1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Sacombank. Đánh giá thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam.

47 312 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 430,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả bài làm chấm tại học viện ngân hàng: 9 điểm Đề tài: Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại một NHTM Việt Nam. Đánh giá thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam.

Trang 1

M c l c ục lục ục lục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 2

1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 2

1.2 Quy trình tín dụng 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK 5

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) 5

2.1.1 Giới thiệu về NH Sacombank 5

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tiển 6

2.1.3 Các hoạt động chính 7

2.2 Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Sacombank 8

2.2.1 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại Sacombank 8

2.2.2 Quy trình tín dụng cá nhân của sacombank 9

2.3.3 Thực trạng thực hiện quy trình 42

2.3.4 Hướng đi trong tương lai 44

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM 46

3.1 Chủ thể tham gia thị trường và thị phần 46

3.2 Điểm mạnh điểm yếu của các chủ thể 47

3.2.1 Ngân hàng thương mại 47

3.2.2 Công ty tài chính 48

3.2.3 Công ty Fintech 50

3.2.4 Quỹ tín dụng nhân dân 52

3.2.5 Tổ chức tài chính vi mô 53

3.3 Xu hướng phát triển của thị trường cho vay Xu hướng của thị trường cho vay khách hàng cá nhân – cho vay tiêu dùng 56

3.3.1 Tiềm năng phát triển 56

3.3.2 Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại 57

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚNMÔN: Tín dụng Ngân hàng

một NHTM Việt Nam Đánh giá thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt

Nam.

Giảng viên: TS Phạm Thu Thủy

Nhóm 4 SACOMBANK

Hà Nội 2018

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN

MÔN: Tín dụng Ngân hàng

một NHTM Việt Nam Đánh giá thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt

Nam.

Giảng viên: TS Phạm Thu Thủy

Nhóm 4 SACOMBANK

1 Trần Hồng Ngọc_18A4000526_NT (20%)2 Hoành Hoài Linh_18A4000407 (20%)3.Lê Phương Thảo_18A4000663 (20%)

4 Nguyễn Thị Ngần_18A4000505 (20%)

5 Nguyễn Minh Phương_18A4000582 (20%)

Mã môn học: FIN33A nhóm 12

Trang 4

Hà Nội 2018

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hóa, thị trường tài chính Việt Namchưa bao giờ sôi động và sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Chínhđiều này đã buộc các ngân hàng trong nước phải nỗ lực hết mình trong việc cảithiện và nâng cao dịch vụ của bản thân Hệ thống ngân hàng thương mại đã cónhững chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mới Hoạt động cho vay luôn đượccoi là hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, có vai trò quan trọng trong việctao ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng và giúp ngân hàng sử dụng nguồn vốn huyđộng một cách hiệu quả nhất Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự ra đờicủa các ngân hàng thương mại cổ phần thì hàng loạt các sản phẩm cho vay đã rađời làm cho các sản phẩm cho vay của ngân hàng ngày mọt đa dạng phong phú.Mức sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng của họ vì thế mà cũngtăng lên theo đó cho vay tiêu dùng ra đời và trở thành mục tiêu mà các ngân hànghướng tới

Chính vì vậy nhóm 4 bọn em quyết định thực hiện đề tài Thực trạng thực

hiện quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại một NHTM Việt Nam Đánh giá thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam Trong quá trình

thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót, nhóm em mong nhận được sự góp

ý và đánh giá từ cô

Bọn em chân thành cảm ơn!

Trang 6

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI SACOMBANK

ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại

chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.

1.2 Quy trình tín dụng

a) Khái niệm: Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng

từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giảingân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

b) Vai trò:Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặcbiệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại:

• Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng caochất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trang 7

 Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.c) Quy trình tín dụng căn bản

Quy trình cho vay được các cán bộ tín dụng áp dụng cho quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học nhằm hạn chế, ngăn ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây dựng cho mình một qui trình tín dụng riêng Sau đây là các bước căn bản của một qui trình tín dụng:

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tíndụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và qui mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau

Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tind dụng, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay

cả gốc và lãi

Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳquan trọng trong qui trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân: Là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, khâu phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng

Trang 8

Bước 5: Giám sát tín dụng: Là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện

và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đây là khâu kết thúc của qui trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank)

2.1.1 Giới thiệu về NH Sacombank

Tên NH: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Tên tiếng anh: SAIGON THUONG TIN COMMERICAL JOINT STOCK

Trang 10

Số fax : (84-8) 39 320 424

Email : info@sacombank.com

Website : www.sacombank.com.vn

Vốn điều lệ : 18.852 tỷ đồng ( tính đến ngày 30/11/2016 )

Giấy phép thành lập: số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP Hồ Chí Minh

Giấy phép hoạt động: số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của NH Nhà nước Việt

Ngày 20/01/2018, Sacombank tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kếhoạch năm 2018 Tại Hội nghị, Sacombank đã công bố lợi nhuận trước thuế đạt hơn 1.488 tỷ đồng, gấp 9,5 lần so với năm 2016 và Ngân hàng đặt mục tiêu 1.640

tỷ đồng cho năm 2018 Năm 2017 là năm đầu tiên Sacombank hoạt động theo Đề

Trang 11

án tái cơ cấu đã được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước phê duyệt Tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức nhưng Sacombank đã đạt được những kết quả khả quan và tăng trưởng tích cực

Sacombank là một trong những ngân hàng cổ phần có thế mạnh về mạng lưới với

566 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn hệ thống tại Việt Nam, Lào và

Campuchia Ngoài việc nâng cấp 11 Quỹ tiết kiệm lên Phòng giao dịch, tái bố trí sắp xếp 86 điểm giao dịch trong nước để khai thác tiềm năng tại các địa bàn, mở thêm 2 Chi nhánh tại Lào và Campuchia; Sacombank đã xây dựng Đề án tổng thể Tái cơ cấu mạng lưới hoạt động đến năm 2022

Ngày 19/01/2018 vừa qua, tại Lễ công bố xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam 2017 (VNR500) do Công ty Cổ phần Báo cáo đánh giá việt Nam

(Vietnam Report) và Báo VietnamNet phối hợp tổ chức, Sacombank vinh dự nằm trong top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Đây là lần thứ 5 liên tiếp

Sacombank có tên trong bảng xếp hạng này Trước đó, Sacombank đã liên tiếp đạt các giải thưởng quan trọng như giải Ngân hàng có mạng lưới chấp nhận thẻ hiệu quả nhất 2017 do Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam phối hợp với Tập đoàn dữ liệuquốc tế IDG trao tặng; 4 giải thưởng lớn từ tổ chức thẻ Visa: Top 3 ngân hàng có doanh số giao dịch thẻ cao nhất năm 2017, Top 3 ngân hàng phát hành thẻ Visa Debit đạt doanh số cao nhất thị trường, Ngân hàng dẫn đầu về triển khai công nghệthanh toán chạm và Ngân hàng dẫn đầu về triển khai công nghệ thanh toán bằng

QR code; 2 giải thưởng từ mạng lưới thẻ nội địa Napas: Ngân hàng tiêu biểu 2017

và Ngân hàng có hệ thống ATM hiệu quả 2017

Trên nền tảng những thành quả và những bài học kinh nghiệm quý giá đã đúc kết được, năm 2018 Sacombank sẽ tập trung đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu theo Đề

án, ưu tiên công tác xử lý nợ xấu để nâng cao chất lượng tài sản Mục tiêu xuyên

Trang 12

suốt là đẩy mạnh nghiệp vụ bán lẻ, tăng doanh thu từ mảng dịch vụ để đóng góp tích cực vào lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó là tăng cường sức cạnh tranh bằng chiến lược khác biệt hóa, kết hợp với chiến lược tối ưu hóa chi phí và mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết Tất cả vì mục tiêu “Trở thành ngân hàng bán lẻ hiệnđại, đa năng hàng đầu Việt Nam và vươn tầm Khu vực”.

2.1.3 Các hoạt động chính

Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận ĐKKD:

- Huy động vốn ngắn hạn , trung hạn và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi;

- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn củacác tổ chức tín dụng khác;

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn;

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;

- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật;

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế;

- Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác;

- Hoạt động bao thanh toán

2.2 Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Sacombank

2.2.1 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại Sacombank

a) Vay kinh doanh

 Thấu chi sản xuất kinh doanh

 Vay nông nghiệp

Trang 13

 Vay phát triển kinh tế gia đình

 Vay sản xuất kinh doanh

b) Vay tiêu dùng

 Thấu chi tiền gửi

 Vay mua xe máy

 Vay tiêu dùng Cán bộ nhân viên

 Vay tiêu dùng – Bảo tín

d) Vay đặc thù

 Vay tiểu thương chợ

 Vay đáp ứng vốn kịp thời

 Vay mở rộng tỷ lệ bảo đảm

Trang 14

2.2.2 Quy trình tín dụng cá nhân của sacombank

2.2.2.2 Diễn giải sơ đồ

* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng - Hướng dẫn KH lập hồ sơ – Nhận hồ sơ

Trang 15

Hoạt động tín dụng bao giờ cũng bắt đầu từ việc tiếp xúc khách hàng Đây làmột công việc không kém phần quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnhcủa NH

- Tiếp xúc với khách hàng:

Tất cả các KH (cá nhân, công ty, doanh nghiệp…) khi có nhu cầu vay vốnphải đến giao dịch tại NH và được tiếp xúc trực tiếp với Trưởng phòng tín dụnghoặc cán bộ tín dụng

Khi tiếp xúc với KH, cán bộ tín dụng yêu cầu KH cung cấp những thông tincần thiết liên quan đến phương án vay vốn theo từng đối tượng KH

- Hướng dẫn KH lập hồ sơ:

Sau khi CBTD tiếp xúc với KH thì CBTD của NH hướng dẫn KH lập hồ sơvay vốn theo quy định của NH Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó làkhâu thu thập thông tin làm cơ sở thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phântích và ra quyết định cho vay

Tùy theo quan hệ giữa KH và NH, loại hình tín dụng, qui mô tín dụng màCBTD hướng dẫn KH lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu khác nhau

- Hồ sơ xin vay đối với khách hàng cá nhân bao gồm:

+Giấy đề nghị vay vốn

+Phương án vay vốn

+Các giấy tờ liên quan đến pháp lý như: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộkhẩu thường trú hoặc KT3…

Trang 16

+Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vaynhư:

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc quyết định giao đất, vănbản chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà

 Tờ khai nộp thuế: chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sửdụng đất,

 Lệ phí trước bạ cho chuyển dịch tài sản

 Sơ đồ vị trí, hiện trạng nhà đất

+Các giấy tờ liên quan khác (nếu cần thiết)

+Các giấy tờ liên quan khác (nếu cần thiết)

*Bước 2: Xác minh tính xác thực của các thông tin mà khách hàng cung cấp

- Xác minh tình trạng kinh doanh thực tế của KH

-Xem xét khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi vay

-Phân tích tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm.-Uy tín của KH

-Thẩm định tài sản đảm bảo – thế chấp

Trang 17

*Bước 4: Lập tờ trình đề xuất về hồ sơ vay của KH trình lên Trưởng phòngtín dụng hoặc BGĐ đề ra quyết định cấp tín dụng hay không cấp tín dụng.

Trên cơ sở các tài liệu, dữ liệu đã có, CBTD lập “Tờ trình đề xuất” trình lêncấp tên xét duyệt

Trong tờ trình đề xuất bao gồm các nội dung như sau:

 Giới thiệu về KH vay

 Số tiền – Mục đích – Thời hạn xin vay

sơ vay có qui mô nhỏ thường được giao cho cá nhân phụ trách

 Nếu món vay vượt quá hạn mức phán quyết cho vay đối với một KHcủa PGĐ thì trình lên hội đồng tín dụng chi nhánh xét duyệt

 Nếu món vay vượt quá phán quyết của hội đồng tín dụng chi nhánhthì lập tờ trình gởi lên hội đồng tín dụng cấp trên( kèm theo bản sao

bộ hồ sơ tín dụng và biên bản cuộc họp ban tín dụng) xét duyệt

Sau khi xem xét hồ sơ vay và tờ trình đề xuất của CBTD mà người có quyềnquyết định hồ sơ đó sẽ ra quyết định tín dụng là chấp thuận hay từ chối cho vay.Nếu chấp thuận cho vay thì CBTD sẽ hướng dẫn KH ký kết hợp đồng tín dụng vàlàm tiếp các bước tiếp theo

*Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng và tiến hành thủ tục công chứng

Trang 18

Sau khi hội đồng tín dụng hoặc ban tín dụng quyết định cho vay, thì CBTDcần tiếp tục thực hiện các công việc sau:

 Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thực hiện việc chứng nhậnhợp đồng theo đúng quy chế thế chấp, cầm cố tài sản (4 bản)

 Thu bản gốc và các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp có côngchứng

 Hoàn tất thủ tục cầm cố và nhận tài sản cầm cố

 Hướng dẫn KH ký tên lên các giấy tờ có liên quan

 Lập hợp đồng tín dụng và khế ước vay (3 bản)

Trình hồ sơ lên trưởng phòng tín dụng xem lại trước khi giải ngân

*Bước 6: Đăng ký giao dịch đảm bảo tài sản thế chấp với chính quyền địaphương theo dõi tài sản thế chấp trước khi giải ngân

Nếu bất động sản thế chấp có giấy chứng nhận quyền sở hữu do UBNDQuận cấp thì về Quận đăng ký giao dịch đảm bảo

Nếu bất động sản thế chấp có giấy chứng nhận quyền sở hữu do thành phốcấp thì đang ký giao dịch đảm bảo ở Sở Tài Nguyên – Môi Trường

*Bước 7: Giải ngân

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, cán bộ tín dụng lưu lại một bản hợpđồng để theo dõi, một bản giao cho KH và chuyển cho bộ phận giao dịch ngân quỹ

2 bản hợp đồng tín dụng Bên cạnh đó phòng tín dụng giao hồ sơ, hiện vật thế chấpcho phòng ngân quỹ có sự chứng kiến kiểm tra giao nhận hồ sơ và lập phiếu nhậpngoại bảng của bộ phận kế toán

Trang 19

Giao dịch tín dụng tiến hành thủ tục giải ngân: Lập phiếu lĩnh tiền cho KH(tên người nhận tiền phải khớp với người vay tiền) Phòng ngân quỹ có tráchnhiệm phát tiền vay cho KH.

*Bước 8: Thu nợ – thu lãi vay theo đúng định kỳ

Trước khi đến hạn thu nợ CBTD cần làm việc với KH: nhắc nhở KH trả nợvay và vốn gốc đúng hạn

Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu thu lãi và thu lãi cộng vớivốn gốc (tuỳ theo phương thức trả nợ vay)

Nếu KH trả bớt vốn thì nợ phát sinh cho những ngày tháng tiếp sau sẽ đượctính trên số vốn vay còn lại

Trường hợp đơn vị, KH gặp khó khăn và xin gia hạn nợ thì CBTD tìm hiểunguyên nhân, căn cứ vào tình hình luân chuyển vốn của KH và thể lệ tín dụng lập

tờ trình để Giám Đốc xét duyệt và gia hạn nợ cho KH

*Bước 9: Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạtđộng kinh doanh của KH để lập “báo cáo kiểm tra sau khi cho vay” _ Giám sát tíndụng

Sau khi đã giải ngân cho KH, CBTD phải thực hiện công tác kiểm tra saukhi cho vay_ giám sát

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiềnvay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện

và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợsau này.Việc này được thực hiện như sau:

Trang 20

 Kiểm tra thường xuyên việc KH sử dụng tiền vay có đúng mục đíchkhông và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính, tình hình công nợ của KH

 Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, nhắc nhở KH trả lãi vay và vốn gốcđúng hạn

Mỗi lần kiểm tra CBTD phải lập biênn bản kiểm tra xác định tìnhhình sử dụng vốn trả nợ vay, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng tài sản đảmbảo khả năng hoàn vốn Biên bản phải được trình lên cấp thẩm quyền với các ýkiến đề xuất cụ thể của CBTD

*Bước 10: Xử lý khoản vay

Quy trình theo dõi, giám sát, kiểm tra nếu phát hiện khách hàng có những viphạm, CBTD phải lập tờ trình xin cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lýkịp thời Với cấp có thẩm quyền khi nhận được tờ trình của CBTD phải kịp thờixem xétt quyết định biện pháp xử lý khoản vay kịp thời phù hợp với các vi phạm

* Trong quy trình tín dụng, Sacombank đã thực hiện những bước sau đểquản lý rủi ro tín dụng

 Xếp hạng tín dụng và sử dụng kết quả xếp hạng

Xếp hạng tín dụng khách hàng là một khâu khá quan trọng trong quy trìnhtín dụng Ngân hàng Sacombank rất chú trọng và thực hiện nghiêm túc công việcnày do Sacombank là một ngân hàng rất cẩn trọng trong việc cho vay biểu hiện qua

tỷ kệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng luôn nhỏ hơn 1% Vì vậy ngân hàngSacombank đảm bảo rất tốt việc xếp hạng tín dụng khách hàng và đánh giá kháchhàng duwah trên quy trình xếp ahngj tún dụng và sử dụng kết quả đó để ra quyếtđịnh cho vay Việc xếp hạng tín dụng được thực hiện trên phần mềm chấm điểm tựđộng được thực hiện từ Hội sở Điều này giúp ngân hàng có nhiều thông tin hơn về

Trang 21

khách hàng cho vay, phân loại được từng nhóm khách hàng tương ứng với uy tíntrả nợ của khách hàng cho ngân hàng để từ đó có phương án cho vay phù hợp vớitừng đối tượng khách hàng Và theo quy định của Sacombank thì sẽ không thựchiện việc cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân nếu xép hạng 5.

 Trích lập dự phòng

Hàng quý dựa vào doanh số cho vay cùng với đánh giá về độ tin cậy của cáckhoản cho vay mà từng chi nhánh có mức trích lập dự phòng cho các khoản vaycho phù hợp Thực hiện tốt điều này giúp ngân hàng chủ động hơn khi khoàn vaykhông thể thu hồi được, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của ngân hàng.Nhưng đây chỉ là giải pháp cuối cùng vì khoản trích lập dự phòng này được tínhvào chi phí của ngân hàng

 Quản lý nợ quá hạn và phương pháp xử lý

Định kỳ 10 ngày phòng quản lý tín dụng chịu trách nhiệm lập danh sách cáckhoản nợ quá hạn theo đúng quy định hiện hành để báo cáo cho lãnh đạo Chinhánh và thông báo cho phòng dịch vụ khách hàng, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày Phòng quản lý tín dụng đôn đốccán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng trả nợ cho ngân hàng không đểcho chuyển nhóm nợ

- Các khoản nợ quá hạn đến 90 ngày

- Các khoản nợ quá hạn đến 180 ngày

- Các khoản nợ trên 180 ngày

Phòng dịch vụ khách hàng có trách nhiệm lập tờ trình và nêu lý do chủ quan,khách quan và đánh giá khả năng thu hồi nợ của từng hồ sơ cho vay cho lãnh đạoChi nhánh Sau khi có ý kiến chấp thuận của GĐ hồ sơ được chuyển qua phòngquản lý tín dụng tiếp tục thực hiện việc thu hồi nợ với sự phối hợp của CBTD

Trang 22

trong thời gian 90 ngày đồng thời báo cáo cho phòng quản lý nợ Hội sở để được hỗ

trợ

Khi khoản nợ quá hạn phát sinh trên 180 ngày việc thu hồi nợ được chuyển

giao vê phòng quản lý nợ Hội sở với sự phối hợp của chi nhánh nhưng số dư nợ

vẫn giữ trên cân đối của chi nhánh

Trong một số trường hợp đặc biệt (có quy định riêng) tuy khoản nợ vẫn nằm

trong trách nhiệm của chi nhánh nhưng chi nhánh phải chuyển hồ sơ về Hội sở

hoặc Công ty Quả lý nợ và khai thách tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

(SBA) để xử lý và thu hồi

Hoàn thành hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau

Khách hàng có nhu cầu sẽ đến vay, ngân hàng không phải tìm kiếm khách hàng

Khách hàng đa dạng, không lọc được khách hàng có nhu cầu chính đáng

và chính xác nhất

Dựa trên hồ sơ khách hàng cung cấp

Có nhiều nguồn thông tin để xác minh tính xác thực

Có sẵn các chỉ tiêu, thông tin do khách hàng cung cấp, công thức có sẵn tính toán các hệ số

để phân tích mức

độ an tooàn, rủi ro khoản vay

Các thông tin của khách hàng

có thể không

khách hàng đã phô trương lên

không xác thực lại được

vay của khách hàng

của khách hàng được gửi lên trưởng phòng tín dụng hoặc BGĐ

dựa trên những thẩm định phân tích

mang tính chất

Trang 23

kết quả thẩm định Tiến hành các thủ tục pháp lý như: ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng và các hợp đồng khác

thẩm quyển đã có kinh nghiệm lâu năm

chủ quan, có thể phê duyệt không đúng do lợi ích nhận được từ khách hàng vay

dựa vào loại tài sản đảm bảo để đăng

ký với cơ quan có thẩm quyền

Không có

khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng

Hình thức giải ngân được thưc hiện trên hợp đồng đã thỏa thuận

khoản vay có thể không đợc giải ngân kịp thời với nhu cầu khách hàng

đúng hợp đồng và đúng hạn

nợ và lãi đã được thỏa thuận trên hợp đồng

khoản nợ và lãi định kỳ có thể không được trả đúng hạn

giám sát và đưa ra các giải pháp hợp lý

Khoản vay đã được thỏa thuận mục đích sử dụng

khoản vay có thể không sử dụng đúng trong hợp đồng hay bị che lấp sai mục đích

hoặc sử dụng không đúng mục đích được

xử lý kịp thời Kịp thời báo cáo cho

cơ quan để xử lý tài sản đảm bảo

khoản vay đã được thỏa thuận trên hợp đồng và đăng kí đảm bảo tài sản đối với cơ quan chức năng

Tài sản đảm bảo không đủ giá trị, thế chấp cho khoản vay

 Đánh giá quy trình tín dụng của sacombank với quy trình tín dụng trên lý thuyết

Qua tìm hiểu về quá trình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân của Sacombank,

nhóm nhận thấy ngân hàng đã thực hiện đúng theo quy trình trên lý thuyết chung.

Sacombank đã đi theo đúng từng tiến trình cũng như phân quyền nhiệm vụ về từng phòng

ban đúng trách nhiệm

2.3.3 Thực trạng thực hiện quy trình

Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tại ngân hàng

Sacombank 2015 – 2017

Ngày đăng: 08/09/2018, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w