Tài liệu ôn tập Sử 12
Trang 1Phần I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 – 2000
CHƯƠNG I BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)
I HỘI NGỊ IANTA (2/1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƯỜNG
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4 đến ngày 11 tháng 2 năm 1945 một hội nghị quốc tế được triệu tập tại hội nghị Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh
b Nội dung (quyết định):
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân Phiệt Nhật
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi đánh bạiphát xít Đức từ 2 đến 3 tháng
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận đóng quân ở các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm
vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và ĐôngÂu; quân đội Mỹ, Anh chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.+ Ở châu Á giữ nguyên trạng Mông Cổ, trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh, Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin…
+ Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản Ở bán đảo Triều Tiên, Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và Mỹ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới; Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ
Trang 2c Ý nghĩa: những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau chiến tranh, thường được gọi là “trật tự 2 cực Ianta”.
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC:
Câu 2: Mục đích và nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc?
a Sự thành lập:
- Thực hiện nghị quyết của hội nghị Ianta từ 25/4-26/6/1945 một hội nghị quốc tế họp tại Xanphranxico (Mỹ) gồm đại biểu 50 nước, để thông qua hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp quốc
- Ngày 24/10 hằng năm là “ngày Liên Hợp Quốc”
b Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên
cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
c Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc: Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
d Các cơ quan chính: gồm 6 cơ quan chính:
- Đại hội đồng: hội nghị của các thành viên, mỗi năm họp một lần
- Hội đồng bảo an: cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới Mọi quyết định của hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực (Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc)
- Ban thư ký: cơ quan hành chính – tổ chức, đứng đầu là Tổng thư ký nhiệm kì là 5 năm
do Đại hội đồng bầu cử và Hội đồng bảo an giới thiệu
- Ngoài ra còn nhiều tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tạ Niu Oóc (Mĩ); Việt Nam gia nhập ngày 20/9/1977 (thứ 149); đến năm
2011, Liên Hợp Quốc có 193 thành viên
Trang 3e Vai trò:
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thếgiới
- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy các mối quan hệ và hữu nghị hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…
f Các cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam: UNESCO, UNICEF, FAO, WHO, IMF, UNDP, WTO,…
CHƯƠNG II BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000)
I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX):
- Thuận lợi:
+ Đảng Cộng sản Liên Xô lãnh đạo, uy tín và địa vị cao
+ Phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc phát triển
+ Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân
* Thành tựu: hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng:
- Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh
Trang 4- Khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền của Mỹ.
b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH ( từ 1950 đến nửa đầu những năm 70): thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH:
* Về kinh tế:
- Liên Xô thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giơi1 (sau Mỹ), một số ngành công nghiệp có sản lượng cao nhất thế giới: dầu mỏ, than, thép,… Đi đầu công nghiệp vũ trụ
và công nghiệp điện hạt nhân
- Sản lượng nông nghiệp tăng trung bình 16% hằng năm
* Về khoa học-kĩ thuật:
- 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- 1961 phóng con tàu vũ trụ, đưa Gagarin bay vòng quanh Trái đất mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người
* Về quân sự: đầu những năm 70, đạt thế cân bằng về sức mạnh quân sự và sức mạnh hạt nhân so với Mỹ
* Về xã hội:
- Công nhân chiếm hơn 55% số người lao động
- Trình độ học vấn của nhân dân không ngừng nâng cao
* Về chính trị: ổn định, duy trì khối đoàn kết trong Đảng và giữa các dân tộc trong đoàn liên bang
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
- Giúp đỡ các nước XHCN
c Ý nghĩa:
- Thể hiện tính ưu việt của CNXH ở mỗi lĩnh vực: kinh tế, xã hội, quốc phòng
- Làm đảo lộn chiến lược của Mỹ và Đồng minh của Mỹ
- Liên Xô thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, Liên xô là thành trì chỗ dựa cua cách mạng thế giới
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân:
Trang 5- Từ 1944-1945, chóp thời cơ Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân.
- 1945-1949, Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân thiết lập chuyên chính vôsản, thực hiện cải cách dân chủ và xây dựng CNXH
- Ý nghĩa: đánh dấu CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, thành hệ thống thế giới
b Các nước Đông Âu xây dựng CNXH: (1950-1975)
- Bối cảnh:
+ Khó khăn: hầu hết đều từ trình độ phát triển thấp, bị các nước đế quốc và các thế lực phản động không ngừng chống phá
+ Thuận lợi: được sự giúp đỡ của Liên Xô và nổ lực của nhân dân
- Thành tựu: thực hiện kế hoạch 5 năm, đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học-kĩthuật, đưa các nước XHCN Đông Âu thành các quốc gia công-nông nghiệp
II LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN 1991:
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ và công bằng xã hội,
cơ chế sản xuất quan liêu bao cấp làm sản xuất trì trệ
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến dẫn tới tình trạng khủng hoảng về kinh tế và xã hội
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
III LIÊN BANG NGA 1991-2000:
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô” Trong thấp niên
90, đất nước có nhiều biến đổi:
+ Kinh tế: 1990-1995, kinh tế liên tục suy thoái Từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.+ Chính trị: thể chế tổng thống liên bang
+ Đối nội: đối mặt với nhiều thách thức lớn do tranh chấp giữa các đảng phái và xung độtsắc tộc
+ đối ngoại: thân phương Tây, phát triển mối quan hệ với các nước châu Á (Trung Quốc, ASEAN,…)
Trang 6- Từ năm 2000 Putin làm tổng thống, Nga có nhiều chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển.
CHƯƠNG III: CÁC NƯỚC Á PHI MỸ LATINH (1945-2000)
BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á:
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn đông dân nhất thế giới có nguồn tài nguyên phong phú Trước chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Bắc Á ( từ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
(10/1949) cuối thập niên 90 Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng nhờ có sự giúp đỡ của Mỹ
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc
ở phía Nam (5/1948) và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948).+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều bắt tay xây dựng và phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu to lớn ( Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan “ hóa rồng”; Nhật đứng thứ 2 thế giới; Trung Quốc đạt mức tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ cuối thế kỷ XX)
II TRUNG QUỐC:
1 Sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1959)
(1949-Câu 5: Sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)?
a Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:
Trang 7* Diễn biến:
- Giai đoạn phòng ngự tích cực (Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947): tiêu diệt sinh lực địch xây dựng quân giải phóng
- Giai đoạn phản công: ( từ tháng 6/1947 đến tháng 10/1949):
+ Quân giải phóng chuyển sang phản công lần lượt giải phóng các vùng do quốc dân Đảng kiểm soát
- Cuối năm 1949 nội chiến kết thúc toàn bộ Lục Địa Trung Quốc được giải phóng Quốc dân Đảng chạy ra Đài Loan
+ Ngày 1 tháng 10 năm 1949 nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Tuyên bố thành lập
Do Mao Trạch Đông làm chủ tịch
* Ý nghĩa:
- Với Trung Quốc: Cách mạng Dân tộc Dân chủ hoàn thành chấm dứt 100 năm thống trịcủa đế quốc, Phong Kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội
- Với thế giới:
+ Góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
+ Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và Đông Nam Á
b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949- 1959): nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục
- Kinh tế:
+ 1950-1952: khôi phục kinh tế cải cách ruộng đất, cải tạo xã hội chủ nghĩa
+ 1953- 1957: thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên nhờ sự nỗ lực của nhân dân, sự giúp
đỡ của Liên Xô, kế hoạch 5 năm đã hoàn thành thắng lợi: công nghiệp tăng 140% nông nghiệp tăng 25% sản xuất được 60% thiết bị máy móc, đời sống nhân dân được cải thiện
- Chính sách đối ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới uy tín của Trung Quốc tăng lên trên trường quốc tế 18/1/1950 ,Trung Quốc thiếtlập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
2 Trung Quốc 20 năm không ổn định ( 1959- 1978):
a Đối nội: 1959- 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt
- Nguyên nhân: từ năm 1959 Trung Quốc thực hiện đường lối “ ba ngọn cờ Hồng” ( bao gồm “ đường lối chung”, “ đại nhảy vọt”, “ Công Xã nhân dân”)
Trang 8- Biểu hiện:
+ Kinh tế: sản xuất ngưng trệ, đói nghiêm trọng
+ Chính trị: biến động lớn, nội bộ lãnh đạo bất đồng về đường lối và tranh giành quyền lực, đỉnh cao là “ đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966-1968)
+ Xã hội: hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn, đất nước không ổn định
b Đối ngoại:
- Xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô(1969)
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Á, Phi, Mỹ La Tinh
- Quan hệ hòa dịu với Mỹ
3 Công cuộc cải cách- mở cửa ( từ 1978):
Câu 6: công cuộc cải cách- mở cửa (Từ 1978)?
a Đường lối:
- Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện đường lối mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội, với nội dung lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhầm hiện đại hóa vàxây dựng Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc ( với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh)
- Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung ở Đại hội Đảng lần thứ 12 (1982)
- Khoa học - kỹ thuật, văn hóa - giáo dục đạt thành tựu nổi bật
+ 1964 Trung Quốc Thử thành công bom nguyên tử
+ 15/10/2003 phóng tàu Thần Châu 5 khung nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ Vào không gian, trở thành nước thứ 3 trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ
- Đối ngoại: có nhiều thay đổi:
Trang 9+ Từ những năm 80 của thế kỷ XX, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, Indonesia,
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, vai trò địa vị Trung Quốc ngày càng được nâng cao thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông (7/1997), và Ma Cao (12/1999)
BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á:
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập ĐNA:
a Những biến đổi của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai:
Câu 7: Những biến đổi của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Trước chiến tranh thế giới II, các nước ĐNA hầu hết là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nước đế quốc
- Sau CTTGII có những biến đổi to lớn:
+ Hầu hêt các nước đều đã giành được độc lập: Inđônêxia, Việt Nam,…
+ Sau khi giành được độc lập, các nước trong khu vực đều ra sức phát triển kinh tế, văn hóa và đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhiều nước trở thành con rồng châu Á như Xingapo, bước vào ngưỡng cửa của các nước công nghiệp mới như Thái Lan, Malaixia.+ Đến nay hầu hết các nước đều tham gia tổ chức ASEAN Đây là liên minh chính trị-kinh tế của các nước ĐNA nhằm thúc đẩy sự hợp tác cùng nhau phát triển
b Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- ĐNA vốn là thuộc địa của các nước Âu-Mỹ (trừ Thái Lan) Trong chiến tranh thế giới thứ II là thuộc địa của Nhật
- Sau chiến tranh, các nước ĐNA nổi dậy đấu tranh giành độc lập:
+ 8/1945, Nhật đầu hàng đồng minh, nhiều nước giành độc lập: Việt Nam, Inđônêxia, Lào, Miến Điện, Mã Lai, Philippin
+ Thực dân Âu-Mỹ quay lại xâm lược, nhân dân ĐNA kháng chiến:
Việt Nam, Lào, Campuchia đánh bại Pháp (1954), Mỹ (1975)
Hà Lan công nhận độc lập của Inđônêxia (1949)
Các nước Anh-Mỹ công nhận độc lập: Philippin (7/1946), Miến Điện (1/1948),
Mã Lai (8/1957), Xingapo (6/1959), Brunây (1/1984), Đông Timo tách khỏi Inđônêxia năm 1999 và độc lập năm 2002
Trang 10- 3/1946 Pháp trở lại xâm lược.
- 1946-1954 phối hợp với Việt Nam và Campuchia kháng chiến chống Pháp
- 7/1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào
- 5-12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
2/12/1975 nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập
d Campuchia (1945-1993):
* Kháng chiến chống Pháp (1945-1954):
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
- 1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập lãnh đạo nhân dân đấu tranh
- 9/11/1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng
- 7/1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Campuchia
* Thời kì trung lập (1954-1970): chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
* Kháng chiến chống Mỹ (1970-1975):
- 18/3/1970 Mỹ điều khiển tay sai lật đổ Xihanuc Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mỹ
- 17/4/1975 giải phóng Phnôn Pênh kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi
* Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ (1975-1979):
- 1975-1979 nhâaan dân Campuchia nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ
- 7/1/1979 tập đoàn Pon Pốt bị lật đổ Nước cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập
* Nội chiến (1979-1993):
Trang 11- 1979 bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là Khơme đỏ.
23/10/1991 được cộng đồng quốc tế giúp đỡ, hiệp định hòa bình về Campuchia được kí tại Pari
- 9/1993 tổng tuyển cử bầu quốc hội mới, thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốc vương (10/2004 Xihanuc thoái vị, hoàng tử Xihamôni lên ngôi)
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á: ( phát triển kinh tế với những chiến lược khác nhau)
a Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: ( gồm Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Philippine)
* Sau khi giành được độc lập: nhóm 5 nước tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội):
- Mục tiêu: Xóa nghèo nàn lạc hậu xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội nội địa thay thế hàng nhập khẩu chú trọng thị trường trong nước
- Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
- Hạn chế:Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ nạn tham nhũng quan liêu phát triển,chưa giải quyết giữa tăng trưởng với công bằng xã hội
* Từ những năm 60-70 trở đi: chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):
- Nội dung: “ mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
- Thành tựu: bộ mặt kinh tế xã hội biến đổi to lớn tỷ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, nhất là Singapore thành “ con rồng kinh tế” của Châu Á
- Hạn chế :Khủng hoảng kinh tế- tài chính 1997- 1998 song đã khắc phục được
b Nhóm các nước Đông Dương:
* Sau khi giành độc lập: phát triển theo hướng kinh tế tập trung song gặp nhiều khó khăn
* Từ những năm 80- 90 trở đi: từng bước chuyển sang kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế
xã hội có nhiều đổi mới, song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, cần nỗ lực phấn đấu
Trang 12c Các nước khác ở Đông Nam Á:
- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn từ giữa thập niên 80 chính phủ thi hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dự trữ giatăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
- Myanmar: ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1988 tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa, kinh tế có sự khởi sắc
3.Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN:
Câu 8: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN, cơ hội và thách thức khi Việt Nam gianhập ASEAN?
a Sự ra đời:
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực thấy cần phải hợp tác với nhau để cùngphát triển
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau
- 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Philippines
- Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
b Quá trình phát triển:
- 1967-1975: ASEAN là tổ chức non trẻ hợp tác lỏng lẻo chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Giai đoạn từ 1976 đến nay:
+ Tháng 2/1976, hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali ( Indonesia) đánh dấu
sự khởi sắc của ASEAN ( Quan hệ 3 nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện, kinh
tế ASEAN tăng trưởng)
+ 1984 Brunei gia nhập ASEAN
+ 28/7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
+ 23/7/1997 Lào và Myanmar gia nhập
+ 30/4/1999 Campuchia gia nhập
Trang 13Từ đó ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.
c Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ( Câu hỏi phụ):
* Cơ hội:
- Kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới
- Tạo điều kiện nền kinh tế nước ta thu dần khoảng cách với các nước trong khu vực
- Tiếp thu thành tựu khoa học - kỹ thuật tiên tiến
- Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực
- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, y tế, thể thao
* Thách thức:
- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực
- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước
- Hội nhập dễ bị “ hòa tan” về chính trị, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa dân tộc
II ẤN ĐỘ:
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập:
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2 dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại cuộc đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập của Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, Anh buộc phải nhượng bộ: 15/8/1947 chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo và Pakistan của người theo đạo Hồi
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948-1950 Đảng Quốc Đại Tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn
- 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
- Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2 Công cuộc xây dựng đất nước: đạt được nhiều thành tựu:
- Kinh tế:
Trang 14+ Nông nghiệp:
Từ sở thập niên 70, Ấn Độ đã thực hiện cuộc “ cách mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó tự túc được lương thực
Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp:Trong những năm 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới, chế tạo được nhiều máy móc hiện đại
- Khoa học - kỹ thuật: đang cố gắng vươn lên hàng cường quốc phần mềm, công nghệ hạtnhân, công nghệ vũ trụ
- Văn hóa - giáo dục: thực hiện “ cách mạng chất xám” và trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI:
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập:
Câu 9: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
từ 1945 đến nay?
- Từ những năm 50 của thế kỷ XX, phong trào phát triển trước hết ở Bắc Phi, sau đó lan
ra các khu vực khác Tiêu biểu là cuộc binh biến ở Ai Cập (1952) thành lập Cộng hòa Ai Cập( 1953), Angiêri khởi nghĩa năm 1954 và độc lập năm 1962.Sau đó các quốc gia độc lập ra đời: Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)
- Năm 1960 được gọi là “năm châu Phi” với 17 nước được độc lập
- Năm 1975 Chủ Nghĩa Thực Dân cũ cơ bản bị tan rã với thắng lợi của nhân dân
Môdămbích và Ăngôla
- Sau năm 1975 Châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ Chủ Nghĩa Thực Dân cũ, giành độc lập và quyền sống con người: Zimbabwe (1980), Namibia (1990) chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ở Nam Phi (1993), Nenxơn Mandela thành tổng thống da đen đầu tiên của nước cộng hòa Nam Phi (1994)
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
- Sau khi giành độc lập, các nước châu Phi tiến hành xây dựng đất nước, và thu được một
số thành tựu ban đầu
Trang 15- Tuy nhiên châu Phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu, gặp rất nhiều khó khăn:
+ Xung đột sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến liên miên
+ Bệnh tật và mù chữ
+ Sự bùng nổ dân số
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài
+ Tổ chức thống nhất Châu Phi thành lập (5/1963) đến 2003 đổi thành Liên minh châu Phi (AU) triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục song chưa có kết quả
II CÁC NƯỚC MỸ LATINH:
1.Vài nét về quá trình sinh và bảo vệ độc lập:
Câu 10: Khái quát nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mỹ Latinh với danh nghĩa là những nước Cộng Hòa Độc Lập, song thực tế lệ thuộc vào Mỹ mấy biết khu vực này thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ Phong trào đấu tranh phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba
- Ở Cuba:
+ 3/1952 Mỹ thiết lập chế độ độc tài Batista
+ Nhân dân Cuba đứng lên đấu tranh chống chế độ độc tài dưới sự lãnh đạo của Fidel Castro
+ 1/1/1959 cách mạng Cuba thắng lợi nước cộng hòa Cuba ra đời
- Do ảnh hưởng của cách mạng Cuba trong những năm 60-70 phong trào đấu tranh chống
Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ phát triển và giành thắng lợi: năm 1999 Panama thu hồi chủ quyền kênh đào năm 1983 các quốc đảo ở vùng Caribê lần lượt giành độc lập
- Hình thức đấu tranh: bãi công của công nhân, nổi dậy của nhân dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang, Châu Mỹ La Tinh trở thành “ lục địa bùng cháy” các nước lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động, giành lại quyền dân tộc: Chilê, Nicaragoa, Venezuela, Gotemala
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, Mỹ Latinh tiến hành xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng: Brazil, Argentina, Mexico trở thành cácnước công nghiệp mới (NIC)
Trang 16- Thập niên 80, các nước Châu Mỹ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, Lạm phát tăng, nợ nước ngoài, chính trị biến động phức tạp.
- Thập niên 90, kinh tế Mỹ Latinh có chuyển biến tích cực, thu hút vốn đầu tư nước ngoài(70 tỷ USD năm 1994) tuy nhiên những khó khăn còn rất lớn như mâu thuẫn xã hội, tham nhũng,
CHƯƠNG IV: MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945-2000)
BÀI 6: NƯỚC MỸ I., NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1973:
Câu 11: Sự phát triển kinh tế, khoa học Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 ( từ 1945- 1973)?
1 Về kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ, biểu hiện:
+ 1948 sản lượng công nghiệp Mỹ chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp thế giới
+ 19 49 sản lượng nông nghiệp bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật cộng lại
+ Nắm trên 50% số tàu bè đi lại trên biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mỹ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân: ( dẫn đến sự phát triển nhảy vọt)
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình
độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo
+ Mỹ Lợi dụng Chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí
+ Áp dụng thành công những thành tựu khoa học- kỹ thuật hiện đại vào sản xuất
+ Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao, tạo ra sức cạnh tranh hiệu quả
+ Do các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước có hiệu quả
2 Về khoa học - kĩ thuật:
- Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mỹ ( Vì điều kiện hòa bình và đầy
đủ phương tiện làm việc) nên Mỹ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật hiện đại và đạt được những thành tựu to lớn
Trang 17- Mỹ là một trong những nước đi đầu trong việc sáng tạo công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nguồn năng lượng mới, chinh phục vũ trụ, “ cách mạng xanh” trong nông nghiệp,
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, cộng sản quốc tế và phong trào hòa bình dân chủ thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
- Biện pháp thực hiện:
+ Đưa ra nhiều chiến lược cụ thể, dưới tên các học thuyết khác nhau
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh
+ Trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn, lật đổ chính quyền nhiều nơi trên thế giới ( tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam)
+ Dính líu vào các cuộc chiến tranh Trung Đông
+ Bắt tay với các nước lớn xã hội chủ nghĩa (2/1972 Tổng thống Mỹ Nixon đến thăm Trung Quốc, 5/1972 thăm Liên Xô) nhằm hòa hoãn với hai nước lớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc
b Từ 1973 đến 1991: chính sách đối ngoại của Mĩ có nhiều thay đổi
- Sau thất bại ở Việt Nam, chính quyền Mỹ tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, tăng cường chạy đua vũ trang, đối đầu với Liên Xô
Trang 18- Từ giữa những năm 80, trong bối cảnh xu hướng đối thoại hòa hoãn ngày càng chiếm
ưu thế trên thế giới,12/1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt “ chiến tranh lạnh”
c Từ 1991 đến 2000:
- Theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược “ cam kết và mở rộng”
- 1991 trật tự hai cực Ianta tan rã, Mỹ tìm cách vươn lên thiết lập một trật tự đơn cực, chi phối và lãnh đạo thế giới, song rất khó thực hiện
- Tháng 7/1995 Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến Mỹ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỷ XXI
II NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 ĐẾN 1991:
1 Kinh tế:
-Từ 1973- 1982, kinh tế Mỹ khủng hoảng, suy thoái do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới 1973, cụ thể:
+ Năng suất lao động giảm, chỉ còn 0,43%/năm
+ Hệ thống tài chính- tiền tệ bị rối loạn
+ 1974 dự trữ vàng chỉ còn 11 tỷ USD
- Từ 1983 kinh tế bắt đầu khôi phục và phát triển trở lại, vẫn đứng đầu thế giới song không bằng giai đoạn trước về sức mạnh kinh tế- tài chính
2 Chính trị: thường xuyên diễn ra các vụ bê bối ( ví dụ: vụ Watergate)
3 Chính sách đối ngoại: ( như câu 12 phần b)
III NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000:
1 Kinh tế: trong suốt thập niên 90, Mặc dù có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng hàng đầu thế giới
2 Khoa học- kỹ thuật: tiếp tục phát triển và chiếm 1/3 phát minh của thế giới
3 Chính trị: chính quyền Bill Clinton đã theo đuổi 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược “ cam kết và mở rộng”:
+ Đảm bảo an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.+ Sử dụng khẩu hiệu “ thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
4 Đối ngoại: ( như câu 12 phần c)
Trang 19BÀI 7: TÂY ÂU
I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950:
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, gia nhập tổ chức quân sự NATO do Mỹ đứng đầu
- Tìm cách quay lại xâm lược các thuộc địa cũ
Tóm lại, từ năm 1945 đến 1950, Các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định, phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu vừa mới thành lập
II TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM 1973:
- Nguyên nhân: (Dẫn đến sự phát triển nhanh)
+ Áp dụng thành công những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Nhà nước quản lý và điều tiết nền kinh tế một cách có hiệu quả
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài, như tranh thủ viện trợ của Mỹ, giá nguyên liệu rẻ của các nước,
2 Chính trị: nền dân chủ tư sản được củng cố song chứa đầy những biến động
3 Đối ngoại:
- Một số nước tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)
- Một số nước đã đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, dần khẳng định được ý thức độc lập, thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ ( Pháp, Thụy Điển, Phần Lan, )
Trang 20III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991:
- Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
- Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra
3 Đối ngoại:
- 11/1972, Đông Đức và Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa hai nướcĐức làm cho tình hình châu Âu dịu xuống
- 3/10/1990 Nước Đức thống nhất
- 1975 các nước Tây Âu ký hiệp định Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu
IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000:
1 Kinh tế:
- Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại, Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh
tế - tài chính lớn của thế giới
- Đến giữa thập niên 90, tổng sản phẩm quốc dân chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới
2 Chính trị: tương đối ổn định
3 Đối ngoại:
- Có sự thay đổi tích cực (trừ Anh vẫn còn liên minh chặt chẽ với Mỹ)
- Một số nước đã trở thành đối trọng của Mỹ ( Pháp, Đức, )
- Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Châu Á, Phi, khu vực Mỹ La Tinh, Đông Âu, SNG,
V LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU):
1.Sự ra đời và quá trình phát triển:
- 25/3/1957 khối thị trường chung Châu Âu (EEC) được hình thành gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua
- 1973 kết nạp thêm Anh, Ailen, Đan Mạch
Trang 21- 1981 thêm Hi Lạp.
- 1986 Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha cũng gia nhập EEC ( tổng cộng có 12 nước)
- 7/12/1991 các nước thành viên EEC ký hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới với đồng tiền chung, ngân hàng chung,
- 1/1/1993 EEC đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế, tiền tệ, mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung
- 1994 kết nạp thêm Áo, Thụy Điển, Phần Lan, nâng tổng số là 15 nước
- 1995, 7 nước thành viên EU đã hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân khi qua biên giới của các nước
- 1/1/1999, phát hành đồng tiền chung Châu Âu (EURO)
- 1/1/2002 đồng EURO chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU
- 5/2004 kết nạp thêm 10 nước Đông Âu
- 1/2007 thêm Bungary, Rumany, nâng tổng số thành viên EU lên 27 nước
Đến cuối thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết chính trị- kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới
2 Quan hệ hợp tác giữa EU – Việt Nam:
- 10/1990, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức
- 7/1995, EU và Việt Nam kí hiệp định hợp tác toàn diện
* Giai đoạn bị chiếm đóng (1945-1952):
-Kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật Bản là nước bại trận, bị mất hết thuộc địa, kinh
Trang 22+ 1968 kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mỹ.
+ Từ những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới
c Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển “ thần kỳ” của Nhật Bản:
- Ở Nhật, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước
- Chế độ làm việc suốt đời, hưởng lương theo thâm niên làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công các thành tựu khoa học- kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp, không vượt quá 1% GDP
- Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như viện trợ của Mỹ, Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để làm giàu
* Hạn chế ( khó khăn):
- Phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài
- Cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào trung tâm Tokyo, Osaka, Nagoya
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Âu, Trung Quốc, các nước công nghiệp mới,
2 Chính trị, đối ngoại:
a Giai đoạn 1945- 1952:
Trang 23* Chính trị:
- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
- Hiến pháp mới ( công bố năm 1947) quy định: Thiên Hoàng chỉ là tượng trưng, Quốc hội có quyền lập pháp, chính phủ có quyền hành pháp
- Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự đảm bảo an ninh trật tự trong nước
* Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- 8/9/1951, hiệp ước an ninh Mỹ- Nhật được ký kết, chế độ chiếm đóng của đồng minh chấm dứt
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ
- 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên Hợp Quốc
II NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991:
- 21/9/1973 Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
III NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000:
1 Kinh tế:
- Suy thoái triền miên trong hơn một thập kỷ
Trang 24- Tuy vậy, Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới, đứng thứ 2 sau Mỹ.
2 Khoa học- kỹ thuật: tiếp tục phát triển ở trình độ cao
3 Văn hóa:
- Lưu giữ nhiều giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa
- Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
4 Chính trị- xã hội: có phần không ổn định từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế,
5 Đối ngoại: tiếp duy sự duy trì sự liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Tái khẳng định việc kéo dài vĩnh viễn hiệp ước an ninh Mỹ- Nhật
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại
- Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH I., MÂU THUẪN ĐÔNG-TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH:
Câu 14: Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh?
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, quan hệ đồng minh trong chiến tranh chống phát xít đã trở thành quan hệ đối đầu ( mâu thuẫn đối đầu giữa hai khối Đông- Tây)
- Nguồn gốc mâu thuẫn:
+ Sự đối đầu giữa hai cường quốc Xô-Mỹ: ( về mục tiêu chiến lược)
Liên Xô duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới
Mỹ chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa âm mưu làm bá chủ thế giới.Học thuyết Truman ra đời tháng 3-1947 khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô
và tình trạng “ chiến tranh lạnh”, đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Tháng 6-1947 7 thực hiện kế hoạch Mácsan: phục hưng và chi phối các nước tư bản châu Âu tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị ở các nước tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu với các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
+ Năm 1949 Mỹ và đồng Minh thành lập khối NATO; Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối Warszawa ( 5-1995) làm cục diện đối lập giữa hai cực được xác lập
“Chiến tranh lạnh” bao trùm thế giới
Trang 25( Khái niệm: “chiến tranh lạnh” là tình trạng đối đầu căng thẳng, là cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe đế quốc chủ nghĩa ( do Mỹ đứng đầu) với xã hội chủ nghĩa ( do Liên
Xô đứng đầu)
II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG - TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ:
1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp ( 1945-1954):
- Từ năm 1946 nhân dân ba nước Đông Dương đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chốngPháp quay lại xâm lược
- Chiến tranh Đông Dương chịu tác động của hai phe:
+ Từ năm 1949 Việt Nam có điều kiện liên lạc, nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô, TrungQuốc và các nước xã hội chủ nghĩa
+ 1950 Mỹ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
+ 1954 hiệp định Giơnevơ được ký kết đã kết thúc cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương, phản ánh rõ nét cuộc đấu tranh gay gắt giữa hai phe
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên ( 1950-1953):
- Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền (hai nước):
+ Vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên do Liên Xô bảo trợ
+ Từ vĩ tuyến 38 về phía Nam là nước Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mỹ bảo trợ
- 1950-1953 chiến tranh khốc liệt đã diễn ra giữa 2 miền:
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của Liên Xô và sự chi viện của Trung Quốc
+ Miền Nam có Mỹ giúp sức
+ Chiến tranh Triều Tiên trở thành cuộc đụng đầu trực tiếp giữa hai xe Xô - Mỹ
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ ( 1954-1975):
- Từ 1954-1975 Mỹ đã thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở Việt Nam Việt Nam trở thành trọng điểm của chiến lược toàn cầu của Mỹ Mỹ đã đặt vào đây những tham vọng lớn, huy động mọi lực lượng và phương tiện chiến tranh có được ( trừ
Trang 26Chiến tranh Đông Dương trở thành chiến tranh cục bộ lớn nhất, kéo dài nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe.
III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT:
- Đầu thập niên 70, xu hướng hòa hoãn Đông- Tây đã xuất hiện
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mỹ, Canađa đã kí định ước Henxinki nhằm bảo đảm
an ninh châu Âu và hợp tác giữa các nước
+ Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô-Mỹ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao.+ Tháng 12/1989 tại cuộc gặp cấp cao giữa Liên Xô và Mỹ, hai bên đã tuyên bố chấm dứtchiến tranh lạnh
- Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh:
+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mỹ
+ Tây Âuu và Nhật Bản vươn lên thành đối thủ đáng ghờm, thách thức với Mỹ
+ Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH:
Câu 15: Những biến đổi của thế giới sau “chiến tranh lạnh”?
- Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô và các nước Đông Âu; Hội đồng tương trợ kinh tế, tổ chức Vacsava tuyên bố giải thể
- Năm 1991 trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã
- Sau năm 1991, tình hình thế giới có những biến đổi to lớn và phức tạp:
+ Một là: Trật tự thế giới “hai cực” đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực
+ Hai là: các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.+ Ba là sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mỹ một lợi thế tạm thời Mỹ ra sức thiết lập trật
tự thế giới mới “một cực” để thực hiện âm mưu bá chủ thế giới song khả năng thực hiện rất khó khăn
Trang 27+ Bốn là sau “chiến tranh lạnh” hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực tình trạng lai không ổn định, nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài.
- Bước sang thế kỉ XXI hòa bình, hợp tác là xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những tác động to lớn, phức tạp đối với tình hình chính trị và quan hệ quốc tế, nhất là sự kiện ngày 11/9/2001
BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU
HÓA HƠN NỬA SAU THẾ KỈ XX.
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ:
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Khoa học và kĩ thuật có sự liên kết chặt chẽ, mọi pát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
- Chia 2 giai đoạn:
+ Từ thập niên 40 đến nửa đầu 70: diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật
+ Từ năm 1973 đến nay: chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, còn được gọi là cách mạng khoa học – công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu:
Câu 16: Thành tựu tiêu biểu và tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?
* Thành tựu: đạt được mọi thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn, đánh dấu bước nhảy vọt chưa từng có trong lịch sử ở các ngành Toán, lý, Hóa, sinh: nghiên cứu thành công phương pháp sinh sản vô tính, giải mã được bản đồ gen người…
- Trong lĩnh vực công nghệ:
Trang 28+ Sản xuất ra những công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động,
+ Tìm ra những nguồn năng lượng mới: mặt trời, gió, nguyên tử,
+ Chế tạo ra những vật liệu mới: polymer, chất dẻo,
+ Công nghệ sinh học có những bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh, giúp con người thực hiện thành công cuộc “cách mạng xanh”, nhờ đó Con người có thể khắc phục được nạn đói, thiếu lương thực,
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại: cáp quang, máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc,
+ Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động
+ Nâng cao không ngừng mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
+ Dẫn đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực
+ Đặt ra những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp
- Hạn chế: gây ra những hậu quả tiêu cực mà con người chưa khắc phục được như tai nạnlao động, tai nạn giao thông; vũ khí hủy diệt; bom nguyên tử, bom hóa học, ; ô nhiễm môi trường; hiện tượng Trái Đất nóng dần lên, nhiều dịch bệnh mới phát triển
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ:
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện (do hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học- công nghệ)
- Khái niệm: toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,Những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
- Tích cực:
Trang 29+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
+ Đặt ra những yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
- Hạn chế:
+ Khoét sâu sự bất công xã hội và hố sâu ngăn cách giàu nghèo ngày càng lớn
+ Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc
BÀI 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Lịch sử thế giớ hiện đại từ 1945-2000 chia hai giai đoạn:
- 1945-1991: Thế giới trong “chiến tranh lạnh”.
- 1991-2000: The71 giới sau “chiến tranh lạnh”.
I., NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ HẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 (giai đoạn từ 1945-1991):
1 Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về hai nước Liên Xô và Mỹ Thế giới bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đặc trưng của hai cực, hai phe chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế
- Từ 1973, chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng dẫn tới sụp đổ năm 1991
- Hiện nay: một số nước vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa ( Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Cuba)
3 Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp châu Á, Phi, Mỹ La Tinh làmsụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân làm thay đổi bộ mặt thế giới
4 Hệ thống đế quốc Chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng:
Trang 30- Mỹ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất, ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu.
- Nền kinh tế các nước tư bản tăng trưởng khá liên tục ( nhờ sự điều chỉnh kịp thời) hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới
- Các nước tư bản có xu hướng liên kết khu vực ( tổ chức EEC, nay là EU) Mỹ, EU, Nhật Bản đã trở thành 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
5 Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
- Tình trạng đối đầu gây gắt giữa hai siêu cường Liên Xô- Mỹ (chiến tranh lạnh kéo dài hơn 40 năm)
- Phần lớn các quốc gia vẫn tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác Các nước đểu có
ý thức về nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới dần chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại, hợp tác, phát triển, tuy vẫn còn “di chứng của chiến tranh lạnh”
6 Cuộc cách mạng khoa học công nghệ từ những năm 70 diễn ra với quy mô, nội dung, nhịp điệu chưa từng thấy, đạt nhiều thành tựu kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Xu thế toàn cầu hóa đã lan nhanh toàn thế giới, đòi hỏi các quốc gia phải kịp thời, khôn ngoan nắm bắt thời cơ để phát triển
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH (giai đoạn từ 1991-2000):
- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng và xu thế mới
- Trật tự thế giới mới đang dần hình thành: đa cực
- Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
- Hòa bình - ổn định là xu thế chủ đạo, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp, nhưng ở nhiều nơi nội chiến, xung đột, khủng
bố vẫn diễn ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ mới với thế giới
- Xu thế toàn cầu diễn ra mạnh mẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều quốc gia, dân tộc Cácquốc gia, dân tộc đứng trước thời cơ và thách thức to lớn
Phần II: LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000)
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930 BÀI 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925
Trang 31I NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT:
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ II của TD Pháp:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trật tự thế giới mới được hình thành Chiến tranh đã
để lại hậu quả nặng nề cho các cường quốc tư bản châu Âu, trong đó Pháp bị thiệt hại nặng nề nhất
- Năm 1917 Cách mạng tháng 10 Nga thành công, nước Nga Xô Viết ra đời Năm 1919, Quốc tế cộng sản thành lập
Những tình hình đó đã tác động đến Việt Nam Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
b Nội dung chính sách khai thác kinh tế lần 2 của Pháp:
Pháp tăng cường đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn ( năm 1929 vốn đầu tư lên đến 4 tỷphrăng)
- Trong nông nghiệp: thu hút vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồn điền cao su
- Trong công nghiệp: coi trọng việc khai thác mỏ (mỏ than) ngoài ra mở mang một số ngành chế biến như: muối, xay xát, dệt,
- Thương nghiệp: Pháp nắm độc quyền về ngoại thương, có giao lưu buôn bán nội địa
- Giao thông vận tải: phát triển đô thị được mở rộng dân cư đông hơn
- Ngân hàng Đông Dương: nắm trọn quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy cho vay lãi
- Pháp tăng thuế nên ngân sách Đông Dương năm 1930 tăng gấp 3 lần so với 1912
* nhận xét:
- Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng
- Những chính sách kinh tế chỉ nhằm khai thác, bóc lột, phục vụ lợi ích cho tư bản Pháp,
và kiềm hãm sự phát triển kinh tế Việt Nam
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp:
a Chính trị:
- Tăng cường chính sách cai trị
- Đưa thêm người Việt vào các công sở
Trang 32b Văn hóa, giáo dục:
- Hệ thống giáo dục Pháp - Việt được mở rộng gồm các cấp tiểu học, trung học, cao đẳng
3.Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam:
Câu 17: Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp?
a Về kinh tế:
Với cuộc khai thác thuộc địa lần 2, làm cho nền kinh tế Đông Dương có bước phát triển mới Do chính sách kìm hãm của thực dân Pháp mà kinh tế Đông Dương phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, lệ thuộc vào kinh tế Pháp, Đông Dương là thị trường độc chiếm của Pháp
b Về xã hội: do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển biến mới:
* Giai cấp địa chủ phong kiến: bị phân hóa thành hai bộ phận:
- Đại địa chủ: có quyền lợi gắn với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với đế quốc để hưởng lợi
- Trung, tiểu địa chủ: cũng bị chèn ép nên họ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ, chống thực dân Pháp và các thế lực phản động tay sai
* Giai cấp nông dân:
- Bị đế quốc, phong kiến trước đoạt ruộng đất, bần cùng hóa
- Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai hết sức gay gắt
- Nông dân là lực lượng cách mạng to lớn đông đảo và hăng hái nhất
* Giai cấp tiểu tư sản:
- Số lượng tăng nhanh
- Có tinh thần dân tộc chống đế quốc và tay sai
Trang 33- Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh.
* Giai cấp tư sản:
- Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, gồm nhiều thành phần
- Phần đông làm thầu khoán, đại lý cho Pháp, bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu
- Bị phân hóa thành hai bộ phận:
+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chúng
+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc dân chủ, nhưng dễ thỏa hiệp
* Giai cấp công nhân Ra đời trong chiến tranh thế giới thứ nhất, phát triển nhanh về số lượng, năm 1929 có 22 vạn người Ngoài đặc điểm chung của công nhân thế giới ( lao động tập trung, đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, ) công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng: chịu 3 tầng áp bức ( đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt), có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản nên sớm vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng, thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thờiđại
Như vậy, từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt, trong đó mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai là chủ yếu
II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1919-1925):
1 Hoạt động của Phan Bội, Châu Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài:
a Phan Bội Châu:
- Cách mạng tháng 10 Nga 1917 làm thay đổi quan điểm cách mạng của Phan Bội Châu
Từ đó, ông chuyển sang nghiên cứu, Tìm hiểu cách mạng tháng 10 Nga
- Tháng 6/1925 Phan Bội Châu bị bắt tại Trung Quốc nhưng pháp không kết án ông được nên đưa ông về an trí tại Huế
b Phan Châu Trinh:
- Tiếp tục các hoạt động cách mạng yêu nước tại Pháp
Trang 34- 1922 viết thất điều thư vạch tội vua Khải Định.
- Tháng 6/1925 về nước hoạt động theo đường lối cũ, tiếp tục tuyên truyền lên án chế độ quân chủ, đề cao dân quyền, được nhiều tầng lớp nhân dân hưởng ứng
c Người Việt Nam ở nước ngoài:
- Ở Pháp: Việt kiều chuyển tài liệu, sách báo tiến bộ về nước Năm 1925, thành lập “hội những người lao động trí óc Đông Dương”
b Tiểu tư sản trí thức: hoạt động sôi nổi đòi tự do dân chủ
- Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên, hoạt động với nhiều hình thức phong phú: mít tinh, biểu tình, bãi khóa, lập nhà xuất bản tiến bộ, ra sách báo,
- Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925), và để tang cụ Phan Châu Trinh (1926)
c Công nhân: phong trào còn lẻ tẻ, tự phát
- Năm 1920, công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn lập công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu
Trang 35- Tháng 8/1925 công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919 - 1925):
Câu 18: Những nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản ở Việt Nam?
- Cuối năm 1917 sau nhiều năm bôn ba Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919)
- Ngày 18/6/1919 Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghịVécxây bản yêu sách đòi các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết cho nhân dân Việt Nam
- Tháng 7/1920 người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin Từ đó, khẳng định con đường giành độc lập, tự do cho dân tộc
- Ngày 25/12/1920 người dự đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành Quốc Tế III và gia nhập Đảng Cộng sản Pháp Người trở thành Đảng viên Cộng sản, là một trong những người sáng lập đảng cộng sản Pháp
- Năm 1921, người cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuyniđi, lập hội liên hiệp thuộc địa ở Paris, ra báo Người cùng khổ (Le Paria), Viết bài cho báo Nhân đạo,đời sống công nhân, đặc biệt là viết cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” sách báo được
bí mật đưa về nước
- Tháng 6/1923 người sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân
- Năm 1924, người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V
- Ngày 11/11/1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng
- 6/1925,thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai
* Công lao to lớn, đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam:
- Tìm thấy con đường cứu nước mới ( đúng đắn) cho dân tộc: con đường cách mạng vô sản
- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản sau này
Trang 36BÀI 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930
I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG:
1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên:
a Hoàn cảnh ra đời:
- Tháng 11/1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu, Trung Quốc liên lạc với những người Việt Nam yêu nước trong tổ chức Tâm Tâm xã
- Tháng 2/1925 chọn một số thanh niên trong Tâm Tâm xã lập ra Cộng sản Đoàn
- Tháng 6/1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm lãnh đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai Cơ quan cao nhất của hội là tổng bộ đặt tại Quảng Châu
b Hoạt động:
- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo chiến sĩ cách mạng, phần lớn được bí mật đưa về nước hoạt động
- Ngày 21/6/1925 ra tuần báo Thanh Niên làm cơ quan ngôn luận của hội
- Năm 1927 các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp in thành tác phẩm “Đường Kách Mệnh”
- Báo Thanh Niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh chỉ rõ đường lối, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam, trang bị lý luận cho cán bộ của hội để tuyên truyền vào trong nước
- Năm 1928, tổ chức phong trào “vô sản hóa” đưa hội viên vào sống và lao động của công nhân để giác ngộ cách mạng cho công nhân Phong trào công nhân vì thế ngày càng phát triển mạnh mẽ và trở thành nồng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước
- Năm 1929, hội xây dựng được cơ sở khắp cả nước, có 1700 hội viên
c Vai trò của hội:
Trang 37- Truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam.
- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển sang giai đoạn tự giác
Đây là sự chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng về sau
2 Tân Việt cách mạng Đảng:
- Thành lập ngày 14/7/1925 với tên hội phục việt, sau đó đổi thành hội Hưng Nam, đến ngày 14/7/1928 đổi tên thành Tân Việt cách mạng Đảng
- Thành phần chính là những tiểu thư sản yêu nước
- Địa bàn hoạt động ở Trung Kỳ
- Tân Việt có sự phân hóa làm hai bộ phận: một bộ phận gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, số Đảng viên tiên tiến còn lại chuẩn bị thành lập một Đảng vô sản
- Theo khuynh hướng dân chủ vô sản
3 Việt Nam Quốc dân Đảng:
- thành lập ngày 25/12/1927 do Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phạm Tuấn Tài, Phó Đức Chính, lãnh đạo
Trang 38b Quá trình ra đời và hoạt động của 3 tổ chức cộng sản:
* Đông Dương Cộng Sản Đảng:
- Tháng 5/1929 tại Đại hội toàn quốc lần thứ I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
ở Hương Cảng, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đề nghị thành lập ngay một đảng cộng sản Song không được chấp nhận nên bỏ về nước
- Ngày 17/6/1929 Đại biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp Đại hội quyết định thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ, ra báo Búa Liềm là cơ quan ngôn luận
- Hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì
* An Nam Cộng Sản Đảng:
- Ra đời tháng 8/1929 gồm những hội viên của Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Tổng
bộ và Nam Kỳ, ra tờ báo “Đỏ” làm cơ quan ngôn luận
- Hoạt động chủ yếu ở Nam Kì
* Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn:
- Tháng 9/1929 số Đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng tự cải tổ thành ĐôngDương Cộng sản Liên Đoàn
- Hoạt động chủ yếu ở Trung Kỳ
* Ý nghĩa:
- Phản ánh xu thế khách quan cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản
- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính Đảng vô sản ở Việt Nam
2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
Câu 19: Hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam Nội dung bản chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
a Hoàn cảnh lịch sử:
- trong những tháng cuối năm 1929, phong trào công nhân phát triển rất mạnh, ý thức giaicấp, ý thức chính trị rõ rệt phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp xã hội khác rất sôi nổi, Đã kết lại thành làn sóng dân tộc, dân chủ mạnh mẽ khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân trở thành lực lượng tiên phong
Trang 39- Ba tổ chức Cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau dẫn đến nguy cơ bị chia rẽ lớn Yêu cầu cấp thiết là thống nhất thành một đảng duy nhất Với cương vị là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm sang Trung Quốc triệu tập hộinghị để thống nhất các tổ chức cộng sản
b Nội dung hội nghị:
- Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6/1/1930 tại Cửu Long ( Hương Cảng - Trung Quốc ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
- Có sự tham dự của hai đại biểu Đông Dương Cộng Sản Đảng và hai đại biểu An Nam Cộng Sản Đảng
- Tại hội nghị, Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản và nêu chương trình hội nghị
+ Thành lập Ban chấp hành Trung ương lâm thời gồm 7 thành viên
Hội nghị mang tầm vóc lịch sử của một đại hội thành lập Đảng
- Ngày 8/2/1930 các đại biểu dự đại hội về nước
- Ngày 24/2/1930 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tháng 9/1960 Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần III của Đảng quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm là ngày kỷ niệm thành lập Đảng
c Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
+ Đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam: là “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc phong kiến và tư sản phản cách mạng giành độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, quân đội công nông, tịch thu sản nghiệp lớn của đế quốc, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và bọn phản cách mạng chia dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất
+ Lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, kiến thức; còn phú nông
và trung - tiểu địa chủ, tư sản vì lợi dụng hoặc trung lập họ
Trang 40+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Cách mạng Việt Nam liên minh với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
* Ý nghĩa cương lĩnh:
- Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc
và vấn đề giai cấp
- Độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi
d Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới
- Tạo bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:
+ Đảng trở thành chính Đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
+ Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ
+ Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
CHƯƠNG II: TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1933:
Câu 20 a: Nguyên nhân của phong trào cách mạng 1930-1931? ( thực trạng của kinh tế-
xã hội Việt Nam từ 1929-1933?)
1 Kinh tế: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã tác động mạnh đến Việt Nam, làm cho kinh tế nước ta tiêu điều và suy yếu trầm trọng