ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC BÙI KIM DU PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TRONG CÂY XẾN MỦ Garcinia mackeaniana BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ HIỆN ĐẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA H
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI KIM DU
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRONG CÂY XẾN MỦ (Garcinia mackeaniana) BẰNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ HIỆN ĐẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI KIM DU
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRONG CÂY XẾN MỦ (Garcinia mackeaniana) BẰNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ HIỆN ĐẠI
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH
Mã số: 8.44.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU HÀ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lờicảm ơn tới TS Nguyễn Thị Thu Hà - người đã truyền cho tôi tri thức cũngnhư tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ vàtạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Hóa sinh ứng dụng Viện Hóa học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm và hoànthành luận văn
-Tôi cũng xin chân thành các thầy cô trong Ban giám hiệu; bạn bè đồngnghiệp tại Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứusinh
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân vàbạn bè, đồng nghiệp đã luôn tin tưởng động viên, chia sẻ và tiếp sức cho tôi cóthêm nghị lực để tôi vững bước và vượt qua khó khăn, hoàn thành bản luậnvăn này
Thái Nguyên, ngày tháng năm2018
Học viên
Bùi Kim Du
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
iv DANH MỤC CÁC BẢNG
vi DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số phương pháp hóa lí dùng để phân tích cấu trúc hóa học các hợp chất tự nhiên 3
1.1.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhânNMR (Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy) 3
1.1.2 Phổ khối lượngMS (Mass spectrometry)
5 1.1.3 Phổ hồng ngoại IR (Infrared Spectroscopy)
6 1.2 Sơ lược về họ bứa (clusiaceae), chi bứa (garcinia) và loài xến mủ (Garcinia mackeaniana) 6
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi bứa 7
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Vật liệu nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Hóa chất 17
2.1.3 Thiết bị nghiên cứu 17
Trang 5ii
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Quy trìnhxử lý và ngâm chiết mẫu thực vật 17
2.2.2 Quy trình phân lập các hợp chất tự nhiên 18
2.2.3 Các phương pháp phân tích cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được 20
2.3 Kết quả phân tích các dữ kiện phổ của các chất phân lập được 21
2.3.1 Hợp chất GM1 21
2.3.2 Hợp chất GM3 21
2.3.3 Hợp chất GM5 22
2.3.4 Hợp chất GM10 22
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Hợp chất GM1: Bannaxanthone D 23
3.2 Hợp chất GM3: Calophinone 29
3.3 Hợp chất GM5: Garcinone E 35
3.4 Hợp chất GM10: Allanxanthone C 41
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
Kí hiệu
NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Phổ khối phun sương mù điện tử
NOESY Nuclear Overhauser Effect
Spectroscopy
Phổ hiệu ứ ng hạt nhân Overhauser
MS Mass Spectroscopy Phổ khối lượng
ESI-MS Electrosp r a y Ionisat i on Mass
Spectr o m et r y
Phổ khối ion hoá bụi điện tử
HR-MS High Resolution Mass
Spectrometry
Phổ khối phân giải cao
IR Infrared spectroscopy Phổ hồng ngoại
Trang 8FT-IR Fourie r -tra n s f orm i n f rared
spectrosco p y
Quang phổ chuyển đổi hồng ngoại
BHT butylated hydroxytoluene butylat hydroxytoluen
DPPH
di(phenyl)-(2,4,6-trinitrophenyl)iminoazanium
1,1-điphenyl-2-picrylhydrazyl
TMS Tetramethylsilane Tetramethylsilan
AChE Acetylcholinesterase Acetylcholinesterat
EtOAc Ethyl acetate Etyl axetat
CD 3 OD Deuterated methanol Đơtơri metanol
CDCl 3 Deuterated chloroform Đơtơri clorofom
DMSO Dimethyl sulfoxide Đimetyl sulfoxit
µM Micromoles per liter phần tỷ mol/l
ppm Part per million Phần triệu
và cacbon s: singlet
d: doublet t: triplet q: quartet
dd: doublet of doublets dt: doublet of triplets dq: doublet of quartets
v
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp
chất GM1 27Bảng 3.2 Kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp
chất GM3 31Bảng 3.3 Kết quả phân tích phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất
GM5 38
GM10 43
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Một số hợp chất phân lập từ chi Garcinia có hoạt tính gây
độc tế bào 9
Hình 1.2 Một số hợp chất có hoạt tính kháng vi sinh vật phân lập từ chi Garcinia 11
Hình 1.3 Một số hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa phân lập từ chi Garcinia 12
Hình 1.4 Một số hợp chất phân lập từ chi Garcinia có các hoạt tính khác 13
Hình 1.5 Một số hợp chất phân lập được các loài chi Bứa thu hái tại Việt Nam có hoạt tính gây độc tế bào 15
Hình 2.1 Cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) 16
Hình 2.2 Quả của Cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) 16
Hình 3.1 Phổ khối của hợp chất GM1 24
Hình 3.2 Phổ IR của hợp chất GM1 24
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất GM1 25
Hình 3.4 Phổ 13C-NMR của hợp chất GM1 26
Hình 3.5 Phổ HSQC của hợp chất GM1 26
Hình 3.6 Phổ HMBC của hợp chất GM1 28
Hình 3.7 Một số tương tác chính trên phổ HMBC của chất GM1 29
Hình 3.8 Phổ khối của hợp chất GM3 30
Hình 3.9 Phổ IR của hợp chất GM3 30
Hình 3.10 Phổ 13C-NMR của hợp chất GM3 32
Hình 3.11 Phổ 1H-NMR của hợp chất GM3 33
Hình 3.12 Phổ HSQC của hợp chất GM3 33
Hình 3.13 Phổ HMBC của hợp chất GM3 34
Trang 11Hình 3.14 Một số tương tác chính trên phổ HMBC của chất
GM3 35
Hình 3.15 Phổ khối của hợp chất GM5 36
Hình 3.16 Phổ IR của hợp chất GM5 36
Hình 3.17 Phổ 13C-NMR của hợp chất GM5 37
Hình 3.18 Phổ 1H-NMR của hợp chất GM5 39
Hình 3.19 Phổ HSQC của hợp chất GM5 39
Hình 3.20 Phổ HMBC của hợp chất GM5 40
Hình 3.21 Một số tương tác chính trên phổ HMBC của chất GM5 41
Hình 3.22 Phổ khối của hợp chất GM10 42
Hình 3.23 Phổ IR của hợp chất GM10 42
Hình 3.24 Phổ 13C-NMR của hợp chất GM10 44
Hình 3.25 Phổ 1H-NMR của hợp chất GM10 45
Hình 3.26 Phổ HSQC của hợp chất GM10 45
Hình 3.27 Phổ COSY giãn rộng của hợp chất GM10 46
Hình 3.28 Phổ HMBC của hợp chất GM10 46
Hình 3.29 Một số tương tác chính trên phổ COSY và HMBC của chất GM10 47
Hình 3.30 Các hợp chất xanthon phân lập được từ dịch chiết EtOAc của lá cây Xến mủ (Garcinia mackeaniana) 47
Trang 13MỞ ĐẦU
Thực vật đa dạng và phong phú không những là nguồn thức ăn hàngngày mà còn cung cấp nhiều sản phẩm hữu ích cho con người như hương liệu,phẩm màu, thuốc phòng trừ sâu bệnh và quan trọng hơn cả là thuốc chữabệnh.Bằng kinh nghiệm của mình,từ xa xưa con người đã biết sử dụng và bàochế ra những phương thuốc từ cây cỏ để điều trị hiệu quả nhiều chứng bệnh vàcác kinh nghiệm này luôn được kế thừa, phát triển từ thế hệ này sang thế hệkhác Ngày nay cùng với sự phát triển của kỹ thuật tiên tiến và hiện đại, nhiềuloại thuốc đã được ra đời Tuy nhiên, đối với thuốc có nguồn gốc hóa dược,bên cạnh những ưu điểm nổi bật như hiệu quả điều trị cao, dễ sử dụng, thì vấn
đề hạn chế lớn nhất cần phải quan tâm chính là những tác dụng phụ và độctính kèm theo, đặc biệt trong trường hợp điều trị lâu dài đối với các bệnh mãntính Vì vậy ngày nay người ta có xu hướng trở về với tự nhiên
Do Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và
ẩm, được thiên nhiên ưu đãi có thảm thực vật phong phú và đa dạng, vớikhoảng hơn 14.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có gần 4.000 loài được sửdụng làm thuốc trong Y học cổ truyền Việc nghiên cứu để khai thác và pháttriển nguồn thực vật làm thuốc đã, đang và sẽ là vấn đề có ý nghĩa khoa học,
kinh tế và xã hội rất lớn ở nước ta.Chi Bứa (Garcina) thuộc họ Bứa
(Clusiaceae) có khoảng
400 loài, nhiều loài được sử dụng làm thuốc chữa bệnh ở nhiều nước trên thếgiới Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của chi này cho thấy chủ yếu làcác hợp chất xanthones, flavonoid, benzophenon, lactones và axit phenolic vớinhiều hoạt tính sinh học lý thú như khả năng chống ung thư, chống oxy hóa,kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm và kháng virus Với thành phần hóahọc phong phú, hoạt tính sinh học đa dạng và được sử dụng nhiều trong dân
gian để trị bệnh, việc nghiên cứu chi Garcinia ở Việt Nam là điều cần thiết.
Cho đến nay, chưacó nghiên cứu nào về thành phần hóa học cũng như hoạt
Trang 14tính sinh học
Trang 15của loài Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) mọc ở Việt Nam cũng như trên thế
giới Do vậy, sự lựa chọn loài thực vật nàylàm đối tượng nghiên cứu của đề tài
“Phân tích cấu trúc một số hợp chất trong cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) bằng các phương pháp hóa lý hiện đại” được đặt ra với mục
tiêu và nội dung nghiên cứu như sau:
Mục tiêu nghiên cứu
1 Phân lập được một số hợp chất trong cây Xến Mủ (Garcinia
mackeaniana)
thuộc chi Bứa (Garcinia).
2 Phân tích cấu trúc các hợp chất phân lập được bằng các phương pháphóa lí hiện đại như: phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D; phổ hồng ngoạiIR; phổ khối lượng MS và đo điểm nóng chảy Mp
Nội dung nghiên cứu
- Thu thập mẫu lớn cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) thuộc chi Bứa (Garcinia), thu hái ở Thuận Châu - Sơn La để tiến hành nghiên cứu.
- Phân lập được một số hợp chất trong cây Xến Mủ (Garcinia
mackeaniana).
- Phân tích cấu trúc các hợp chất phân lập được bằng các phương pháphóa lí hiện đại như: phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D; phổ hồng ngoạiIR; phổ khối lượng MS và đo điểm nóng chảy Mp
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số phương pháp hóa lí dùng để phân tích cấu trúc hóa học các hợp chất tự nhiên [45]
Phương pháp chung để xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất là sựkết hợp giữa các phương pháp phổ như phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng
từ hạt nhân (NMR), phổ khối lượng (MS) hoặc phổ khối lượng phân giải cao(HR-MS) với các thông số vật lí như độ quay cực, điểm nóng chảy
Các hợp chất sau khi được tinh chế bằng các phương pháp sắc kí sẽđược tiến hành đo phổ NMR Trước tiên, các hợp chất sẽ được đo phổ proton
có thể xác định được cấu trúc chỉ với số liệu cộng hưởng từ hạt nhân một
hành đo thêm các phổ NMR hai chiều (HSQC, HMBC, COSY, NOESY), phổ
IR, phổ X-ray để cung cấp thêm thông tin cho việc xác định cấu trúc Hợp chấtsau khi đã được xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ đã nêu sẽ đượckhẳng định công thức phân tử dựa trên kết quả phổ MS hoặc phổ HR-MS
1.1.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhânNMR (Nuclear Magnetic
Resonance spectroscopy)
Phổ NMR là phương pháp phân tích cấu trúc các hợp chất hiện đại vàhữu hiệu nhất hiện nay Với việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật phổ NMR mộtchiều và hai chiều, các nhà nghiên cứu có thể xác định chính xác cấu trúc củacác hợp chất, dựa trên nguyên tắc cộng hưởng hạt nhân của các nguyên tử khiđược đặt trong một từ trường Trong phổ NMR có hai thông số có đặc trưngliên quan đến cấu trúc hóa học của 1 phân tử là độ dịch chuyển hóa học () vàhằng số tương tác spin
- spin (J).
Trang 17Phổ proton 1 H-NMR
định tùy thuộc vào mức độ lai hóa của các nguyên tử cũng như các đặc trưngriêng của từng phân tử Mỗi loại proton cộng hưởng ở một trường khác nhau,
vì vậy chúng được biểu diễn bằng một độ dịch chuyển hóa học khác nhau Dựa
vào những đặc trưng của và tương tác J để có thể cung cấp các thông tin
giúp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất
Phổ này cho tín hiệu vạch cacbon Mỗi nguyên tử cacbon sẽ cộng hưởng
ở một trường khác nhau và cho một tính hiệu phổ khác nhau Thang đo cho
proton, từ
(Distortionless Enhancement by Polarization Transfer) Phổ này cho ta tín
hiệu phân loại cacbon khác nhau Trên phổ DEPT, tín hiệu của cacbon bậc 4
phía ngược lại đối với phổ DEPT 135 Trên phổ DEPT 90 chỉ xuất hiện tínhiệu phổ của các nhóm CH
Phổ HSQC (Heteronuclear Single Quantum Coherence )
HSQC cho biết thông tin về liên kết trực tiếp giữa proton và cacbon
Phổ HMBC (Heteronuclear Multiple Bond Correlation)
Đây là phổ thể hiện tương tác xa (2 liên kết và 3 liên kết) giữa cacbon
và proton trong phân tử và nhờ đó mà từng phần của phân tử cũng như toàn
bộ phân tử được xác định Phổ này đặc biệt thích hợp trong trường hợp phân
Trang 18trong một số trường hợp là bốn liên kết
Trang 19Phổ COSY (Correlation spectroscopy)
Phổ COSY biểu diễn các tương tác giữa proton - proton Các protontương tác với nhau trong phổ COSY là các proton liên kết với cùng mộtcacbon hoặc với cacbon liền kề Nhờ phổ này mà các phần của phân tử đượcxác định
Phổ NOESY (Nuclear Overhauser Enhancement Spectroscopy)
Phổ NOESY biểu diễn các tương tác không gian của các proton không
kể đến độ dài các liên kết mà chỉ tính đến khoảng cách không gian của chúng
định cấu trúc không gian của phân tử
Phổ NMR được ghi trên máy Bruker Avance 500 với TMS làm chất nộichuẩn tại Viện Hóa học
1.1.2 Phổ khối lượngMS (Mass spectrometry)
Khối phổ là một trong các phương pháp thường được sử dụng để xácđịnh khối lượng phân tử của chất nghiên cứu Cơ sở của phương pháp này là
sự bắn phá các phân tử hợp chất hữu cơ thành ion phân tử hoặc các mảnh ionmang điện tích Phương pháp MS khác với các phương pháp phân tích phổkhác là nó không phụ thuộc vào độ hấp thụ của bức xạ điện từ mà dựa trên quátrình phân tử bị bắn phá bởi chùm electron mang năng lượng cao Dựa trên số
chất
Phổ khối EI-MSdựa vào sự phân mảnh ion dưới tác dụng của chùm ionbắn phá với năng lượng khác nhau, phổ biến là 70eV được đo trên máy MS-Engine-5989-HP tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệViệt nam Phổ khối phân giải cao HR-MS được đo trên máy FT-ICR 910-MS
Trang 20tại Viện Hóa học các hợp chất tự nhiên - Cộng hòa Pháp
Trang 21sẽ dao động với nhiều vận tốc dao động và xuất hiện dải phổ hấp thụ gọi
là phổ hấp thụ bức xạ hồng ngoại Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổhồng ngoại tương ứng với các nhóm chức đặc trưng và các liên kết có trongphân tử
Phổ hồng ngoại được đo trên máy FTIR-Impact-410 bằng phương phápviên nén KBr hoặc bao film - Viện Hóa học
1.2 Sơ lược về họ bứa (clusiaceae), chi bứa (garcinia) và loài xến mủ (Garcinia mackeaniana)
Họ Bứa có d a n h p h á p kh o a họcl à Clusiaceaeđược A n to i n e L a u re n t d e
J u s s i e u đ ưa ra năm 17 8 9 , là một họ th ự c v ật c ó h o a b ao gồm khoảng 27-28 chi
và 1.050 l o à i Các c â y t r o n g h ọ n ày có t h ân g ỗ h ay bụcây i , thông thường có
Chi Bứa Garcinia là một chi lớn thuộc họ Bứa với hơn 400 loài, các
loài thuộc chi này thường có tán lá màu xanh đậm, lá có đường gân rõ ràng.Hoa vàng nhạt hoặc hơi trắng xanh có bốn hoặc năm cánh Bao phấn khôngcuống hoặc đầu nhụy gồm nhiều thì Trái có nhiều cơm hoặc nước cốt Hạt cólớp mỏng bao bọc Chúng thường là đại mộc có chiều cao trung bìnhkhoảng 8-
30m như bứa nhà (G cochinchinensis), sơn vé (G merguensis), bứa Bentham (G benthami) Một số ít là đại mộc nhỏ như bứa lửa (G fusca), bứa đồng (G.
schomburgkiana) và cũng có thể là thân bụi như bứa ít hoa (G oligantha) [1].
Trang 22Cây Xến Mủ có tên khoa học là Garcinia mackeaniana, là loại cây đại mộc cao cỡ 12m; nhánh ngang, lúc non vuông vuông, vàng, rồi tròn, đen Lá
có phiến ngang, ngược, to, dài đến 20cm, đáy chít buồm, mặt trên nâu đen,
mặt dưới nâu đỏ lúc khô, gân-phụ 12 cặp; cuống 1,5cm Chùm-tụ tán đực cao4-7cm; lá đài 4; cánh hoa 4, vàng, cao 7,5mm; tiểu nhụy thành 4 lóng, mỗilóng mang 10 bao phấn, nhị cái lép cao 1,8mm[1].Cây Xến Mủ là loại cây củavùng nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở Châu Á, Châu Phi, New Caledonia vàPolynesia Ở Việt Nam, cây Xến Mủ mọc hoang trong rừng thứ sinh, đượctìm thấy ở vùng núi cao Sapa, Thuận Châu - Sơn La.Vỏ cây được thu háiquanh năm
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi bứa
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Chi Garcinia bao gồm nhiều cây thuốc đã được sử dụng trong Y học cổ
truyền ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là châu Á và châu Phi Vỏ quả
măng cụt G mangostana được sử dụng trong một số nước ở khu vực Đông
Nam Á để điều trị nhiễm trùng da, vết thương, kiết lỵ, tiêu chảy, sốt, viêm
khớp [2] Bộ phận lá và hạt của loài G dulcis được sử dụng trong y học dân
gian của Indonesia để chữa trị viêm hệ bạch huyết, viêm tuyến mang tai vàbệnh cường giáp, trong khi vỏ thân cây này được sử dụng ở Thái Lan như mộtchất khử trùng và nước ép trái cây như là một nguồn thực phẩm bổ xungvitamin và long đờm; ngoài ra, dịch chiết từ rễ của nó cũng được sử dụng nhưmột thuốc hạ sốt và có tác dụng chống độc [3,4]
Vỏ của cây G cowa cũng được sử dụng trong y học dân gian Thái Lan như một loại thuốc hạ sốt và kháng khuẩn [5] Tại Ấn Độ, quả của G indica
được sử dụng làm thuốc trừ giun sán, kiết lỵ, giảm đau và bệnh tim [6] Loài
G cambogia đã được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ để điều trị khối u,
vết loét, trĩ, tiêu chảy, kiết lỵ, sốt, lở loét và bệnh ký sinh trùng [7] Thànhphần
Trang 23nhựa của G hanburyii được sử dụng ở Thái Lan như loại thuốc giun và điều
trị các nhiễm khuẩn vết thương Nó cũng được dùng để điều trị viêm da mãn
tính, trĩ và các vết lở do nằm liệt lâu ngày Ở Trung Quốc, G hanburyii đã
được phát triển như là một thuốc kháng u [8,9]
Loài G xanthochymus được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền Trung Quốc tẩy giun sán và loại bỏ độc tố thực phẩm [10] Loài G.
hombroniana, được sử dụng ở Malaysia như thuốc chăm sóc trẻ sơ sinh và
chữa bệnh dị ứng da [11] Ở Châu Phi, G preussii được sử dụng lâu đời để
điều trị bệnh đau dạ dày và nước sắc lá của nó được dùng để trị đau răng [12]
Các cao chiết từ G kola được sử dụng trong y học dân tộc Nigeria
chống viêm thanh quản, ho và các bệnh về gan Hạt của nó được sử dụng ở
châu Phi như một thuốc giải độc [13] Bộ phận lá và hoa của G afzelii được
sử dụng ở Cameroon và Ghana như một tác nhân kháng khuẩn [14] Ở Fiji,
chiết xuất lá của loài G pseudoguttifera được trộn với dầu dừa để làm giảm
đau [15]
Do có nhiều tác dụng dược lý quý báu mà chi Garcinia đã thu hút được
sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Cho đến nay, có khoảnghơn
100 loài trong chi này đã được nghiên cứu về thành phần hóa học ở các bộphận khác nhau như lá, vỏ cây, rễ, thân, cành, tâm gỗ, trái cây, hạt, hoa….Kết
quả nghiên cứu cho thấy chi Garcinia là một nguồn phong phú các hoạt chất
bao gồm xanthones, flavonoid, benzophenon, lactones và axit phenolic vớinhiều hoạt tính sinh học lý thú như khả năng chống ung thư, chống oxy hóa,kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm và kháng virus [16]
1.3.1.1 Hoạt tính chống ung thư
Hầu hết các loài thuộc chi Garcinia đều sinh tổng hợp xanthon Các hợp chất này là chất chỉ điểm đặc trưng của họ Bứa cũng như của chi Garcinia với
hơn 40 kiểu mẫu oxygenhóa đã được tìm thấy Các polyhydroxyxanthon đơngiản có thể mang hai, ba, bốn hay năm nhóm thế hydroxyl hay metoxyl với
Trang 241 0
các vị trí mang oxygen thường gặp là 1,5-; 1,7-; 1,3,5-; 1,3,7-; 1,3,5,6-;1,3,6,7- và
1,3,5,8-
Trang 25Từ loài G hanburyi hai hợp chất xanthon là axit gambogic (1) và axit
epigambogic (2) đã được phân lập và thử nghiệm khả năng gây độc trên dòng
tế bào ung thư bạch cầu K562/S và dòng kháng doxorubicin K562/R Kết quả
khoảng 1,32 - 0,89 µM [17] Trong một nghiên cứu của tác giả Shadid và cộng
sự năm 2007, hợp chất 7-hydroxyforbesione (3) từ lá loài G cantleyana thể
hiện hoạt tính gây độc với các dòng tế bào MDA-MB-231, CaOV-3, MCF-7và
Hình 1.1: Một số hợp chất phân lập từ chi Garcinia có hoạt tính gây độc tế
Trang 26bào
Trang 27Từ nhựa của loài G hanburyi, một triterpene 3-O-(4'- O-acetyl)
-α-L-arabinopyranosyloleanolic acid (4) đã được phân lập, hợp chất này thể hiện
tác dụng chống tăng sinh và khả năng cảm ứng apoptosis với bốn dòng tế bào
2,69;
2,42 và 4,15 µM [19]
Từ một số loài khác của chi Garcinia, một số hợp chất benzophenone
và biflavone đã được phân lập như guttiferone A (5) có tác dụng chống oxy
hóa và thể hiện hoạt tính mạnh kháng lại dòng tế bào ung thư HTC-116 và
và 11,3 µM Hợp chất này cũng đã được báo cáo là có khả năng phòng chống
bệnh ung thư vú và bệnh đái tháo đường type II Morelloflavone (7), một
[21-22]
Hai hợp chất xanthon là α-mangostin (8) và γ-mangostin (9) được phân
lập từ loài G mangostana và hợp chất rubraxanthon (10) được phân lập từ
nhựa cây G parvifolia [17-18] Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy
γ-mangostin (9) và rubraxanthon (10) có hoạt tính mạnh đối với dòng tế bào ung
thư bạch cầu (CEM-SS) với IC50 lần lượt là 4,7 và 5,0 g/ml Một hợp chất
xanthon khác là subelliptenon F (11) đã được phân lập và xác định cấu trúc
hóa học từ loài G subelliptica có hoạt tính mạnh nhất kháng DNA
topoisomeraz I và II Kết quả nghiên cứu cũng chỉ rằng các hợp chất này làcấu trúc dẫn đường tiềm năng trong thiết kế các loại thuốc chống lại bệnh ungthư
1.3.1.2 Hoạt tính kháng vi sinh vật
Hợp chất rubraxanthone (10) cũng được phân lập từ loài G dioica thể
hiện hoạt tính trên các chủng vi khuẩn tụ cầu Staphylococal với giá trị MIC
Trang 28trong khoảng 0,31-1,25 µg/ml, mạnh hơn so với chất kháng sinh tham chiếu làvancomycin với giá trị MIC là 3,13-6,25 µg/ml [23]
Trang 29Garcilivin A (12), một bisxanthone từ loài G livingstonei có hoạt tính
trên 2 chủng ký sinh trùng T brucei và T cruzi gây bệnh ngủ ở người với giá
là 6,7
µM [24] Xanthochymol (13), một benzophenone polyprenylated phân lập từ
loài G subelliptica, có tác dụng rất tốt đối với chủng vi khuẩn Staphylococcus
aureus kháng methicillin với giá trị MIC từ 3,1-12,5 µg/ml, gần tương đương
với vancomycin [25]
Guttiferone A (14), một polyisoprenylated benzophenone từ quả loài G.
aristata, cho thấy khả năng chống lại ký sinh trùng Plasmodium falciparum
loại thuốc sử dụng trong điều trị hoặc phòng ngừa bệnh sốt rét [26]
Amentoflavone (15), một biflavone từ một số loài Garcinia, được báo
cáo là có hoạt tính đối với vi khuẩn lao Mycobacterium smegmatis với giá trị
MIC là 0,6 µg/ml, cao hơn hoạt chất isoniazid là một loại thuốc sử dụng trongđiều trị bệnh lao [27]
Kolaviron là một biflavonoid từ hạt G kola chứa các hoạt chất GB-1(6),
GB-2 (16) và kolaflavanone (17), thể hiện hoạt tính với chủng ký sinh trùng
sốt
rét Plasmodium berghei ở chuột bạch tạng [28].
Trang 30Hình 1.2: Một số hợp chất có hoạt tính kháng vi sinh vật phân lập
từ chi Garcinia
Trang 311.3.1.3 Hoạt tính chống oxy hóa
Theo tác giả Minami và cộng sự, hợp chất
1,8-dihydroxy-6-methoxyxanthone (18) từ phần gỗ của loài G subelliptica thể hiện khả năng
chống oxy hóa màng tế bào não chuột, khả năng bẫy gốc DPPH và gốc anionsuperoxide tại 5 µg/ml [29]
Hợp chất α-mangostin (8) từ vỏ quả măng cụt G mangostana có khả
năng ức chế tác nhân 7,12-dimethylbenz [α] anthracene gây tổn thương da
bigarcinenone A (19), một bisxanthone từ vỏ loài G xanthochymus, với giá trị
mạnh hơn chất tham chiếu butylated hydroxytoluene (BHT) trong thử nghiệmDPPH [31]
Hình 1.3: Một số hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa phân lập
từ chi Garcinia 1.3.1.4 Một số hoạt tính khác
Axit (-)-hydroxycitric (20) được tìm thấy trong quả của ba loài G.
cambogia, G indica và G atroviridis, thể hiện tác dụng ức chế in vitro về
chuyển đổi lactate, acetate và glucose thành axit béo trên mô mỡ của bò và
chuột [32] Trên mô hình in vivo, axit này còn thể hiện tác dụng làm giảm
trọng lượng cơ thể cũng như giảm sự viêm nhiễm, oxy hóa và kháng
Trang 32insulin trên
Trang 33chuột thí nghiệm [33] Các hợp chất xanthones là axit morellic (21), axit
gambogic (1) và dihydroisomorellin (22) phân lập từ loài G hanburyi cho
chất triterpen khung pronostane là garciosaterpenes A (23) và
garciosaterpenes C (24) từ loài G speciosa cũng được xác định có hoạt tính
Hợp chất α-mangostin (8) và γ-mangostin (9) từ vỏ quả măng cụt G.
mangostana và hợp chất garcimultiflorone D (25) từ loài G multiflora còn thể
hiện hoạt tính kháng viêm ở nồng độ đáng quan tâm [36-37]
Hợp chất 1,5-dihydroxy-3-methoxyxanthon (26) phân lập từ loài G.
xanthochymus là chất ức chế enzym MAO, đây là enzym đóng vai trò quan
trọng trong việc điều hòa các amin hoạt động sinh lý thần kinh như serotonin,dopamin và adrenalin Sự ức chế hoạt động của enzym này sẽ hữu dụng trongviệc điều trị các bệnh rối loạn tâm thần, trầm cảm và bệnh tâm thần phân liệt[38]
Trang 34Hình 1.4: Một số hợp chất phân lập từ chi Garcinia có các hoạt tính khác
Trang 35Hoạt tính ức chế hoạt động của enzym acetylcholinesterase (AChE)cũng được tìm thấy ở các hợp chất xanthon Sự hoạt động quá mức củaenzym này cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh Alzheimer
và hiện các chất ức chế AChE đã được sử dụng trong điều trị bệnh này Mộtnghiên cứu sàng lọc hoạt tính ức chế hoạt động AChE trên 45 hợp chất phânlập được từ tự nhiên cho thấy 1,5-dihydroxy-6'-metyl-5'[(4"-metyl)-3"-
pentenyl] pyrano-xanthon (27) từ chi Garcinia có hoạt tính mạnh hơn
galanthamin, một alkaloid phân lập từ thực vật họ Loa kèn(Amaryllidaceae) dùng sản xuất thuốc điều trị Alzheimer hiện đã được cấpphép lưu hành ở Mỹ và Châu Âu [39]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo tác giả Võ Văn Chi, ở Việt Nam, Garcinia là chi lớn nhất của họ
Bứa với 29 loài phân bố từ Bắc tới Nam Một số loài được sử dụng trong Y
học cổ truyền để điều trị các bệnh khác nhau Vỏ của loài G cochincinensis
được sử dụng để chữa bệnh dị ứng và các bệnh ngoài da Bột từ vỏ thân cây
G oliveri và G vilersiana dùng để làm thuốc chống bong gân Loài G pendunculata được sử dụng để điều trị táo bón và các bệnh về tiêu hóa Loài
G schomburgkiana được sử dụng để điều trị ho và rối loạn kinh nguyệt Vỏ
của G mangostana được sử dụng như là chất kháng sinh để điều trị bệnh lỵ,
sốt và viêm nhiễm [1,40]
Cho đến nay, ở Việt Nam có một số loài của chi Garcinia đã được
nghiên cứu về thành phần hóa học Các nghiên cứu chỉ ra rằng lớp chất chủyếu bao gồm xanthone, benzophenon prenylated, dẫn xuất của phloroglucinol,
triterpenoids và depsidones Trên mô hình thử nghiệm in vitro, một số chất thể
hiện hoạt tính gây độc tế bào, kháng u, chống oxy hóa…
Trang 36Hình 1.5: Một số hợp chất phân lập được các loài chi Bứa thu hái tại
Việt Nam có hoạt tính gây độc tế bào.
Neoisobractatins A (41) và neoisobractatins B (42) là hai xanthone phân
lập từ lá của loài G bracteata, thể hiện hoạt tính gây độc với dòng tế bào biểu
Guttiferone Q (43), một polyisoprenylated benzophenone được phân lập từ vỏ
quả của G cochinchinensis, cho thấy khả năng gây độc mạnh chống lại các
2,74-4,04 µg/ml [42]
Các hợp chất Oliveridepsidones A-D (44-47), phân lập từ vỏ của loài G.
oliveri, thể hiện hoạt tính chống oxy hóa bắt giữ gốc tự do trên hệ DPPH [43].
Từ ba loài thực vật là bứa cọng (G pedunculata), sơn vé (G merguensis) và bứa đồng (G schomburgkiana), tác giả Võ Tấn Hậu đã phân lập được 25 hợp
chất trong đó có 7 hợp chất mới Các kết quả thử nghiệm hoạt tính gây độctrên hai dòng tế bào ung thư người là ung thu cổ tử cung HeLa và ung thư
phổi NCI- H460 cho thấy hoạt chất globuxanthon (48) có hoạt tính mạnh nhất, kế đến là dulxanthon A (49), pedunxanthon D (50) và griffipavixanthon
Trang 37(51) với giá trị IC50 trong khoảng từ 19.7-28.2 µg/ml [44].
Trang 38Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Lá cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana) thuộc chi Bứa (Garcinia), thu
hái ở Thuận Châu - Sơn Lavào tháng 11 năm 2017 Mẫu tiêu bản được lưugiữ tại phòng Hóa sinh ứng dụng, viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam Giám định thực vật bởi TS Nguyễn Quốc BìnhViện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam
Hình 2.1: Cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana)
Hình 2.2: Quả của Cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana)
Trang 392.1.2 Hóa chất
- Các dung môi: n-hexane,dichloromethane, ethylacetate, acetone,
methanol
- Sắc ký lớp mỏng (TCL) được tiến hành trên bản mỏng tráng sẵn
tử ngoạiở 2 bước sóng λ= 254 nm và 365 nm
- Sắc ký cột (CC) sử dụng Silica gel Merck cỡ hạt 40-60 µm
- Sắc ký cột (CC) với pha tĩnh là Sephadex LH-20
2.1.3 Thiết bị nghiên cứu
- Điểm nóng chảy được đo trên máy HMK 70/3159
- Phổ hồng ngoại được ghi trên máy FTIR Impact-410
- Phổ khối khối phun mù điện tửESI-MS đo trên máy LTQ ORBITRAP
XL của hãng Thermo-Scientific
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được ghi trên máy Bruker Avance
500 MHz với TMS là chất chuẩn nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quy trìnhxử lý và ngâm chiết mẫu thực vật
Lá cây Xến Mủ sau khi thu hái, được phơi trong bóng mát cho khô tựnhiên và xay nhỏ (1.2 kg) Mẫu được ngâm chiết với ethylaxetat (EtOAc)
môi dưới áp suất giảm thu được cặn EtOAc(200 gram) Phần bã còn lại được
lấy phần dịch và cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được cặn
MeOH(200 gram) Quy trình ngâm chiết mẫu được trình bày ở Sơ đồ 2.1.
Trang 40Cặn MeOH(200 g)
Sơ đồ 2.1 Quy trình ngâm chiết lá cây Xến Mủ (Garcinia mackeaniana)
2.2.2 Quy trình phân lập các hợp chất tự nhiên
Cặn chiết ethylacetat của lá cây Xến Mủ (100 g) được phân tách sơ bộ
trên cột silica gel (400 g) với hệ dung môi rửa giải là n-hexan/aceton gradient
rồi đến hệ aceton/MeOH gradient, thu được 17phân đoạn ký hiệu từ F1 đếnF17
Từ phân đoạn F2 (3.3 g) được phân tách trên cột silica gel (50 g) với hệ
đoạn nhỏ kí hiệu từ F2.1-F2.10 Từ F2.6 (130 mg) rửa giải trên cột Sephadex
F2.6.1 - F2.6.4 Từ phân đoạn F2.6.3 thu được chất GM3 (12 mg) dưới dạng
tinh thể màu vàng nhạt
Phân đoạn F4 (5.4 g) được phân tách trên cột silicagel (80 g) với hệ
dung môi n-hexan/aceton gradient, thu được 10 phân đoạn nhỏ kí hiệu từ
F4.1-F4.10 Từ phân đoạn F4.5 (180 mg), phân tách trên cột Sephadex LH-20