….……26
2.5 Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty ty….……….… 27
2.5.1.Thủ tục nhập - xuất kho NVL tại Công ty…… ……… ………… ….…27
2.5.1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu……… 27
2.5.1.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu……… 33
Trang 22.5.2.Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu Công ty…… ……… ……… … 36
2.5.3.Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu Công ty…… ……… ……… … …41
2.5.3.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu……… ……41
2.5.3.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu………45
2.6 Phân tích tính hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty ……….…50
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 52……… ……….……53
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52……… ……….……53
3.1.1 Ưu điểm ……… ……….……53
3.1.2 Những tồn tại ……….……… ………55
3.2 Giải pháp thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần ĐT&PT nhà Hà Nội số 52……….….……56
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu……….……57
3.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu……….……57
3.2.3 Công tác lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho……… ……58
KẾT LUẬN……… …….……61
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Giấy đề nghị mua vật tư……….……….23
Bảng 2: Hoá đơn giá trị gia tăng……….……….24
Bảng 3: Biên bản kiểm tra chất lượng……….25
Bảng 4: Phiếu nhập kho……… ………26
Bảng 5: Giấy yêu cầu xuất vật tư……….………28
Trang 4Bảng 6: Phiếu xuất kho……… 29
Bảng 7: Thẻ kho……….………….……….34
Bảng 8: Bảng kê luỹ kế nhập vật tư ……….………… ………. 35
Bảng 9: Sổ nhật ký chung…….……….……….41
Bảng 10: Sổ cái tài khoản 152… ……… ……….……….42
Bảng 11: Bảng chi tiết dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho … ……… 54
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Tổ chức theo cơ chế khoán……… ……… … 11
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy Công ty… ……… … 13
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán……….….….……….16
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán ……….….….……….18
Trang 5Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu……….……….……… 22
Sơ đồ 2.4: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu….…… ………….……… 27
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp “ Thẻ song song ”………….…….33
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu……… 36
Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu……….………… ……… 39
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đó có một bước chuyển đổi cơ bản từmột nền kinh tế tập chung dần hình thành một nền kinh tế thị trường đầy đủ theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Trong suốt thời kỳ này, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh
và ổn định Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
Trang 6chức Thương mại Thế giới (WTO) đó là sự kiện quan trọng, là cột mốc đánh dấu sự hộinhập sâu rộng của đất nước ta vào nền kinh tế toàn cầu Khi gia nhập WTO, một trongnhững thách thức lớn nhất là các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chịu áp lực cạnh tranhquốc tế Tuy nhiên cơ hội sẽ nhiều hơn so với thách thức, nhất là cạnh tranh sẽ sàng lọcdoanh nghiệp làm ăn hiệu quả Bên cạnh những cơ hội thời gian qua các doanh nghiệp ViệtNam đó phải đối mặt với nhiều thách thức như: chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, nhập siêulớn, chất lượng tăng trưởng của một số nghành chưa bền vững, năng lực cạnh tranh ở cáccấp độ còn hạn chế điều đó đó ảnh hưởng không nhỏ tới sự ổn định và phát triển của cácdoanh nghiệp
Ngành xây dựng cũng đang cùng trong một xu thế đó với toàn nền kinh tế, song songvới phát triển kinh tế việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọinơi Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để quản lý có hiệu quả, khắc phụctình trạng lãng phí, thất thoát vốn Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vàonhiều nhân tố nhưng điều tiên quyết là doanh nghiệp phải biết ứng xử giá cả một cách linhhoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năng của mình nhằm giảm chi phí đếnmức thấp nhất Muốn đạt được các mục tiêu này, các nhà quản lý cần có những biện phápquản lý hữu hiệu và đề ra được những phương hướng quản lý đảm bảo hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty
cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội số 52 có bộ máy kế toán độc lập, lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu của Công ty là thi công xây lắp và quản lý đầu tư dự án với địa bàn hoạtđộng chủ yếu tại khu vực miền Bắc
Tại Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52, công tác kế toán luônđược quan tâm theo dõi và không ngừng hoàn thiện Một trong những phần hành kế toánquan trọng nhất của Công ty là: Kế toán nguyên vật liệu bởi vì trong tổng chi phí sản phẩmxây lắp chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó,công tác hạch toán Nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến việc phân tích đánh giá kết quảkinh doanh, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển
Trong quỏ trình thực tập nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà HàNội số 52, vì thời gian có hạn kết hợp với nhận thức về tầm quan trọng của Nguyên vật liệu
Trang 7trong quá trình sản xuất kinh doanh, em đó đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toánnguyên vật liệu tại Công ty để từ đó giúp Công ty hoàn thiện công tác này.
Trên cơ sở nhận thức của bản thân về các lý luận cơ bản của kế toán nguyên vật liệu,cùng với sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Phương và cán
bộ kế toán Công ty, em đó chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tạiCông ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52”
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52
Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát
triển nhà Hà Nội số 52
Phần III: Đánh giá thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch
toán kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52
Em xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Phương, cácthầy cô trong bộ môn Kế toán trường ĐH Kinh tế Quốc dân cùng toàn thể các cán bộPhòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 đó nhiệttình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 52
Trang 81.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ HỘI SỐ 52
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội số 52 tiền thân là Công ty cổ phần
dịch vụ đô thị và khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định số 548/QĐ-TCT củaHội đồng Quản trị Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội ngày 12 tháng 4 năm
2005 Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Công ty
cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội số 52 được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp giấy chứng nhận thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103007872 ngày 17tháng 5 năm 2005
Tên giao dịch: NUMBER 52 HA NOI HOUSING INVESTMENT AND DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HANDICO 52.,JSC.
Trụ sở chính: Tầng 15, Lô 8C, Đại Cồ Việt, P.Bách Khoa, Q.Hai Bà Trưng, HNĐiện thoại: 04 6230809 - 04.6230810 Fax: 046230805
Email: Handico52@yahoo.com
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ĐTVPT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
Tài khoản: 12510000036518
Mã số thuế: 0101658934
Vốn điều lệ hiện tại: 20.000.000.000,đồng
Cơ cấu vốn như sau:
Sau 4 năm thành lập Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà nội số 52 đã cómột số kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp, tư vấn lập và quản lý đầu tư dự án,hiện tại Công ty đang từng bước ổn định sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu: lợi nhuậntrong khuôn khổ pháp luật, lợi ích của các cổ đông, lợi ích của người lao động Góp phầnthiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Đất nước và củathành phố Hà Nội Phấn đấu trở thành một trong những đơn vị mạnh của ngành xây dựngViệt Nam
Các nghành nghề chủ yếu của Công ty gồm:
- Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư XD phát triển nhà, khu dân cư, khu đôthị mới, khu công nghiệp, kho tàng bến bãi, giao thông, thuỷ lợi
Trang 9- Dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác các dự án, bất động sản bao gồm: quản lý, vậnhành, khai thác sau đầu tư các dự án đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, kho tàng, bến bãi
và các dự án, bất động sản
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông đô thị (cấp nước, thoát nước, chiếusáng) hạ tầng kỹ thuật đô thị, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp đến 35KV, thuỷ lợi,bưu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí
- Xây dựng, lắp đặt đường dây điện và trạm biến áp đến 220KV
- Xây dựng các công trình giao thông, đường bộ, cầu, cảng
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, khoan khai thác nướcngầm
Trong những năm qua mặc dù gặp không ít những khó khăn song với sự giúp đỡ củaTCT và các công ty thành viên khác trong TCT, cùng với sự nỗ lực vuợt khó của toàn thểCBCNV trong Công ty nhằm hoàn thành tốt những mục tiêu đã đề ra Công ty Cổ phần Đầu
tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 đã đạt một số kết quả khả quan Tổng giá trị sản xuấtkinh doanh, doanh thu, nộp ngân sách, lợi nhuận, thu nhập bình quân liên tục tăng trưởngqua các năm
Kết quả kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng phân tích sau:
n v tính: 1.000, Đơn vị tính: 1.000,đ ị tính: 1.000,đ đ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chệnh lệch Giá trị Tỷ lệ (%)
Nguồn: Tài liệu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần ĐT&PT Nhà Hà nội số 52
Kết quả hoạt động SXKD của Công ty năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 Cụ thể :Tổng doanh thu tăng: 1.499.414(nghìn đồng) đạt tỷ lệ tăng là: 9,7%Tổng chi phí tăng: 1.217.640(nghìn đồng) đạt tỷ lệ tăng là: 8,5%Tổng lợi nhuận sau thuế tăng: 281.774(nghìn đồng) đạt tỷ lệ tăng là: 23,8%
Qua bảng phân tích trên chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tươngđối ốn định, tỷ lệ tăng của lợi nhuận cao hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu và chi phí
Trang 10Mặt khác, thu nhập bình quân của người lao động năm 2007 cũng đã tăng so với năm
2006 là: 389(nghìn đồng) tương đương tỷ lệ tăng là: 13,5% Đây là một yêu tố quan trọngnhằm ổn định nguồn nhân lực của Công ty trong thời gian tới
Tuy nhiên, Công ty cần xem xét tới chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận/Tổng Tài sản bìnhquân bởi vì chỉ tiêu nay có xu hướng giảm nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản năm 2007 đãgiảm so với năm 2006 là 3,6%
Để đạt được những thành quả trên là do những nguyên nhân sau:
- Ban lãnh đạo Công ty luôn chủ động tìm kiếm công trình nhằm đảm bảo hoàn thành
kế hoạch sản lượng đã đề ra ở các năm
- Công ty luôn thực hiện kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào của quá trìnhsản xuất với mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chất lượng đảm bảo
- Các công trình do Công ty thi công luôn chú trọng đến việc đảm bảo chất lượng vìthế tạo được độ tin cậy và uy tín với chủ đầu tư
- Công ty hiện có đội ngũ CBCNV chuyên nghiệp, có trình độ, nhiệt tình trong côngviệc
K ho ch t i chính n m 2008 + 2009 c a Công ty nh sau: ế hoạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ăm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ủa Công ty như sau: ư sau:
Nguồn: Tài liệu phân tích tài chính tại Công ty cổ phần ĐT&PT Nhà Hà nội số 52
Chi ti t v k ho ch doanh thu t i các công trình n m 2008 + ế hoạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ề kế hoạch doanh thu tại các công trình năm 2008 + ế hoạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ăm 2008 + 2009 của Công ty như sau:
2009 theo “K ho ch t i chính” c a Công ty nh sau: ế hoạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ạch tài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ủa Công ty như sau: ư sau:
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&PT NHÀ HÀ NỘI SỐ 52
Trang 11KẾ HOẠCH CHI TIẾT DOANH THU
Năm 2008+ 2009
Ngoài ra, dự kiến trong năm 2009 Công ty sẽ tiến hành khởi công 2 dự án lớn đó là:Đầu tư xây dựng toà nhà văn phòng cho thuê Thái Thịnh và Khu nhà ở cán bộ công nhânviên cục C22 - Bộ công an tại Phú Diễn - Từ Liêm
Với những kết quả đạt được như trên và kế hoạnh đề ra trong những năm tới cùng sự
nỗ lực, quyết tâm của toàn thể 164 cán bộ công nhân viên toàn công ty, chắc chắn trongtương lai Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 với thương hiệu Handico
sẽ không ngừng được củng cố và phát triển
1.1.2 Đặc điểm hoạt động SXKD có ảnh hưởng tới kế toán NVL
1.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp
Trang 12Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà Hà nội số 52 là một đơn vị SXKD với lĩnhvực chính là xây lắp và đầu tư dự án Ngành xây dựng là một trong những nghành sản xuấtvật chất lớn nhất cả nước, sản phẩm là các công trình xây dựng nhằm thoả mãn nhu cầukhác nhau của nền kinh tế quốc dân Sản xuất xây dựng cũng là một dạng đặc thù của sảnxuất công nghiệp (công nghiệp chế tạo) Bởi vậy, nó cũng có đặc điểm chung của sản xuấtcông nghiệp: quá trình biến đổi, kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm với giá trị
và giá trị sử dụng mới
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng đặt ra nhiều yêu cầu khôngchỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng, mà cả mặt quản lý và kinh doanh xây dựng
Đặc điểm nổi bật của sản phẩm công ty là:
+ Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng có quy mô lớn , kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài
+ Sản xuất xây dựng thực hiện ngoài trời, thời gian thi công dài, chịu ảnh hưởng trựctiếp của điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phương
+ Sản xuất có công nghệ và tổ chức sản xuất phức tạp Tổ chức quản lý luôn bị biếnđổi theo các giai đoạn xây dựng và theo trình tự công nghệ xây dựng
+ Sản xuất xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc thoả thuận với chủ đầu tư (giáđấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ
Qúa trình sản xuất phức tạp, không ổn định và có tính lưu động cao, việc hoàn thành
kế hoạch sản xuất chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau gồm:
1.1.2.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Do đặc điểm riêng của nghành xây dựng là công trình thường kéo dài trong nhiềunăm, quá trình hạch toán kế toán phức tạp, Công ty thường áp dụng hình thức khoán gọntoàn bộ, khoán một hoặc khoán một số khoản chi phí đối với các công trình trúng thầu hoặcgiao thầu Vì vậy, các công trình của Công ty được chia thành 2 nhóm như sau:
- Các công trình khoán gọn toàn bộ: Là những công trình nhỏ có giá trị dưới 3 tỷđồng được giao khoán cho các XN trực thuộc Với các công trình này Công ty chỉ kiểmsoát các yếu tố chi phí đầu vào theo tỷ lệ khoán đã được ký kết giữa Giám đốc XN vớiGiám đốc Công ty Giám đốc XN là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Công ty vềcác yếu tố chi phí sản xuất cũng như chất lượng công trình Toàn bộ phần vật tư đưa vàocông trình do các xí nghiệp tự cung cấp, quản lý và sử dụng Thống kê, kế toán XN có
Trang 13trách nhiệm tập hợp tất cả các chứng từ hoàn ứng cho các khoản chi phí đã vay tại Công tytheo từng công trình cụ thể Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho các công trình khoángọn, kế toán vật tư căn cứ vào các chứng từ hợp lệ và dự toán chi phí đã lập để hoàn ứngchi phí NVL phát sinh tại công trình.
- Các công trình khoán một hoặc một số khoản chi phí: Trường hợp này được ápdụng đối với các công trình xây lắp có giá trị từ 3 tỷ đồng trở lên và các dự án Với cáccông trình này Công ty thường chỉ khoán phần chi phí nhân công cho các đội trực thuộc,toàn bộ các khoản chi phí khác như: Chi phí NVL, chi phí máy, chi phí quản lý côngtrình… sẽ do Công ty cung ứng và quản lý Tất cả Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sửdụng tại công trình được tiến hành nhập - xuất tại kho công ty dưới sự kiểm soát của các bộphận quản lý tại Công ty Chủ nhiệm công trình thi công trực tiếp phải chịu trách nhiệmquản lý việc sử dụng chi phí tại công trình Chi phí phát sinh tại công trình nào được hạchtoán trực tiếp tại công trình đó, các khoản chi phí chung được phân bổ theo sản lượng thựchiện
Đặc điểm chung của quy trình công nghệ được thực hiện như sau:
Khi có các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Công ty và chủ đầu tư, Phòng Kế hoạchđầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức cũng như đề xuất các biện pháp thi công trìnhlên ban Giám đốc phê duyệt Các phòng ban khác phối hợp thực hiện như: Các xí nghiệp(đội) lập kế hoạch chuẩn bị máy móc thi công, chuẩn bị kho tàng bảo vệ vật tư; phòng hànhchính nhân sự chuẩn bị về nhân sự, cơ cấu tổ chức tại công trường thi công; Phòng Tàichính kế toán kiểm tra dự toán, lập kế hoạch tài chính, chuẩn bị vốn để đảm bảo tiến độ thicông công trình
Ban giám đốc chỉ đạo phòng hành chính nhân sự lập kế hoạch, bố trí huy động nhânlực, tổ chức bộ máy hoạt động riêng biệt tại công trường gồm: Đại diện ban giám đốc điềuhành công trình, chủ nhiệm công trình, tổ kỹ sư giám sát, tổ máy, thống kê, công nhân laođộng…
Sau khi lập các kế hoạch về nhân sự, tiền vốn, biện pháp thi công Giám đốc công ty
tổ chức ký hợp đồng khoán gọn hoặc khoán một phần với các đội thi công hoặc xí nghiệptrực thuộc theo quy chế khoán nội bộ Công ty đã ban hành
Chủ nhiệm công trình phải có trách nhiệm quản lý, tổ chức thi công hoàn thành tốtcác công trình được giao và các công việc phát sinh theo thực tế của từng công trình Thicông và hoàn thành công trình theo đúng tiến độ Hợp đồng, đảm bảo chất lượng công trình
về kỹ, mỹ thuật đúng theo thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinhmôi trường, an toàn phòng chống cháy nổ và đảm bảo an ninh trong khu vực thi công Khi công trình hoàn thành, phòng KHĐT kết hợp với các xí nghiệp (đội) thi côngcông trình tiến hành hoàn tất thủ tục bàn giao, nghiệm thu với chủ đầu tư Đồng thời tiếnhành quyết toán giá trị vật tư, nhân công… đã đầu tư vào công trình
Trang 14Quy trình tổ chức theo cơ chế khoán được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý SXKD
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 là một đơn vị hạch toán độclập có tài khoản tiền gửi ở các ngân hàng Hàng Hải, Quân Đội, Đầu tư và Phát triển ViệtNam, có tư cách pháp nhân, là thành viên của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà HàNội Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng nghĩa là BanGiám đốc trực tiếp chỉ đạo các bộ phận phòng ban chức năng, các xí nghiệp và đội trựcthuộc hoạt động kinh doanh, thực hiện các quyết định Hội đồng Quản trị và chịu sự giámsát của Ban kiểm soát
Hợp đồng kinh tế
HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHOÁN
Ứng vốn bằng tiền hoặc vật tư thi công
lần đầu (Theo tiến độ, kế hoạch sử dụng vốn)
Thi công công trình
- Thanh toán tạm ứng
- Quyết toán giá trị vật tư, nhân công…
do Cty cung cấp theo giai đoạn TC
- Phân loại theo khoản mục chi phí (Theo tiến độ, kế hoạch sử dụng vốn)
Trang 15Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52.
+ Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩmquyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc về hoạt động SXKDcủa Công ty Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công
ty và pháp luật của Nhà nước
Trang 16HĐQT là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến SXKD và quyền lợi của Công ty, như Quyết định chiến lược phát triểncủa Công ty, Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường Trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT Công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Công ty & pháp luật của Nhà nước
+ Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát có chức năng giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám Đốc Công ty về việcquản lý và điều hành Công ty Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thựchiện các nhiệm vụ được giao
Trang 17- Quản lý vốn và tài sản của Công ty.
- Cùng với phòng KHĐT theo dõi các khoản thu chi, theo dõi các khoản công nợ,quản lý việc sử dụng các nguồn vốn ở các đơn vị trực thuộc, các đội xây lắp theo đúng quychế hoạt động SXKD của Công ty
+ Phòng kế hoạch đầu tư:
- Thu thập thông tin thị trường, các chế độ chính sách của Nhà nước, định hướng xuthế phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường nói riêng, tham mưu cho lãnh đạoCông ty trong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch SXKD ngắn hạn, dài hạn, XDchiến lược phát triển của Công ty phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh, phù hợp điều
lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, phù hợp với nhu cầu của thị trường
- Thực hiện chức năng thống kê kế hoạch toàn Công ty, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vịtrực thuộc các đội xây lắp trong việc thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty, lập báo cáo
về việc thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và báocáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty và các cơ quan chức năng
- Tìm kiếm công việc, tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm các phương án , dự án đầu tưkinh doanh mới để mở rộng thị trường
- Quản lý về chất lượng, an toàn, tiến độ thi công của các công trình
- Thẩm định tính hợp lý của dự toán chi phí xây dựng công trình (Do đội xây lắplập) và trình lãnh đạo Công ty phê duyệt dự toán chi phí
- Cùng với Phòng HCNS, TCKT Xây dựng quy chế và mức lương, thưởng
+ Các xí nghiệp trực thuộc và các đội xây lắp :
- Là một bộ phận sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty, tổ chức sản xuất hạchtoán báo sổ, chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Các xí nghiệp trực thuộc có bộ máyhành chính riêng và có hệ thống sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ theo đúng quy định hiệnhành của Nhà nước
- Các xí nghiệp được trực tiếp ký hợp đồng lao động với những người lao độngmang tính thời vụ, các xí nghiệp các đội trực tiếp quản lý người lao động , bố trí sắp xếpcông việc cho người lao động, tự đảm bảo mọi chế độ đối với người lao động theo đúngHợp đồng lao động đã ký kết và theo đúng luật lao động, các đội xây lắp có trách nhiệmthực hiện và giám sát việc thực hiện các qui định về an toàn lao động, các chế độ bảo hộlao động cho người lao động khi làm việc trên các công trường
Trang 181.2 THỰC TẾ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phòng Tài chính kế toán là một trong những phòng chức năng quan trọng trong cơcấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 52 Phòng Tài chính kếtoán có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh một cách đầy đủ chính xác, khách quan và kịp thờicác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong Công ty Tổng hợp số liệu, lập báo cáo tàichính và tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kiểmtra tính trung thực của báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc Thường xuyên hướng dẫn kiểm tra công tác tài chính các đơn vị phụ thuộc Để từ đó giúpGiám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động Kinh tế - Tài chính trong Công
ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty Cổ phần
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 tổ chức bộ máy kế toán tậptrung một cấp được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hiện nay, tại phòng kế toán của Công ty có 10 người gồm: 01 kế toán trưởng, 01 kếtoán tổng hợp, 02 kế toán viên, 03 kế toán xí nghiệp trực thuộc và 03 thống kê đội Chứcnăng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán choBan giám đốc Công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của Công ty như: chính
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán,
Trang 19sách huy động vốn, chính sách đầu tư vốn sao cho có hiệu quả Kế toán trưởng là ngườichịu trách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cung cấp, là người thay mặtGiám đốc Công ty tổ chức công tác kế toán của Công ty, thực hiện các nghĩa vụ với nhânsách nhà nước.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy để phát hiện và hiệuchỉnh kịp thời các sai sót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác kịpthời Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở sốliệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp Đến kỳ báo cáo, xem xét các chỉ tiêu
kế toán, lập báo cáo quyết toán quý- năm và các báo cáo khác theo quy định của Công ty,Tổng công ty và Nhà nước Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng vàBan giám đốc khi được yêu cầu
- Bộ phận kế toán vật tư và tài sản cố định (kiêm cả việc kế toán nguyên vật liệu):Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loạitài sản đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất những ý kiến trong đầu tư quản
lý tài sản, theo dõi tình hình nhập - xuất hàng tồn kho nguyên vật liệu, theo dõi sự biếnđộng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luân chuyển
- Bộ phận kế toán lương, các khoản trích theo lương và các khoản khác: Tính toán
số lương phải trả cho từng cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn của công nhân trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành.Hàng tháng, lập bảng phân bổ tiền lương, kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tănggiảm số lượng lao động Theo dõi các khoản phải thu, phải trả liên quan đến các đội, xínghiệp trực thuộc phát sinh hàng ngày tại đơn vị
- Bộ phận kế toán thanh toán và tập hợp chi phí tính giá thành sản xuất: Kiểm soát
sổ sách liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền, công nợ phải thu, phải trả để lậpcác báo cáo tài sản, nguồn vốn hiện có của Công ty Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtkinh doanh, xác định các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tồn kho, tính giá thànhsản xuất, giá thành tiêu thụ Lập báo cáo kế toán về quản trị chi phí- giá thành theo đúngchế độ và định kỳ
- Thủ quỹ: Thực hiện các công việc quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Bộ phận kế toán xí nghiệp, thống kê đội trực thuộc: Thực hiện việc tập hợp cáckhoản chi phí phát sinh tại xí nghiệp, đội 02 ngày một lần chuyển hồ sơ, chứng từ về phòng
Trang 20Tài chính kế toán cập nhật chi phí phát sinh thực tế tại công trình Cuối tháng đối chiếu sốliệu về công nợ, các khoản chi phí của xí nghiệp, đội với kế toán thanh toán Hàng thángnộp báo cáo số liệu kế toán theo quy định gửi về phòng TCKT trước ngày 05 hàng tháng(áp dụng đối với các xí nghiệp trực thuộc) Quyết toán chi phí các công trình giao khoántheo khoản mục chi phí khi công trình hoàn thành bàn giao.
1.2.2 Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận tại Công ty.
1.2.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện tại, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 đang thực hiện cácchế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài và cácchuẩn mực kế toán đã ban hành
Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán của Công ty được áp dụng theo hình thức “Nhật
ký chung” thực hiện trên phần mền kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hàng ngày, kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được lập và kiểm tra từ các bộ phận kế toán được dùng làm
Các báo cáo tài chínhCác báo cáo quản trị
Trang 21căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo thiết kế sẵn trên phần mền kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào: SổNhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái, bảng tổng hợp số dư chi tiết … và các sổ thẻ kế toánchi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằngtay
1.2.2.2 Đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận tại Công ty.
* Đặc điểm tổ chức hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu:
Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội số 52, vật liệu sử dụng tương đối
ổn định, chủ yếu là các loại vật liệu cơ bản dùng trong ngành xây dựng, nghiệp vụ nhập - xuấtdiễn ra hàng ngày Công ty đã sử dụng phương pháp “ Thẻ song song” để hạch toán chi tiết vậtliệu, sử dụng phương pháp kê khai thuờng xuyên để hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyểnvật liệu, giá trị của tất cả các nguyên vật liệu xuất kho đều được xác định theo giá bình quân cả
kỳ dự trữ
* Đặc điểm tổ chức hạch toán giá thành sản phẩm:
Công tác tổ chức hạch toán giá thành sản phẩm là một bộ kế toán quan trọng nhất trongcác phần hành kế toán tại Công ty Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thicông lâu dài, phức tạp, ngành sản xuất xây dựng là sản xuất đơn chiếc, cố định và cũng để đápứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất củacông ty là công trình, hạng mục công trình
Chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là phương pháp trực tiếp
Trang 22Chi phí sản xuất trực tiếp được tính toán và quản lý chặt chẽ cụ thể cho từng công trình,hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp như chi phí vật liệu, nhân công và máy thi côngphát sinh ở công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó.
Chi phí sản xuất được tập hợp từ 2 bộ phận:
+ Các khoản chi phí sản xuất được tập hợp từ các đội, xí nghiệp trực thuộc mua ngoài
để sử dụng vào công trình, tiền lương công nhân trực tiếp
+ Các khoản chi phí sản xuất phát sinh từ Công ty sử dụng tại công trình như: chi lươngcán bộ quản lý kỹ thuật tại công trình, vật tư xuất theo yêu cầu, khấu hao TSCĐ, Công cụ dụng
cụ, lãi vay
Phòng tài chính kế toán công ty có trách nhiệm tổng hợp phân loại số liệu phân bổ chocác đối tượng chịu chi phí thuộc các công trình do các đội trực thuộc công ty thi công Hàngtháng, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được kế toán Công ty tiến hành đối chiếu số liệuphát sinh các khoản chi phí của từng công trình, hạng mục công trình với chủ nhiệm công trình
để làm căn cứ tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Khi công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, kế toán chỉ cần xác định tổng sốphát sinh nợ trên TK 154 (được theo dõi chi tiết cho từng công trình) đối ứng với các khoảnmục chi phí được tập hợp trên các TK621, TK622, TK623, TK627 và các số liệu đã đối chiếuhàng tháng với chủ công trình kế toán sẽ xác định được chính xác giá thành thực tế của sảnphẩm
* Đặc điểm tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 đã tổ chức tốt công tác hạchtoán lao động tiền lương từ đó giúp cho đơn vị quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm viẹc chi trảlương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thànhnhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vàogiá thành sản phẩm được chính xác
Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian được tính trên cơ sởquy chế lương ban hành nội bộ Công ty Quy chế lương nội bộ được xây dựng trên cơ sở thực
tế của đơn vị, các quy định về tiền lương đã ban hành của Bộ Lao động thương binh xã hội vàcác văn bản pháp luật liên quan
Tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty bao gồm 2 bộ phận:
+ Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ Tiền lương nhân viên quản lý công trình và tiền lương nhân công trực tiếp sản xuấttại công trình
Trang 23Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán phân loại tiền lương vào phân bổtiền lương và các khoản có tính chất lương vào chi phí sản xuất kinh doanh Lương bộ phậnquản lý đội và lương công nhân trực tiếp sản xuất được phân bổ chi tiết cho từng công trình.Đồng thời trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh Đến ngày 05 tháng sau Phòng Tài chính kế toán tiền hành thanh toán lươngcho cán bộ công nhân viên theo bảng thanh toán tiền lương đã được duyệt.
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 24TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT&PT NHÀ HÀ NỘI SỐ 52
2.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà nội số 52 là một đơn vị xây lắp, sản phẩmchủ yếu là các công trình xây dựng Vì vậy, nguyên vật liệu trong Công ty mang những đặcđiểm sau:
- Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được sử dụng ngay không qua chếbiến như các loại cát, đá… Những loại nguyên vật liệu không thể cân đong, đo, đếm chính xácđược vì vậy khi nhập - xuất, kiểm kê các loại vật liệu đó được tính ước lượng có tỷ lệ hao hụttheo định mức
- Các loại vật liệu giá trị cao như: sắt thép, xi măng, gạch, vật tư nghành điện nước… đòihỏi phải bảo quản tốt, để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, chống rỉ sét…
- Những loại vật liệu cồng kềnh, khó khăn trong việc vận chuyển như: các loại cột điện,cáp điện…lại thi công tại những khu vực giao thông không thuận tiện vì thế phải thuê xe chởchuyên dụng nên chi phí vận chuyển cao
- Vật tư tham gia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị của chúng được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70-80% trong toàn bộ chiphí và trong giá thành Vì thế chỉ cần một thay đổi nhỏ về số lượng hay giá thực tế vật liệucũng đã làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
2.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Để hoạt động sản xuất được liên tục, các công trình luôn bảo đảm tiến độ Công ty phải
có một khối lượng lớn các nguyên vật liệu Điều đó đòi hỏi công tác quản lý phải chặt chẽ, tổchức hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết cho từng loại, từng thứ NVL Tại Công ty cổ phầnĐầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 nguyên vật liệu được chia theo mục đích và đối tượng
sử dụng Theo phương pháp này, nguyên vật liệu tại Công ty được phân thành các loại sau:
- Vật liệu chính: Bao gồm những nguyên vật liệu chủ yếu tham gia vào quá trình xâydựng công trình như: Sắt thép, xi măng, cát, đá , gỗ…
- Vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính đểhoàn thiện, nâng cao tính năng của các công trình thi công như: Sơn, bột bả, phụ kiện ngànhnước, thiết bị vệ sinh
- Nhiên liệu: Là các loại nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị như: Xăng, dầu diegen,dầu nhớt …
Trang 25- Vật liệu khác: Là các vật tư còn có khả năng tái sử dụng, được thu hôì sau mỗi lần hoàn thiện công trình, tháo dỡ công trình cũ, sửa chữa ô tô, máy móc xây dựng… Các loại vật
tư đó bao gồm: nguyên vật liệu cũ thu hồi, công cụ dụng cụ cũ thu hồi, phụ tùng máy móc thiết
bị cũ thu hồi …
2.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Hiện tại Công ty có một tổng kho tại Cầu Giấy - Hà Nội là nơi dự trữ các loại nguyên vậtliệu thường xuyên và phải dự trữ với khối lượng lớn phục vụ chủ yếu cho việc thi công các dự
án của Công ty Ngoài ra khi có công trình ở đâu Công ty sẽ xây dựng nhà kho tạm ngay tại công trình đó, đội sản xuất sẽ có trách nhiệm quản lý kho tạm này
Nhằm bảo quản tốt vật tư, tránh hao hụt tổn thất trong quá trình bảo quản Công ty đã áp dụng công tác quản lý vật tư như sau:
- Để quản lý tốt tình hình dự trữ, luân chuyển NVL hiệu quả tránh nhầm lẫn Công ty đã xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho từng loại NVL Mỗi danh điểm đều thể hiện chính xác được các chỉ tiêu như: đơn vị tính, quy cách, chủng loại…
trộm cắp và tránh bị kém phẩm chất trong thời gian bảo quản Các kho chứa gần công trình luôn được bảo quản tốt, dễ dàng kiểm kê tránh ứ đọng vật tư lâu ngày tại kho tạm nhằm đảm bảo chất lượng vật tư, đảm bảo tiến độ thi công, cũng như đảm bảo việc dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý Đồng thời kho có đường để ô tô vào tận cửa kho để tránh mất mát trong quá trình vận chuyển
- Các đội xây dựng tại công trình sắp xếp thủ kho có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, làm việc tuân thủ đúng nguyên tắc Quá trình nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu,được thực hiện đúng quy tắc
2.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
2.4.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 vật liệu chủ yếu được nhập
từ các nguồn mua bên ngoài, bên cạnh đó còn có một số vật liệu được thu hồi sau mỗi lần tháo
dỡ hoặc hoàn thiện công trình, sửa chữa máy móc…Do đó, nguyên vật liệu nhập kho đượcđánh giá theo các nguyên tắc sau:
- Nếu những vật tư được cung cấp theo hợp đồng kinh tế thì giá thực tế tính theo giáthoả thuận ghi trên hợp đồng cộng chi phí vận chuyển ( nếu có)
- Những vật tư có nguồn cung cấp ổn định giá cả ít biến động Giá mua vật tư sẽ đượctính theo đơn giá ghi trên hoá đơn của nhà cung cấp cộng chi phí vận chuyển ( nếu có)
Trang 26Giá thực tế của
Giá mua ghi trên hoá đơn
Chi phí vận chuyển,bốc
-CKTM, giảmgiá hàng bán
- Ngoài ra, giá thực tế của vật liệu thu từ phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá thực tếtiêu thụ trên thị trường
2.4.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 , giá trị của tất cả các
nguyên vật liệu xuất kho đều được xác định theo giá bình quân của cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ, cuối kỳ hạch toán, kế toán tổng hợp
số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ để tính ra đơn giá bìnhquân của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ và tồn cuối kỳ
các số liệu sau:
- Theo phiếu xuất kho số 106 ngày 28/7/2008, xuất thép phi 6 để phục vụ sản xuất sốlượng: 1.050,kg
- Tồn đầu kỳ: 13.120 kg với trị giá là: 142.876.800,đ
- Nhập kho trong kỳ: 1.820 kg với tổng giá nhập là: 20.020.000,đ
Cuối tháng 7/2008, tức cuối kỳ hạch toán, kế toán tính ra giá trị bình quân của nguyên vật liệu trong kỳ là:
Trang 272.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
2.5.1 Thủ tục nhập - xuất kho Nguyên vật liệu tại Công ty
định của Công ty, đảm bảo vật tư luôn đáp ứng đúng yêu cầu đặt ra để có được sản phẩm đạt chất lượng Theo đó, thủ kho, kế toán, cán bộ quản lý vật tư và các thành viên có liên quan phải thực hiện đúng các nguyên tắc khi làm thủ tục nhập - xuất kho nguyên vật liệu:
2.5.1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
- Khi công trình đã được thông báo trúng thầu hoặc được chỉ định thầu và chuẩn bị khởicông, cán bộ kỹ thuật của Công ty tiến hành bóc tác khối lượng thiết kế công trình Sau khi bảng tiên lượng vật liệu công trình được phê duyệt, cán bộ định mức dự toán tiếp tục tính toán lên kế hoạch mua nguyên vật liệu theo tiến độ thi công công trình
- Căn cứ vào nhu cầu nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, bộ phận sản xuất hoặc các phòng ban có nhu cầu về nguyên vật liệu tiến hành lập “ Giấy đề nghị mua vật tư”( Bảng 1:
“Giấy đề nghị mua vật tư” trang 29)
- Sau khi “ Giấy đề nghị mua vật tư” được phê duyệt bởi các bộ phận có thẩm quyền tại Công ty, cán bộ thu mua gửi đơn đặt hàng đến các nhà cung cấp có khả năng để nhận được
“ Giấy báo giá” Thông thường, Công ty có nhiều nhà cung cấp cùng một loại nguyên vật liệu,
do đó thường có nhiều “Giấy báo giá” được gửi đến Công ty
- Căn cứ vào các “Giấy báo giá”, Công ty họp Hội đồng duyệt giá để chọn ra “Giấy báo giá” phù hợp với yêu cầu của Công ty rồi lập “Biên bản duyệt giá”
- Tiếp theo, Công ty tiến hành ký kết “ Hợp đồng kinh tế” với nhà cung cấp được chọn Trong hợp đồng phải nêu rõ: Tên vật tư, số lượng, đơn giá, thời gian, địa điểm giao nhận hàng
và phương thức thanh toán, trách nhiệm của mỗi bên
- Khi hàng được vận chuyển về Công ty, các cán bộ thuộc phòng TCKT, Kế hoạch đầu
tư và Thủ kho lập hội đồng kiểm tra chất lượng trình Giám đốc duyệt
- Nếu “ Biên bản kiểm tra chất lượng” duyệt các vật tư nhận đựợc từ nhà cung cấp là “ Đạt”, thủ kho tiến hành làm thủ tục cho phép các vật tư, hàng hoá được nhập kho
- Căn cứ để lập phiếu nhập kho là “Hoá đơn giá trị gia tăng” của nhà cung cấp và "Biênbản kiểm tr chất lượng hàng hoá nhập kho" đã được lập có đầy đủ chữ ký và kết luận đạt chất lượng của Hội đồng kiểm tra chất lượng vật tư ( Bảng 2 “ Hoá đơn giá trị gia tăng” - trang 30)
- “ Phiếu nhập kho” được nhân viên phòng KHĐT lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu ở cuống phiếu
Trang 28+ Liên 2: Giao thủ kho vào mã và chuyển về phòng Tài chính - Kế toán.
+ Liên 3: Giao cho chủ hàng
Quy trình nhập kho nguyên vật liệu
CÔNG TY CP ĐT&PT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHÀ NHÀ HÀ NỘI SỐ 52 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nhu cầu mua vật tư
Lập “Giấy đề nghị mua vật tư”
Kiểm duyệt “ Giấy báo giá” nếu có
Ký kết “Hợp đồng kinh tế”
Lập “ Biên bản kiểm tra chất lượng”
Lập “Phiếu nhập kho” ( 3 liên )
Trang 29====***==== ====***====
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
KÍNH GỬI: ÔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP ĐT7PT NHÀ HÀ NỘI SỐ 52
Đơn vị đề nghị: Đội xây lắp số 1
Mục đích sử dụng: Phục vụ sản xuất tại công trình NĐH Phú Mỹ 2
Mẫu số: 01GTKT-3LL MK/2008B 0018583
Trang 30Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 29 tháng 8 năm 2008.
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TM&VT QUANG LINH
Địa chỉ: Số 93 - Tổ 23 - Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Tài khoản số:…………
Mã số thuế: 0101490784
Họ tên người mua hàng: Lê Đình Dũng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52
Địa chỉ: Phòng 1508 - Tầng 15 - Lô 8C - Đại Cồ Việt - Bách Khoa - HBT - HN
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 0101658934
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu)
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán , Công ty CP ĐT&PT nhà Hà Nội số 52
CÔNG TY CP ĐT&PT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHÀ NHÀ HÀ NỘI SỐ 52 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
====***==== ====***====
Trang 31BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Hôm nay, ngày 29 tháng 8 năm 2008
Tại: Kho Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52
Địa chỉ: Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội
Chúng tôi gồm:
1- Ông(bà) : Lê Tiến Dũng Phòng KHĐT Công ty
2- Ông(bà) : Trương Hoàng Thảo Phòng TCKT Công ty
3- Ông(bà) : Bùi Văn Nguyên Cán bộ kỹ thuật công trình
4- Ông(bà) : Phạm Duy Khôi Thủ kho
5- Ông(bà) : Nguyễn Văn Minh Chủ hàng
Các mặt hàng gồm:
T
Số lượngthực nhập
Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Kết luận về chất lượng: Hàng đạt yêu cầu chất lượng theo hợp đồng
Cán bộ kỹ thuật Phòng Tài chính - Kế toán Thủ trưởng đơn vị
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán , Công ty CP ĐT&PT nhà Hà Nội số 52
CÔNG TY CP ĐT&PT PHIẾU NHẬP KHO
NHÀ NHÀ HÀ NỘI SỐ 52 Ngày 29 tháng 8 năm 2008
Số: 111
Nợ: TK152
Mẫu số: 01 - VT Ban h nh theo Q ài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: Đ số 15/2006/ QĐ-BTC ng y 20/3/2006 c ài chính năm 2008 + 2009 của Công ty như sau: ủa
Bộ trưởng BTC
Trang 32Có:TK 111
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Minh.
Theo: Hoá đơn Số: 0018583 ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Công ty TNHH thương mại & vận tải Quang Linh.
Nhận tại kho: Dịch Vọng - C u Gi y ầu Giấy ấy
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán , Công ty CP ĐT&PT nhà Hà Nội số 52
2.5.1.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.
Để đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình xuất kho nguyên vật liệu, Công ty đã đề ra nguyên tắc làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu như sau:
- Khi phát sinh nhu cầu về vật tư, các bộ phận trực thuộc (phòng ban, xí nghiệp, độisản xuất) phải lập “Giấy yêu cầu xuất vật tư” ( Bảng 5:” Giấy yêu cầu xuất vật tư” - Trang 34) chuyển phòng KHĐT kiểm tra theo định mức sử dụng sau đó trình Giám đốc duyệt cấp