1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

124 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái NguyênSản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG VŨ CHÍNH

SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT (VietGAP) TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là công

trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một công trình nghiên cứu nào của các tác giả khác Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài này là trung thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Tác giả luận văn

Hoàng Vũ Chính

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Phòng Nông nghiệp

và PTNT các huyện, phòng Kinh tế, thành phố, thị xã, UBND, các cán bộ chuyên môn và các hộ dân tại các xã có thực hiện điều tra, khảo sát đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Vũ Chính

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 5

6 Bố cục luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 6

1.1 Cơ sở lý luận về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 6

1.1.1 Lý luận về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP) 6

1.1.2 Cơ sở pháp lý để sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 18

1.1.3 Quy mô, kết quả và hiệu quả sản xuất chè theo VietGAP 20

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 28

1.2.1 Tình hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP ở trên t hế giới và tại Việt Nam 28

1.2.2 Bài học kinh nghiệm sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP cho tỉnh Thái Nguyên 34

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu và Phương pháp tiếp cận 36

2.1.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.1.2 Phương pháp tiếp cận 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 37

2.2.2 Xác định quy mô mẫu 38

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 39

2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 39

2.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 44

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 44

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 44

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 47

3.1.3 Các chính sách về sản xuất chè theo VietGAP đang được triển khai tại Thái Nguyên 48

3.2 Thực trạng phát triển sản xuất chè theo VietGAP tại các hộ điều tra 50

3.2.1 Quy trình sản xuất chè của hộ điều tra 50

3.2.2 Kết quả sản xuất chè của hộ điều tra 54

3.2.3 Hiệu quả sản xuất chè của hộ điều tra 60

3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè theo VietGAP 63

3.2.5 Đánh giá chung về sản xuất chè tỉnh Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP 70

Chương 4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 79

4.1 Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển chè an toàn của tỉnh Thái Nguyên 79

4.1.1 Định hướng 79

4.1.2 Mục tiêu 79

4.1.3 Nhiệm vụ 80

Trang 7

4.2 Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 81

4.2.1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn 81

4.2.2 Giải pháp về phát triển vùng sản xuất gắn với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp chế biến 82

4.2.3 Giải pháp về đổi mới hình thức sản xuất, hình thành chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm 84

4.2.4 Giải pháp về xúc tiến thương mại, thị trường và xây dựng thương hiệu 85

4.2.5 Giải pháp về chính sách hỗ trợ và tăng cường hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 8

9 SX TTC VietGAP : Sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt tại Việt Nam

11 VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn

VietGAP với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha 13 Bảng 3.1: So sánh các giá trị bình quân về diện tích, năng suất, sản lượng

giữa hai nhóm hộ: sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP 54 Bảng 3.2: So sánh kết quả sản xuất giữa hai nhóm hộ: Sản xuất theo tiêu

chuẩn VietGAP và SX không theo tiêu chuẩn VietGAP 59 Bảng 3.3: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ: Sản xuất theo tiêu

chuẩn VietGAP và sản xuất không theo tiêu chuẩn VietGAP 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta hiện nay có khoảng 124.000 ha chè, là nước sản xuất chè lớn thứ 7

và xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới Các sản phẩm chè của Việt Nam đã được xuất khẩu đi hơn 100 nước trên thế giới, với nhiều chủng loại chè phong phú và đa dạng Tuy nhiên, đáng chú ý là tới nay Việt Nam vẫn chưa được thế giới ghi nhận là nước sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu Giới chuyên gia cho rằng nguyên nhân là

do đa phần chè xuất khẩu Việt Nam vẫn chủ yếu xuất sang thị trường dễ tính, chưa nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường yêu cầu chất lượng cao như

EU, Mỹ ; các nhà sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức về chi phí sản xuất, công nghệ chế biến, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá, xây dựng thương hiệu; trong khi đó, cách thức trồng, chế biến chè hiện có một số khâu không tuân thủ tiêu chuẩn về nguyên liệu, máy móc, vệ sinh an toàn thực phẩm nên rất khó đảm bảo chất lượng

Những tồn tại, hạn chế của ngành chè trong nhiều năm nay ảnh hưởng tới tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của nước ta Người trồng chè vì lợi nhuận trước mắt, phát triển về diện tích và sản lượng mà ít quan tâm đến chất lượng; vẫn có thói quen sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật và phân vô cơ, điều đó dẫn tới việc sẽ để lại dư lượng lớn các chất hóa học, vi sinh vật và kim loại nặng trong đất, nước, gây nên mất an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người sản xuất, tiêu dùng chè

Thái Nguyên là một trong những vùng chè trọng điểm của cả nước,được thiên nhiên ưu đãi với các điều kiện về đất đai và khí hậu thích hợp cho phát triển cây chè, hiện diện tích chè toàn tỉnh là 21.585 ha, trong đó có 19.647 ha chè kinh

doanh (Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên 2017) [4] Là cây trồng thế mạnh

của địa phương, sản xuất chè góp phần phát triển nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững; nghề trồng và chế biến chè đã đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân trong tỉnh

Trang 11

Mặc dù có thế mạnh về cây chè với diện tích chè lớn, năng suất, sản lượng chè cao, nhưng chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh sản phẩm chè tỉnh Thái Nguyên chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, các hàng rào thuế quan bị dỡ bỏ nhưng lại có thêm nhiều rào cản về

kỹ thuật, chất lượng hàng hóa, đặc biệt các vấn đề liên quan an toàn thực phẩm, dẫn tới cản trở việc xuất khẩu chè Thêm vào đó, yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm chè an toàn của người tiêu dùng trong nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tiêu thụ sản phẩm chè Do đó phát triển sản xuất chè an toàn đang là xu thế tất yếu Sản xuất chè an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng đã có bước chuyển biến tích cực, tuy nhiên đến nay kết quả chưa cao, tỷ lệ sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GAP khác) được chứng nhận còn thấp, đến năm 2017 diện tích chè sản xuất và được chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP đạt 1.079 ha chiếm 5,5% diện tích chè

kinh doanh toàn tỉnh (Ban quản lý dự án phát triển chè Thái Nguyên, 2017) Chè Thái

Nguyên được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới nhưng chủ yếu chỉ là nguyên liệu thô, giá bán thấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa (khoảng 80% sản lượng) Các mặt hàng chè chế biến chưa thực sự đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu mã, có rất ít doanh nghiệp đầu tư vào thương hiệu, đóng gói gia tăng giá trị cho trà, cũng như đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật để xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ

Sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP yêu cầu cần thực hiện nghiêm ngặt theo các quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn chặt chẽ, đòi hỏi các yếu tố về chi phí, con người và kỹ thuật, người sản xuất phải thay đổi từ nhận thức đến hành động để từ đó tạo ra các sản phẩm chè an toàn, chất lượng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Trước thực tế trên, đòi hỏi cần có sự phân tích, đánh giá đúng thực trạng sản xuất chè VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay, để từ đó đề ra giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất chè theotiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh, hiệu quả kinh tế và phát triển

bền vững ngành chè tỉnh Thái Nguyên, do đó vấn đề “Sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”

đã được lựa chọn để nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ

Trang 12

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển sản xuất chè an toàn, các nghiên cứu cũng đưa ra nhiều bức tranh, bối cảnh cũng như khả năng phát triển của ngành chè Luận văn thạc sĩ nông nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Huệ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện nông nghiệp Việt Nam), năm 2010 đã đánh giá chất lượng đất thích hợp với vùng trồng chè, có thể ứng dụng hiệu quả trong quy hoạch vùng trồng chè Tuy nhiên tác giả chưa phân tích sâu về các khía cạnh phát triển sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn, cũng như chưa đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển sản xuất chè an toàn Nghiên cứu “Đánh giá khả năng cạnh tranh của chè san tuyết huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Anh Tuấn, năm

2011 trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội cũng đánh giá khá chi tiết khả năng cạnh tranh của chè shan tuyết, tác giả có phân tích khía cạnh chất lượng sản phẩm, nhưng chưa

có hệ thống giải pháp đồng bộ phát triển chè an toàn “Nghiên cứu thực trạng sản xuất chè, khả năng phát triển chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp của tác giả Mai Thị Hồng Quyên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2012, đã đánh giá tổng quát thực trạng sản xuất chè và khả năng phát triển chè an toàn theo hướng nông nghiệp hữu cơ và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chè an toàn theo hướng hữu

cơ Tuy nhiên tác giả chưa phân tích sâu về quy trình, tiêu chuẩn cũng như chưa phân biệt rõ chè an toàn và chè hữu cơ Tác giả cũng chưa đề cập đến chè an toàn theo các tiêu chuẩn, trong đó có ViệtGAP Nghiên cứu “Phát triển sản xuất và tiêu thụ chè Shan tại Huyện Hoàng Su Phì, Tỉnh Hà Giang” Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hường với nhan đề “Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên” đã được tiến hành năm 2012, trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, áp lực đối với hoạt động sản xuất chè an toàn, qua đó chỉ ra các rào cản và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững hoạt động sản xuất chè an toàn tại khu vực nghiên cứu, tuy nhiên nghiên cứu chỉ thực hiện trên địa bàn một xã Tân Cương

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Luận văn nhằm đánh giá thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và

đề ra những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó làm tăng thu nhập và hiệu quả kinh

tế từ sản xuất chè cho các hộ trồng chè trên địa bàn tỉnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất và hiệu quả của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ trồng chè; các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.2.2 Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 4.2.3 Phạm vi về thời gian:

- Số liệu thứ cấp: Nghiên cứu các số liệu trong giai đoạn 2012-2017;

- Số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp năm 2017;

- Các giải pháp và chính sách được nghiên cứu đề xuất cho giai đoạn 2018-2025

Trang 14

5 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn

5.1 Ý nghĩa khoa học của Đề tài

- Bổ sung những thông tin khoa học về cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ở Thái Nguyên

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để khẳng định sự cần thiết, đồng thời

đề ra giải pháp phát triển sản xuất chè tỉnh Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP

5.2 Đóng góp mới của luận văn

- Tổng hợp, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

- Đề xuất giải pháp, chính sách thúc đẩy chuyển đổi phương thức sản xuất chè truyền thống sang phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh, phát triển bền vững ngành chè

và thực hiện thành công tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

6 Bố cục luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT CHÈ

THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

1.1 Cơ sở lý luận về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

1.1.1 Lý luận về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP)

1.1.1.1 Giới thiệu chung về GAP

GAP là viết tắt của các từ tiếng Anh “Good Agriculture Practises”dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Thực hành nông nghiệp tốt”

Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, năm 1997 Tổ chức các nhà bán lẻ châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group, viết tắt là EUREP) đề ra các tiêu chuẩn trong sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp

an toàn, trước hết là rau và quả, gọi là thực hành nông nghiệp tốt (GAP) Các tiêu chuẩn GAP do EUREP đưa ra gọi là EUREPGAP Sau khi các tiêu chuẩn chất lượng do EUREP công bố đã nhanh chóng được nhiều tổ chức quốc tế và nhiều quốc gia chấp nhận, được coi là tiêu chuẩn chung áp dụng cho toàn thế giới Sau đó,

để thích hợp với các điều kiện tự nhiên và xã hội, thuận lợi cho việc áp dụng, một số vùng và quốc gia đã xây dựng các tiêu chuẩn GAP riêng Tuy vậy, các tiêu chuẩn GAP này đều dựa vào các tiêu chuẩn của EUREPGAP, bởi EUREPGAP đã khá đầy

đủ và chặt chẽ, phản ánh được nhu cầu và khả năng của các quốc gia trong điều kiện hội nhập toàn cầu

Các tiêu chuẩn và nội dung thực hiện GAP có thể áp dụng với tất cả các sản phẩm nông nghiệp, trước hết với rau quả tươi và các sản phẩm được tiêu thụ nhiều

và dễ bị mất an toàn Gần đây, các tiêu chuẩn của GAP còn được mở rộng áp dụng cho các sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản

* GlobalGAP

GlobalGAP được chuyển từ EurepGAP sang vào ngày 7 tháng 9 năm 2007 Tính đến tháng 9 năm 2007, GlobalGAP đã có 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm (34 ở Châu Âu và 1 là Nhật bản) GLOBALGAP là một tổ chức tư nhân được thiết lập nhằm đưa ra các tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng cho vệc chứng nhận các sản phẩm nông nghiệp trên thế giới

Trang 16

Tiêu chuẩn GLOBALGAP được thiết kế cơ bản để cung cấp sự đảm bảo với người tiêu dùng về việc các sản phẩm thực phẩm được sản xuất như thế nào bởi các nông trang để giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, giảm mức độ sử dụng hóa chất và đảm bảo một tiếp cận có trách nhiệm với vấn đề an toàn và sức khỏe của công nhân cũng như với trong đối xử với gia súc, gia cầm

GLOBALGAP được sử dụng như một Sổ tay ứng dụng cho các thông lệ sản xuất tốt trong nông nghiệp (Good Agricultural Practice - G.A.P.) ở mọi nơi trên thế giới Nền tảng cơ bản của GLOBAL GAP là mối quan hệ đối tác cần bằng giữa nhà sản xuất nông nghiệp và các nhà bán lẻ, người mong muốn xây dựng các quy trình

và tiêu chuẩn hiệu quả cho hoạt động chứng nhận

Yêu cầu của tiêu chuẩn GlobalGAP: Tiêu chuẩn GlobalGap yêu cầu các nhà

sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ khâu sửa soạn nông trại canh tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ Chẳng hạn như phải làm sạch nguồn đất, đảm bảo độ an toàn nguồn nước; giống cây trồng, vật nuôi được chọn cũng là giống sạch bệnh bởi nếu giống không

an toàn sẽ ảnh hưởng nhiều tới năng suất, chất lượng; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cũng phải đảm bảo là những thuốc trong danh mục, chủ yếu là thuốc có nguồn gốc hữu cơ an toàn cho người sử dụng

Người sản xuất phải ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đầu từ khâu xuống giống đến khi thu hoạch và bảo quản để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc

Trọng tâm của GlobalGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và

phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường (Vụ Hợp tác quốc tế- Bộ

NN&PTNT) [27]

* Euro GAP

Đó là một tập hợp gồm những từ ghép lại của EU là Euro (Châu Âu) và từ REP là viết tắt của Retailer Produce Working Group (nhóm những người buôn bán lẻ), còn GAP là Good Agriculture Practice (tạm dịch là thực hành nông nghiệp tốt)

Trang 17

Khi ghép các từ này lại thành EurepGAP được hiểu là tập hợp các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp tốt (gọi tắt là thực hành nông nghiệp tốt) do sáng kiến của các nhà buôn bán lẻ ở Châu Âu xây dựng lên vào năm 1997

Bộ khung của EurepGAP bao gồm 36 danh mục (tiêu chuẩn) bắt buộc phải tuân thủ 100%, 127 danh mục thứ yếu có thể tuân thủ đến mức 95% cũng được chấp nhận và có 89 kiến nghị khuyến cáo nên thực hiện Tổng cộng có 252 danh mục (tiêu chuẩn) Điều cốt lõi của bộ tiêu chuẩn EurepGAP là sản phẩm đem bán hay lưu hành trên thị trường phải bảo đảm được các tiêu chuẩn VSATTP của khách hàng, sản phẩm bắt buộc phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để khi cần có thể truy nguyên được nguồn gốc Người sản xuất, lưu thông, phân phối đều có liên đới chịu trách nhiệm với sản phẩm của họ đối với mọi khách hàng trong và ngoài nước.Vì vậy, mỗi sản phẩm đều cần phải có lý lịch rõ ràng, được ghi chép tỉ mỉ và được kiểm tra định kỳ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm

EurepGAP là thực hành nông nghiệp tốt được xuất hiện đầu tiên ở châu Âu, là do yêu cầu thực tế ở châu Âu, tạo ra năm 1997, và để áp dụng cho nhóm cây Rau

- Quả, thịt, cá,trứng, sữa là các loại thực phẩm dễ bị vi khuẩn gây hại, do đó các chỉ tiêu về VSATTP phải được kiểm soát cẩn thận Ta cũng biết Châu Âu gồm các nước công nghiệp phát triển sớm, đời sống vật chất và tinh thần được phát triển rất cao, do đó tiêu chuẩn VSATTP của họ đặt ra cũng khá chặt chẽ và khá nghiêm khắc GlobalGAP là GAP áp dụng cho toàn cầu, không chỉ gói gọn ở khu vực châu

Âu Nói cách khác đây là tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt áp dụng cho mọi nơi, mọi nước Nhưng thuật ngữ này xuất hiện sau và dựa trên nguyên tắc chủ yếu của EurepGAP Ngày 7 tháng 9 năm 2007, EurepGAP (thực hành nông nghiệp tốt của Châu Âu) đã được đổi tên thành GlobalGAP, điều đó phản ánh phạm vi ảnh hưởng của EurepGAP trên toàn cầu

* ASEANGAP

AseanGAP do ban thư ký của tổ chức ASEAN xây dựng (với đại diện các nước thành viên) và được đưa ra từ năm 2006 Nó là một bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi ở khu vực ASEAN Mục tiêu của ASeanGAP là tăng cường hài hòa

Trang 18

các chương trình GAP quốc gia của các nước thành viên ASEAN trong khu vực, đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực và quốc tế

AseanGAP bao gồm 4 phần chính: (i) An toàn thực phẩm; (ii) Quản lý môi trường; (iii) Sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi cho người làm việc; (iv) Chất lượng sản phẩm

Hạn chế nhất của AseanGAP là mới chỉ đưa ra các tiêu chuẩn cho các rau quả tươi, nó không bao gồm các sản phẩm còn có độ rủi ro cao trong thực phẩm an toàn như sản phẩm được cắt lát Đây vẫn là tiêu chuẩn mới trong khu vực và quốc

tế AseanGAP không phải là tiêu chuẩn để chứng nhận cho các sản phẩm hữu cơ hay sản phẩm biến đổi gen

Mục tiêu ASEANGAP: Việc xây dựng dự thảo ASEANGAP sẽ tạo điều kiện

áp dụng GAP cho các nước trong khu vực, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm Tạo điều kiện cho thương mại khu vực và trên quốc tế; hài hoà hoá trong nội bộ ASEAN thông qua một ngôn ngữ chung đối với GAP; tăng cường an toàn thực phẩm của sản phẩm tươi đối với người tiêu dùng; tăng cường độ vững bền của các nguồn tài nguyên ở các nước ASEAN

Phạm vi ASEANGAP: Bao gồm các sản phẩm rau quả tươi và cây thuốc

nhưng không áp dụng cho các sản phẩm hữu cơ và các sản phẩm có mức độ lây nhiễm cao như rau mầm, các sản phẩm trái cây sơ chế, sản phẩm biến đổi

gen(GMOs), (Vụ hợp tác quốc tế- Bộ NN&PTNT) [27]

1.1.1.2 Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam (VietGAP)

VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam

Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của ”Thực hành Nông nghiệp tốt”

(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau Ở mỗi nước, mỗi khu vực lại có những quy định riêng để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó Trên thế giới thì có tiêu chuẩn chung là GlobalGAP, khu vực châu Âu có EuroGAP và châu Á có ASEANGAP,v.v

Trang 19

Đứng trước những yêu cầu phải đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, ngày 28/01/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nước ta đã ban hành quy định tiêu chuẩn riêng về sản xuất nông sản

an toàn của Việt Nam (VietGAP), được xây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đã ra đời trước đó: GlobalGAP, AseanGAP và các GAP khác trên thế giới Theo đó, VietGAP được hiểu như sau: VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người tiêu dùng, bảo

vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc dựa trên 4 tiêu chí như:

1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất;

2 An toàn thực phẩm (gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch);

3 Môi trường làm việc (mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân);

4 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm (tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm)

VietGAP quy định rõ những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:

1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất;

2 Giống và gốc ghép;

3 Quản lý đất và giá thể;

4 Phân bón và chất phụ gia;

5 Nước tưới;

6 Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật);

7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch;

8 Quản lý và xử lý chất thải;

9 An toàn lao động;

10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm;

11 Kiểm tra nội bộ;

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, 2008) [2]

Trang 20

1.1.1.3 Các nội dung quy trình sản xuất chè theo VietGAP

Quy trình sản xuất chè theo VietGAP có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt Nam (VietGAP) cho sản phẩm chè đã được ban hành ngày 28/01/2008 Tiêu chuẩn này quy định các nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý và thực hành các hoạt động trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và kinh doanh chè tại Việt Nam

Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm Chè tại Việt Nam bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

a) Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

Phát triển vùng sản xuất chè phải nằm trong quy hoạch của Nhà nước và địa phương, phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương đối với các mối nguy cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và vùng lân cận

Lựa chọn vùng sản xuất

Lựa chọn giống

Ghi chép, lưu trữ

hồ sơ

Trang 21

Trong vùng sản xuất chè, người trồng chè cần lưu ý các nguy cơ ô nhiễm về hóa học, vi sinh vật và ô nhiễm vật lý Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến hai nguy

cơ ô nhiễm, đó là hóa chất và vi sinh vật

Tùy theo điều kiện cụ thể lựa chọn quy mô hợp lý cho vùng sản xuất, khu sản xuất tập trung nên đảm bảo các điều kiện sau:

+ Đồi chè có độ dốc bình quân hợp lý

+ Nguồn nước, đất, không khí không bị nhiễm độc chất hóa học và vi sinh vật + Trong trường hợp vùng sản xuất bị ô nhiễm bất khả kháng, thì không tiến hành sản xuất chè

d) Phân bón và chất phụ gia

Để trồng chè có hiệu quả kinh tế, bảo vệ đất và môi trường sinh thái, cần phải sử dụng phân bón trên tất cả các loại đất Về nguyên tắc toàn bộ chất dinh dưỡng bổ sung vào nên tương đương lượng chất dinh dưỡng cây đã lấy đi trong quá trình thu hoạch sản phẩm và hiệu suất sử dụng phân bón, cần phải tính toán cả lượng được tổng hợp từ rễ của cây trồng che phủ đất hoặc trồng xen, lượng tồn tại trong cơ thể của cây chè

Trang 22

Để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm phân bón cần phải giảm hao hụt dinh dưỡng trong các trường hợp: dòng nước chảy cuốn đi khi mưa, khi tưới nước, sự bốc hơi nước và trong quá trình canh tác Hết sức chú ý hiện tượng mất đạm, lân dễ tiêu trên

bề mặt và lân bị cố định trong quá trình lắng xuống và hiện tượng xói mòn đất

Trong quá trình cân đối đạm, việc bón đạm dạng vi sinh hoặc dưới dạng đạm hữu cơ cần phải được chú ý ở mức cao nhất kết hợp bổ sung phân vi lượng sẽ luôn làm tăng hiệu quả của việc sử dụng đạm, lân và kali cũng như các dưỡng chất khác

Muốn sử dụng dinh dưỡng có hiệu quả cao, đòi hỏi phải tính toán liều lượng

và tỷ lệ phối hợp các nguyên tố NPK phù hợp với từng loại đất và khí hậu, thời tiết

cụ thể từng vùng

Hiện nay, ở các vùng sản xuất chè thường bón phổ biến là 30kg N/tấn búp, duy trì tỷ lệ bón NPK (3:1:1) Nhưng để cây chè sinh trưởng tốt giảm thiểu các mối nguy ảnh hưởng đến sản phẩm, môi trường, con người, cần bón bổ sung hoặc thay phân khoáng bằng phân hữu cơ sinh học và bổ sung chế phẩm phân giải xenlulo [19] Có thể tham khảo bảng hướng dẫn bón phân cho nương chè 10-15 tấn/ha như sau:

Bảng 1.1: Hướng dẫn bón phân cho nương chè sản xuất theo tiêu chuẩn

VietGAP với sản lượng trung bình 10-15 tấn/ha

Lân hữu cơ sinh

học Sông Gianh Bón cuốc, vùi lấp 3-4 lần 2.000 -3.000 kg/ha/năm

Chế phẩm phân

giải xenlulo

Bón vãi (khi trời ẩm

Phun chế phẩm

Phytobacterin

Sau khi thu hoạch

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt cho chè búp tươi [19])

Trang 23

* Khi sử dụng phân bón và chất phụ gia cần phải lưu ý:

- Các loại phân bón và chất phụ gia cần phải được chọn lọc để giảm thiểu các mối nguy hại hóa học, sinh học cho sản phẩm Chỉ sử dụng các phân bón và chất phụ gia đáp ứng được giới hạn cho phép về kim loại nặng, có mức độ tạp chất thấp,

có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

- Không sử dụng những sản phẩm phân bón không rõ nguồn gốc, không bao

bì nhãn mác hoặc quá hạn sử dụng

- Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý, không nên sử dụng tro

- Nên sử dụng phân lân dạng rắn và đặc biệt quan trọng là bón lót cho chè trồng mới (thường sử dụng Supe lân với mức bón là 600kg/ha)

- Tăng cường bổ sung đạm từ những vi sinh vật cố định đạm trồng xen canh các loài cây họ đậu

- Hạn chế đến mức tối đa tình trạng mất dinh dưỡng do cỏ dại và các cây trồng xung quanh đồi chè

- Dụng cụ bón phân phải được vệ sinh, được bảo dưỡng thường xuyên và cất giữ ở nơi quy định

- Xây dựng và bảo dưỡng nơi tồn trữ phân bón hay khu vực để trang thiết bị

- Lưu trữ hồ sơ phân bón và chất phụ gia khi mua

- Lưu trữ hồ sơ khi sử dụng phân bón và chất phụ gia

e) Nước tưới

- Chất lượng nước đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước tiểu trong sản xuất chè

- Sử dụng tưới nước bằng các phương pháp tưới tiết kiệm, tránh lãng phí

- Cần phải có nhà máy xử lý nước, không để nước thải trực tiếp của nhà máy chảy vào các dòng sông, kênh, suối

- Luôn chú trọng xây dựng, bảo trì các đập nước và hệ thống dẫn nước

f) Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất

- Người dùng thuốc phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

Trang 24

- Chỉ mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT

- Đảm bảo cho sản phẩm chè vừa an toàn, vừa chất lượng, bảo vệ được thiên nhiên, môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe con người Các biện pháp đảm bảo bao gồm: Đốn đúng thời vụ; hái đúng kỹ thuật; bón phân hợp lý (sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân có nguồn gốc hữu cơ kết hợp với tủ gốc và tưới nước để cây chè sinh trưởng khỏe, có khả năng chống chịu tốt); điều tra định kỳ để sớm xác định được đối tượng sâu hại, thời điểm trừ sâu có hiệu quả và điều quan trọng hơn là khi mật độ sâu chưa đến mức phun thuốc thì không sử dụng thuốc hóa học; chỉ dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật độ sâu hại chưa đến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (SH01, Sukupi ) Khi bùng phát dịch hại, cần phun thuốc hóa học trong danh mục cho phép sử dụng trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT Phải đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hóa học không quá 6 lần [19]

- Cần có biển cảnh báo vùng sản xuất chè vừa mới được phun

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất và dư lượng hóa chất có trong chè Phải có thói quen kiểm tra sức khỏe cho người lao động và phải

có biện pháp sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập

- Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ dại, nên nhổ cỏ bằng tay không nên sử dụng thuốc diệt cỏ

g) Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển

*) Thu hoạch và bảo quản chè búp tươi

- Thiết bị, dụng cụ thu hái phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm

- Sản phẩm sau khi thu hoạch không được tiếp xúc trực tiếp với đất

- Chè thu hái nên đựng trong giỏ hoặc sọt, không có mùi lạ, không được lèn chặt, tránh làm dập nát và đưa ngay về nơi sơ chế, chế biến

- Chè bảo quản tại chỗ chờ chế biến cần được bảo quản bằng phương tiện phù hợp

*) Vận chuyển chè búp tươi

- Không được đặt trực tiếp xuống đất để tránh nguy cơ gây ô nhiễm

- Phương tiện vận chuyển phải làm sạch trước khi xếp bao bì chứa sản phẩm

- Không vận chuyển và bảo quản chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm

Trang 25

h) Quản lý và xử lý chất thải

- Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và bảo quản

- Cần có quy hoạch cụ thể địa điểm xử lý chất thải trong vùng chè, đảm bảo

an toàn cho con người và môi trường

l) Người lao động

*) An toàn lao động

- Những người mắc bệnh truyền nhiễm có khả năng gây bệnh phải được nghỉ

- Người quản lý và xử dụng hóa chất phải có kiến thức và kỹ năng về hóa chất và phải có kỹ năng ghi chép

- Được cung cấp trang thiết bị, áp dụng các biện pháp sơ cứu cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất khi bị nhiễm hóa chất…

*) Điều kiện làm việc

- Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý, đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động

- Kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ thường xuyên

- Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chế tối đa rủi ro

m) Vệ sinh cá nhân

- Người sản xuất chè cần được trang bị kiến thức cần thiết, được tập huấn về thực hành vệ sinh cá nhân

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn và nội quy vệ sinh cá nhân

- Nước thải vệ sinh phải được xử lý

n) Lao động

*) Phúc lợi xã hội của người lao động

- Tuổi lao động phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam

- Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợp với điều kiện sinh hoạt

- Lương, thù lao phải hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật

*) Đào tạo

- Thông báo về nguy cơ liên quan đến sức khỏe và điều kiện an toàn trước khi làm việc

Trang 26

- Người sản xuất phải được tập huấn về phương pháp sử dụng các trang thiết

bị, dụng cụ; được hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động, sử dụng an toàn các hóa chất,

vệ sinh cá nhân

p) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về bảo vệ thực vật, phân bón, bán sản phẩm

- Kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên kiểm tra nội bộ việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu giữ hồ sơ

- Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu

- Hồ sơ phải được lưu giữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng

- Sản phẩm sản xuất theo VietGAP phải được ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất

- Bao bì, túi đựng sản phẩm cần có nhãn mác

- Khi xuất hàng phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ

- Khi sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ, phải cách ly và ngừng phân phối q) Kiểm tra nội bộ; Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

- Kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần

- Việc kiểm tra nội bộ phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá Sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảng kiểm tra, đánh giá

- Tổng kết và báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu

- Trong trường hợp có kiếu nại, tổ chức và cá nhân phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ [27]

Trang 27

1.1.2 Cơ sở pháp lý để sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản và đang trở thành đòi hỏi cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, do đó các vấn đề về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn rất được Nhà nước ta quan tâm Với định hướng trên, năm

2008, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất rau, quả, chè an toàn; Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN về Quy chế chứng nhận VietGAP; Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN về quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả và chè an toàn Đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008

về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn, với mục tiêu đến năm 2015 toàn bộ sản phẩm rau, quả, chè tại các vùng sản xuất tập trung được sản xuất theo VietGAP; Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn; Quyết định số 1121/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn; Thông tư số 59/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015… Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (thay thế Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN); gần đây nhất là Thông tư số 59/2012/TTBNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 09/11/2012 về “Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn” Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn

Trang 28

thực phẩm; Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014, Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; Quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) cho chè búp tươi; QCVN 01-132:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế; QCVN 01–28:2010/BNNPTNT chè - Quy trình lấy mẫu phân tích chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT ngày 04/05/2012 về việc đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt; Chỉ thị số 711/CT-BNN-BVTV ngày 01/3/2013 về việc đẩy mạnh sản xuất chè an toàn;

Nhiều văn bản giới thiệu các mô hình điển hình về tổ chức sản xuất, chứng nhận và tiêu thụ sản phẩm rau, quả, chè sản xuất theo VietGAP; cập nhật

và thông tin rộng rãi các nhà sản xuất rau, quả, chè an toàn được chứng nhận và công bố sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn Thời gian qua đã có một số mô hình sản xuất rau, quả, chè được chứng nhận VietGAP, GlobalGAP hoặc MetroGAP, bước đầu được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, góp phần quảng bá và nâng cao uy tín hàng nông sản Việt Nam Tuy nhiên, việc áp dụng GAP vào sản xất nông nghiệp chưa trở thành phong trào sâu rộng; nhiều địa phương, đơn vị chưa nhận thức đầy đủ về GAP với vai trò là một phương thức sản xuất tiên tiến cần áp dụng vào thực tiễn, vì an toàn vệ sinh thực phẩm, sức khỏe người tiêu dùng và vì sự phát triển của thị trường nông sản nước ta Thực tiễn cho thấy thời gian qua, vấn đề VSATTP ở Việt Nam rơi vào tình trạng báo động, nhất là thông tin sản phẩm chè bẩn, chè trộn phân hóa học … ảnh hưởng không nhỏ tới ngành chè nói chung và chè an toàn nói riêng Để phát triển sản xuất chè an toàn theo VietGAP hướng tới phát triển bền vững thì việc tuyên truyền nhận thức, hỗ trợ người sản xuất, hoàn thiện quy hoạch, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và

xử lý vi phạm sẽ trở thành tất yếu

Trang 29

1.1.3 Quy mô, kết quả và hiệu quả sản xuất chè theo VietGAP

* Quy mô và kết quả sản xuất chè theo VietGAP

Quy mô sản xuất chè theo VietGAP bao gồm các yếu tố về diện tích, năng suất, sản lượng chè:

- Sự tăng lên về diện tích chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP là một chỉ tiêu quan trọng trong phát triển sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP Diện tích chè thể hiện ở diện tích trồng mới và diện tích kinh doanh, diện tích chè theo VietGAP tăng lên chứng tỏ xu hướng và nhận thức của người dân về phát triển sản xuất chè an toàn Khi người dân thấy được những hiệu quả khi sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại họ sẽ xem xét việc chuyển đổi sang phương thức canh tác này đối với những diện tích chè đang sản xuất hoặc có kế hoạch kiến thiết

từ đầu áp dụng đúng quy trình từ khâu chọn đất, chọn giống đến khau chăm sóc, chế biến để tạo ra mô hình sản xuất chè an toàn tuyệt đối trọn vẹn theo quy trình

- Tăng trưởng về năng suất, sản lượng là yếu tố biểu hiện rõ nhất sự phát triển sản xuất một loại cây trồng nào đó Sự tăng lên của năng suất, sản lượng còn chứng minh trình độ tổ chức quản lý sản xuất tăng lên, đầu tư tăng lên, hay nói cách khác là phương thức sàn xuất đã thay đổi Năng suất, sản lượng chè an toàn theo VietGAP tăng lên chứng tỏ hướng phát triển, trình độ quản lý sản xuất và đầu tư của người sản xuất vào các quy trình đã được cập nhật và áp dụng Năng suất, sản lượng tăng lên chính là biểu hiện sự tăng lên về giá trị sử dụng đất, giá trị sản xuất, giá trị nguồn nhân lực và quan trọng là từ đó sẽ nâng cao thu nhập cho người trồng chè Năng suất, sản lượng tăng lên góp phần thúc đẩy sự phát triển của sản xuất chè

an toàn theo VietGAP

* Hiệu quả sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

- Hiệu quả kinh tế: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh

tế như sau:

H = K/C

Trang 30

Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó; K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

- Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh để chỉ ra những giá trị đạt được

mặt xã hội như: Tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn định, nâng cao nhận thức, nâng cao điều kiện sống, các mỗi quan hệ trong xã hội,…

- Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính chất bền vững lâu dài, đảm bảo lợi ích về mặt kinh tế trong sản xuất gắn chặt chẽ với quá trình khai thác, sử dụng

và bảo vệ tài nguyên - nước và môi trường sinh thái…

Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP là sự phát triển kinh tế theo chiều sâu:

Phát triển theo chiều sâu là sự thay đổi về chất lượng sản phẩm chè, chất lượng giống, phân bón, chất lượng các nguồn lực trong sản xuất, tăng cường áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất, thay đổi hình thức, quy mô sản xuất từ nhỏ lẻ đến lớn, tăng cường liên kết sản xuất…

Giá trị sản xuất của sản phẩm chè an toàn theo VietGAP tăng lên chứng tỏ giá trị của sản phẩm Giá trị sản xuất được hình thành từ sản lượng và giá bán, khi một trong hai yếu tố, hoặc cả hai cùng tăng lên sẽ làm cho giá trị sản xuất tăng lên Sản lượng tăng lên chứng minh quy trình sản xuất khoa học, hiệu quả; các khâu, các bước được tuân thủ nghiêm ngặt… Giá bán tăng lên chứng minh sự quan tâm của ngành chè, cơ quan chức năng, người sản xuất và người tiêu dùng tới việc tiêu thụ sản phẩm chè an toàn theo VietGAP Việc tăng giá trị sản xuất chè an toàn theo VietGAP là yếu tố quyết định lớn nhất tới sự phát triển và khả năng duy trì sự phát triển của sản xuất chè an toàn Trên cơ sở đó để tiếp tục có những giải pháp hợp lý tăng cường năng suất, sản lượng, giá trị và thị trường đảm bảo phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được hoàn thiện

Trang 31

Tăng trưởng về chất lượng, thị trường tiêu thụ chè: Tăng trưởng về chất lượng là nội dung cốt lõi trong phát triển sản xuất chè an toàn Chất lượng được đảm bảo sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ ổn định, nhất là các thị trường xuất khẩu trên thế giới Thị trường tiêu thụ chè ổn định và ngày càng tăng lên cho thấy sự phát triển sản xuất chè theo VietGAP đang có những bước tiến mạnh mẽ, sự tăng lên của thị trường cho thấy cả sản lượng, giá trị, năng suất và cả chất lượng, uy tín, thương hiệu…của sản phẩm đang dần đều phát triển Do đó hình thành, phát triển thị trường tiêu thụ thực sự là một giải pháp quan trọng và cần thiết để duy trì sự phát triển sản xuất chè theo VietGAP

Thu nhập của các hộ trồng chè theo VietGAP tăng lên là yếu tố góp phần quyết định sự phát triển bền vững sản xuất chè theo VietGAP Thu nhập của các hộ trồng chè theo VietGAP tăng lên cho thấy sự phát triển đúng đắn của xu hướng sản xuất chè an toàn và có chính sách phát triển hợp lý Thu nhập tăng lên góp phần tăng mức sống, khả năng tái đầu tư…, đó chính là mong muốn của người làm chè và khi được đáp ứng họ sẽ mạnh dạn, tin tưởng áp dụng mạnh mẽ phương thức sản xuất này; điều đó sẽ góp phần duy trì sự phát triển

ổn định của ngành chè theo VietGAP

Phát triển theo chiều sâu còn thể hiện thông qua việc đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất như chuyển từ mô hình kinh tế hộ gia đình nhỏ lẻ sang hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác Thay đổi các hình thức tổ chức sản xuất cũng liên quan tới việc hình thành các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các đơn vị có quy mô sản xuất lớn có liên kết chặt chẽ với các tác nhân trong chuỗi ngành hàng nhằm đảm bảo ổn định đầu vào và đầu ra trong sản xuất Các liên kết này khá đa dạng từ thỏa thuận bằng miệng tới các hợp đồng chính thức; liên kết trong tổ chức sản xuất có thể theo chiều ngang, dọc hoặc kết hợp cả hai hình thức Xu hướng hiện nay trong sản xuất nông nghiệp và tăng cường liên kết nhằm tăng tính ổn định về sản lượng, chất lượng hàng hóa nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường [26]

Trang 32

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

1.1.4.1 Các nhân tố chủ quan

a) Quy mô đất đai trồng chè

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế, đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động; quy mô, chất lượng đất đai sẽ quyết định khả năng phát triển sản xuất, bởi diện tích nhỏ hẹp thì sẽ khó áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại, do đó sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều Đất đai là yếu tố hết sức quan trọng đối với cây chè, đất trồng chè phải có tầng dày trên 100cm, có kết cấu tơi xốp, thoát nước nhanh, giữ ẩm tốt, hàm lượng dinh dưỡng ở mức khá đủ cung cấp cho cây, đặc biệt hàm lượng hữu cơ phải ở mức cao Đất trồng chè phải được quản lý và sử dụng theo hướng ngăn ngừa mọi khả

năng ô nhiễm và đảm bảo độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng (Phan Thị Thanh

Huyền, 2012)[11]

b) Vốn

Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn để mua vật tư, giống, máy móc, thuê lao động,… phục vụ sản xuất Quy mô vốn là điều kiện tiên quyết để nông hộ mở rộng quy mô sản xuất và khai thác tốt các nguồn lực như lao động và đất đai Thông thường nông hộ có lượng vốn thấp Tuy nhiên những hộ biết tận dụng những nguồn vốn bên ngoài sẽ nâng cao được mức vốn và có điều kiện phát triển sản xuất hơn Hiện nay cùng với sự phát triển của các ngành khác nông nghiệp cũng có những đổi thay, người nông dân cũng đã quan tâm tới việc đầu tư máy móc thiết bị mới, phát triển hệ thống tưới tiêu cũng như áp dụng kỹ thuật mới đa dạng hóa loại hình sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm sức lao động Nếu so với thu nhập từ sản xuất lúa thì thu nhập của người trồng chè cao hơn, tuy nhiên đầu tư các yếu tố đầu vào trong sản xuất chè cũng cao hơn so trồng lúa, thu nhập của nông hộ nước ta vẫn còn chưa đủ tích lũy để tái đầu tư, các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách còn hạn chế Do đó, tín dụng trở nên hết sức quan trọng đối với các nông hộ Thời gian qua, những chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất nói riêng và nông nghiệp, nông thôn nói chung đã phần nào đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất ở khu vực nông thôn Tuy nhiên,

Trang 33

trong hoạt động cho vay tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức, cần có những giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian tới Những khó khăn cản trở nông hộ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức gồm thủ tục phức tạp, thời gian xét duyệt lâu, không có tài sản thế chấp, phải mất chi phí, mức cho vay thấp, thời

gian vay không linh hoạt (Đào Thị Minh Hương, 2016) [10]

c) Lao động và trình độ lao động

Trong sản xuất chè cần một khối lượng lao động không nhỏ (bình quân 1 ha cần tới 2 lao động thường xuyên và 2 lao động thời vụ) Nếu khối lượng lao động không đủ đáp ứng, thì cường độ lao động sẽ rất cao, nhất là mùa thu hoạch không kịp ảnh hưởng tới chất lượng chè búp tươi và ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng chè búp tươi lứa sau Trình độ lao động tham gia sản xuất chè VietGAP: Phản ánh trình độ học vấn của người nông dân; khả năng tiếp thu kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất cũng như tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả khoa học; khả năng áp dụng đúng các quy trình sản xuất chè an toàn theo quy định, khả năng tìm kiếm thị trường, phản ánh kinh nghiệm sản xuất chè…, trình độ lao động còn phản ánh khả năng nhận thức về hiệu quả, ý nghĩa của sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển chè an toàn theo VietGAP của chính hộ gia đình đó cũng như phát triển chè an

toàn theo VietGAP của địa phương (Vũ Quỳnh Nam, 2017) [13]

1.1.4.2 Các nhân tố khách quan

a) Thị trường, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu và bảo hộ thực thi quyền sở hữu trí tuệ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cung cầu là yếu tố quyết định đến sự ra đời

và phát triển của một ngành sản xuất hay hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất ra những hàng hóa dịch vụ mà thị trường có nhu cầu sao cho với khả năng của mình đảm bảo hàng hóa, dịch vụ đó mang lại lợi nhuận cao nhất thông qua các thông tin

và giá cả phát ra từ thị trường Thị trường là yếu tố rất quan trọng đối với phát triển sản xuất chè an toàn theo VietGAP Khả năng tiếp cận thị trường và thông tin đầy đủ giúp người sản xuất chè VietGAP có hướng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo cho quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, tái đầu tư và thu nhập của hộ gia đình

Trang 34

Thông tin thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi quá trình sản xuất, kinh doanh Đối với sản xuất chè an toàn, giúp người sản xuất định hướng cho sản phẩm cũng như tiêu thụ sản phẩm của mình, giá bán hợp lý, khả năng cạnh tranh … thông tin giúp phát triển sản xuất ổn định hơn Thông tin cũng giúp người sản xuất có các quyết định cụ thể xem tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra thế nào, trang bị nhân lực, thiết bị, đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng… nhằm tạo ra sản phẩm có giá thành hợp lý, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, cũng như hiệu ứng trong tuyên truyền ý thức về thực phẩm sạch an toàn Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chuỗi sản xuất - kinh doanh nhưng lại là khâu rất quan trọng đối với sản xuất, quyết định sự sống còn của quá trình sản xuất, chế biến Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ thúc đẩy phát triển sản xuất mạnh hơn và ngược lại Hệ thống phân phối sản phẩm chè an toàn thường là thương lái, doanh nghiệp, cơ sở chế biến, các hộ dân thu mua khác, hệ thống chợ, siêu thị, cửa hàng, đại lý tiêu thụ sản phẩm chè đã chế biến (và chè tươi nhưng rất ít) Xây dựng hệ thống tiêu thụ hợp lý là rất cần thiết cho phát triển sản xuất chè an toàn VietGAP Qua kết quả điều tra, quyết định sản xuất chè an toàn của các hộ dân sản xuất theo VietGAP đã xác định được

là do nhu cầu của thị trường sản phẩm chè an toàn và hầu hết các hộ dân đều đánh giá khó khăn chủ yếu gặp phải trong sản xuất chè an toàn theo VietGAP đó là thiếu thông tin về thị trường; không phải hộ dân nào cũng có khả năng tìm kiếm

và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của mình, nhất là các hộ trung bình

và hộ nghèo Do thiếu vốn, thiếu thông tin, mối quan hệ và sự linh hoạt trong kinh doanh nên các hộ sản xuất nhỏ lẻ, hộ nghèo thường phải bán chè thông qua các thương lái hoặc đem ra chợ bán, vì vậy hay bị ép giá, làm giảm doanh thu Do đó, quan tâm tới thị trường là việc quyết định sự phát triển của ngành chè an toàn

Bên cạnh đó là việc xây dựng thương hiệu, bảo hộ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu, sản phẩm chè cần được quan tâm và đầu tư: Các sản phẩm chè có thương hiệu sẽ có giá bán cao hơn, dễ tiêu thụ hơn Tuy nhiên cũng cần chú ý, thương hiệu chè sẽ bị mất nếu người sản xuất chạy theo lợi nhuận và tự đánh mất uy tín của mình Gắn với phát triển thương hiệu cần quan tâm tới nhãn mác, nguồn gốc sản phẩm, nhật ký sản xuất để truy nguồn sản phẩm…

Trang 35

b) Chính sách

Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất gồm các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác có liên quan Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sản xuất chè; các chính sách đủ mạnh của nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để cùng phát triển Để làm được điều đó cơ quan quản lý nhà nước các cấp cần có sự nghiên cứu, khảo sát, ghi nhận ý kiến phản hồi của người sản xuất xem nhu cầu thực sự của người dân là gì,

từ đó nghiên cứu xây dựng chính sách Chủ trương, chính sách được thiết lập cần quan tâm tới tính khả thi; cần quan tâm tới năng lực thể chế của cơ quan nhà nước liên quan tới sản xuất - chế biến - tiêu thụ chè an toàn và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trực tiếp Chính sách phát triển sản xuất chè ViệtGAP là cơ sở pháp

lý cơ bản thúc đẩy sự phát triển và duy trì phát triển bền vững chè ViệtGAP Cơ chế chính sách gồm có việc xây dựng và thực thi các nội dung hỗ trợ cho sản xuất chè VietGAP như hỗ trợ về vốn, giống, vật tư, xây dựng thương hiệu, đào tạo, tập huấn… từ đó giúp định hướng, hướng dẫn, tạo động lực cho người sản xuất yên tâm đối với phương thức sản xuất mới

c) Điều kiện cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là yếu tố cần thiết cho sự phát triển

kinh tế xã hội của các địa phương Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ góp phần tạo điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào các khâu sản xuất được thuận lợi, dễ dàng hơn; điều kiện sản xuất, lao động của người dân sẽ được cải thiện, đặc biệt rất

có ý nghĩa đối với sản xuất chè theo VietGAP Các điều kiện điện, đường, trạm, thủy lợi … ảnh hưởng gián tiếp đến phát triển sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP, tuy nhiên lại có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển bền vững sản xuất chè theo ViệtGAP Hiện nay nhu cầu đầu tư về cơ sở hạ tầng đối với khu vực nông thôn rất lớn, tuy nhiên nguồn ngân sách nước ta còn hạn hẹp nên việc tính toán, ưu tiên các nguồn vốn phải được nghiên cứu rất kỹ, đảm bảo đầu tư phát triển song song hạ tầng xã hội và hạ tầng sản xuất

d) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm: Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp chính là phát triển các hình

thức tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô, trình độ tổ chức sản xuất nhằm tạo ra

Trang 36

sản lượng, giá trị kinh tế cao cho nông sản; trong đó phát triển các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản là một nội dung quan trọng đi liền với phát triển tổ chức sản xuất Các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến hiện nay là nông hộ, trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác và doanh nghiệp Dù được tổ chức dưới các hình thức nào nếu không có sự liên kết, hợp tác sẽ không đạt được hiệu quả kinh tế Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi ngành hàng nông sản để đưa nông sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này

Một hình thức liên kết trong nông nghiệp được xem là tiến bộ khi đạt được các tiêu chí sau: Liên kết đó phải đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các đơn vị sản xuất đối với tư liệu sản xuất và các sản phẩm sản xuất ra; liên kết đó phải làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm về giá trị, chi phí, mẫu mã, an toàn thực phẩm; liên kết đó phải bền vững đảm bảo phân chia lợi ích giữa các bên, đặc biệt đối với nông hộ; liên kết đó phải đảm bảo đáp ứng được nhu cầu, yêu cầu của thị trường trong

nước và quốc tế (Đoàn Tranh, 2016) [20]

e) Công tác kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát nhằm, đảm bảo các hộ sản xuất thực hiện đúng quy trình theo quy định, nhắc nhở, hướng dẫn những hộ thực hiện các khâu chưa đảm bảo theo quy định Điều này đặt ra do trong quá trình áp dụng các quy định của quy trình sản xuất các hộ sản xuất tuân thủ chưa cao, các chỉ tiêu kỹ thuật rộng và phụ thuộc nhiều vào tập quán, ý thức của người sản xuất Việc phân biệt chè sản xuất theo quy trình VietGAP và không VietGAP bán ra thị trường trong điều kiện chưa có mẫu mã, nhãn hiệu được chứng nhận, đảm bảo của cơ qua chức năng, nhận diện thương hiệu còn chưa rõ ràng Điều này không chỉ quá khó khăn với người tiêu dùng mà ngay cả các cơ quan chức năng muốn kiểm tra đánh giá cũng gặp phải bất cập Việc lợi dụng nhãn mác gây nhầm lẫn xảy ra thường xuyên, bằng mắt thường người tiêu dùng khó có thể nhận biết ngay Do đó công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm cần làm thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm

Trang 37

1.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

1.2.1 Tình hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP ở trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1.1 Trên thế giới

Cây chè được phân bố từ 450 vĩ Bắc đến 340 vĩ Nam Có 28 nước sản xuất chè, với diện tích chè khoảng 2,55 triệu ha Chè an toàn là sản phẩm được nhiều người tiêu dùng yêu cầu, nhưng phát triển ngành chè an toàn thì mới được quan tâm nhiều trong khoảng mấy thập kỷ gần đây

a) Sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc

Hiện nay Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới, chiếm 40% tổng sản lượng chè toàn cầu, với mức sản lượng 2,4 triệu tấn năm 2016 (FAO, 2016)[7] Trong những năm của thập kỷ 90, Trung Quốc đã phải trả giá đắt cho sản phẩm chè không an toàn, do sử dụng quá lớn thuốc trừ sâu, phân hoá học và không quan tâm đến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc đã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè đảm bảo VSATTP và có các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, bù giá trong những năm đầu, giảm thuế v.v Trong hiện tại và tương lai sản xuất chè đảm bảo VSATTP là hướng ưu tiên lớn của ngành chè Trung Quốc Để xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn VSATTP được Trung Quốc rất coi trọng, bắt đầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất, trong chè, và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Đây là những vấn đề đặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu Tỉnh Triết Giang thực hiện rất bài bản, đúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát triển chung của Trung Quốc Trước hết, là tiến hành thống nhất trong tư tưởng nhận thức về sản xuất chè

an toàn cho các ngành và cả người dân Bắt đầu bằng việc mở các cuộc hội thảo, tọa đàm về chè và chất lượng chè Ngay từ năm 1999, tỉnh đã ra văn bản cấm sử dụng các loại thuốc trừ sâu có dư lượng cao trong chè Lộ trình phát triển chè với khẩu hiệu “Ra sức phát triển sản xuất chè an toàn trong phạm vi toàn tỉnh, phát triển có điều kiện chè hữu cơ” được xây dựng sau đó, đồng thời tuyên truyền một cách hiệu quả bằng nhiều hình thức khác nhau Tận dụng đề xuất tích cực môi giới, xúc tiến việc kịp thời nhận thức về chất lượng vệ sinh chè cho người dân trong toàn tỉnh,

Trang 38

nhằm đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Để phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm đã tích cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng để chế định và ban hành tiêu chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ Đồng thời tuyên truyền và quán triệt các tiêu chuẩn đó, xúc tiến các địa phương trong tỉnh bắt đầu triển khai nhiều điểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm

an toàn và hữu cơ, tích cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về chè Tiếp đó là xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp tỉnh, phát triển một loạt các

xí nghiệp sản xuất chè an toàn và chỉ đến năm 2001 toàn tỉnh đã có 50 xí nghiệp tham gia đăng ký sản xuất sản phẩm chè an toàn với diện tích ước khoảng 15.000 mẫu Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh đã cấp chứng nhận cho

46 cơ sở và có 4 cơ sở được cơ quan có thẩm quyền về chè hữu cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận Tỉnh, huyện, thị xã đều có những chính sách hỗ trợ tương ứng bằng nhiều cách khác nhau Trọng điểm của tỉnh là hỗ trợ huyện về ô mẫu trình diễn và các cơ sở trình diễn chè an toàn cấp tỉnh; còn các huyện, thị xã thì trọng điểm hỗ trợ về vốn, thuế, thị trường,… cho các xí nghiệp sản xuất chè an toàn Kiểm tra chất lượng vệ sinh cũng rất được coi trọng và đảm bảo thực hiện ngay từ các tuyến huyện, thị Cuối cùng, theo đà phát triển của sản xuất, các hoạt động tuyên truyền trên thị trường chè an toàn cũng đã tăng dần lên Một loạt các nhãn hàng chè an toàn nổi tiếng đã ra đời như An Các Bạch Trà, Thiên Đảo Ngọc Diệp, Thiên Đảo Ngân Chân, Khai Hoá Long Tỉnh, Vũ Nghĩa Cánh Hương,… Và sự xuất hiện của các thương hiệu chè sản phẩm chè nói trên đã làm nền móng vững chắc cho sự phát triển của chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Triết Giang ngày hôm nay [25]

b) Sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản

Phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự đồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản đầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu được khai trương Năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu một hệ thống tiêu

Trang 39

chuẩn chè an toàn, hữu cơ Nhật Bản Sản xuất chè ở Nhật Bản được thực hiện bởi các hộ, công ty tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 - 3 ha, một nhà máy chế biến (công suất 12 tấn/ngày) thiết bị hiện đại nhiều công đoạn sản xuất đã được tự động hoá; ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè đó là khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80 - 120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã đều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau đó tiêu thụ trên thị trường Thị trường chè trong nước: Thông qua các chợ theo hình thức đấu giá thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm đến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng để bán Các chỉ đạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản được thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện nghiên cứu chè đảm nhiệm Về bảo vệ thực vật, dựa trên số liệu quan sát, điều tra

dự tính, dự báo và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng do Hiệp hội đảm nhận Như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè trong nước đều do Hiệp hội nông nghiệp chè đảm nhận, rất thuận tiện và chính xác [25]

1.2.1.2 Tại Việt Nam

Theo báo cáo của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và PTNT, đến năm 2017 Cục đã chỉ định 14 tổ chức chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi trên cả nước.Các

tổ chức chứng nhận VietGAP đã chứng nhận cho gần 200 cơ sở sản xuất chè với diện tích 4500 ha (diện tích chứng nhận VietGAP đang còn hiệu lực) Ngoài ra một số tỉnh có mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn UTZ Certified, Rainforest Alliances, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu cơ khoảng trên 2000 ha, một số mô hình được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu, tiêu chuẩn hữu cơ của

Mỹ như chè tại Yên Bái, Lâm Đồng và Lào Cai đã được xuất khẩu Tình hình sản xuất chè VietGAP tại một số địa phương trong nước như sau:

Trang 40

Theo Sở NN&PTNT Hà Nội, chè là cây công nghiệp lâu năm, trồng một lần

có thể cho thu hoạch từ 30-50 năm và có thể lâu hơn Chè cũng là cây trồng sử dụng

có hiệu quả đất đai, khí hậu vùng đồi núi Phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế còn

ổn định đời sống cho người dân do sử dụng nhiều lao động tại chỗ để chăm sóc, thu hái, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè Xuất phát từ ý nghĩa đó, năm 2013, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 6098 phê duyệt Đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ chè an toàn đến năm 2016, định hướng đến năm 2020 Tính đến năm 2016, Hà Nội có tổng diện tích cây chè là 3.354 ha, năng suất 77,7 tạ/ha, sản lượng gần 25 nghìn tấn được trồng tập trung chủ yếu tại các huyện như

Ba Vì, Sóc Sơn, Quốc Oai, Chương Mỹ

Tại huyện Ba Vì, thực hiện Đề án của thành phố, Sở NN&PTNT Hà Nội đã chỉ đạo Trung tâm giống cây trồng triển khai mô hình sản xuất và tiêu thụ chè an toàn tại 4 xã (Yên Bài, Ba Trại, Cẩm Lĩnh, Thuần Mỹ), tổng diện tích gần 300 ha với kinh phí gần 6 tỷ đồng, tập trung vào việc trồng mới và thay thế 89 ha chè bằng những giống mới có năng suất và chất lượng cao, như LDP1, LDP2, Phúc Vân Tiên Bên cạnh đó, Sở NN&PTNT đã giúp huyện Ba Vì triển khai mô hình thâm canh chè an toàn và mô hình thâm canh chè theo VietGAP Với mô hình thâm canh chè an toàn đã nâng diện tích từ 50 ha năm 2012 đã hình thành lên 93

ha vào năm 2016 Còn mô hình chè theo VietGAP, năm 2012 toàn huyện mới có

10 ha chè theo tiêu chuẩn VietGAP thì hiện nay đã lên 60 ha chè Kết quả các mô hình trên đã giúp nông dân sản xuất chè bước đầu đã có cách nhìn mới về sản xuất nông nghiệp an toàn; có kiểm tra, kiểm soát từ sản xuất đến tiêu thụ, đồng thời biết lựa chọn và sử dụng những loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học, ít độc hại và giảm số lần sử dụng thuốc

Quan trọng hơn, thông qua việc triển khai Đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ chè an toàn, năng suất trong các mô hình sản xuất chè an toàn, VietGAP cao hơn chè ngoài mô hình là 12% nhưng hiệu quả gấp 2,56 lần, góp phần cung cấp sản phẩm sạch cho thị trường Hiệu quả kinh tế đạt 150-220 triệu đồng/ha/năm, cho thu nhập cao hơn chè thường 114 triệu đồng, bình quân mỗi hộ tăng thu nhập 35 triệu đồng so với trồng chè thường Cũng nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Ngày đăng: 07/09/2018, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2013, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2013
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Năm: 2013
5. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Phạm Vân Đình, Trần Đình Thao và cộng sự (2006), Nghiên cứu lợi thế so sánh của các sản phẩm đặc trưng ở các vùng sinh thái Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế so sánh của các sản phẩm đặc trưng ở các vùng sinh thái Việt Nam
Tác giả: Phạm Vân Đình, Trần Đình Thao và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hảo
Năm: 2014
9. Phạm Thị Hồng (2016), Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD- ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Thị Hồng
Năm: 2016
10. Đào Thị Minh Hương (2016), Tín dụng ở nông thôn Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Xã hội, số 12 (109), tr 17-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ở nông thôn Việt Nam
Tác giả: Đào Thị Minh Hương
Năm: 2016
11. Phan Thị Thanh Huyền (2012), Đánh giá chất lượng đất đai phục vụ phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng đất đai phục vụ phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên
Tác giả: Phan Thị Thanh Huyền
Năm: 2012
12. Lê Tất Khương (chủ biên), ThS Hoàng Văn Chung, ThS Đỗ Ngọc Oanh (1999), Giáo trình cây chè, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS Hoàng Văn Chung, ThS Đỗ Ngọc Oanh (1999), Giáo trình cây chè
Tác giả: Lê Tất Khương (chủ biên), ThS Hoàng Văn Chung, ThS Đỗ Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Vũ Quỳnh Lam (2017), Phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững, Luận văn Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế và QTKD - ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển làng nghề chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng bền vững
Tác giả: Vũ Quỳnh Lam
Năm: 2017
18. Trần Chí Thiện (2013), Giáo trình Nguyên lý thống kê, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê
Tác giả: Trần Chí Thiện
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
19. Tổ chức phát triển Hà Lan SNV (2011), Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi
Tác giả: Tổ chức phát triển Hà Lan SNV
Năm: 2011
20. Đoàn Tranh (2016), Mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp của nông dân Việt Nam hiện nay, Đại học Duy Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp của nông dân Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đoàn Tranh
Năm: 2016
21. Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên (2002), Một số phương pháp tiếp cận và phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp tiếp cận và phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp"
Năm: 2002
22. UBND thành phố Hà Nội (2017), Ba Vì: Phát triển vùng trồng chè theo tiêu chuẩn VietGAP, http://hanoi.gov.vn, Trang TTĐT của UBND TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba Vì: Phát triển vùng trồng chè theo tiêu chuẩn VietGAP
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2017
26. Viện Kinh tế nông nghiệp (2002), Hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cây lương thực và thực phẩm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cây lương thực và thực phẩm
Tác giả: Viện Kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam Khác
3. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2016 Khác
4. Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và PTNT (2017), Phát triển chè an toàn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Khác
7. FAO (2016), Thực trạng ngành chè và dự báo trung hạn đến năm 2024 Khác
14. Sở Nông nghiệp và PTNT (2017), Đề án Nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cây chè và thương hiệu sản phẩm trà Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm