1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ôn t p ng pháp ti ng anh l p 9

30 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Áp dụng: thì qua khứ đơn được dùng để chỉ: - Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ Tom died in 1895 Vy visited China last year hành động đã xảy ra tại m

Trang 1

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9

ÔN TẬP NGỮ PHÁP LỚP 9 HỌC KỲ 1 1.Thì quá khứ đơn:

a.Cấu trúc câu:

- Thể khẳng định:

Subject + verb ( past tense)

Có hai cách chia động từ ở thì quá khứ đơn”

Đối với động từ có quy tắc: ta thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu

Nhưng : stay > stayed enjoy > ẹnoyed

Nếu là động từ một vần tận cùng là một nguyên âm đơn + phụ âm, hãy gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed: shop > shopped wrap > wrapped plan >

planned

Nếu động từ có hai vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và

có dấu nhấn ở trên vần cuối cùng, thì hãy gấp đôi vần cuối cùng rồi hãy thêm ed Không gấp đôi phụ âm cuối cùng nếu dấu nhấn không rơi vào âm cuối cùng:

Occur > occurred prefer > preferred

Nhưng : enter > entered

Không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w, y: snow > snowed fix > fixed

Đối với động từ bất quy tắc: động từ quá khứ được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc

Vd: do > did give > gave go > went

-Thể phủ định:

Với động từ thường: Subject + did not + verb ( bare inf.)

Vd: you didn’t understand me

Với động từ to be ( was, were) ta thêm not sau be

Vd: That was not a good story

Trang 2

-Thể nghi vấn:

Với động từ to be: ta đặt be ở đầu câu hỏi

Vd: Were you sick?

Với động từ thường: ta đặt trợ động từ did ở đầu câu hỏi:

Did + subject + verb ( bare inf )

Vd: What did you do at Christmas?

b.Áp dụng: thì qua khứ đơn được dùng để chỉ:

- Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Tom died in 1895

Vy visited China last year

hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với cáctrạng từ chỉ thời gian: ago, last night/ week/ month…, yesterday…

- Hành động sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng nay hoàn toàn chấm dứt

He lived in Hanoi from 1990 to 2000 ( hiện nay anh ta không còn sống ở Hà Nội)

- Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ

I often went swimming every Sunday last year

When she was young, she often went fishing

c Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có quy tắc ở dạng quá khứ đơn –ed:

- Nếu động từ tận cùng bằng các âm /t/ hoặc /d/, thì ed thêm vào được đọc là /id/

Need > needed want > wanted decide > decided

- Nếu những động từ tận cùng bằng các âm /f/, /k/, /p/, /s/, /∫/, /f∫/, / ks/, thì ed thêm vào được đọc là /t/

Wash > washed book> booked stop > stopped

Watch > watched wash > washed fax > faxed laugh > laughed

- Nếu những động từ tận cùng bằng các âm khác ngoài hai trường hợp trên, thì ed thêm vào được đọc là /d/

Play > played plan > planed offer > offered

2.Thì quá khứ đơn dùng “ wish”

Trang 3

Đối với động từ to be, thì were được dùng cho tất cả các ngôi

Vd:

I wish I could speak French now = If only I could speak french now

I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job

b.Áp dụng: chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn để nói rằng chúng ta tiếc

nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn

Vd:

I wish I had enough time to finish my reseach ( thật sự hiện tại tôi không dủ thời gian)

They wish they didn’t have to go to class today ( thật sự hôm nay họ phải đến lớp)

c.Lưu ý: chúng ta có thể thay wish bằng would rather

Vd:

I’d rather my vacation was longer ( giá mà kỳ nghỉ của tôi được lâu hơn)

Chúng ta có thể dùng were thay cho was ( I / he/ she/ it were)

Vd:

I wish my life were more interesting

Would là thì quá khứ đơn của will, would được sử dụng trong mệnh đề sau wish để diễn

tả hành động tương lai mà bạn muốn nó xảy ra

Vd:

I wish my mother would come with me tonight I don’t want to be home alone

1.Thì hiện tại hoàn thành:

a.Định dạng:

Thể khẳng định: I/ We/ They/ You + have + V-ed/ V3

He/ She/ It + has

Cách thành lập quá khứ phân từ: ( past participle)

- Động từ có quy tắc: thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu

visit > visited finish > finished work > worked

- Động từ bất quy tắc: động từ chia ở cột 3( V3- past participle) trong bảng động từ bất quy tắc

do > done give > given go > gone see > seen know > known

Thể phủ định: Subject + have/ has + not + past participal

Rút gọn: have not > haven’t

Has not > hasn’t

Thể nghi vấn: Have/ Has + subject + past participle

Trang 4

a Áp dụng: thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

- hành động vừa mới xảy ra

I have just seen my old friend in the street

- hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ thời gian hoặc không muốn đề cập đến thời gian

I have visited Hanoi

Nếu muốn đề cập thời gian phải dùng quá khứ đơn

I visited Hanoi last month

- Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ ( hành động này có thể còn được lặp lại trong tương lai)

Daisy has read that novel several times

- Hành động đã xảy ra nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại

Tom has had a bad car crash

Nếu kết quả không còn ở hiện tại, dùng thì quá khứ đơn

Tom had a bad crash ( bh anh ý đã ra viện =)) )

- Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai Cách dùng này thường được dùng với for và since

Mary has lived in the town for ten years

Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phảidùng thì quá khứ đơn

She worked in that factory for three years

- Các trạng từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành: just, recently, lately, ever, never, already, yet, since, for, sofar, until now, up to now, up to the present

- For: + khoảng thời gian

I haven’t seen him for six days

- Since: + mốc thời gian

I haven’t seen him since 1986

- Ever : có bao giờ, đã bao giờ được đùng trong câu hỏi

Have you ever played cricket?

- Never: được dùng với động từ khẳng định và mang nghĩa phủ định ( never = not ever)I’ve never ridden motorbike in my like

- Already: đã rồi: thường được dùng trong câu khẳng định để diễn đạt điều gì đó xảy ra sớm hơn mong đợi hoặc để nhấn mạnh một hành động đã được hoàn tất already thường đứng giữa câu

Trang 5

What time is Sandra leaving? She has already left.

- Yet: chưa: chỉ được dùng trong câu phủ định và câu hỏi

Not….yet thường được dùng để diễn đạt điều gì đó được mong đợi ở tương lai không phải ở hiện tại hay quá khứ hoặc để nhấn mạnh một hành động chưa được hoàn tất

I haven’t received a letter from him yet

Trong câu hỏi, yet được dùng để hỏi xem điều người nói mong đợi đã xảy ra chưa Has the postman come yet?

2.Dạng bị động:

a.Cấu trúc câu:

Subject + be + past participle + by + agent

This house was built by my grandfather

b.Áp dụng: câu bị động thường được dùng

- khi không biết hoặc không cần biết đến người hoặc vật thực hiện hành động

vd: The street are swept everyday ( by street-sweepers)

- khi muốn nhấn mạnh người hoặc vật tiếp nhận hành động

vd: the painting was painted by my dad

Muốn chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động ta thực hiện 3 bước sau:

1.Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động

2.Đổi động từ chủ động thành động từ bị động ( be + P.P)

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN: > am/ is/ are + PP

Vd: My mother cleans this room everyday

 This room is cleaned every day by my mother

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN: > am/ is/ are + being +PP

Vd: They are building a new pool

 A new pool is being built

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH: > have/ has + been + PP

Vd: They have discovered oil at the North Pole

 Oil has been discovered at the North Pole

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN:> was/ were +PP

Vd: The police stopped us on our way home

 On our way home we were stopped by the police

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:> was/ were + being + PP

Vd: She was cooking dinner at that time

Trang 6

 Dinner was being cooked at that time

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH: > had + been + PP

Vd: They had destroyed all the documents when he arrived

 All the documents had been destroyed when we arrived

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN:> will + be + PP

Vd: The Queen will open the new hospital

 The new hospital will be opened by the Queen

BE GOING TO : > be going to + be + PP

Vd: We are going to bake the bread

 The bread is going to be baked

MODAL VERB:> can, must, should…+ be + PP

Vd: The manager must sign the cheque

 The cheque must be signed by the manger

1 chủ ngữ của câu chủ động thành tác nhân trong câu bị động và trước đó phải có giới từ by

c.Lưu ý:

- Các chủ ngữ I, You, He, She, It, We, They, One, People, Someone, Somebody trong câu chủ động thường được bỏ, không dùng trong câu bị động

- Trạng từ chỉ cách thức thường đứng giữa be và quá khứ phân từ

Vd: The scientists have studied the problem carefully

 The problem has been carefully studied by the scientists

- Trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + agent

Vd: The telephone was invented by Alexander G Bell in 1876

- Trạng từ hoặc cụm từ chỉ nơi chốn đứng trước by + agent

Vd: He was found in the forest by the police

3.Thì quá khứ đơn dùng wish:

a.Modal could/ would with “ wish” : động từ tình thái could/ would dùng wish

Subject + wish +( that ) + subject + could/ would + verb ( without to)

Vd:

I wish ( that) I could swim Tôi ước tôi biết bơi (thật sự bây giờ tôi không biết bơi)

I wish you would stop smoking Tôi ước bạn sẽ bỏ thuốc lá

b.Past simple tense with wish

Định dạng:

Trang 7

Subject + wish + (that) + subject + verb ( V-ed/ V2)

Chú ý:

Subject + wish + ( that ) + … = If only + ( that )+……

Đối với động từ to be, thì were được dùng cho tất cả các ngôi

Vd:

I wish I could speak French now = If only I could speak french now

I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job

c.Áp dụng: chúng ta dùng wish với động từ ở quá khứ đơn để nói rằng chúng ta tiếc nuối một điều gì đó hoặc điều gì đó xảy ra không như chúng ta mong muốn đồng thời cũng được dùng để diễn tả ao ước ở hiện tại hoặc tương lai

I’d rather my vacation was longer ( giá mà kỳ nghỉ của tôi được lâu hơn)

Chúng ta có thể dùng were thay cho was ( I / he/ she/ it were)

Vd:

I wish my life were more interesting

Would là thì quá khứ đơn của will, would được sử dụng trong mệnh đề sau wish để diễn

tả hành động tương lai mà bạn muốn nó xảy ra

Vd:

I wish my mother would come with me tonight I don’t want to be home alone

4 Giới từ chỉ thời gian:

- at ( lúc, vào lúc) dùng cho thời gian trong ngày và vào những ngày lễ

vd: at 5 o’clock, at 11:45, at midnight, at Christmas

- on ( vào) dùng cho ngày, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể

vd: on Wednesday, on 15 April, on 20 July 1992,

on Christmas day , on Friday morning, on my birthday

- in ( trong, vào): dùng cho tháng năm mùa thế kỷ và các buổi trong ngày ( ngoại trừ at

night)

vd: in 1998 in September in March 1999 in the winter

Trang 8

in the 21st century in the 1970s in the morning

- after: sau, sau khi

shortly after six ( sau sáu giwof một chút) after lunch half after seven in the morning( nữa tiếng sau bảy giờ vào buổi sang)

I’ll see you after the meeting

- before: trước, trước khi

before lunch two days before Christmas the day before yesterday

She regularly goes for a run before breakfast

- between: giữa hai khoảng thời gian

between 6 pm and 8 am between Monday and Friday

I’m usually free between Tuesday and Thursday

Lưu ý:

- không dùng các giới từ in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday…

- các giới từ chỉ thời gian: about, by, during, for, from, since, till, until, to,

- for: trong khoảng thời gian

Vd: for two hours ( trong hai giờ), for 20 minutes ( trong 20 phút), for five

days( trong năm ngày), for a long time, for ages( trong một khoảng thời gian dài)…

He’ll be at work until/ till half past five Anh ấy sẽ làm việc đến 5h30

I slept from 9am till/ until 4pm Tôi đã ngủ từ 9h sang đến 4h chiều

- up to: đến, cho đến

Vd:

Up to now he’s been quiet Cho đến bây giờ anh ấy vẫn im lặng

Lưu ý: không dùng các giới từ in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday

Vd: I’ll come and see you next summer Tôi sẽ đến thăm bạn vào mùa hè sau

ÔN TẬP NGỮ PHÁP LỚP 9 HỌC KỲ 2 5.Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả:

So + result ( so + kết quả, hậu quả)

Trang 9

So ( vì thế, vì vậy, cho nên) là một liên từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việchoặc một hành động mệnh đề bắt đầu bằng So được gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Vd:

We arrived late, so we missed the beginning of the film Chúng tôi đến trễ, vì thếchúng tôi đã bỏ lỡ phần đầu của bộ phim

It was cold, so I turned the heating on Trời lạnh, vì vậy tôi đã mở hệ thống sưởi

So sánh với: because + reason ( bởi vì+ nguyên nhân)

Vd:

We missed the beginning of the film because we arrived late Chúng tôi đã bỏ lỡ phần đầu của bộ phim bởi vì chúng tôi đến trễ

6.Động từ tình thái dùng với If:

If + present tense, modal + verb

a.Động từ tình thái must, can, could, may, might, ought to, have to, should,…có thể được dùng trong câu điều kiện if để diễn đạt một điều gì đó chắc chắn hoặc có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

Lưu ý: theo sau động từ tình thái là động từ nguyên mẫu không to

7.Lời nói trực tiếp và gián tiếp

Lời nói gián tiếp là lời nói tường thuật lại ý của người nói ( không cần phải dùng đúng những từ của người nói)

Trang 10

Tom said, I’m feeling ill

 Tom said (that) he was feeling ill

a.Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp

Muốn đổi một câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp ta phải:

- Dùng động từ giới thiệu say hoặc tell : say ( that ), say to somebody ( that), tell

somebody ( that)

- Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu sao cho tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề chính

Vd:

Bill said, “ I’m having a party at my flat”

 Bill said that he was having a party at his flat

Lưu ý: khi tường thuật lại lời nói của chính mình thì đại từ và tính từ sở hữu không thay

đổi

Vd:

I said, “ I like my new house”

I said that I liked my new house

- Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương đương:

Direct speech => reported speech

Present simple => past simple

Tom said, “ I never eat meat”

 Tom said that he never ate meat

Present progressive => past progressive

He said, “ I’m waiting for Ann”

 He said that he was waiting for Ann

Present perfect => past perfect

She said, “ I’ve seen this film”

 She said she had seen that film

Present perfect progressive => past perfect progressive

Jane said, “ I’ve been learning Chinese for 5 years”

 Jane said he had been learning Chinese for 5 years”

Past simple => past simple/ past perfect

They said, “ we came by car”

 They said thay came/ had come by car

Past progressive => past progressive/ past perfect progressive

Trang 11

He said, “ I was sitting in the park at 8 am”

 He said he was sitting/ had been sitting in the park in 8am”

Future simple => future in the past

Judy said, “ I ‘ll phone you”

 Judy said she would phone me

Future progressive => future progressive in the past

He said, “ I’ll be playing golf at 3 pm tomorrow.”

 He said he would be playing golf at 3pm the following day

Modal verbs => modals in the past

- Can => could

She said, “ you can sit here”

 She said I could sit there

- May => might

Mary said, “ I may go to Bali again”

 Mary said she might go to Bali again

- Must => must/ had to

He said, “ I must finish this report”

 He said he must/ had to finish that report

- Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gianTHIS > THAT

THESE > THOSE

HERE > THERE

NOW > THEN

TODAY > THAT DAY

TONIGHT > THAT NIGHT

YESTERDAY > THE DAY BEFORE, THE PREVIOUS DAY

THE DAY BEFORE YESTERDAY > TWO DAYS BEFORE

TOMORROW > THE NEXT/ FOLLOWING DAY, THE DAY AFTER

THE DAY BEFORE TOMORROW > TWO DAYS AFTER

AGO > BEFORE

THIS WEEK > THAT WEEK

LAST WEEK > THE WEEK BEFORE, THE PREVIOUS WEEK

Trang 12

He said, “ I am taking my driving test tomorrow”

 He said he was taking his driving test the day after

Lưu ý:

- Câu trần thuật không có dấu ngoặc kép hoặc dấu chấm hỏi

- Câu trần thuật có đại từ và trạng từ khác với câu nói trực tiếp

- Should, ought to giữ nguyên không thay đổi ở câu trần thuật

- Đối với động từ tell, đòi hỏi phải có tân ngữ để chỉ người nghe

Vd: He told me that he was late for class

- Đối với động từ say, ta không cần đề cập người nghe nếu đề cập đến người nghe thì ta phải thêm giới từ to

a.Câu hỏi trong lời nói gián tiếp:

Có hai loại câu hỏi: YES –NO và câu hỏi

WH Yes- no question:

S1 + asked (+ object ) + if/ whether + S2+ V

Khi đổi một câu hỏi yes-no từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lưu ý những điểm sau:Dùng động từ giới thiệu ask, wonder, want to know

Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính If / whether có nghĩa là “có…không”

Đổi định dạng mẫu câu hỏi thành câu trần thuật ( S+ V)

Đổi đại từ, tính từ sở hữu thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn ( giống cách đổi trong câu trần thuật)

Vd:

He said, “ Can you speak any foreign language?”

 He asked me if I could speak any foreign language

Claire said, “ have you got a driving licence?”

 Claire asked me whether I had got a driving license

-Wh – question:

S1+ asked ( + object ) + what/ when/ …+ S2+ V

Câu hỏi Wh- được chuyển đổi như sau:

Dùng các động từ giới thiệu ask, inquire, wonder, want to know

Lặp lại từ để hỏi( what, when,…) sau động từ giới thiệu

Đổi định dạng mẫu câu hỏi thành câu trần thuật ( S + V)

Trang 13

Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ, và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

Vd:

He said, “ what time does the film begin?”

 He wanted to know what time the film began

The police officer said to us, “ where are you going?”

 The police officer asked us where we were going

Một số trường hợp không thay đổi động từ trong lời nói gián tiếp

- Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn ( say/ says), hiện tại tiếp diễn ( is/ are saying) hoặc tương lai đơn( will say)

Vd:

Trevor says, “ I’m tired”

 Trevor says he is tired

- Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý hay một thói quen ở hiện tại

Vd:

The teacher said, “ the earth moves round the sun”

 The teacher said the earth moves round the sun

- Lời nói trực tiếp có các động từ tình thái could, would, should, might, ought to, used

to, had better

Vd:

Tom said, “ you shouldn’t contact her”

 Tom said I shouldn’t contact her

Must có thể giữ nguyên hoặc đổi thành had to

+ Trong lời nói gián tiếp, động từ nguyên mẫu có to (to-inf ) có thể được dùng sau các từ

để hỏi what, when, where, who,…( nhưng thường không sau why)

Cấu trúc này diễn tả những ý như sự bắt buộc và khả năng có thể xảy ra

Vd:

She can not decide what to do

Tell me when to pay

He shows me where to get tickets

I wonder who to invite

Tell me how to improve the pronunciation

Trang 14

7.Câu hỏi đuôi:

a.Định dạng: câu hỏi đuôi ( tag question) là câu hỏi ngắn, thường được đặt cuối câu

trong văn nói

Vd:

You live near here, don’t you? Bạn sống gần đây, phải không?

Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ( hoặc động từ to be) và một đại từ nhân xưng ( chỉ chủ ngữ của câu): auxiliary verb (+not) + pronoun Có hai dạng câu hỏi đuôi:

- Câu hỏi đuôi phủ định: ( auxiliary verb + not + pronoun ) được dùng sau câu trần thuật xác định, hình thức phủ định thường được rút gọn ( not = n’t) câu hỏi đuôi phủ định bao

gồm câu khẳng định + đuôi phủ định:

Positive statement + negative question tag

Vd:

It is very cold, isn’t it? Thời tiết rất lạnh, phải không?

- Câu hỏi đuôi khẳng định ( auxiliary verb + pronoun ) được dùng sau câu trần thuật phủ

định Câu hỏi đuôi khẳng định bao gồm câu phủ định + đuôi khẳng định

Negative statement + positive question tag

Vd:

I shouldn’t do this, should I ? tôi không nên làm điều này, phải không? You haven’t seen Mary today, have you? Hôm nay bạn chưa gặp Mary, phải không?

Lưu ý:

Nếu trong câu trần thuật có trợ động từ ( hoặc có động từ to be) thì trợ động từ này đượclặp lại trong câu hỏi đuôi

Vd:

She will come, won’t she? Cô ấy sẽ đến phải không?

We don’t have to pay, do we? Chúng tôi không phải trả tiền, phải không?

Nếu câu trần thuật không có trợ động từ thì ta dùng trợ động từ to do ( do/ does / did )

Vd:

You live near here, don’t you? Bạn sống gần đây, phải không?

You locked the door, didn’t you? Anh đã khóa cửa, phải không?

Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I ?

Trang 15

I’m late, aren’t i? tôi đến muộn, phải không?

Trong văn nói ý nghĩa của câu hỏi đuôi phụ thuộc vào cách chúng ta diễn đạt:

- Nếu chúng ta xuống giọng ở câu hỏi đuôi có nghĩa là chúng ta không thực sự đặt câu hỏi, chúng ta chỉ muốn người nghe đồng ý với chúng ta

- Nếu chúng ta lên giọng ở câu hỏi đuôi thì đó là câu hỏi thực sự

Dùng trong câu yêu cầu và đề nghị:

- Sau câu yêu cầu ( do…/don’t….), đuôi thường là will you?

Vd:

Close the door, will you?

Don’t ever do that again, will you?

- Could you/ Can you có thể được dùng với yêu cầu khẳng định

Vd:

Do me a favour, could/ can you?

- let’s…, shall we?

Vd:

Let’s go for a coffee, shall we?

8.Danh động từ theo sau một số động từ

a Một số động từ thường đòi hỏi theo sau chúng bởi một danh động từ ( V-ING)

Admit: nhận, chấp nhận

Avoid: tránh

Carry on/ go on: tiếp tục

Consider: suy nghĩ, xem xét

Ngày đăng: 07/09/2018, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w