Hiện nay, do sự phát triển kinh tế xã hội nên lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Đăk Hà ngày càng gia tăng. Trong khi đó, huyện lại chưa có khu xử lý rác tập trung, nên lượng rác thải từ nhiều khu dân cư và các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện chưa được xử lý hiệu quả. Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sống gần khu vực.Biện pháp xử lý rác thải truyền thống, phổ biến của nhiều địa phương ở Việt Nam hiện nay là biện pháp chôn lấp đã không còn phù hợp: cần thời gian dài để phân hủy mà lượng rác thải ra ngày càng nhiều, cần một diện tích đất lớn, trong khi đó quỹ đất ngày càng hạn hẹp. Bên cạnh đó, nếu không xử lý đúng quy cách thì nó còn gây ô nhiễm nguồn không khí, nguồn nước ngầm nơi chôn lấp bởi nước rỉ rác. Chính vì vậy, để xử lý triệt để và hiệu quả lượng CTR trên địa bàn huyện, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân, Dự án “Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà” là rất cần thiết và cấp bách.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi Trường DH
Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
II DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC THỰC HIỆN VỚI NỘI DUNG SAU
1 Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án
1.1 Tên dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn Đắk Hà.
1.2 Địa điểm dự kiến thực hiện dự án: Xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh
CTR sinh hoạt trên
địa bàn huyện Đăk
lượng cuộc sống của
người dân địa
4 - Xử lý ô nhiễm và hoạt độngquản lý chất thải khác
3900
Trang 23 Quy mô đầu tư
Hiện nay, do sự phát triển kinh tế - xã hội nên lượng rác thải phát sinh trên địabàn huyện Đăk Hà ngày càng gia tăng Trong khi đó, huyện lại chưa có khu xử lýrác tập trung, nên lượng rác thải từ nhiều khu dân cư và các cụm công nghiệp trênđịa bàn huyện chưa được xử lý hiệu quả Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đếngây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sứckhỏe của người dân sống gần khu vực
Biện pháp xử lý rác thải truyền thống, phổ biến của nhiều địa phương ở ViệtNam hiện nay là biện pháp chôn lấp đã không còn phù hợp: cần thời gian dài đểphân hủy mà lượng rác thải ra ngày càng nhiều, cần một diện tích đất lớn, trong khi
đó quỹ đất ngày càng hạn hẹp Bên cạnh đó, nếu không xử lý đúng quy cách thì nócòn gây ô nhiễm nguồn không khí, nguồn nước ngầm nơi chôn lấp bởi nước rỉ rác.Chính vì vậy, để xử lý triệt để và hiệu quả lượng CTR trên địa bàn huyện, khắcphục tình trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân,
Dự án “Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà” là rất cần thiết và cấp bách.
Dự án được miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
3.1 Công suất thiết kế: khoảng 75 tấn rác thải/ngày đêm.
3.1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Đăk Hà thamkhảo ở bảng sau:
Bảng 3.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt huyện Đăk Hà
Trang 33.1.2 Nguồn chất thải
Căn cứ theo thực tế đánh giá tại huyện Đăk Hà thì hiện tại rác thải sinh hoạttrên địa bàn huyện thì phát sinh như sau:
- Các hộ dân: 70.000 người x 0,6 kg/người/ngày = 42 tấn/ngày
- Cơ quan, công sở, trường học: 4 tấn/ngày
- Chợ, cầu cảng: 6 tấn/ngày
- Nhà hàng, khách sạn, các khu di tích: 3 tấn/ngày
Vậy Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: 55 tấn/ngày
* Phương thức Phân loại, thu gom, đơn vị thực hiện thu gom: Theo công văn số565/UBND-TH ngày 26/4/2018 của UBND huyện Đăk Hà v/v thống nhất chủtrương thu gom rác thải trên địa bàn huyện
3.1.3 Nhu cầu xử lý
- Cùng với sự phát triển về kinh tế, sự gia tăng của các nhà máy, xí nghiệp sảnxuất, các khu công nghiệp trong địa bàn tỉnh là sự gia tăng về lượng rác thải trongtương lai Ước tính lượng rác thải của địa phương trong các năm tới tăng khoảng5% mỗi năm Lượng rác thải thu gom được của địa phương trong năm 2017 hiệnkhoảng 55 tấn/ngày (theo thực tế khảo sát)
- Từ các dữ liệu ở trên và căn cứ vào tình hình rác thải thực tế tại địa bàn dự án
ta thấy việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất 75tấn/ngày.đêm là tối ưu Tuy nhiên, trong quá trình phát triển dự án và tình hình phátsinh gia tăng lượng rác thải cần phải xử lý, chủ đầu tư sẽ xem xét đăng ký nângcông suất xử lý của Nhà máy cho phù hợp thực tế để đạt hiệu quả cao nhất
3.2 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
HOẠCH
CHỨN
G CHỈ QH
Trang 43 Đất cây xanh 14,004.74 42.15 >=35%
3.4 Quy mô kiến trúc xây dựng
3.4.1 Yêu cầu thiết kế
Với mục đích là đưa ra một giải pháp kiến trúc có tầm nhìn xa cho một khu xử
lý rác thải rắn có quy mô cụm phù hợp với các giải pháp về công nghệ, đáp ứngđược yêu cầu về thẩm mỹ, kiến trúc, cảnh quan, công năng sử dụng, khai thác hiệuquả 3 nguồn tài nguyên đất đai, cơ sở vật chất và con người Phương án đề ra cũngphải khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực hiện có và mới xây, tạo lập mộtkhu tập kết và xử lý mới có hệ thống kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, thể hiện được ýnghĩa tính chất công trình, khả thi
3.4.2 Phương án xây dựng
Công ty dự kiến xây dựng các hạng mục công trình với diện tích như sau:
DÀI HẠNG DIỆN TÍCH TỈ LỆ
Trang 53.4.3.1 Giải pháp quy hoạch tổng thể: (Sơ đồ bố trí mặt bằng quy hoạch tổng
thể)
- Chủ dự án thuê tư vấn thiết kế
- Trước khi khởi công xây dựng sẽ xin cấp phép xây dựng, giấy phép PCCC,giấy phép đấu nối hệ thống điện, Nước, Nước thải đầy đủ
- Các công trình nhà làm việc, nhà xưởng, tường rào cổng ngõ, nhà vệ sinh,nhà bảo vệ, nhà để xe đều được thiết kế chi tiết đầy đủ, đúng quy định của luật xâydựng, luật nhà ở
3.4.3.2 Kết cấu:
A.Giải pháp kết cấu xây dựng:
a.1 Tường rào cổng ngõ
Tổng chiều dài: 832,84m
+ Tường rào lam BT, cổng ngõ song sắt: 310,83m
+ Tường rào xây gạch: 522,01m
- Chiều cao: 2.2m; Phần lam BT cao 1.60m
- Mặt bảng hiệu ốp đá Granit màu nâu sậm
- Màu sơn:
+ Phần xây gạch: Màu vàng nhạt
+ Phần lam BT: Màu trắng
Trang 6+ Phần song sắt: màu xanh rêu.
a.2 Nhà để xe:
- Diện tích xây dựng: 134,0m2 Cấp nhà: cấp IV, tầng cao: 1 tầng
- Chiều cao thông thủy: 3.0m, Chiều cao nền so với MĐTN: 0.20m
- Mái lợp tôn tráng kẽm, dày 0,35mm
- Diện tích XD: 4,2mx4,2m=17,64m2 Cấp nhà: cấp IV; Tầng cao: 1 tầng
- Chiều cao thông thủy: 3.4m; Chiều cao nền so với MĐTN: 0.30m
- Mái lợp ngói màu xanh rêu 13 v/m2
- Nền lát gạch Ceramic 300x300 màu sáng
- Móng trụ BTCT VXM #200, chịu lực
- Tường bao che xây gạch 6 lỗ (10x13,5x22), VXM #50
- Bã matit sơn nước toàn bộ tường
- Toàn bộ cửa đi, cửa sổ khung nhôm, kính trắng dày 5mm
a.4 Nhà điều hành:
- Diện tích xây dựng: 154,8m2 Cấp nhà: Cấp IV
- Chiều cao thông thủy tầng 1: 4.2m
- Chiều cao nền so với MĐTN: 0.45m
- Mái lợp tôn sóng vuông màu xanh rêu dày 0,42mm; Xà gồ thépU120x45x3.5; a 1,000; Nền lát gạch Ceramic 600x600; Bê tông nền đá 4x6 VXM
#150
- Nền vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, mặt tường ốp gạch 300x450 màusáng cao 1.80m
- Bậc cấp lát đá granic màu đen, xây gạch chỉ 8.5x13x20
- Móng trụ BTCT chịu lực đá 1x2 VXM #300 ; Móng tường xây đá chẻ13x18x38 VXM #50 ; Tường bao che xây gạch 6 lỗ (8.5x13x20) VXM #50
Trang 7- Bã matit, sơn 3 nước toàn bộ tường; Cửa đi, cửa sổ khung nhôm, hộp, kínhtrắng dày 5mm.
a.5 Nhà nghỉ +ăn giữa ca nhân viên:
- Diện tích xây dựng: 150,38m2 Cấp nhà: Cấp IV
- Chiều cao thông thủy tầng 1: 4.2m
- Chiều cao nền so với MĐTN: 0.45m
- Mái lợp tôn sóng vuông màu xanh rêu dày 0,42mm; Xà gồ thépU120x45x3.5; a 1,200; Nền lát gạch Ceramic 600x600; Bê tông nền đá 4x6 VXM
#150
- Nền vệ sinh lát gạch chống trượt 300x300, mặt tường ốp gạch 300x450 màusáng cao 1.80m
- Bậc cấp lát đá granic màu đen, xây gạch chỉ 8.5x13x20
- Móng trụ BTCT chịu lực đá 1x2 VXM #300 ; Móng tường xây đá chẻ13x18x38 VXM #50 ; Tường bao che xây gạch 6 lỗ (8.5x13x20) VXM #50
- Bã matit, sơn 3 nước toàn bộ tường; Cửa đi, cửa sổ khung nhôm, hộp, kínhtrắng dày 5mm
a.6 Nhà vệ sinh:
- Diện tích xây dựng: 29,4m2; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 2.7m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.45m Mái lợptôn màu sóng vuông dày 0.5mm
- Nền lát gạch Ceramic chống trượt 300x300 ; Móng trụ BTCT chịu lực đá1x2 VXM #200; Móng tường xây đá chẻ 13x18x38 VXM #50
- Tường bao che xây gạch 6 lỗ (8.5x13x20) VXM #50, phía trong ốp gạchmen 300x450, phía ngoài sơn vôi 3 nước
a.7 Phân xưởng tiếp nhận và phân loại rác:
- Diện tích xây dựng: 1.260,0m2 ; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 7,0m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.20m Mái lợptôn màu sóng vuông dày 0.5mm Tường gạch 6 lỗ (8x13x20) VXM #50 dày 150,cao 2.0m phía trên che bằng tôn dày 0.45mm
- Xà gồ thép dập C150x45x15x2 ; Giằng chống bão 3x30 cách 1 xà gồ 1 dây
và chạy hết chiều dài mái
- Khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 21,0m và 36,0m ; Mặt nền đá 2x4 VXM
#250 dày 200
Trang 8- Móng đơn BTCT đá 1x2 VXM #250; chịu lực Cửa chính sử dụng cửa sắtđẩy.
a.8 Phân xưởng tái chế:
- Diện tích xây dựng: 756,0m2 ; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 7,0m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.20m Mái lợptôn màu sóng vuông dày 0.5mm Tường gạch 6 lỗ (8x13x20) VXM #50 dày 150,cao 2.0m phía trên che bằng tôn dày 0.45mm
- Xà gồ thép dập C150x45x15x2 ; Giằng chống bão 3x30 cách 1 xà gồ 1 dây
và chạy hết chiều dài mái
- Khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 25,0m; Mặt nền đá 2x4 VXM #250 dày200
- Móng đơn BTCT đá 1x2 VXM #250; chịu lực Cửa chính sử dụng cửa sắtđẩy
a.9 Phân xưởng lò đốt rác:
- Diện tích xây dựng: 504,0m2 ; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 9,0m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.20m Mái lợptôn màu sóng vuông dày 0.5mm Tường gạch 6 lỗ (8x13x20) VXM #50 dày 150,cao 2.0m phía trên che bằng tôn dày 0.45mm
- Xà gồ thép dập C150x45x15x2 ; Giằng chống bão 3x30 cách 1 xà gồ 1 dây
và chạy hết chiều dài mái
- Khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 36,0m; Mặt nền đá 2x4 VXM #250 dày200
- Móng đơn BTCT đá 1x2 VXM #250; chịu lực Cửa chính sử dụng cửa sắtđẩy
a.10 Phân xưởng ủ phân Compost:
- Diện tích xây dựng: 1.386,0m2 ; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 7,0m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.20m Mái lợptôn màu sóng vuông dày 0.5mm Tường gạch 6 lỗ (8x13x20) VXM #50 dày 150,cao 2.0m phía trên che bằng tôn dày 0.45mm
- Xà gồ thép dập C150x45x15x2 ; Giằng chống bão 3x30 cách 1 xà gồ 1 dây
và chạy hết chiều dài mái
- Khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 36,0m; Mặt nền đá 2x4 VXM #250 dày200
Trang 9- Móng đơn BTCT đá 1x2 VXM #250; chịu lực Cửa chính sử dụng cửa sắtđẩy.
a.11 Phân xưởng cơ khí:
- Diện tích xây dựng: 192,0m2 ; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 5,00m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.20m Máilợp tôn màu sóng vuông dày 0.5mm Tường gạch 6 lỗ (8x13x20) VXM #50 dày
150, cao 2.2m phía trên che bằng tôn dày 0.45mm
- Xà gồ thép dập C150x45x15x2 ; Giằng chống bão 3x30 cách 1 xà gồ 1 dây
và chạy hết chiều dài mái
- Khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 10,0m; Mặt nền đá 2x4 VXM #250 dày200
a.13 Đài nước:
- Diện tích xây dựng: 16,0m2; Cấp nhà: cấp IV
- Chiều cao thông thủy : 5,4m ; Chiều cao nền so với MĐTN : 0.15m
- Nền BT VXM #200 dày 150; Móng trụ BTCT chịu lực đá 1x2 VXM #200;Móng dầm xây đá chẻ 13x18x38 VXM #50
- Phía ngoài sơn vôi 3 nước
a.14 Bể nước PCCC:
- Diện tích xây dựng: 50,0m2; Thể tích chứa: 100m3
- Chiều cao thông thủy : 2,2m ; Chiều cao nền so với cos sân hoàn thiện :0.45m bể âm đất 1,75 so với cos sân hoàn thiện
- Nền đáy bể BT VXM #200 dày 200; Móng trụ BTCT chịu lực đá 1x2 VXM
Trang 10Để mặt bằng Sân, Bãi cho xe ô tô giao nhận hàng lưu thông ( xe vận chuyển cóchiều ngang 41m)
Để mặt bằng Sân, Bãi đảm bảo cho xe ô tô giao nhận hàng lưu thông,TVTK kiến nghị dùng kết cấu bằng Bê tông xi măng (BTXM);
Độ dốc ngang của mặt bãi được thiết kế phù hợp phân chia lưu vực thoátnước, cụ thể được chia thành 2 hướng với độ dốc 1%;
- Diện tích đường giao thông: 4.966,92m2;
- Mặt sân bê tông xi măng đá 2x4 #250, dày 20cm
- Lớp đá 0-4 dày 20cm, lu lèn chặt
- Lớp đá san nền đầm chặt K=0.98
- Đất san nền bằng lớp đất đồi dày 50cm, lu lèn chặt K=0.95 ;
b.3 Hệ thống thu sét chủ động :
Thu sét bằng kim thu sét phát tia tiên đạo;
- Kim thu sét IONIFLASH IF3 (Pháp), 1 kim bán kính bảo vệ Rp = 150 m.Kim thu sét lắp trên mái nhà xưởng,
- Hố thu sét bằng giếng khoan sâu 15m, đóng cọc đồng Ф16 dài 2,4m
PVCD25
- Dây thoát sét dùng dây đồng trần M50mm2
- Điện trở nối đất của hệ thống chống sét Rđ ≤10Ω
b.4 Thoát nước mưa
xử lý nước thải của nhà máy xử lý xong thoát qua bể nước sinh học trước khi
Trang 11thải ra môi trường để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
hố xử lý nước thải của nhà máy xử lý xong thoát qua bể nước sinh học trướckhi thải ra môi trường để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường
b.5 Bó vỉa và trồng cây xanh
Xây dựng bó vỉa phân cách giữa phần bãi BTXM, đường BTN với tườngrào bao quanh
Trồng cây xanh, cỏ đậu giữa tường rào và khu vực đường, bãi tạo môitrường xanh, sạch và mỹ quan
4 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
4.1 Địa điểm khu đất
4.1.1 Vị trí địa lý:
- Địa điểm xây dựng dự kiến: Xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Đắk
Hà là huyện nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Kon Tum Bắc và Tây Bắcgiáp huyện Đắk Tô Tây Nam giáp huyện Sa Thầy Nam giáp thành phố Kon tum.Đông giáp huyện Kon Rẫy và Konplong
- Tổng diện tích thực hiện dự án là 35.600 m2
4.1.2 Điều kiện tự nhiên
a) Nhiệt độ
Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nền nhiệt
độ cao trong toàn vùng Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam và từ miềnnúi xuống đồng bằng Nhiệt độ bình quân nhiều năm tại Kon Tum là 24,8oC, tháng
có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4, 5 có thể đạt tới 27oC - 28oC, tháng cónhiệt độ bình quân nhỏ nhất là tháng 1 đạt 20oC Chênh lệch nhiệt độ giữa thángnóng nhất và tháng lạnh nhất từ 7 - 8oC
b) Số giờ nắng
Tổng số giờ nắng trên vùng nghiên cứu khoảng 2.500 - 2.600 giờ/năm Tháng
có giờ nắng cao nhất là tháng 3 đạt 276 giờ/tháng đạt bình quân 9,2 giờ/ngày
Trang 12Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 8 đạt 131 giờ/tháng bình quân đạt: 4,36giờ/ngày
c) Lượng mưa
Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùakhô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng TâyNam
d) Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩm khôngkhí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng66%)
4.1.3 Kinh tế xã hội
Huyện Đăk Hà được thành lập năm 1994 Đây là một huyện nông nghiệp thuầntuý của tỉnh Thổ nhưỡng rất phong phú và đa dạng với 7 loại đất chính phù hợpcho việc phát triển đa dạng hoá nông nghiệp Song địa hình chính bị chia cắt mạnh,giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn nhất là trong mùa mưa, ảnh hưởng rất lớn đếnviệc phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân
Sông Đắk Pôcô là con sông lớn ở Kon tum chảy qua địa bàn huyện Ngoài racòn có các hệ thống nhỏ phân bố rộng khắp trên địa bàn, trong đó có nhiều lưu vựcsông có thể xây dựng các công trình thuỷ lợi Nhờ vậy có thể giữ được một khốilượng nước khá lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước sinh hoạt chođời sống nhân dân trong địa bàn, cung cấp nước cho công nghiệp, cho sản xuấtnông nghiệp
Việc sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện trong những năm gần đây cónhiều cải thiện Các cây trồng chính là lúa, sắn, cà phê và cao su Vật nuôi chính làlợn, trâu bò và gia cầm Cơ sở hạ tầng cũng từng bước phát triển, bộ mặt nông thônngày thêm đổi mới
4.1.3.1 Lĩnh vực kinh tế
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn là trên 401 tỷ đồng Trong đó: Thutại địa bàn: 95,2 tỷ đồng; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 253,6 tỷ đồng; Thuchuyển nguồn: 14,8 tỷ đồng; Thu tạm ứng từ ngân sách cấp trên: 37,3 tỷ đồng; Thu
từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 216 triệu đồng Tổng giá trị sản xuất theo giá hiệnhành trên 4.419 triệu đồng, đạt 100,36% so với kế hoạch và tăng 9,26% so với năm
2016 Thu nhập bình quân đầu người đạt 38,8 triệu đồng/người/năm
- Cơ cấu giá trị sản xuất: Nông - lâm - thuỷ sản: 44,16%; Công nghiệp - xâydựng: 31,74%; Thương mại - dịch vụ: 24,1%
Trang 13- Tổng diện tích gieo trồng trên 24.363 ha Trong đó: Diện tích gieo trồng câyhàng năm: 8.076 ha; Diện tích cây lâu năm trên: 16.287 ha Tổng sản lượng lươngthực có hạt đạt 19.373 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 272,48kg/người/năm.
- Tổng đàn gia súc 24.422 con; đàn gia cầm trên 207.759 con Tổng sản lượngnuôi trồng đạt trên 2.831 tấn
- Ngành CN-TTCN có những chuyển biến tích cực đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của nhân dân trên địa bàn Hiện nay, tại Cụm CN - TTCN, làng nghề thịtrấn Đăk Hà có 98 hộ được giao đất với diện tích 50.000m2
- Hoạt động ngành thương mại - dịch vụ trên địa bàn phát triển ổn định Hiệnnay trên địa bàn huyện có trên 2.200 cơ sở kinh doanh, hoạt động thương mại, vớitổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt trên 300 tỷ đồng
- Hoạt động của các tổ chức tín dụng: Tổng vốn huy động đạt 456 tỷ đồng, dư
nợ cho vay là 1.244 tỷ 740 triệu đồng
Phát triển các thành phần kinh tế: Hiện nay trên địa bàn huyện đang quản lý 84công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp tư nhân; 01 quỹ tín dụngnhân dân; 10 Hợp tác xã; 71 tổ hợp tác, 17 nhóm hộ và 35 trang trại đạt tiêu chítrang trại mới Từ đầu năm đến nay đã cấp 230 giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hộ kinh doanh cá thể
Công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản và xây dựng NTM: Từđầu năm đến nay đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 214 trường hợpvới diện tích 1.470.408,91 m2 Thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất cho 68
10/10 xã đã hoàn thành Đồ án quy hoạch chung; 9/10 xã hoàn thành Đề án quyhoạch chi tiết có 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới (Hà Mòn, Đăk Mar, Đăk La)
4.1.3.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
Giáo dục: Mạng lưới trường lớp tiếp tục được đầu tư, mở rộng theo hướng đạtchuẩn, đảm bảo nhu cầu phát triển giáo dục trên địa bàn huyện Trong năm 2017thành lập mới 3 trường (Trường Tiểu học Lê Quý Đôn; Trường THCS xã ĐăkNgọk; Trường PTDTBT THCS xã Đăk Long)
Y tế: Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên môn trong khám, chữa bệnh chuẩnđoán, điều trị và chăm sóc người bệnh của đội ngũ y, bác sỹ tại các phòng khám đakhoa khu vực và tuyến xã
Các hoạt động Văn hoá - Văn nghệ, Thể dục - Thể thao được tổ chức thườngxuyên Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được thực hiệnsâu rộng, có hiệu quả Hiện nay, toàn huyện có 58 nhà Rông/57 thôn DTTS, 01 nhàRông truyền thống của huyện và 75 bộ cồng chiêng
Trang 14Công tác an sinh xã hội được quan tâm, thực hiện, các chế độ chính sách đốivới người có công, đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời Chitrợ cấp ưu đãi hàng tháng, một lần, công tác quản lý…cho đối tượng chính sáchngười có công với số tiền tên: 13,7 tỷ đồng Chi trả trợ cấp thường xuyên, kinh phíquản lý cho đối tượng bảo trợ xã hội trên 4 tỷ đồng.
Truyền thanh - truyền hình: Thường xuyên đổi mới về nội dung, hình thức,nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền; phổ biến các chủ trương, Nghị quyếtcủa Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và các hoạt động thời sự diễn ra trênđịa bàn Trong năm đã thực hiện 250 chương trình: trong đó 140 chương trình phátthanh, 110 chương trình truyền hình; 6 Trang địa phương với hơn 1.000 tin bài,phóng sự Tổng số giờ phát hình trên 17.000 giờ, tổng số giờ phát thanh trên 4.000giờ
4.1.4 Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất : hồ sơ đất do địa phương
4.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Công ty TNHH TM & CN Môi Trường DH chấp hành tốt các quy định củapháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật Nhà nước
4.5 Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai
Sau khi được cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Công ty TNHH TM & CNMôi Trường DH sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai theo đúngquy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
4.6 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư
Sau khi được cấp Quyết định chủ trương đầu tư, Công ty TNHH TM & CNMôi Trường DH sẽ phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đăk Hà lập
Trang 15phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án này theo các quy địnhpháp luật hiện hành của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Số lượng
Thành tiền (đồng)
1 Dây chuyền phân loại rác 75 tấn/ngày; lò đốt rác 2,5 tấn/giờ và
dây chuyền sản xuất phân
Trang 165.2 Nguồn vốn đầu tư
a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư
STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%) Phương thức góp vốn góp vốn Tiến độ
sử dụng đất, bí quyếtcông nghệ, ………
Theo tiến
độ dự án
Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ hai trăm mười chín triệu đồng.
b) Vốn huy động: Dự kiến vay của ngân hàng thương mại 70% tổng vốn đầu
tư, với tổng số tiền cần vay là 49.511.000.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ năm trăm
mười một triệu đồng) và vay theo tiến độ thực hiện dự án.
6 Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án: 49 (Bốn mươi chín) năm kể từ ngày
được cấp Quyết định chủ trương đầu tư
- Từ III/2018 - IV /2019: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự
Trang 17Tổng nhu cầu lao động dự kiến: 26 người.
- Công nhân vận hành: 09 người (03 ca);
- Công nhân phân loại rác: 12 người (03 ca)
9 Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
9.1 Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, ngành
9.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tỉnh toán
Các giả định dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở thông sốtính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá, các tài liệucung cấp từ chủ đầu tư như sau:
- Thời gian hoạt động hiệu quả của dự án là 15 năm, bắt đầu đi vào hoạtđộng từ năm 2020
- Vốn chủ đầu tư 30%, vốn vay 70% với mức lãi suất cho vay là 9%/năm
- Doanh thu của dự án được tính từ chi phí thu gom rác thải sinh hoạt và sảnphẩm tái chế
- Các chi phí của dự án bao gồm: chi phí lãi vay, chi phí khấu hao và các chiphí quản lý, hoạt động liên quan khác
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho dự án là 10% (tính theochính sách ưu đãi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường)
9.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
9.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư
- Doanh nghiệp sử dụng vốn tự có của đơn vị và vốn vay tín dụng ưu đãi đểthực hiện đầu tư
- Tổng vốn đầu tư dự án 70.730.000.000đồng
- Trong đó:
+ Vốn góp doanh nghiệp : 21.219.000.000đồng;
+ Vốn vay: 49.511.000.000đồng
Trang 189.1.2.2 Kế hoạch vay vốn, trả vốn vay và lãi vay
- Vốn vay ngân hàng thương mại: 49.511.000.000đồng
- Giả định ngân hàng hỗ trợ vốn vay trong thời gian là 10 năm Mức lãi suất vaytạm tính theo mức lãi suất chung hiện nay là 9% năm, tuy nhiên chúng tôi kỳ vọngđược cho vay với mức lãi suất ưu đãi nhất có thể
- Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãivay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vaytính theo dư nợ đầu kỳ
- Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi
và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động
Bảng 9.1 Kế hoạch trả lãi vay
( tính theo lãi suất 9%/ năm)
Trang 1919.804.400.000 14.853.300.000 9.902.200.000 4.951.100.000 4.951.100.000 4.951.100.000 4.951.100.000 4.951.100.000 14.853.300.000 9.902.200.000 4.951.100.000 - 1.782.396.000 1.336.797.000 891.198.000 445.599.000
A Nhóm thông số về dự án đầu tư
I Tổng vốn đầu tư của dự án (gồm VAT) 70.730.000.000 đồng 100%
II Cơ cấu sử dụng vốn và lãi suất
5 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (re) 10.0% %/năm
6 Chi phí sử dụng vốn bình quân 3.0% %/năm
II Thông số hoạt động của hệ thống
2 Đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt 400.000 đồng/tấn
C Nhóm chỉ tiêu về thuế và chi phí hoạt động
I Nhóm chỉ tiêu về thuế và tỷ lệ tăng giá đầu vào
và đầu ra
thuế
II Nhóm chỉ tiêu về chi phí hoạt động 2.066.767.500 đồng/năm
1 Chi phí nhân công 1.248.000.000 đồng/năm
Trang 202 Các khoản đóng góp (18%BHXH; 3%BHYT;
3 Chi phí thiết bị, quần, áo bảo hộ lao động 80.000.000 đồng/năm
4 Chi phí phương tiện di chuyển 146.000.000 đồng/năm
6 Chi phí bảo trì lò đốt, thiết bị, máy móc 210.000.000 đồng/năm
7 Chi phí bảo hiểm công trình 60.207.500 đồng/năm
9.1.2.4 Phân tích doanh thu
Trang 210 8.950.264.907
6.800.000.000 6.800.000.000 6.800.000.000 6.800.000.000 2.193.270.205 2.237.135.609 2.281.878.321 2.327.515.888 8.993.270.205 9.037.135.609 9.081.878.321 9.127.515.888
6.800.000.000 2.800.000.000 2.800.000.000 - 2.374.066.206 2.421.547.530 2.469.978.480 2.519.378.050 9.174.066.206 5.221.547.530 5.269.978.480 2.519.378.050
- - - - 2.569.765.611 2.621.160.923 2.673.584.142 2.727.055.824 2.569.765.611 2.621.160.923 2.673.584.142 2.727.055.824 9.1.2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 224 Lãi vay đồng 4.010.391.000 3.564.792.000 3.119.193.000 6
Lợi nhuận thuần từ