1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

66 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu Resort Golden city tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ

HOÀNG THỊ DIỄM HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU RESORT

GOLDEN CITY TẠI XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA LUÂ ̣N TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG – LÂM - NGƯ

KHÓA LUÂ ̣N TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHU RESORT

GOLDEN CITY TẠI XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Diễm Hương

Mã số sinh viên: DQB 05140068 Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Lý Tưởng

QUẢNG BÌNH, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước

thải sinh hoạt cho Khu resort Golden City tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học là trung thực, dựa trên quá trình đo đạc, ghi chép và tính toán Đề tài này chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác

Sinh viên

HOÀNG THỊ DIỄM HƯƠNG

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể quý thầy, cô giáo khoa Nông - Lâm - Ngư, Trường Đại học Quảng Bình đã giảng dạy nhiệt tình, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa học 4 năm vừa qua, đồng thời trang bị cho em các kiến thức về chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn Ts.Trần Lý Tưởng người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng thực hiện đề tài một cách tốt nhất, nhưng do kiến thức và thời gian hạn chế nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý, sửa đổi của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Quảng Bình, tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

HOÀNG THỊ DIỄM HƯƠNG

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

BẢN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

1.6.2 Phương pháp thống kê 2

1.6.3 Phương pháp đánh giá nhanh 3

1.6.4 Phương pháp chuyên gia 3

1.6.5 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu 3

1.6.6 Phương pháp tính toán 3

PHẦN II: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về nước thải 4

2.1.1 Định nghĩa về nước thải sinh hoạt 4

2.1.2 Các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 4

2.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải 4

2.1.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 4

2.1.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lí 5

Trang 7

2.1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 5

2.1.3.4 Xử lý nước thải mức độ cao 6

2.1.3.5 Khử trùng nước thải 6

2.1.4 Thành phần và đặc tính của nước thải 7

2.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải 9

2.1.4.1 Các chỉ tiêu lý hóa 9

2.1.4.2 Các chỉ tiêu hóa học và sinh học 11

2.2 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt 13

2.3 Tiêu chuẩn nước thải và chế độ thải nước 13

2.3.1 Tiêu chuẩn nước thải 13

2.3.2 Chế độ thải nước 13

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

2.1 Vị trí địa lí 15

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 15

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.2.1.1 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 15

2.2.1.2 Điều kiện thủy văn 19

2.2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 21 2.2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 22

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 22

2.2.2.1 Điều kiện kinh tế 22

2.2.2.2 Điều kiện về xã hội 24

2.3 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 26

2.3.1 Quy mô khu vực nghiên cứu 26

2.3.1.1 Quy mô dân số 26

2.3.1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc của Khu resort 26

2.3.1.3 Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật 27

2.3.1.4 Cơ cấu tổ chức không gian và kiến trúc cảnh quan 27

2.3.1.5 Quy hoạch sử dụng đất 28

2.3.1.6 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 29

Trang 8

2.3.2 Lưu lượng nước thải sinh hoạt 31

2.4 Đề xuất các giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt 32

2.4.1 Giải pháp về chính sách 32

2.4.2 Giải pháp về công nghệ 33

2.4.2.1 Phương án 1 - Hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBBR 33

2.4.2.2 Phương án 2 - Hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBR 41

2.4.2.3 Đánh giá 2 phương án 45

2.4.3 Giải pháp cho cơ quan quản lý 46

2.4.3.1 Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý 46

2.4.3.2 Đẩy mạnh giám sát thực thi Luật Bảo vệ Môi trường 46

2.4.3.3 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường 47

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

3.1 Kết luận 48

3.2 Kiến nghị 48

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

TT Thông tư QCVN Quy chuẩn Việt Nam

SS Tổng chất rắn lơ lửng UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hiệu suất xử lí của các phương pháp xử lí nước thải khác nhau 6

Bảng 2.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý 8

Bảng 2.3: Biến trình nhiệt độ tại trạm Đồng Hới 16

Bảng 2.4: Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm khu vực dự án 16

Bảng 2.5: Tần suất xuất hiện tám hướng gió chính khu vực dự án 17

Bảng 2.6: Độ ẩm không khí tại trạm Đồng Hới 17

Bảng 2.7: Tần suất xuất hiện các cấp lượng mưa tháng tại trạm Đồng Hới 18

Bảng 2.8: Lượng mưa trung bình qua các tháng trong năm khu vực dự án 18

Bảng 2.9: Các đặc trưng mực nước tháng TBNN (1961 - 2005) vùng sông ảnh hưởng triều - Trạm Đồng Hới (cm) 19

Bảng 2.10: Các thông số sóng dọc bờ biển Quảng Bình 20

Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ 21

Bảng 2.12: Cơ cấu sử dụng đất dự kiến 28

Bảng 2.13: Bảng tính lưu lượng nước thải Khu Resort Golden City 32

Bảng 2.14: Yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra 33

Bảng 2.15: So sánh hai phương án xử lý nước thải của Khu resort Golden City 45 Bảng 2.16: Phân tích ưu – nhược điểm của các phương án 45

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Vị trí thực hiện đề tài 15

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBBR 34

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghệ MBR 42

Hình 3.1: Hiện trạng khu vực thực hiện dự án 48

Hình 3.2: Đường Võ Nguyên Giáp 48

Hình 3.3: Biển Nhật Lệ - Quảng Bình 48

Trang 12

BẢN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên khóa luận tốt nghiệp:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu resort Golden City tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”

Thời gian thực hiện:

12/2017 – 5/2018

Nội dung nghiên cứu:

- Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng hệ thống nước thải

- Xác định được đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả thải

- Đưa ra các phương án xử lý và đề xuất phương án xử lý nước thải sinh hoạt của khu resort

Kết quả đạt được:

- Đánh giá được hiện trạng của khu vực thực hiện đề tài

- Đưa ra được các phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho khu resort

- Đánh giá được hiệu quả và chọn phương án hiệu quả nhất

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường sống đang xảy ra hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người Các hoạt động này một mặt làm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, mặt khác lại đang tạo ra hàng loạt khan hiếm, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường khắp mọi nơi trên thế giới Vì vậy, bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các nước trên thế giới

Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta có những bước phát triển nhảy vọt Để có được những thành tựu như vậy là có phần đóng góp không nhỏ của ngành

Du lịch Việt Nam, một trong những ngành mà Việt Nam rất có ưu thế nhờ vào điều kiện tự nhiên ưu đãi, nhờ danh lam thắng cảnh và hàng loạt các công trình kiến trúc cổ

mà khó có nơi nào sánh được

Quảng Bình là một tỉnh có bề ngang hẹp nhất Việt Nam thuộc Miền Trung, được đánh giá có tiềm năng lớn về du lịch Nằm ở vị trí địa lý tự nhiên và địa hình đa dạng với đủ loại núi, rừng, đồi, đồng bằng, ven biển và hải đảo cùng các cảnh quan tuyệt đẹp nổi tiếng Đặc biệt khi các hang động được xếp hạng nhất nhì thế giới liên tiếp được khám phá trong những năm gần đây, lượng du khách đến Quảng Bình không ngừng tăng lên, từ hơn 500 ngàn lượt năm 2005 đến hơn 1 triệu lượt năm 2013 Doanh thu du lịch năm 2005 khoảng 163,3 tỷ đến năm 2014 tăng lên nghìn tỷ.[15]

Đồng Hới là một thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển là lợi thế để xây dựng các khu resort, các khu nghỉ dưỡng, khách sạn Là một thành phố có nền kinh tế phát triển bậc nhất của tỉnh Quảng Bình, thu hút một lượng vốn đầu tư rất lớn về các mặt: công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Trong những năm gần đây việc đầu tư vào các khu vui chơi phục vụ nhu cầu về

Du lịch – Giải trí – Nghỉ ngơi đang là hướng phát triển mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vui chơi giải trí và thể thao của cuộc sống hiện tại

Dự án Khu Resort Golden City tại xã Bảo Ninh được xây dựng và hình thành cũng chính vì những lý do đó Đây là dự án hoàn toàn mới, triển khai cùng với cụm công trình thể dục thể thao, dịch vụ khách sạn bên cạnh sẽ tạo thành khu liên hợp vui chơi, giải trí và thể thao có tiêu chuẩn quốc tế không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước

mà còn thu hút khách quốc tế từ các nước trong khu vực

Tuy nhiên, trong quá trình thi công và khi Dự án đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm,… đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố về môi trường, trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn Đặc biệt là vấn đề nước thải, với quy mô dự án gồm các tòa

Trang 14

nhà căn hộ cao tầng, khu nhà ở cao cấp, nhà nghỉ,… với khoảng 2.768 người thì hàng ngày lượng nước thải sinh hoạt thải ra ngoài là tương đối lớn.[9]

Trước tình hình đó việc việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu Resort Golden City tại xã Bảo Ninh là cần thiết nhằm đạt sự hài hòa lâu dài, bền vững giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường một cách thiết thực nhất

Từ những lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương án

xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu resort tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng của khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được phương án xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu Resort Golden City tại xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, để nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu vị trí địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng hệ thống xử lý nước thải

- Xác định được đặc tính nước thải: lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả thải

- Đưa ra các phương án xử lý hiệu quả cho khu resort

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến nước thải trong khu vực

1.5 Thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 12/2017 đến tháng 5/2018

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong việc đề xuất và đưa ra phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu Resort Golden City tại xã Bảo Ninh

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tìm hiểu các tài liệu liên quan tới hệ thống xử lý nước thải như: các quy trình, nguồn nguyên liê ̣u, kết quả đạt được của các quy trình

Tìm hiểu các nguồn tài liệu liên quan tới các giải pháp xử lý hệ thống nước thải cho khu Rerort

1.6.2 Phương pha ́ p thống kê

Trang 15

Thu thập số về dân số, kinh tế xã hội, chất lượng môi trường khu vực để đánh giá hiện trạng hiện tại và sau khi Dự án đi vào hoạt động

1.6.3 Phương pháp đánh giá nhanh

Tính toán tải lượng nước thải đầu vào, đầu ra của dự án Tính kích thước các bể

1.6.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn vấn đề có liên quan

1.6.5 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu

Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt được trước đó, đồng thời, hạn chế được những nhược điểm và tránh những sai lầm

Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, có vai trò quan trọng trong việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải của dự án

1.6.6 Phương pháp tính toán

Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống

xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về nước thải

2.1.1 Định nghĩa về nước thải sinh hoạt

Nước thải: là nước được thải ra sau khi đã sử dụng, hoặc được tạo ra trong một

quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa Nước thải có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ gia đình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn bề mặt, nước mưa bão, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua.[1]

Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải đã được sử dụng cho các

mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người.[1]

2.1.2 Các nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của thành phố được phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

Nước thải sinh hoạt từ hộ gia đình: Phát sinh từ sinh hoạt của dân cư Chủ yếu là

các hoạt động tắm rửa, vệ sinh, nấu ăn Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước

Nước thải sinh hoạt và nơi công cộng: Là lượng nước thải phát sinh từ các công

trình vệ sinh công cộng

Nước thải sinh hoạt công sở: Là lượng nước thải phát sinh từ các cơ quan, xí

nghiệp nhà nước hoặc tư nhân, trường học, bệnh viện Chủ yếu là các hoạt động sinh hoạt của con người

Nước thải sinh hoạt từ các dịch vụ, khách sạn, nhà hàng: Lượng nước thải phát

sinh từ quá trình sinh hoạt, ăn uống, tắm rửa, vệ sinh của khách địa phương và khách vãng lai

2.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải

Để xử lý nước thải thường áp dụng các phương pháp: Cơ học (vật lý), hóa học, hóa – lí và sinh học

Ngoài ra, nếu việc xả nước thải vào nguồn nước với yêu cầu xử lý ở mức độ cao thì trong trường hợp này, tiến hành bước xử lý bổ sung sau khi đã xử lý sinh học

2.1.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Trang 17

Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hòa tan chứa trong nước thải và được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc các loại

Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất thô (chủ yếu là

rác) có trong nước thải

Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ các tạp

chất vô cơ, chủ yếu là cát, chứa trong nước thải

Bể lắng (đợt 1) làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa

trong nước thải Để xử lý nước thải của một vài dạng công nghiệp, sử dụng một số công trình đặc biệt như: bể vớt mỡ, bể vớt dầu, và để loại bỏ các tạp chất nhỏ không hòa tan chứa trong nước thải công nghiệp cũng như khi cần xử lý ở mức độ cao có thể ứng dụng các bể lọc, lọc cát

Giai đoạn xử lý cơ học nước thải công nghiệp thông thường có thể điều hòa để điều hòa về lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải

Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lí tiếp theo

2.1.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa – lí

Phương pháp hóa học và hóa – lí chủ yếu được ứng dụng để xử lí nước thải công nghiệp

Các phương pháp xử lý hóa học và hóa – lí gồm: trung hòa – kết tủa cặn, oxy hóa khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt,

2.1.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxy hóa các liên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của vi sinh vật – chúng sử dụng các liên kết đó như là nguồn thức ăn của chúng

Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:

Trang 18

- Hồ sinh học hiếu khí;

- Mương oxy hóa,

2.1.3.4 Xử lý nước thải mức độ cao

Xử lý nước thải ở mức độ cao được ứng dụng trong các trường hợp yêu câu giảm thấp nồng độ chất bẩn (theo chất lơ lửng, BOD, COD, nito, photpho và các chất khác) sau khi đã xử lí sinh học trước khi xả vào nguồn nước Cần lưu ý rằng, nước thải sau khi xử lý ở mức độ cao có thể sử dụng lại trong quá trình công nghệ của nhà máy và

do đó giảm được lượng nước thải xả vào nguồn, giảm nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất

- Khử Nito và photpho trong nước thải được tiến hành trong những trường hợp khi xả nước thải vào nguồn nước có khả năng gây ra hiện tượng phú dưỡng Sự phú dưỡng hóa nguồn nước là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nguồn nước sử dụng cho ăn uống sinh hoạt: chúng tạo điều kiện thuận lợi cho các tảo độc phát triển gây nguy hiểm cho con người và động vật;

- Để loại bỏ nito dạng NO2-, NO3- và các muối amoniac trong nước thải sau khi

xử lý sinh học, thường sử dụng các phương pháp hóa – lí (trao đổi ion, hấp thụ bằng than hoạt tính sau khi thực hiện clorua hóa sơ bộ, ) hoặc phương pháp sinh học (quá trình nitrat hóa và khử nitrat);

- Để loại các liên kết photpho ra khỏi nước thải, thường áp dụng phương pháp hóa học (dùng vôi, sunfat nhôm, sunfat sắt)

Bảng 2.1: Hiệu suất xử lí của các phương pháp xử lí nước thải khác nhau

Xử lí cơ học Khử chất lơ lửng

Khử BOD5

Khử Nito

0,75  0,90 0,20  0,35 0,10  0,25

Xử lí sinh học Khử BOD5

Khử Nito

0,70  0,95 0,10  0,25 Kết tủa hóa học Khử photpho 0,65  0,95

Trang 19

Phương pháp xử lý Mục đích Hiệu suất xử lí

Al(SO4)3 hoặc FeCl3 Khử kim loại nặng

Khử BOD5

Khử Nito

0,40  0,80 0,50  0,65 0,10  0,60 Lọc nhỏ giọt Amoniac Khử amoniac 0,70  0,95 Nitrat hóa Amoniac bị oxy hóa thành nitrat 0,80  0,95 Hấp thụ bằng than hoạt

tính

Khử COD Khử BOD

0,40  0,95 0,40  0,70 Trao đổi ion Khử BOD5

Khử photpho Khử Nito Khử kim loại nặng

0,20  0,40 0,80  0,95 0,80  0,95 0,90  0,95 Oxy hóa hóa học Oxy hóa các chất độc hại: CN-, N2 0,50  0,98

Nguồn: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), 1988

2.1.4 Thành phần và đặc tính của nước thải

Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn

có cả các thành phần vô cơ, vi sinh và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%) gồm tinh bột đường xenlulo, và các chất béo (5 – 10%) nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 – 400mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học

Các chất chứa trong nước thải bao gồm: các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60% tổng các chất gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy, và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người và động vật, xác động vật Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm: chủ yếu là protein (40 – 60%), hydrat cacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%) Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải sinh hoạt Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD và COD Bên cạnh các chất trên, trong nước thải còn có chứa các liên

Trang 20

kết hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt tính bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp gây nên hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải cũng như trên bề mặt các nguồn tiếp nhận nước thải

Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42% gồm chủ yếu: các, đất sét, các axit, bazo vô cơ, dầu khoáng

Trong nước thải có mặt nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virus, rong tảo, trứng giun sán, Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ, thương hàn, có khả năng gây thành dịch bệnh Về thành phần hóa học thì các loại vi sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ

Mức độ gây ô nhiễm sinh học phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng vệ sinh ở khu dân cư, đáng lưu ý là các nguồn thải từ bệnh viện, các nhà máy giết mổ gia súc, Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là: kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất phóng xạ và một số chất độc hại khác Dạng các chất ô nhiễm đặc biệt này có thể gây ra những tác hại to lớn đến con người, sinh vật và môi trường Mức độ tác hại phụ thuộc vào loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định

Bảng 2.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý

Trang 21

Chất hữu cơ bay hơi <100 100-400 >400

Nguồn: Metcalf and Edfly 1991

2.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải

Bên cạnh những chỉ tiêu cơ bản về chất nước mà chúng ta thường gặp trong lĩnh vực cấp nước, thành phần của nước thải còn có chứa thêm một số chất bẩn đặc trứng khác do hậu quả của việc sử dụng nước cho các mục đích nước sinh hoạt, thương mại, công nghiệp Các chỉ tiêu đặc trưng cho các tính chất lý hóa, hóa học và sinh học của các chất bẩn người ta tìm thấy trong nước thải sinh hoạt Một vài chỉ tiêu đặc biệt khác cũng thường được dùng để phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ của nước thải, chúng thường xuyên được xếp vào nhóm chỉ tiêu sinh hóa

2.1.4.1 Các chỉ tiêu lý hóa

Đặc tính lý học quan trọng nhất của nước thải gồm: chất rắn tổng cộng, mùi, nhiệt độ, độ màu, độ đục

* Chất rắn tổng cộng

Chất rắn tổng cộng trong nước thải bao gồm các chất rắn không tan hoặc lơ lửng

và các hợp chất tan đã được hòa tan vào trong nước Hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng cách lọc một thể tích xác định mẫu nước thải qua giấy lọc và sấy khô ở nhiệt độ 1050C đến trọng lượng không đổi Độ chênh lệch khối lượng giữa giấy lọc trước khi lọc mẫu và sau khi lọc mẫu trong cùng một điều kiện cân chính là lượng chất

Trang 22

rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định Khi phần cặn trên giấy lọc được đốt cháy thì các chất rắn dễ bay hơi bị cháy hoàn toàn Các chất rắn dễ bay hơi được xem như là phần vật chất hữu, cho dù một vài chất hữu cơ không bị cháy và một vài chất rắn vô cơ bị phân ly ở nhiệt độ cao Vật chất hữu cơ bao gồm các protein, các cacbonhydro và các chất béo Sự hiện diện các chất béo và dầu mỡ trong nước thải ở những lượng quá mức có thể gây trở ngại cho quá trình xử lý Lượng chất béo hay dầu

mỡ trong một mẫu được xác định bằng cách cho hexane vào một mẫu chất rắn thu được nhờ sự bay hơi Bởi vì các chất béo và dầu mỡ hòa tan trong hexane, cho nên khối lượng của chúng được xác định bằng cách làm bay hơi dung dịch sau khi được gạn lọc hoàn tất

* Mùi

Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là các phản ứng gay gắt của dân chúng đối với các công trình xử lý nước thải không được vận hành tốt Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một lạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ được tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S (hydrosunfua – mùi trứng thối) Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin, và mercapan được tạo thành dưới các điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

* Nhiệt độ

Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn nhiệt độ của nước cấp do việc xả các dòng nước ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại hay công nghiệp và nhiệt độ của nước thải thường thấp hơn nhiệt độ của không khí

Nhiệt độ của nước thải sinh hoạt là một trong những thông số quan trong bởi vì phần lớn các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đều ứng dụng các quá trình xử lý sinh học mà các quá trình đó thường bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ Nhiệt độ của nước thải ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật, đến sự hòa tan của oxy trong nước Nhiệt độ còn lại một trong những thông số công nghệ liên quan đến quá trình lắng của các hạt cặn, do nhiệt độ có ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng và do đó có liên quan đến lực cản của quá trình lắng các hạt cặn trong nước thải

Nhiệt độ của nước thải thường thay đổi theo mùa và vị trí địa lý Ở những vùng khí hậu lạnh, nhiệt độ của nước thải có thể đổi trong khoảng từ 13 đến 240C

* Độ màu

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc

do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là Platin – Coban (Pt – Co)

Trang 23

Độ màu là một thông số thường mang tính chất định tính, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải Nước thải để chưa quá 6 giờ thường có màu nâu nhạt Màu xám nhạt đến trung bình là đặc trưng của các loại nước đã phân hủy một phần Nếu xuất hiện màu xám sẫm hoặc đen, nước thải coi như đã phân hủy hoàn toàn bởi các vi khuẩn trong điều kiện yếm khí (không có oxy) Hiện tượng nước thải ngã màu đen thường là do sự tạo thành các sufide khác nhau, đặc biệt là sulfide sắt Điều này xảy ra khi hydro sulfua được sản sinh ra dưới các điều kiện yếm khí kết hợp với một số kim loại hóa trị hai có trong nước thải, chẳng hạn như sắt

lý sinh học nước thải thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 – 8,5

Đối với nước thải sinh hoạt, pH thường dao động trong khoảng 6,9 – 7,8 Nước thải của một số ngành công nghiệp có thể có những giá trị pH khác nhau, ví dụ như nước thải công nghiệp sản xuất bột giấy thường có pH khá cao (10 – 11) trong khi đó nước thải công nghiệp xi mạ thường có pH khá thấp (2,5 – 3,5); nước thải công nghiệp

sơ chế mũ cao su có pH khoảng 4 – 4,5

* Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải, kể cả các chất hữu cơ không bị phân hủy sinh học, và được xác định bằng phương pháp bicromat trong môi trường axit sunfuric có thêm xúc tác – sunfat bạc Đơn vị đo của CD là mgO2/l hay đơn giản là mg/l

* Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu oxy sinh hóa là một trong những thông số cơ bản đặc trưng cho mức độ

ô nhiễm nước thải bởi các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa sinh hóa BOD được xác định bằng lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ dạng hòa tan, dạng keo và một phần dạng lơ lửng với sự tham gia của các vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí, được tính bằng mgO2/l hay đơn giản mg/l

Trang 24

Đối với nước thải sinh hoạt, thông thường BOD = 68% COD; còn đối với nước thải công nghiệp thì quan hệ giữa BOD và COD rất khác nhau, tùy theo từng ngành công nghiệp cụ thể

* Nitơ

Nitơ có trong nước thải ở dạng liên kết hữu cơ và vô cơ Trong nước thải sinh hoạt, phần lớn các liên kết hữu cơ là các chất có nguồn gốc protit, thực phẩm dư thừa Còn nitơ trong các liên kết vô cơ gồm các dạng khử NH4+, NH3 và dạng oxy hóa: NO2-

và NO3- Tuy nhiên trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý, về nguyên tắc thường không

có NO2- và NO3-

* Chất hoạt động bề mặt

Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: Kỵ nước và ưa nước tạo nên sự hòa tan của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong công nghiệp

* Oxy hòa tan (DO)

Oxy hòa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí Lượng oxy hòa tan trong nước thải ban đầu dẫn vào trạm xử lý thường bằng không hoặc rất nhỏ Trong khi đó, trong các công trình xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxy hòa tan cần thiết không nhỏ hơn 2 mg/l

Trong nước thải sau khi xử lý, lượng oxy hòa tan không được nhỏ hơn 4 mg/l đối với nguồn nước dùng để cấp nước (loại A) và không nhỏ hơn 6mg/l đối với nguồn nước dùng để nuôi cá

* Kim loại nặng và các chất độc hại

Kim loại nặng trong nước thải bao gồm: niken, đồng, chì, coban, crom, thủy ngân, cadmi Ngoài ra, có một số nguyên tố độc hại khác không phải kim loại nặng như: xianua, stibi (Sb), Bo,… kim loại nặng thường có trong nước thải của một số ngành công nghiệp khác Trong nước thải chúng thường tồn tại dưới dạng cation và trong các liên kết với các chất hữu cơ và vô cơ

Mỗi chỉ tiêu về chất lượng nước thải được giới thiệu ở trên không những có ý nghĩa riêng mà trong những trường hợp cụ thể chúng còn có liên quan với nhiều chỉ tiêu khác Thông thường để đánh giá thành phần và tính chất của nước thải cần xét nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu Nhưng cũng có thể chỉ chọn lựa một số chỉ tiêu quan trọng nhất để xét nghiệm phục vụ cho đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm của nước thải

• Nước thải ô nhiễm nhẹ khi SS và BOD < 100 mg/l;

• Nước thải ô nhiễm trung bình khi SS và BOD = 100 – 500 mg/l;

• Nước thải ô nhiễm nặng khi SS và BOD > 500 mg/l;

Trang 25

Lượng chất hữu cơ không có khả năng oxy hóa có thể đánh giá bằng hiệu số: COD – BOD, còn tỉ số BOD/COD đặc trưng cho khả năng oxy hóa sinh hóa các chất

2.2 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt

Ảnh hưởng của nước thải ô nhiễm chất hữu cơ: Chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là các hydrocacbon đây là chất dễ bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử dụng oxy hòa tan trong nước để oxy hóa các chất hữu cơ

Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân hủy được xác định gián tiếp được xác định qua nhu cầu oxy xinh hóa, sự ô nhiễm chất hữu cơ dẫn đến sự suy giảm các nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng để phân hủy chất hữu cơ, oxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến hệ thủy sinh vật

Ảnh hưởng của nước thải dầu mỡ: Khi xả vào nguồn nước, phần lớn dầu loang trên mặt nước, chỉ có một phần nhỏ tan trong nước, cặn bã chứa dầu khi lắng xuống sẽ

bị phân hủy một phần, một phần nổi lên mặt nước, một phần hòa tan trong nước, một phần còn lại tích tụ trong bùn đáy gây ô nhiễm cho vi sinh vật nước

Ảnh hưởng của chất rắn lơ lửng trong nước: Chất rắn lơ lửng trong nước cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến thực vật thủy sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan như tăng độ đục nguồn nước, gây bồi lắng và tắc nghẽn dòng sông

Ảnh hưởng của nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng: Nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡng hóa, ảnh hưởng chất lựng nguồn nước và sự sông của thủy sinh

Vi khuẩn gây bệnh: Một số vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong nước thải khi ra sông,

hồ sẽ thích nghi dần và phát triển mạnh Theo con đường nước nó sẽ gây bệnh dịch cho người và các động vật khác

2.3 Tiêu chuẩn nước thải và chế độ thải nước

2.3.1 Tiêu chuẩn nước thải

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt là lượng trung bình nước thải trong một ngày cho

một người sống ở nơi có hệ thống thoát nước q 0 (l/người/ngày đêm)

Nhà nước định tiêu chuẩn thải nước dựa vào mức độ trang thiết bị tiện nghi sinh hoạt, vệ sinh trong các khu nhà ở Từ đó người làm công tác cấp thoát nước rút ra tiêu

chuẩn q 0 cụ thể dưới dạng định lượng (l/người/ngày đêm)

Tiêu chuẩn thải nước q 0 bao gồm lượng nước thải sinh hoạt của mỗi một người,

kể cả nơi làm việc, nơi ăn uống, nơi tắm giặt,… trang thiết bị vệ sinh càng nhiều thì tiêu chuẩn thải càng lớn

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lớn hay nhỏ phụ thuộc vào mức độ tiện nghi, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu

2.3.2 Chế độ thải nước

Trang 26

Từ dân số N và tiêu chuẩn thải nước q 0 chỉ xác định lưu lượng trung bình ngày Cũng như chế độ dùng nước, chế độ thải nước sinh hoạt không đồng đều giữa các giờ trong một ngày và giữa các ngày trong một năm Trong khi thiết kế hệ thống thoát nước ta phải tính đến lưu lượng nước thải một cách hợp lý sao cho: một mặt hệ thống thoát nước đảm bảo được chức năng, nghĩa là đảm bảo yêu cầu kinh tế tốt nhất, mặt khác giá thành xây dựng nhỏ nhất tức là đạt yêu cầu kinh tế, muốn làm được như vậy trong khi tính toán phải dùng đến hệ số không điều hòa

Có hệ số không điều hòa ngày, hệ số không điều hòa giờ, hệ số không điều hòa chung

Hệ số không điều hòa ngày là tỷ số lưu lượng trong ngày thải nước nhiều nhất và lưu lượng trong ngày thải nước trung bình của năm

Hệ số không điều hòa ngày phản ánh mức độ trang thiết bị vệ sinh và sự thay đổi khí hậu

Hệ số không điều hòa giờ là tỷ số lưu lượng trong giờ thải nước nhiều nhất với lưu lượng trong giờ thải nước trung bình của ngày thải nước tối đa

Hệ số không điều hòa giờ phản ánh tập quán sinh hoạt của người dân, mức độ phát triển công nghiệp và sự hoạt động của các phòng thí nghiệm khoa học không điều hòa ngày giờ

k ch = k ngày x k h

Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều nước thì hệ số không điều hòa chung phụ

thuộc vào lưu lượng trung bình giây q (l/s), tức là phụ thuộc vào tiêu chuẩn thải nước

q 0 và dân số N

Hệ số không điều hòa chung sẽ giảm dần khi lưu lượng trung bình giây tăng dần, tức là khi quy mô của thành phố và mức sống của nhân dân còn thấp, hệ thống thoát nước với hệ số không điều hòa cờn lớn Như vậy hệ số không điều hòa làm cho hệ thống thoát nước hiện tay tự có khả năng dự trữ cho tương lai, khi mà quy mô và mức sống trong thành phố tăng lên

Trang 27

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 2.1 Vị trí địa lí

Địa điểm thực hiện đề tài: xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Hình 2.1: Vị trí thực hiện đề tài

Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Đông Bắc: Giáp biển đông;

+ Phía Đông Nam: Giáp khu quy hoạch dịch vụ ẩm thực (khu quy hoạch dịch vụ

ẩm thực bên cạnh khu quy hoạch biểu tượng du lịch Thành phố Đồng Hới);

+ Phía Tây Nam: Giáp đường Võ Nguyên Giáp;

+ Phía Tây Bắc: Giáp Khu nghỉ dưỡng hội người cao tuổi

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

a Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí của khu vực chịu sự chi phối của khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Nam – Bắc với miền khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa nóng: Kéo dài từ tháng IV đến tháng X hàng năm, các tháng nóng nhất trong năm là tháng VI, VII, có nhiệt độ trung bình cao trên 290C do ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô và nóng

Trang 28

- Mùa lạnh: Bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau, nhiệt độ trung bình tháng giao động từ 18,70C – 23,30C Thời tiết lạnh nhất trong năm vào các tháng XII,

b Gió và hướng gió

Chế độ gió khu vực mang tính chất chung của khí hậu gió mùa của tỉnh: gió mùa đông và gió mùa hè

- Gió mùa đông (từ tháng XI đến tháng IV): Hướng gió thịnh hành ở khu vực dự

án là Tây Bắc với tần suất giao động từ 20 -53%, sau đó Bắc hoặc Tây với tần suất đạt khoảng 12 – 20%

- Gió mùa hè (từ tháng V đến tháng X): Vào mùa hè, các hướng gió thịnh hành là Tây Nam hoặc Đông và Đông Nam với tần suất đạt khoảng 14 – 35%, sau đó là các hướng Nam, Tây với tần suất mỗi hướng giao động khoảng 12 – 22% Nguyên là tín phong Đông Nam ở Nam bán cầu vượt qua xích đạo lên Bắc bán cầu, dưới tác dụng của lực Coriolit gió này đổi hướng thành gió Tây Nam Gió Tây Nam khi vượt qua dãy Trường Sơn đến địa phận Quảng Bình đã bị mất tính chất nóng ẩm ban đầu trở thành khô nóng hay còn gọi là hiệu ứng phơn

Tốc độ gió, tần suất các hướng gió và lặng gió được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.4: Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm khu vực dự án

Trang 29

Bảng 2.5: Tần suất xuất hiện tám hướng gió chính khu vực dự án

IV 27,1 3,0 3,2 22,3 17,9 0,4 1,8 6,5 17,7

V 31,7 3,4 3,3 15,0 9,8 1,3 5,5 13,9 16,1

VI 38,7 3,7 2,7 10,2 3,7 1,9 7,5 16,2 15,3 VII 25,4 4,4 3,2 8,9 4,9 1,8 9,0 26,3 16,1 VIII 35,5 2,9 2,1 9,2 5,1 1,2 7,3 21,3 15,4

IX 32,7 6,9 3,8 7,5 5,5 0,8 2,3 12,2 28,4

X 29,0 5,0 2,7 5,2 1,3 0,5 0,5 26,7 29,1

XI 17,0 4,3 2,2 4,2 3,3 0,0 4,7 11,2 53,0 XII 20,5 4,7 2,6 6,0 6,3 0,2 0,5 10,4 48,8

Ghi chú:

c Độ ẩm không khí

Nhìn chung, độ ẩm không khí khu vực Dự án tương đối cao, đạt 84-86% Hầu như quanh năm độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn hoặc bằng 80% Vào thời kỳ khô nóng thịnh hành nhất (tháng 6 - tháng 7), độ ẩm tương đối trung bình đạt giá trị thấp nhất, dao động trong khoảng 71-78% Do ảnh hưởng của thời tiết mưa phùn ẩm ướt, vào ba tháng (tháng 1 - tháng 3), độ ẩm tương đối trung bình đạt giá trị lớn nhất, tới 90-92%

Bảng 2.6: Độ ẩm không khí tại trạm Đồng Hới

Độ ẩm không khí TB (%) 81,7 81,0 82,6 84

Độ ẩm không khí TB tháng thấp nhất (%) 46 42 47 58,5

(Trạm khí tượng Đồng Hới, 2016)

Trang 30

Như vậy tại khu vực có sự hình thành hai thời kỳ khô ẩm khác nhau trong năm Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng IX năm trước đến tháng IV năm sau, trùng với thời kỳ hoạt động của không khí lạnh cực đới biến tính Trong những tháng này độ ẩm tương đối đạt từ 84% đến 90% Từ tháng V đến tháng VIII là thời kỳ khô ráo, tức là trùng với thời kỳ hoạt động mạnh của gió Tây Nam

d Chế độ mưa

Xét chung trên địa bàn thời kỳ từ tháng I đến tháng VII thường ít mưa Tổng lượng mưa của tháng này chỉ chiếm từ 25% đến 30% lượng mưa cả năm Thời kỳ ít mưa nhất là các tháng I, II, III

Lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng VIII, IX, X chúng chiếm từ 50% đến 60% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình nhiều năm tại khu vực dự án từ 2.159,4 – 2.375,6mm

Bảng 2.7: Tần suất xuất hiện các cấp lượng mưa tháng tại trạm Đồng Hới

(Khí hậu và Thủy văn tỉnh Quảng Bình – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật)

Phân bố lượng mưa theo thời gian như trên làm cho khu vực có sự tăng lượng mưa ở thời kỳ này và sự giảm lượng mưa ở thời kỳ khác Đặc biệt các tháng VIII, IX

và X có lượng mưa tăng đột biến Ngày có lượng mưa lớn nhất tại trạm đo Đồng Hới

là 747 mm vào ngày 14 tháng 10 năm 2016 (Đây là ngày có lượng mưa lớn nhất từ trước đến nay)

Trang 31

e Nắng

Số giờ nắng trong năm dao động từ 1800 giờ đến 1820 giờ, tháng có số giờ nắng

ít nhất là tháng II với số giờ nắng khoảng 74,3 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng V - VII với số giờ nắng trên 237,1 giờ

f Bão

Theo số liệu quan trắc vùng bờ biển Hà Tĩnh - Quảng Bình - Thừa Thiên Huế hàng năm có khoảng 2 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp Mùa bão tại khu vực ven bờ này thường bắt đầu từ tháng VII và kết thúc vào tháng IX Tốc độ bình quân ghi được trên 40m/s Bão đổ bộ vào đất liền thường gây ra lũ lớn trên sông và nước dâng phá hủy các dải đê bảo vệ ven biển, gây sạt lỡ bờ sông, ảnh hưởng đến khu vực ven bờ

Bão đổ bộ từ cấp 9 trở lên có tần suất 44% tương ứng với thời kỳ xuất hiện là 23 năm Với bão lớn hơn hoặc bằng cấp 12 xuất hiện với tần suất 10% với chu kỳ xuất hiện lặp lại là 10 năm Như vậy, trung bình khoảng 10 năm thì có một trận bão có tốc

độ gió bằng hoặc trên cấp 12 đổ bộ tác động trực tiếp tới bờ biển và hệ thống đê cửa sông Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây tần suất xuất hiện bão tại khu vực Quảng Bình là rất cao, đặc biệt là năm 2013 gây ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của địa phương

2.2.1.2 Điều kiện thủy văn

a Chế độ nước sông Nhật Lệ

Sự chênh lệch mực nước lớn nhất và nhỏ nhất trong năm ở các vùng hạ lưu cửa sông Nhật Lệ là không lớn, nhưng cũng thể hiện sự phân mùa tương đối rõ rệt Dòng chảy sông hằng năm chia thành 2 mùa: Mùa lũ và mùa cạn nên sự biến đổi của mực nước triều trong lưu vực sông vùng hạ lưu cũng phụ thuộc vào sự thay đổi của lượng nước trong sông Sự ảnh hưởng của thủy triều vùng hạ lưu là quanh năm, nhưng thể hiện mạnh mẽ nhất là vào mùa cạn

Bảng 2.9: Các đặc trưng mực nước tháng TBNN (1961 - 2005) vùng sông

ảnh hưởng triều - Trạm Đồng Hới (cm)

Tháng

Htb -2 -8 -13 -16 -17 -19 -21 -13 6 29 4 12 -3 Htb(max) 59 49 50 49 48 42 39 55 96 126 105 83 67 Htb(min) -77 -79 -79 -79 -82 -89 -82 -85 -71 -49 -54 -68 -75 Hmax 86 76 80 80 173 166 92 173 185 205 155 122 205 Hmin -126 -141 -137 -107 -100 -111 -110 -102 -92 -77 -80 -86 -141

Nguồn: Đề tài thu thập, chỉnh lý số liệu KTTV Quảng Bình (1956 - 2005)

Trang 32

Các tháng mùa khô dòng chảy thượng nguồn nhỏ, nhưng do ảnh hưởng của thủy triều nên mực nước trong sông vùng hạ lưu thường thay đổi từng giờ, từng ngày

b Biển Nhật Lệ

- Chế độ thuỷ triều:

Ở Quảng Bình, vùng cửa sông Nhật Lệ chủ yếu thuộc bán nhật triều không đều Phần lớn số ngày trong tháng xuất hiện hai lần nước lên (nước lớn) và hai lần nước xuống (nước ròng) trong ngày

Những ngày bán nhật triều, thời gian triều lên trung bình 5 - 6h, thời gian triều xuống trung bình 6 - 7h Thời gian triều lên hoặc xuống ngắn nhất là 2 - 3h, dài nhất là

là chính

Mùa đông là mùa có tốc độ gió trung bình lớn nhất trong năm và cũng là mùa mà hướng gió ổn định nhất, do đó mùa đông là mùa có sóng lớn nhất Ngoài ra, đặc điểm địa hình đáy biển cũng ảnh hưởng đến độ cao của sóng và khả năng lan truyền của sóng vào bờ

Qua tham khảo các tài liệu nghiên cứu, các thông số về sóng dọc bờ biển Quảng Bình được tính toán cho 2 trường hợp:

+ Gió bão đến cấp 11, tốc độ gió tính toán 30m/s;

+ Gió mùa đến cấp 7, tốc độ gió tính toán 15m/s

được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.10: Các thông số sóng dọc bờ biển Quảng Bình Vận tốc gió

(m/s)

Chiều cao sóng ứng với các tần suất xuất hiện

trong hệ sóng

Bước sóng trung bình

h (m)/1% h (m)/2% H (m)/5% h (m)/13%

30 3,079 2,813 2,557 2,163 46,68

15 1,417 1,300 1,170 0,986 23,01 Như vậy, ứng với gió cấp 7, chiều cao sóng lớn nhất theo tần suất 5% của hệ sóng là 1,17m và gió cấp 11 là 2,557m

Trang 33

- Sóng thần: Qua các số liệu tham khảo và tìm hiểu kinh nghiệm của dân cư khu vực thì trong vòng hơn 100 năm trở lại đây chưa có sóng thần xuất hiện gây ảnh hưởng tại khu vực thực hiện Dự án

a Hiện trạng chất lượng không khí

Môi trường không khí hiện tại chủ yếu bị tác động bởi các hoạt động giao thông trên tuyến đường Võ Nguyên Giáp Tuy nhiên hiện tại tuyến đường Võ Nguyên Giáp cũng như khu vực dự kiến thi công dự án lưu lượng phương tiện giao thông không nhiều, khu vực dự án cách xa khu dân cư và là khu vực giáp biển nên chịu ảnh hưởng của gió từ biển thổi vào nên chất lượng môi trường không khí rất tốt

b Hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ

Để kiểm tra đánh giá chất lượng hiện trạng nước biển ven bờ gần vị trí dự án, Trung tâm Công nghệ Môi trường tại thành phố Đà Nẵng đã lấy mẫu phân tích chất lượng nước biển ven bờ để xác định hiện trạng môi trường nền giúp đánh giá các tác động của công trình trong quá trình hoạt động đến chất lượng nước biển ven bờ của khu vực Kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ

QCVN MT:2015/BTNMT (Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước)

Ngày đăng: 08/09/2018, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GS. TS. Lâm Minh Triết (2004), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp tính toán và thiết kế công trình, NXB Đại Học Quốc Gia tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp tính toán và thiết kế công trình
Tác giả: GS. TS. Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
[2]. Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
[3]. PGS.TS. Hoàng Huệ (1996), Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Tác giả: PGS.TS. Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1996
[4]. PGS.TS. Nguyễn Văn Phước (2007), Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2007
[5]. PGS. TS. Hoàng Văn Huệ (2004), Công nghệ môi trường – Tập 1: Xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ môi trường – Tập 1: Xử lý nước thải
Tác giả: PGS. TS. Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2004
[7]. Trần Hiếu Nhuệ (1978), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1978
[8]. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2002
[10]. Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường (1999), Sổ tay xử lý nước tập 1,2, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xử lý nước tập 1,2
Tác giả: Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1999
[9]. Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật Khu Resort Golden City tại xã Bảo Ninh, Công ty cổ phần đầu tư Nam Á Khác
[12]. Và một số luận văn đã nghiên cữu những năm trước Khác
[15]. Quảng Bình – Tiềm năng và lợi thế về du lịch, Báo mới, 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w