1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học huyện ninh giang, tỉnh hải dương

135 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ các trường học của PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện Ninh Giang bên cạnh việc làm tốt ,vẫn còn nhiềuvấn đề tồn tại, bất cập như việc phân cấp, gia

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ VĂN MIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI

BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NINH

GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ VĂN MIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI

BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NINH

GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Ngành: Quản lí giáo dục

Mã ngành: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả.Các số liệu, kết quả khảo sát, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.Đến thời điểm hiện tại, luận văn này chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo

vệ luận văn nào trên toàn quốc và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiệntruyền thông, thông tin nào

Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mà tác giả camđoan ở trên

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 7 năm 2018

Tác giả

Hà Văn Miền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: "Quản lí hoạt động kiểm tra nội

bộ trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương", đến nay luận văn đã

hoàn thành và em được phép bảo vệ luận văn

Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoaTâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm, thuộc Đại học Thái Nguyên đãgiúp đỡ tận tình cho em trong quá trình học tập Em xin chân thành cảm ơnlãnh đạo trường Đại học Sư phạm, các bộ phận quản lí, đặc biệt là khoa sauđại học, đã chỉ dẫn, quản lí chặt chẽ về thủ tục, thời gian và tạo những điềukiện cần thiết cho việc hoàn thành luận văn thạc sĩ

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ,

người đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm luận văn này

Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứusong chắc chắn trong luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Hải Dương, tháng 7 năm 2018

Tác giả

Hà Văn Miền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số lí luận về kiểm tra nội bộ trường học 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Sự khác nhau giữa kiểm tra, giám sát

12 1.2.3 Sự khác nhau giữa kiểm tra và thanh tra

13 1.2.4 Mục đích, vị trí, vai trò, ý nghĩa của KTNBTH 15

1.2.5 Các phương pháp, hình thức kiểm tra nội bộ trường học

16 1.2.6 Các nguyên tắc kiểm tra 18

Trang 6

iii1.2.7 Nội dung kiểm tra nội bộ trường học .20

Trang 7

1.3 Một số lí luận về quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

27 1.3.1 Khái niệm 27

1.3.2 Vai trò của quản lý 29

1.3.3 Chức năng cơ bản của quản lý 30

1.3.4 Vai trò, chức năng của quản lí hoạt động KTNB trường học 32

1.3.5 Mục tiêu, nội dung, hình thức quản lí hoạt động KTNB trường học 34

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động KTNB trường học 36

Kết luận Chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG

38 2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng giáo dục tiểu học huyện Ninh Giang

38 2.1.1 Quy mô trường lớp giáo dục tiểu học năm 2017-2018 38

2.1.2 Chất lượng giáo dục tiểu học huyện Ninh Giang 39

2.2 Thực trạng hoạt động KTNB các trường tiểu học huyện Ninh Giang 40

2.2.1 Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu KTNB trường tiểu học 40

2.2.2 Những yêu cầu cần thiết để hoạt động KTNB trường tiểu học có hiệu quả 41

2.2.3 Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung của hoạt động KTNNB trường tiểu học 42

2.2.4 Đánh giá mức độ phù hợp các hình thức kiểm tra nội bộ trường học ở huyện Ninh Giang 51

2.2.5 Đánh giá chung 54

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động KTNB trường tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 56

2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy KTNB trường tiểu học 56

2.3.2 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động KTNB trường tiểu học 56

2.3.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia hoạt động KTNB trường tiểu học 57

2.3.4 Đánh giá hình thức quản lí hoạt động KTNB trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 8

57

Trang 9

2.3.5 Đánh giá xếp loại chất lượng hoạt động KTNBTH 59

2.4 Đánh giá chung 60

2.4.1 Ưu điểm 60

2.4.2 Nhược điểm 61

2.4.3 Nguyên nhân 61

Kết luận Chương 2 63

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc tuân theo pháp luật 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch 64

3.1.3 Nguyên tắc công khai, dân chủ 65

3.1 4 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, kịp thời 65

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục, tính hiệu quả 65

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động KTNB trường tiểu học 66

3.2.1 Biện pháp 1: Phòng GD&ĐT cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên về vị trí, vai trò của hoạt động KTNBTH 66

3.2.2 Biện pháp 2: Phòng GD&ĐT chỉ đạo, hướng dẫn quy trình thực hiện hoạt động KTNB trường tiểu học 68

3.2.3 Biện pháp 3: Phòng GD&Đ, chỉ đạo, hướng dẫn các trường tiểu học, xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra nội bộ, lựa chọn nội dung tư vấn, thúc đẩy 74

3.2.4 Biên pháp 4: Phòng GD&ĐT hướng dẫn các trường tiểu học thống nhất thiết lập bộ hồ sơ kiểm tra nội bộ chung đảm bảo tính pháp lí, khoa học 87

3.2.5 Biện pháp 5: Phòng GD&ĐT tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên tham gia hoạt động KTNBTH 88

Trang 10

3.2.6 Biện pháp 6: Phòng GD&ĐT tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

\đối với hoạt động KTNB tại các trường tiểu học huyện Ninh Giang

90 3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 92

3.2.8 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

93 Kết luận Chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC

Trang 11

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Chữ viết tắt, kí hiệu Chữ viết đầy đủ

Trang 12

Bảng 2.3a: Đánh giá mức độ cần thiết nội dung hiệu trưởng tự kiểm tra

công tác quản lí trường học 42Bảng 2.3b: Đánh giá mức độ thực hiện nội dung hiệu trưởng tự kiểm tra

công tác quản lí trường học 44Bảng 2.4a: Đánh giá mức độ cần thiết kiểm tra đánh giá chuyên môn

nghiệp vụ của giáo viên, nhân viên của Ban KTNBTH 46Bảng 2.4b: Đánh giá mức độ thực hiện việc kiểm tra đánh giá chuyên môn

nghiệp vụ của giáo viên, nhân viên của Ban KTNBTH 46

Bảng 2.5a: Đánh giá mức độ cần thiết việc hiệu trưởng kiểm tra các nội

dung hoạt động của tổ chức trong nhà trường 47Bảng 2.5b: Đánh giá mức độ thực hiện việc hiệu trưởng kiểm tra các nội

dung hoạt động của tổ chức trong nhà trường 48Bảng 2.6a: Đánh giá về mức độ cần thiết các nội dung kiểm tra việc học

tập và rèn luyện của học sinh 49Bảng 2.6b: Đánh giá về mức độ thực hiện nội dung kiểm tra việc học

tập và rèn luyện của học sinh 50Bảng 2.7: Đánh giá về mức độ phù hợp của hình thức kiểm tra nội bộ

trường tiểu học ở huyện Ninh Giang 51Bảng 2.8: Đánh giá về mức độ phù hợp của các phương pháp kiểm tra

nội bộ trường tiểu học ở huyện Ninh Giang 52Bảng 2.9: Đánh giá về năng lực hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

của hiệu trưởng và Ban kiểm tra nội bộ các trường tiểu học 53Bảng 2.10: Đánh giá sự phù hợp về hình thức quản lí hoạt động KTNB

trường tiểu học 58Bảng 2.11: Bảng thống kê về hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ

trường học thông qua kiểm tra, thông qua nghiên cứu sản phẩm Sổ

kiểm tra hiệu trưởng 59

Trang 13

viBảng 3.1: Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 94

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KTNB trường tiểu học 56Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí HĐKTNB trường tiểu học 56

Trang 15

cầu phải có một sự chỉ đạo” (C.Mác và ăng ghen - tập 23.1993), vai trò của

quản lý được ông nói lên như một người chỉ huy dàn nhạc: “ Một người nhạc sĩđộc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một

người nhạc trưởng” (C.Mác và Ăng ghen - tập 23.1993).

Nước ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cảicách mở cửa để tiến nhanh đến sự hội nhập với các nước trong khu vực và thếgiới, từng bước đưa đất nước ta ngang tầm với các nước tiên tiến Điều đó đòihỏi rất lớn vào trình độ, năng lực quản lí của bộ máy lãnh đạo Giáo dục - Đàotạo, Khoa học - Công nghệ trong công cuộc phát triển đất nước, đã được Đảng

và Nhà nước ta khẳng định là “Quốc sách hàng đầu” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII 1991) [12] trong sự nghiệp đổi mới; là “khâu đột phá” phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; là “nền tảng và động lực” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII 1996) [12] cho công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, để từng bước xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức trong nhữngthập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI, có nghĩa là chúng ta chấp nhận có cuộc cạnhtranh về trí tuệ trong xu thế toàn cầu hoá Đó là cuộc đua tranh về trí tuệ sángtạo, về yếu tố con người của cộng đồng và của toàn xã hội Chính vì thế Giáodục và Đào tạo có sứ mạng, nhiệm vụ phù hợp, quản lí giáo dục phải cónhững cách tiếp cận mới: Cách tiếp cận đa dạng hoá và công nghệ hoá đối vớiquá trình quản lí giáo dục nhằm phát triển giáo dục đúng như chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo

Trang 16

Đổi mới quản lí giáo dục trong nhà trường là một yếu tố khách quan vàcũng là đòi hỏi thật sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay Thủ

tướng chính phủ đã chỉ rõ: “Đổi mới quản lí giáo dục là khâu đột phá” (Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001-2010) [2] Tại hội nghị cán bộ thanh

tra toàn miền Bắc lần thứ nhất ngày 19/4/1955 Hồ Chủ Tịch đã chỉ rõ: “Sựkiểm tra việc thực hiện được đặt ra một cách đúng đắn là ngọn đèn pha giúpcho làm sáng tỏ tinh thần hoạt động bộ máy trong bất kỳ thời gian nào, chínphần mười những chỗ hỏng, chỗ hở đều do thiếu sự kiểm tra Thanh tra vàkiểm tra thường xuyên đúng đắn, chắc chắn những chỗ hỏng, chỗ hở đều cóthể ngăn ngừa được”

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban chấphành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo đã chỉ rõ: Bên cạnh thành tựu đạt được trong việc thực hiện Nghị quyếtTrung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướngchiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Nghị quyết cũng thẳng thắn chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, trong

đó có việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất, quản lígiáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Việc phân định giữa quản lí nhà nướcvới hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ Công tác quản

lí chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức

Nhận thức của cán bộ quản lí giáo viên, nhân viên về hoạt động kiểm tranội bộ còn chưa cao, chưa coi trọng đúng mức mục đích, vai trò ý nghĩa hoạtđộng kiểm tra nội bộ trường học tác động đến chất lượng dạy và học nói riêng,chất lượng giáo dục nói chung Tổ chức hoạt động kiểm tra nội bộ không bàibản, thiếu khoa học, có dấu hiệu hình thức, thiếu thuyết phục, cá biệt có trườnghiệu trưởng giao phó cho tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường tự kiểmtra, đánh giá xếp loại nên chưa có tác động tích cực thúc đẩy hoạt động của các

cá nhân, các bộ phận và làm giảm vai trò ý nghĩa hoạt động kiểm tra, giảm hiệulực, hiệu quả trong công tác quản lí của hiệu trưởng

Trang 17

Công tác quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ các trường học của PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện Ninh Giang bên cạnh việc làm tốt ,vẫn còn nhiềuvấn đề tồn tại, bất cập như việc phân cấp, giao quyền, trách nhiệm, sự phối kếthợp các bộ phận, cá nhân trong hoạt động quản lí, các biện pháp quản lí chưađược hoàn thiện, đồng bộ, việc thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên Do đóhiệu quả quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường học nói chung và trường tiểuhọc nói riêng trên địa bàn huyện Ninh Giang còn chưa cao.

Đáp ứng khuyến nghị, đề xuất của cán bộ quản lí các trường tiểu học vềviệc Phòng GD&ĐT nên thống nhất cách làm như xây dựng quy trình kiểm tra,chuẩn kiểm tra, hệ thống hồ sơ, biểu mẫu, tập huấn, bồi dưỡng về nhận thức,nâng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên,nhân viên cốt cán trong hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học, nhằm nângcao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ, chất lượng đội ngũ, chấtlượng giáo dục toàn diện nói chung và chất lượng dạy và học nói riêng ở cấptiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Việc xác định cơ sở lí luận, khảo sát và nghiên cứu thực trạng tình hìnhquản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học nhằm đề xuất những biện phápquản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học của Phòng Giáo dục và Đàotạo là vấn đề cần thiết cần được nghiên cứu Những thành quả nghiên cứu vềvấn đề này sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nói chung

và quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnhHải Dương nói riêng

Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểuhọc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng việc quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểuhọc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, để đề xuất các biện pháp quản lí hoạtđộng kiểm tra nội bộ trường tiểu học của Phòng GD&ĐT, nhằm góp phần đưa

Trang 18

hoạt động giáo dục đi vào kỷ cương, nền nếp, quy chế chuyên môn, nâng caochất lượng giáo dục tiểu học.

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộtrường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

3.2 Khách thể nghiên cứu: Quản lí trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh

Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Nếu biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học đã triểnkhai thí điểm đảm bảo tính khả thi mang lại hiệu quả quản lí rõ rệt, sẽ đề xuấtvới lãnh đạo cho áp dụng đại trà tại các trường tiểu học trên địa bàn huyệnNinh Giang, tỉnh Hải Dương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này một cách khoa học và đạt kết quả, tác giả đãtiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ, quản lí hoạt động kiểmtra nội bộ trường tiểu học

5.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học và quản

lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trườngtiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài được triển khai trong năm học 2017-2018

Tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lí hoạt động kiểmtra nội bộ trường tiểu học trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, để

từ đó xây dựng những luận cứ về việc quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trườngtiểu học

Chỉ tập trung vào việc đề ra các biện pháp chủ yếu để quản lí có hiệu quảhoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học của hiệu trưởng và Ban kiểm tra nội

Trang 19

bộ trường tiểu học.

Trang 20

7 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lí có tínhkhả thi, khoa học, tác giả lựa chọn các nhóm biện pháp sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Thông qua đọc các tài liệu để phân tích, tổng hợp và hệ thống các lýthuyết có liên quan đến hoạt động kiểm tra nội bộ, quản lí hoạt động kiểm tranội bộ nhằm hiểu sâu sắc hơn về bản chất của vấn đề, cơ sở khoa học địnhhướng cho quá trình nghiên cứu vấn đề

7.2 Phương pháp thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Tác giả tiến hành quan sát hoạt động kiểm tra nội bộ của các trường tiểuhọc từ thái độ làm việc của các thành viên ban kiểm tra, cán bộ, giáo viên, nhânviên; việc thực hiện quy trình, cách nhận xét, đánh giá, thiết lập hồ sơ, Từ đóthu thập thông tin, dữ liệu có liên quan phục vụ công việc nghiên cứu đề tàiluận văn

7.2.2 Phương pháp điều tra, trò chuyện

Sử dụng bộ phiếu điều tra về thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ, quản líhoạt động kiểm tra nội bộ; tiếp xúc, trò chuyện với cán bộ quản lí, giáo viên,nhân viên để nắm bắt kịp thời những suy nghĩ, nhận thức về hoạt động kiểm tranội bộ trường học, thấy được những thuận lợi và khó khăn, bất cập, từ đó thuthập thông tin, phân tích thông tin, xác định nguyên nhân và rút ra kinh nghiệm,làm cơ sở đề ra biện pháp quản lí hoạt động KTNB

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu bộ hồ sơ hoạt động kiểm tra nội bộ các trường tiểu học, sổkiểm tra của hiệu trưởng, đây là kênh thông tin để thấy được thực trạng nhậnthức của hiệu trưởng về vai trò, ý nghĩa hoạt động kiểm tra nội bộ, tổ chức triểnkhai hoạt động KTNB, công tác quản lí hoạt động KTNB của Phòng GD&ĐT

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm khoa học

Thực nghiệm thăm dò dùng để nhận dạng vấn đề và xây dựng giả thiết:Xây dựng dự thảo quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ sau đó khuyến khích cáctrường tiểu học sử dụng và thu thập ý kiến phản hồi để đưa ra biện pháp phùhợp

Trang 21

Sử dụng thực nghiệm đối chứng nhằm tìm kiếm sự khác biệt giữa 2 biệnpháp quản lí, giữa các hậu quả so với đối chứng: Đối tượng đối chứng làbiện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ của đề tài so với hiện trạng quản líhoạt động kiểm tra nội bộ.

7.2.5 Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm

Trên cơ sở các báo cáo tổng kết hoạt động kiểm tra nội bộ của các nhàtrường tiểu học huyện Ninh Giang và báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện Ninh Giang, tác giả phân tích những mặt ưu nhược điểm để từ

đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trườnghọc hiệu quả hơn

7.3 Phương pháp toán học để xử lí số liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp này để xử lý và phân tích kết quả điềutra sau khi khảo sát nhằm rút ra những kết luận xác đáng

8 Cấu trúc luận văn

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động KTNB trường học

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu họchuyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu họchuyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Phần 3: Phần kết luận và khuyến nghị

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ

TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra tồn tại từ rất lâu cùng với sự xuất hiện con ngườitrong cuộc sống và lao động, tuy nhiên để hoạt động kiểm tra trở thành một chutrình quản lí thì phải tới khi xã hội có sự ra đời của Nhà nước, trải qua nhiềuthập kỷ, hoạt động quản lí luôn luôn vận động để phù hợp với sự phát triển của

xã hội, mà một trong những chức năng của quản lí đó là hoạt động kiểm tra

Hiểu được vai trò và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra trong hoạt động lãnhđạo, quản lí nhằm hiện thực hóa mục tiêu đã đề ra, các nhà lãnh đạo, quản líluôn ý thức được rằng muốn quản lí tốt thì cần phải làm tốt việc kiểm tra

Xã hội ngày càng phát triển, cơ chế thị trường thúc đẩy sự phát triển củacác quốc gia, tổ chức, ngành, lĩnh vực, song cũng đặt ra nhiều thách thức tronghoạt động lãnh đạo, quản lí về an ninh trật tự xã hội, về môi trường sản xuất,lao động, môi trường sống, học tập, rèn luyện, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷluật lao động, chấp hành pháp luật của Nhà nước, Quốc tế Hơn lúc nào hết,hoạt động kiểm tra ở cơ quan quản lí nhà nước, theo ngành, lĩnh vực, phải thểhiện rõ vai trò, trách nhiệm của mình đó là ngăn ngừa, phát hiện, điều chỉnh, xử

lý, tư vấn, thúc đẩy và nhân rộng điển hình tiên tiến Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

mà ngành Giáo dục và Đào tạo đã và đang nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt độngkiểm tra để phù hợp với yêu cầu chung đổi mới đất nước và đổi mới Giáo dục

và Đào tạo toàn diện, trong đó có đổi mới công tác kiểm tra các nhà trường đó

là tự kiểm tra hay còn gọi là kiểm tra nội bộ trường học

Các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về lý luận giáo dục, đặc biệt là về quản lý giáo dục: Nguyễn Ngọc

Quang - Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục; Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý giáo dục - đào tạo; M.I.Cônđacốp - Cơ sở lý luận khoa học

Trang 23

quản lý giáo dục… Các công trình trên là cẩm nang cho các nhà quản lý giáo

dục các cấp trong lý luận cũng như thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Về quản lý nhà trường, các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ,Đặng Quốc Bảo đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt độngdạy - học, từ đó chỉ rõ một số biện pháp quản lý nhà trường Một trong số cácbiện pháp hữu hiệu để duy trì, điều chỉnh hoạt động của hệ quản lý đi đúng mụctiêu, kế hoạch đó là các biện pháp kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả côngviệc trong từng giai đoạn nhất định

Tác giả Hà Sỹ Hồ trong cuốn: "Những bài giảng về quản lí trường học"[17] đã cho rằng: "Chức năng kiểm tra đặc biệt quan trọng vì quá trình quản líđòi hỏi những thông tin chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng quản lí,

về việc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngượcchính xác, vững chắc giữa các phân hệ quản lí…"

Tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lí mà không kiểm tra thì quản lí sẽ ít

hiệu quả và trở thành quản lí quan liêu" (Cơ sở khoa học quản lí - Nguyễn Minh Đạo 1997) [13].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang trong: "Những khái niệm cơ bản về lý luận,quản lý giáo dục" cho rằng: Quá trình quản lý diễn ra qua 5 giai đoạn: Chuẩn bị

kế hoạch hoá, kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong đó, giai đoạn kiểm tra, là giai đoạn cuối cùng, kết thúc một chu trình quản lý Kiểm tra giúpcho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tra tốt, đánh giáđược sâu sắc và chuẩn bị trạng thái cuối cùng của hệ (nhà trường) thì đến kỳ kếhoạch (năm học) tiếp theo việc soạn thảo kế hoạch năm học mới sẽ thuận lợi, kếthừa được các mặt mạnh để tiếp tục phát huy, phát hiện được lệch lạc để uốn

5-nắn, loại trừ Tác giả kết luận: "Như vậy, theo lý thuyết xibecnêtic, kiểm tra giữ

vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý Nó giúp cho chủ thể quản lý điềukhiển một cách tối ưu hệ quản lý, không có kiểm tra thì không có quản lý"

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác thanh tra, kiểm tra trong các

đề tài thi tốt nghiệp cử nhân khoa học, bảo vệ luận văn thạc sỹ chuyên ngành

Trang 24

quản lí giáo dục và các lớp tập huấn công tác thanh tra, kiểm tra Các tác giảcũng đã đề cập đến một số vấn đề chung về công tác thanh tra, kiểm tra nhưngchủ yếu là thanh tra, công tác kiểm tra nội bộ trường học gần đây đã được chútrọng xong mức độ nghiên cứu mới chỉ dừng ở độ cung cấp lý luận về biệnpháp quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ mà chưa nghiên cứu sâu về thực trạng,gắn với thực tiễn, thiết kế biện pháp mang tính công cụ giúp nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lí như tổ chức bộ máy, bộ hồ sơ kiểm tra nội bộ, chuẩn kiểm tra,nội dung và hình thức kiểm tra, chủ thể kiểm tra, đối tượng kiểm tra, quy trìnhkiểm tra nội bộ trường học.

Do vậy việc nghiên cứu sâu các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra nội

bộ nói chung và hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học huyện Ninh Giangnói riêng, áp dụng ngay vào thực tiễn công tác quản lí của đơn vị Phòng Giáodục và Đào tạo huyện Ninh Giang là rất cần thiết trong khi việc quản lí hoạtđộng kiểm tra nội bộ trường tiểu học còn nhiều bất cập, hiệu lực, hiệu quả chưacao

1.2 Một số lí luận về kiểm tra nội bộ trường học

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm kiểm tra

Theo từ điển Tiếng Việt thì kiểm tra là xem xét tình hình thực tế (những

sự việc diễn ra có đúng với quy tắc đã được xác lập và các mệnh lệnh quản lí ban ra hay không) để nhận xét, đánh giá, kết luận mức độ đúng sai [34] Trong

các văn bản quy phạm pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể về kiểm tra, xong cóthể hiểu:

Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ củachính mình Qua kiểm tra các cơ quan, tổ chức đánh giá đúng mực việc làm củamình, từ đó đề ra chủ trương, biện pháp, phương hướng hoạt động tiếp theomột cách hợp lý hơn Trong trường hợp này, kiểm tra mang ý nghĩa xem xét,nhìn lại việc làm của chính mình để tự điều chỉnh, hay tìm biện pháp thực hiệnnhiệm vụ tốt hơn hiệu quả hơn

Trang 25

Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên đối vớicấp dưới của mình nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng vấn đề do cấp dưới đãthực hiện Trong trường hợp này, kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc,

vì thế cơ quan hoặc thủ trưởng cấp trên sau khi kiểm tra có quyền áp dụng cácbiện pháp như: biểu dương, khen thưởng khi cấp dưới làm tốt hoặc các biệnpháp cưỡng chế để xử lý đối với cấp dưới khi họ có khuyết điểm hoặc vi phạmpháp luật

Kiểm tra là hoạt động của các cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, các tổchức quần chúng tham gia hoạt động giám sát công việc hành chính Nhà nước.Trong trường hợp này, kiểm tra hầu như không mang tính quyền lực Nhà nước;không trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế mà chỉ tác động đến hoạtđộng quản lý nhà nước bằng những biện pháp mang tính xã hội

Tác giả Hà Thế Ngữ đã viết: "Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ranhững sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã qui định; phát hiện

ra trạng thái thực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra; khi pháthiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịp thời"

(Giáo trình học đại cương - Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt 1987) [20].

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Kiểm tra chỉ một hoạt động nhằm thẩmđịnh, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thựchiện quyết định Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát vàkiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lívới các quyết định quản lí đã lựa chọn” [18]

1.2.1.2 Khái niệm về kiểm tra nội bộ trường học (KTNBTH)

Kiểm tra nội bộ trường học là xem xét tình hình thực tế các hoạt độnggiáo dục, điều kiện dạy và học của nhà trường, việc thực hiện nhiệm vụ của cán

bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh có diễn ra đúng quy định hay không,

để nhận xét, đánh giá, kết luận mức độ đúng sai

Trang 26

1.2.1.3 Khái niệm chuẩn kiểm tra nội bộ trường học

Là hệ thống quy chuẩn cần đặt ra để đánh giá trong quá trình kiểm tranội bộ, bao gồm yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; trình độ,năng lực chuyên môn nghiệp vụ; kết quả thực hiện nhiệm vụ của một ngườiquản lí, giáo viên, nhân viên trong trường học

1.2.1.4 Khái niệm về nhận xét, đánh giá, tư vấn, thúc đẩy

Nhận xét: Là đưa ra quan điểm mang tính chuyên môn, kỹ thuật sau khi

đã thực hiện quá trình xem xét thực tế

Đánh giá: Là xác định mức độ đạt được (đo lường giá trị) trong việc

thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với bối cảnh và đối tượng đểxếp loại đối tượng kiểm tra Yêu cầu của đánh giá là khách quan, chính xác,công bằng đồng thời định hướng, khuyến khích tạo cơ sở cho sự tiến bộ của đốitượng kiểm tra

Tư vấn: Là nêu được những nhận xét, gợi ý giúp cho đối tượng kiểm tra

thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ của mình Yêu cầu của tư vấn là các ýkiến tư vấn phải sát thực, khả thi giúp cho đối tượng kiểm tra nâng cao chấtlượng công việc của mình

Thúc đẩy: Là hoạt động kích thích, phát hiện, phổ biến các kinh nghiệm

tốt, những định hướng mới và kiến nghị với các cấp quản lý nhằm hoàn thiệndần hoạt động của đối tượng kiểm tra, góp phần phát triển hệ thống giáo dụcquốc dân Yêu cầu của thúc đẩy là người kiểm tra phải phát hiện, lựa chọnđược kinh nghiệm tốt, những định hướng mới cho đối tượng kiểm tra và cónhững kiến nghị xác đáng đối với các cấp quản lý nhằm phát triển tổ chức, pháttriển cá nhân trong đơn vị

1.2.1.5 Khái niệm thanh tra

Theo từ điển Tiếng Việt thì: "Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ củađịa phương, tổ chức để phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định” [34]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Thanh tra là hoạt động của cơ quan hành chínhnhà nước, có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức

Trang 27

bằng các hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vi của công chức,những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở những quy địnhpháp lý về quyền hạn, nhiệm vụ của cá nhân hoặc tổ chức được thanh tra” [28].

Theo từ điển Luật học thì: “Thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đốitượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đíchnhất định Ngoài ra, thanh tra còn được hiểu là sự xem xét, kiểm soát, kiểm trathường xuyên, định kỳ nhằm rút ra nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị vớicác cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm, gópphần nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước” [33]

1.2.1.6 Khái niệm về giám sát

Theo từ điển Hán Việt thì giám sát là theo dõi và kiểm tra xem có thựchiện đúng quy định không Giám sát mang tính quyền lực (Quốc Hội, HĐND),

giám sát không mang tính quyền lực (Mặt trận tổ quốc, Ban thanh tra nhân dân) [34].

1.2.2 Sự khác nhau giữa kiểm tra, giám

sát

1.2.2.1.Về mục đích

Giám sát là việc làm thường xuyên, liên tục để chủ động phòng ngừa,ngăn chặn xảy ra vi phạm từ lúc mới manh nha Giám sát giúp đối tượng đượcgiám sát thực hiện đúng quy định, quy chế; phát hiện, góp ý, phản ảnh, đề xuất;giám sát để phòng ngừa, ngăn chặn khuyết điểm, vi phạm là chính Qua giámsát, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì mới tiến hành kiểm tra

Kiểm tra là để làm rõ đúng, sai Sau kiểm tra phải kết luận và xử lý Cóthể có vi phạm rồi mới kiểm tra, có vụ việc đó qua nhiều năm mới kiểm tra để

làm rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại và nguyên nhân của vi phạm (nếu có) để xử lý.

1.2.2.2 Về đối tượng

Trong hoạt động kiểm tra, tổ chức, cá nhân vừa là đối tượng kiểm tra vừa

là chủ thể kiểm tra (tự kiểm tra chính mình).

Trang 28

Trong hoạt động giám sát, đối tượng giám sát là tổ chức, cá nhân thựchiện nhiệm vụ; chủ thể giám sát là người ra quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc

tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền (ví dụ Ban thanh tra nhân dân trường học).

1.2.2.3 Về phương pháp và hình thức

Giám sát không cần thẩm tra, xác minh, không xem xét thi hành kỷ luật

mà chỉ thông qua theo dõi, quan sát để phát hiện vấn đề, phản ánh với tổ chức

và cá nhân có thẩm quyền nhằm kịp thời chấn chỉnh, sửa chữa khuyết điểm,tránh để xảy ra vi phạm

Kiểm tra bắt buộc phải tiến hành theo quy trình, thành lập tổ hoặc đoànkiểm tra; coi trọng các biện pháp nghiệp vụ để thẩm tra, xác minh; sau kiểm tra

có kết luận cuộc kiểm tra, có đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) và xử lí kỷ luật tổ chức, cá nhân vi phạm.

* Lưu ý: Giám sát và kiểm tra có mối quan hệ khăng khít với nhau Muốn

thực hiện tốt việc giám sát thì phải có theo dõi, xem xét thực tế của đối tượngđược giám sát; muốn thực hiện tốt việc kiểm tra thì phải thường xuyên thựchiện việc giám sát

1.2.3 Sự khác nhau giữa kiểm tra và thanh tra

Có thể nói giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra có mối quan hệ chặt chẽ,gần gũi và có nhiều điểm giao thoa nhau, có mối quan hệ đan chéo nhau Bởi vìthanh tra và kiểm tra đều là những công cụ quan trọng, một chức năng chungcủa quản lý nhà nước, là hoạt động mang tính chất phản hồi của “chu trìnhquản lý” Qua thanh tra, kiểm tra, các cơ quan quản lý Nhà nước có thể phântích, đánh giá, theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề

ra Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra,ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thanh tra lại bao hàm cả kiểm tra Các hoạtđộng, thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanh tra như việc kiểm tra sổ sách, tàiliệu của đối tượng thanh tra; so sánh, đối chiếu, đánh giá, xác minh… tài liệu,chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra…đó là kiểm tra Chính vì vậy,

Trang 29

trong thực tiễn, nhiều người thường hay nhầm lẫn, đồng nhất kiểm tra với thanhtra Tuy nhiên với tư cách là một hoạt động độc lập, thanh tra có nhiều điểmkhác biệt với kiểm tra:

1.2.3.1 Chủ thể tiến hành

Giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa về chủ thể, đó là Nhànước Nhà nước tiến hành cả hoạt động thanh tra và kiểm tra Trong khi chủ thểtiến hành thanh tra phải là Nhà nước, thì chủ thể tiến hành kiểm tra có thể làNhà nước hoặc có thể là chủ thể phi Nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm

tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội (Đảng, Công đoàn, Mặt trận, Đoàn thanh niên ), hay như hoạt động kiểm tra trong nội bộ tổ chức,

doanh nghiệp

1.2.3.2 Về mục đích thực hiện

Mục đích của thanh tra bao giờ cũng rộng hơn, sâu hơn đối với các hoạtđộng kiểm tra Đặc biệt, đối với các cuộc thanh tra để giải quyết khiếu nại, tốcáo thì sự khác biệt về mục đích, ý nghĩa giữa hoạt động thanh tra và kiểm tracàng rõ hơn nhiều, bởi: Thông thường khiếu nại, tố cáo phản ánh sự bức xúc,bất bình của nhân dân trước những việc mà nhân dân cho là quyền và lợi íchhợp pháp của mình bị vi phạm cho nên mục đích của hoạt động thanh tra khôngcòn chỉ là xem xét, đánh giá một cách bình thường nữa

1.2.3.3 phương pháp tiến hành

Với mục đích rõ ràng hơn, rộng hơn, khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanhtra cũng áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâu hơn, đi vào thực chất đến tậncùng của vấn đề như: xác minh, thu thập chứng cứ, đối thoại, chất vấn, giámđịnh, Đặc biệt trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra còn có thể áp dụngnhững biện pháp cần thiết để phục vụ thanh tra theo quy định của pháp luật vềthanh tra để tác động lên đối tượng bị quản lý

1.2.3.4 Trình độ nghiệp vụ

Hoạt động thanh tra đòi hỏi thanh tra viên, cán bộ thanh tra phải cónghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh

Trang 30

vực thanh tra hướng đến Do nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn thanhtra và chủ thể của kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn có tính quần chúng phổbiến nên nói chung, trình độ nghiệp vụ kiểm tra không nhất thiết đòi hỏi nhưnghiệp vụ thanh tra.

1.2.3.5.Phạm vi hoạt động

Do chủ thể tiến hành thanh tra phải là Nhà nước, chủ thể tiến hành kiểmtra có thể là Nhà nước hoặc có thể là chủ thể phi Nhà nước nên phạm vi hoạtđộng thanh tra thường hẹp hơn hoạt động kiểm tra Phạm vi hoạt động kiểm trathường theo bề rộng, diễn ra liên tục, ở khắp nơi với nhiều hình thức phongphú, mang tính quần chúng còn phạm vi hoạt động của thanh tra thường tậptrung, cụ thể, mang tính quyền lực, chuyên môn cao

1.2.3.6 Thời gian tiến hành

Trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn đề phải xác minh, đốichiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử dụngthời gian nhiều hơn so với kiểm tra

Thanh tra và kiểm tra tuy có sự khác biệt nhưng chỉ là tương đối Khitiến hành một cuộc thanh tra, thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ

đó thực chất là kiểm tra Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra để làm rõ vụviệc, lại lựa chọn được nội dung thanh tra Kiểm tra và thanh tra là hai kháiniệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại, gắn bó Do vậy, khi nói đến một kháiniệm người ta thường nhắc đến cả cặp với tên gọi là thanh tra, kiểm tra haykiểm tra, thanh tra

1.2.4 Mục đích, vị trí, vai trò, ý nghĩa của KTNBTH

1.2.4.1 Mục đích KTNBTH

Đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên và bộphận trong nhà trường; phân tích nguyên nhân của các ưu điểm, nhược điểmđồng thời đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế,thiếu sót; nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà

trường, phát triển người giáo viên và học sinh nói riêng (Nguyễn Xuân Thanh (2013) Kiểm tra và thanh tra giáo dục, NXB Đại học Sư phạm I Hà Nội [27].

Trang 31

1.2.4.2 Vị trí, vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nội bộ trường học là chức năng quản lí cơ bản, là khâu đặc biệtquan trọng trong chu trình quản lí Đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược, thườngxuyên, kịp thời giúp hiệu trưởng hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trongquá trình quản lí nhà trường Kiểm tra nội bộ trường học là công cụ sắc bén gópphần tăng cường hiệu lực quản lí trường học nhằm nâng cao chất lượng- đào tạotrong nhà trường

Kiểm tra nội bộ vừa là tiền đề vừa là điều kiện đảm bảo thực hiện cácmục tiêu giáo dục trong nhà trường Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra, đánh giáchính xác, chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạngcủa đơn vị mình cũng như xác định các mức độ, giá trị, yếu tố ảnh hưởng, từ đótìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắn có hiệu quả

Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đốitượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn Chủ tịch Hồ Chí Minh đãtừng khẳng định: Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo thì công việc củachúng ta nhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần

Kiểm tra chẳng những giúp hiệu trưởng thu thập thông tin về hoạt độngcủa đối tượng quản lí mà còn giúp hiệu trưởng nhận rõ kế hoạch, việc chỉ đạo,điều hành, của mình có khoa học, khả thi không, từ đó có các biện pháp điềuchỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản lí

1.2.5 Các phương pháp, hình thức kiểm tra nội bộ trường học

1.2.5.1 Phương pháp

* Phương pháp quan sát

Cơ sở vật chất-kỹ thuật (tường rào, cổng biển trường, sân chơi, bãi tập, lớp học, phòng bộ môn, phòng chức năng, bàn ghế, thư viện, thiết bị, đồ dùng dạy học, việc bố trí, sử dụng, bảo quản, mức độ an toàn, ).

Hoạt động dạy giáo viên và hoạt động học của học sinh, hoạt động phục

vụ dạy - học của cán bộ, nhân viên trong trường cũng như mối quan hệ của họ:

Trang 32

Quan sát tinh thần, thái độ trong thực hiện nhiệm vụ, năng lực giải quyết công việc của từng đối tượng.

* Phương pháp phân tích tài liệu, sản phẩm hoạt động của giáo viên, họcsinh Kế hoạch, đăng kí giảng dạy, giáo án, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ tự bồidưỡng, sổ nghị quyết, vở ghi của học sinh, sổ điểm, sổ theo dõi chất lượng, sổđiểm danh, bài kiểm tra của học sinh, đồ dùng tự làm của giáo viên,

* Phương pháp điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, trao đổi (thăm dò để thuthập thông tin trong quá trình nhận xét, đánh giá, xếp loại phẩm chất chính trị,đạo đức lối sống)

* Phương pháp tham dự các hoạt động giáo dục cụ thể: dự giờ, hoạt độngngoại khóa rèn kỹ năng sống, trải nghiệm thực tế,

1.2.5.2 Hình thức

* Căn cứ vào thời gian: kiểm tra trước, trong và sau

Kiểm tra trước (kiểm tra lường trước): Được tiến hành trước khi hoạtđộng diễn ra, mục đích của nó là tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìmcách ngăn ngừa trước Ngày nay, kiểm tra lường trước là xu hướng phát triểncủa quá trình quản lí hiện đại vì kiểm tra lường trước mang ý nghĩa tích cựchơn mọi hình thức kiểm tra khác

Kiểm tra trong (kiểm tra đồng thời): Được thực hiện trong khi hoạt động

của đối tượng kiểm tra đang được tiến hành Với hình thức kiểm tra này nhàquản lí có thể điều chỉnh các sai sót một cách kịp thời

Kiểm tra sau (kiểm tra phản hồi): Được thực hiện sau khi hoạt động đã

xảy ra, nó giúp cho nhà quản lí tự đánh giá về quyết định của mình để rút kinhnghiệm, đồng thời cung cấp cho mọi người trong tổ chức những thông tin hữuích

* Căn cứ vào tần xuất kiểm tra: Đột xuất, định kỳ

Kiểm tra đột xuất: Hình thức kiểm tra này giúp cho người quản lí biếtđược tình hình công việc diễn ra trong điều kiện bình thường hàng ngày đồngthời có tác dụng duy trì kỷ luật lao động, nâng cao tinh thần tự giác, tự kiểm tracủa các cá nhân, bộ phận trong nhà trường

Trang 33

Kiểm tra định kỳ: Hình thức kiểm tra này giúp cho nhà quản lí đánh giáđược mức độ tiến bộ của cá nhân hay bộ phận Thông thường, kiểm tra định kỳ

có báo trước cho đối tượng kiểm tra nên giúp cho đối tượng bộc lộ hết khảnăng trong công việc của mình

* Căn cứ theo nội dung

Kiểm tra toàn diện: Là xem xét và đánh giá trình độ hoạt động của đốitượng kiểm tra trên cơ sở những sự kiện, dữ liệu đa dạng có hệ thống của toàn

bộ các hoạt động và hiệu quả của tất cả các khâu trong quá trình hoạt động

Kiểm tra chuyên đề: Là xem xét và đánh giá chỉ một khía cạnh hay một

số vấn đề trong toàn bộ hoạt động của đối tượng kiểm tra

* Căn cứ theo phương pháp

Kiểm tra trực tiếp: Xem xét, đánh giá trực tiếp hoạt động của đối tượngkiểm tra

Kiểm tra gián tiếp: Xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra thông qua kếtquả hoạt động của cá nhân, bộ phận liên quan với đối tượng kiểm tra Ví dụ:xem xét, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên thông qua kiểm tra kết quảhọc tập của học sinh

Kiểm tra xác suất, kiểm tra lại sau kiểm tra,

* Theo số lượng của đối tượng kiểm tra

Kiểm tra toàn bộ: kiểm tra tất cả đối tượng kiểm tra Ví dụ: kiểm tra tất

cả học sinh trong một lớp; kiểm tra tất cả các lớp trong một khối

Kiểm tra có lựa chọn (cá nhân, bộ phận): kiểm tra một số đối tượng cụ

thể nào đó trong đối tượng kiểm tra Ví dụ: kiểm tra một số học sinh trong mộtlớp; kiểm tra một vài lớp trong một khối lớp

Trang 34

làm hình thức, giả tạo.

Trang 35

Tính chính xác thể hiện không có sai sót, sai lệch khi nhậ xét, đánh giáđối tượng kiểm tra, muốn đảm bảo tính chính xác đòi hỏi trong kiểm tra phảixây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn, khi xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm tra phảibám sá vào văn bản quy phạm chuyên ngành và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, đồng thời cán bộ kiểm tra phải có kỹ năngnghiệp vụ tốt trong kiểm tra

Tính khách quan trong kiểm tra thể hiện ở chỗ những quan điểm, nhậnxét, đánh giá về đối tượng kiểm tra không phụ thuộc vào chủ thể kiểm tra mà nóphản ánh chân thực nhất về đối tượng kiểm tra, trong kiểm tra để đảm bảo tínhkhách quan cần tổ chức tốt hoạt động kiểm tra từ hình thức kiểm tra, nội dungkiểm tra, tần xuất kiểm tra, phương pháp kiểm tra, số lượng người kiểm tra, đốithoại với đối tượng kiểm tra, hội ý sau kiểm tra trước khi đưa ra kết luận

1.2.6.2 Kiểm tra phải có hiệu quả

Kiểm tra không phải là: “ Bới lông tìm vết” Kiểm tra phải có tác dụngđôn đốc thúc đầy việc thực hiện được tốt hơn Đặc biệt, trong giáo dục còn phảitính đến hiệu quả giáo dục trong kiểm tra, chẳng hạn: Kiểm tra giờ dạy trên lớpcủa giáo viên nhưng có hiện tượng giáo viên đã “dạy nháp” trước thì khôngnhững không đánh giá đúng thực trạng hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của trò mà còn đưa tới tác dụng giáo dục không tốt đối với học sinh

Kiểm tra giúp cho nhà quản lí nâng cao hiệu quả nhờ những thông tinxác thực về hoạt động của đối tượng quản lí va hoạt động của các cấp quản lítrong nhà trường

Ngoài ra, còn phải tính đến hiệu quả kinh tế trong kiểm tra, nghĩa là cáclợi ích mà kiểm tra mang lại phải lớn hơn các chi phí cùng hậu quả do kiểm tragây ra

1.2.6.3 Kiểm tra phải thường xuyên kịp thời

Kiểm tra là một chức năng của quản lí, là công việc của nhà quản lí nênphải thực hiện thường xuyên, không phải “khi có vấn đề” mới kiểm tra

Trang 36

Tính thường xuyên trong kiểm tra thể hiện tính luôn luôn, đều đặn,không gián đoạn, kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện kịp thời những sai sót,

để có biện pháp điều chỉnh, đồng thời nắm bắt hành vi, thái độ của đối tượngkiểm tra trong thực hiện nhiệm vụ, thiết lập và duy trì kỷ cương, nền nếp chuyênmôn

Tính kịp thời thể hiện sự đúng lúc, không để chậm chễ, nếu kiểm tra kịpthời sẽ phát hiện, ngăn ngừa, có biện pháp kịp thời để khắc phục những khókhăn, bất cập, hạn chế những tiêu cực, sai sót trong thực hiện nhiệm vụ

1.2.6.4 Kiểm tra phải công khai, minh bạch

Đó là sự thể hiện dân chủ trong quản lí, cần phải động viên, thu hút cánhân, đơn vị tham gia vào quá trình kiểm tra, biến quá trình kiểm tra bên ngoàithành quá trình tự kiểm tra của cá nhân, bộ phận trong nhà trường

Tính công khai trong kiểm tra thể hiện việc niêm yết kế hoạch kiểm tra.Biên bản nhận xét, đánh giá, kết luận kiểm tra đều thông báo cho đối tượngkiểm tra và những người liên quan được biết và được tiếp cận

Tính minh bạch trong kiểm tra thể hiện ở việc rõ ràng, rành mạch, không

mờ ám, trong sáng trong hoạt động kiểm tra

1.2.7 Nội dung kiểm tra nội bộ trường học

* Đối tượng kiểm tra

Đối tượng kiểm tra nội bộ trường học là tất cả các thành tố cấu thành hệthống sư phạm nhà trường, sự tương tác giữa chúng tạo ra một phương thứchoạt động đồng bộ và thống nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đàotạo và tạo ra kết quả đào tạo mong muốn Đối tượng chủ yếu của kiểm tra nội

bộ trường học là: Giáo viên (hoạt động sư phạm của giáo viên), cơ sở vật

chất-kỹ thuật, tài chính, kết quả dạy học và giáo dục, hoạt động của tổ, khối chuyênmôn; bộ phận hành chính, bộ phận thư viện, thiết bị; công tác bán trú; hoạt độnghọc tập và rèn luyện của học sinh

Trong kiểm tra nội bộ trường học thẩm quyền là hiệu trưởng, hiệu trưởngthành lập Ban KTNB giúp hiệu trưởng trong hoạt động kiểm tra Chủ thể

KTNB đồng thời là đối tượng kiểm tra (tự kiểm tra chính mình ).

* Cơ sở pháp lí

Trang 37

Luật giáo dục, Nghị định chính phủ hướng dẫn thi hành Luật giáo dục,mục tiêu, kế hoạch nhà trường, Điều lệ trường học, Nghị định chính phủ về tổchức và hoạt động thanh tra giáo dục; các thông tư, hướng dẫn thanh tratoàn diện nhà trường, thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên; Chỉ thị nhiệm

vụ năm học; chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT

1.2.7.1 Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

Phần kiểm tra này chủ thể kiểm tra là hiệu trưởng, thông qua việc quản lýcủa mình để nắm bắt đối tượng, hiệu trưởng cần có thông tin từ chính quyền địaphương, các tổ chức, cá nhân trong nhà trường thông qua việc phỏng vấn, phiếuthăm dò, tín nhiệm,… để đảm bảo yếu tố khách quan

Tiêu chuẩn theo Quy chế quy định tại Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV.Không xếp tiêu chuẩn về PCCT, đạo đức, lối sống đạt loại Tốt đối vớinhững giáo viên có tiêu chuẩn xếp loại về chuyên môn nghiệp vụ từ Trung bìnhtrở xuống

Nếu giáo viên vi phạm một trong các hành vi mà nhà giáo không đượclàm, quy định tại Điều 75 Luật Giáo dục sửa đổi ngày 14/6/2005 thì bị xếp tiêuchuẩn về PCCT, đạo đức, lối sống thấp hơn một bậc liền kề so với quy định

1.2.7.2 Năng lực, chuyên môn nghiệp vụ giáo viên

Theo quy định hiện hành, hàng năm hiệu trưởng cần kiểm tra chuyên mônnghiệp vụ toàn bộ số giáo viên của trường Việc kiểm tra giáo viên dựa vào 4nội dung sau:

Trình độ nghiệp vụ (tay nghề): Xem xét và đánh giá hai mặt là trình độnắm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần xây dựng cho học sinh thể hiện qua việcgiảng dạy và trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy và giáo dục thông quakiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên theo yêu cầu, quy định của Bộ GD&ĐTđối với từng cấp học

Thực hiện quy chế chuyên môn: Xây dựng và thực hiện chương trình kếhoạch, nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giảng dạy; thực hiện các yêucầu về soạn bài theo quy định; kiểm tra, nhận xét, đánh giá,chấm, trả bài, vàođiểm, phê duyệt học bạ, sổ theo dõi chất lượng, quan tâm giúp đỡ các đốitượng học sinh;

Trang 38

tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn; việc sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học,thực hiện các tiết thực hành, thí nghiệm theo quy định; đảm bảo đầy đủ các yêucầu về hồ sơ và các quy định về chuyên môn, duy trì sĩ số, tự bồi dưỡng vàtham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tuân thủ các quy định về dạy thêm,học thêm

Kết quả giảng dạy, giáo dục: Kết quả giáo dục, học tập, rèn luyện củahọc sinh qua các lần kiểm tra chung của khối, nhóm, lớp của các bộ môn màgiáo viên dạy; kết quả kiểm tra trực tiếp của ban kiểm tra; mức độ tiến bộ củahọc sinh, lớp học sinh mà giáo viên dạy (chủ nhiệm) trong từng thời kỳ, sosánh với khi giáo viên mới nhận lớp

Việc khảo sát chất lượng học sinh, đánh giá kết quả giảng dạy (có tính đến yếu tố đặc thù đối tượng, chỉ tiêu chất lượng được giao khi giáo viên nhận lớp) để xếp loại giờ dạy chính xác, khách quan.

Tham gia các công tác khác: Công tác chủ nhiệm, thiết bị, thư viện, côngtác đoàn thể, giáo dục đạo đức cho học sinh; tuyên truyền, phổ biến giáo dụcpháp luật; phối hợp với phụ huynh học sinh trong việc tuyên truyền công tácnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, lợi ích việc ăn bán trú; bồi dưỡng học sinh giỏi,phụ đạo học sinh yếu, kém,…

1.2.7.3 Kiểm tra chuyên đề đối với nhân

viên:

Thực hiện các quy định về chuyên môn,nghiệp vụ thư viện, thiết bị, kếtoán, văn thư, thủ quỹ, y tế học đường, nuôi dưỡng, bảo vệ

Sử dụng và quản lý hồ sơ chuyên môn;

Thực hiện một chuyên đề mang tính chuyên sâu về chuyên môn nghiệp

vụ như giới thiệu sách theo chủ đề, chủ điểm phục vụ dạy và học, chuẩn bị đồdùng, thí nghiệm, hỗ trợ tiết thực hành; chủ điểm tuyên truyền vệ sinh an toànthực phẩm, vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe, xây dựng bữa ăn theo mùa, sinhhoạt lớp, hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp, soạn thảo văn bản, thu góp,lập dự toán, quyết toán theo tháng, quý, năm, lưu giữ chứng từ

1.2.7.4 Kiểm tra chuyên đề đối với Phó Hiệu

trưởng

Trang 39

Chỉ đạo, quản lý hoạt động chuyên môn của nhà trường: Xây dựng thờikhóa biểu chính khóa, ngoại khóa; chỉ đạo và quản lý việc dạy thêm học thêm,

Trang 40

phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục kỹ năngsống, hội thi, duy trì nền nếp chuyên môn, sinh hoạt tổ chuyên môn, chuyên đề,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, thực hiệnquy định về chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.

Chỉ đạo, quản lý công tác bán trú của nhà trường: Xây dựng kế hoạchnuôi dưỡng, xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn phù hợp lứa tuổi, khẩu phần ăntheo mùa, công tác an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thức ăn, nguồncung cấp và bảo quản thực phẩm, lưu giữ mẫu thức ăn, xuất nhập kho, chế độdinh dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì, chế độ ăn- ngủ của họcsinh, phòng chống bệnh tật, khám sức khỏe định kỳ

1.2.7.5 Kiểm tra chuyên đề đối với các tổ chức trong nhà

trường

Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn giúp cho Hệu trưởng thấyđược toàn bộ bức tranh hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên, trong đó bộc lộtất cả các khâu của quá trình giảng dạy giáo dục, thấy rõ tác động của tập thểđến cá nhân và mối quan hệ tương tác giữa các thành viên trong tập thể

Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng, nhóm trưởng: nhận thức, vaitrò, tác dụng, uy tín, năng lực quản lý chuyên môn,…

Kiểm tra hồ sơ chuyên môn tổ, nhóm: kế hoạch hoạt động chung của tổtheo tuần, tháng, năm học, nghị quyết họp, sổ dự giờ, biên bản nhận xét đánhgiá giáo viên, nhân viên trong tổ, biên bản bình xét thi đua của tổ, hồ sơ thựchiện chuyên đề bồi dưỡng, sáng kiến kinh nghiệm

Kiểm tra thực hiện quy chế, nền nếp, sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn:Thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch thời gian năm học, soạn bài, kýduyệt giáo án, kiểm tra chấm trả bài, đánh giá, xếp loại học sinh, đổi mớiphương pháp, sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học, dự giờ thăm lớp, làmchuyên đề, đổi mới sinh hoạt tổ, thao giảng, hội giảng, họp tổ nhóm, thực hiệnquy định về dạy thêm, học thêm, hướng nghiệp, dạy nghề; mức độ ảnh hưởng,tác động, uy tín của tập thể tổ, nhóm chuyên môn đối với Ban Giám hiệu, cánhân trong nhà trường

Ngày đăng: 07/09/2018, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GDĐT (2004). Thông tư 07/2004/TT - BGD ĐT , hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, ngày 30/3/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2004/TT - BGD ĐT , hướng dẫn thanh tra toàn"diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2004
2. Bộ GDĐT (2006). Công văn số 3040/BGDĐT-TCCB, hướng dẫn quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông, ban hành ngày 17/4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 3040/BGDĐT-TCCB, hướng dẫn quy chế đánh"giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2006
3. Bộ GDĐT (2007). Quyết định số 14/2007/ QĐ-BGDĐT, ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, ngày 14/5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2007/ QĐ-BGDĐT, ban hành Quy định về"chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2007
4. Bộ GDĐT (2012). Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, ngày 23/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ban hành Quy định về tiêu"chuẩn đánh giá chất lượng và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ"sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2012
5. Bộ GDĐT (2012). Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT, ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, ngày 28/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT, ban hành quy định về tiêu"chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường"tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2012
6. Bộ GDĐT (2014). Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ban hành Quy định về đánh giá học sinh tiểu học, ngày 28/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ban hành Quy định về đánh"giá học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2014
7. Bộ GDĐT (2014). Văn bản hợp nhất số 03/2014/VBHN-BGDĐT, ban hành điều lệ trường tiểu học, ngày 22/01/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất số 03/2014/VBHN-BGDĐT, ban hành điều"lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2014
8. Bộ GDĐT (2015). Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, ngày 22/9/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, việc sửa đổi, bổ sung một số"điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư"30/2014/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2015
9. Bộ GDĐT(2010, 2012). Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, ban hành Điều lệ trường tiểu học, ngày 30/12/2010. Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, ngày 18/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, ban hành Điều lệ"trường tiểu học, "ngày 30/12/2010. "Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ"sung Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT
10. Bộ Nội vụ (2006). Quyết định 06/2006/QĐ-BNV, quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông công lập, ngày 21/3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 06/2006/QĐ-BNV, quy chế đánh giá, xếp loại giáo"viên mầm non, giáo viên phổ thông công lập
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2006
11. Chính phủ (2011). Nghị định 86/2011/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, ban hành ngày 22/9/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 86/2011/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi"hành một số điều của Luật Thanh tra
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
12. Đảng cộng sản Việt Nam (1991,1996). Văn kiện Đại hội, đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VII, NXB Chính trị quốc gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội, đại biểu toàn quốc lần"thứ VII, VII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
13. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lí, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
14. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lí, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
15. Harol Koontz. Tư tưởng quản trị, http:/text.123 doc.org>khoa học xã hội >nhân văn-Tâm lí học, ngày 24/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng quản trị
16. Harolk Kootz & Cyryl O'Donell. Tư tưởng quản trị, http:/text.123 doc.org>khoa học xã hội >nhân văn-Tâm lí học, ngày 24/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng quản trị
17. Hà Sỹ Hồ (1987). Những bài giảng về quản lí trường học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lí trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
18. Trần Kiểm (2004). Khoa học quản lí Giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn.NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Khoa học quản lí Giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
19. Mary Parker Follet. Tư tưởng quản trị, http:/text.123 doc.org>khoa học xã hội>nhân văn-Tâm lí học, ngày 24/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng quản trị
20. Hà Thế Ngữ , Đặng Vũ Hoạt (1987). Giáo trình Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học đại cương
Tác giả: Hà Thế Ngữ , Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1987

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w