1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)

84 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 861,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan triều thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015 (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG ANH ĐỨC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

DƯƠNG ANH ĐỨC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của

mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và

vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất

trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiêm khoa Quản lý tài nguyên, Trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá kết quả công tác công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn

phường Quan triều - TP Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015”

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp

của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản

lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng

dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - TS.Vũ Thị Quý người đã

trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo phường Quan Triều, các cán bộ,

chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn

thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến

khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Dương Anh Đức

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Quan Triều năm 2015 32

Bảng 3.2 Tình hình biến động đất đai của phường Quan Triều giai đoạn

2013-2015 36

Bảng 3.3 Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn phường Quan triều

giai đoạn 2013 - 2015 38

Bảng 3.4 Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn phường Quan

Triều giai đoạn 2013 - 2015 39

Bảng 3.5 Kết quả cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trên địa bàn phường Quan

Triều giai đoạn 2013 - 2015 41

Bảng 3.6 Kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn

2013 - 2015 42

Bảng 3.6 Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn

2013 - 2015 44

Bảng 3.7 Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn phường

Quan Triều giai đoạn 2013 - 2015 46

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân

phường Quan Triều về những quy định chung của chuyển QSDĐ

47

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường

Quan triều về hình thức chuyển đổi QSDĐ 49

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường

Quan Triều về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 51

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân

phường Quan Triều về hình thức cho thuê và cho thuê lại QSDĐ

53

Trang 5

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân

phường Quan Triều về hình thức tặng cho QSDĐ 56 Bảng 3.14 Kết quả đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân

phường Quan triều về hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ 58 Bảng 3.15 Kết quả đánh giá sự hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người

dân phường Quan Triều về góp vốn bằng giá trị QSDĐ 60

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỤC LỤC vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 5

1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8

1.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 9

1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 9

1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 13

1.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 17

1.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam và của phường Quan Triều- thành phố Thái nguyên 19

1.3.1 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ ở Việt Nam 19

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

2.3 Nội dung nghiên cứu 21

Trang 9

2.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng

đất trên địa bàn phường Quan Triều 21

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn 2013 - 2015 21

2.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trong phường về công tác chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra 22

2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp điều tra, và thu thập số liệu 22

2.4.2 Phương pháp tổng hợp 22

2.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 22

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Quan Triều 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai 31

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Quan Triều - thành phố Thái Nguyên 32

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường 32

3.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại phường Quan Triều - thành phố Thái nguyên 33

3.3 Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn 2013 - 2015 38

3.3.1 Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ 38

3.3.2 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ 39

3.3.6 Kết quả công tác thế chấp QSDĐ 46

3.3.8 Kết quả công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ 47

3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người người dân về chuyển QSDĐ 47

3.4.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân phường Quan Triều về những quy định chung của chuyển QSDĐ 47

Trang 10

3.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Quan Triều về các hình thức

chuyển QSDĐ 49

3.4.3 Tổng hợp sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo các nhóm đối tượng tại phường Quan Triều 61

3.5.2 Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục 64

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 11

Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với trí thông minh tuyệt vời của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất Cũng từ đó, đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo

ra của cải vật chất cho sản xuất Mọi quá trình sản xuất và các hoạt động của con người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian lãnh thổ nhất định Nếu không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí nghiệp nào có thể hoạt động được Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có sản xuất, không có sự tồn tại của con người

thị trường khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và sôi động rất khó quản lý Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu SDĐ cho ở, kinh doanh,… để đảm bảo cho mọi hoạt động chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản lý hoạt động này cần phải thường xuyên hơn

Phường Quan Triều là một phường của thành phố Thái Nguyên Theo nhịp phát triển của kinh tế và xã hội thì lĩnh vực đất đai cũng trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng cho sự phát triển của đất nước Trong những năm qua, các vấn đề liên quan đến đất đai đã được phường quan tâm tuy nhiên vẫn còn những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Chính vì thế, chúng ta cần có cái nhìn khách quan những kết quả đạt được, thấy được những mặt hạn chế tồn tại để rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất một cách hiệu quả nhất

Trang 12

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Quý, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều- Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015” để có cái nhìn đúng

đắn về công tác chuyển quyền sử dụng đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Quan Triều trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường và đề xuất giải pháp giải quyết những tồn tại đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Điều tra đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Đánh giá được tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều

2013 đến năm 2015 của phường Quan Triều

- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng

- Tìm hiểu và xác định được các nguyên nhân và những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quan Triều từ đó đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phường

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân

đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương

Trang 13

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới Luật về đất đai của Trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất

- Nắm vững được những quy định sửa đổi, bổ sung của Luật 2013 của Trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng

- Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương

Trang 14

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là chính sách chuyển quyền sử dụng đất, tìm hiểu, đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn phường Quan Triều thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp thực hiện

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các giao dịch về đất đai trên địa bàn, đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính sách, thủ tục về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với phường Quan Triều thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần hạn chế, giải tỏa bức xúc, khiếu kiện của nhân dân khi thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất

Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987, Nhà nước chỉ quy định một phạm

vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán, nhưng thực tế các quyền

này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước

Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai

1993 Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003

Trang 15

Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan

Và gần mới đây nhất Luật Đất đai năm 2013, So với Luật Đất đai năm 2003 nhà nước đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn, phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ, bỏ quy định về bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:

- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp

- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền

sử dụng

- Đất đang có tranh chấp

1.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt và không thể thay thế được trong quá trình pháfxhgkt triển kinh tế của một đất nước Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế hiện nay đất đai trở thành một loại hàng hóa không thể thiếu của nền kinh tế thị trường

Khi Hiến pháp ra đời vào năm 1992 lúc đó đất đai chính thức được công nhận là một loại hàng hóa đặc biệt, được xác định giá trị và được tham gia vào thị trường nhà đất Việc đất đai được công nhận là một loại hàng hóa và được tham gia vào thị trường đã có tác dụng rất lớn tạo ra một bước tiến mới trong việc phát triển của kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai

Luật Đất đai 1993 được ban hành vào ngày 15/10/1993 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988) chỉ có 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê, được quy định

Trang 16

cụ thể trong các điều 73, 74, 75, 76, 77 và điều 78 Tuy nhiên, do mới được chính thức thừa nhận nên các hình thức chuyển quyền sử dụng đất còn đơn giản, chưa thực sự nắm hết được các hoạt động, vì vậy trong thực tế vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý (Luật Đất đai 1993)

Để giải quyết các vướng mắc trong các Luật Đất đai ban hành cho phù hợp với thực tế phát triển của xã hội, Luật Đất đai 2003 được ban hành là một bước tiến mới tạo ra hướng đi cho quá trình phát triển và công tác quản lý nói chung Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất đai đã đa dạng hơn, có thêm 3 hình thức mới bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, đồng thời là các quy định cụ thể chặt chẽ và chi tiết hơn về việc hướng dẫn các hình thức trên được quy định trong Luật đất đai tại các điều 106, 110, 113, 115, 119 và trình

tự, thủ tục quy định tại các điều 126, 127, 128, 129, 130 và điều 131 (Luật Đất đai 2003)

Hiện nay gần đây nhất Luật 2013 đã được ban hành nhằm sửa đổi bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn và phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ Về các hình thức chuyển QSDĐ gồm 7 hình thức bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ, bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định trong Luật đất đai tại các điều 167, 174, 179, 183, 186, 188 (Luật Đất đai 2013 )

Một số các văn bản được Nhà nước ban hành trong vài năm gần đây liên quan tới công tác chuyển quyền sử dụng đất:

- Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua

- Luật Đất đai 2013 được thông qua kì họp thứ 6 ngày 09/12/2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai

Trang 17

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất [4]

- Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai [5]

dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính [1]

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của

Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất [2]

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của

Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

- Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10/08/2007 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

Trang 18

đối với thửa đất ở có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định do không tách diện tích đất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [16]

- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [17]

- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 8/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác

định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [18]

1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội

trình đổi mới nền kinh tế, đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc phát triển Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng Công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập các thông tư nghị định mới của thành phố Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau

mà không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn

Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và gần đây nhất có luật 2013 sửa đổi, bổ sung đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất Cùng với sự nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật đến từng người dân thì công tác quản lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích

Trang 19

cực hơn Người dân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ

Triều cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho phường nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt của phường trong tương lai

1.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất

1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

1.2.1.1 Quyền chuyển đổi QSDĐ

Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay [10]

- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi (Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 113 Luật Đất đai 2003)

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, huyện để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ

phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [3]

Trang 20

1.2.1.2 Quyền chuyển nhượng QSDĐ

Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ,

đó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người c

huyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà

họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó

Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:

- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước

+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [3]

1.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ

Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật

Trang 21

Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với loại đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này [10]

đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền

để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của bộ Luật Dân sự về vấn đề thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản về thừa kế

- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia

- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc

- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật

- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng

- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết

- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết

Trang 22

- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột,

cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột [11]

1.2.1.5 Quyền tặng cho QSDĐ

Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này

Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129 của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

1.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ

Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời

Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động

- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ [11]

1.2.1.7 Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ

Góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người SDĐ có quyền coi giá trị QSDĐ của mình như một loại tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động

Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ đối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ

Trang 23

Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụ thể

tại điều 131 của Luật đất đai và điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

1.2.2.1 Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ

Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện quy định tại Điều

106 Luật Đất đai 2003 như sau:

1- Có giấy chứng nhận QSDĐ

2- Đất không có tranh chấp

3- QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

4- Trong thời hạn sử dụng đất [6]

1.2.2.2 Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ

Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:

1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện

Trang 24

các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất

2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành

3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa

vụ tài chính theo qui định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất,

ký hợp đồng thuê đất

5- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán và

cho thuê được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người

Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSDĐ đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt, trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở

có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSDĐ sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt, không cho phép chuyển nhượng QSDĐ dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở (Điều 101

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

Trang 25

1.2.2.3 Một số quy định về nhận chuyển QSDĐ

“Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về người nhận chuyển quyền

sử dụng đất như sau:

1) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102 của Nghị định này

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103 của nghị định này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp hợp được quy định tại điều 103 của Nghị định này

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông qua nhận thừa kế QSDĐ

e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở

f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất

h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc nhà nước cho thuê đất

Trang 26

i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được sử dụng ổn định

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận, thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định hành chính của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật, văn bản về chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có chung QSDĐ

l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc xác nhập

2) Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất

3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của Nghị định này

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 của Nghị định này

Người nhận chuyển nhượng QSDĐ tại quy định này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phụ thuộc vào điều kiện nơi đăng ký hộ khẩu, nơi đăng

ký kinh doanh” (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)

Trang 27

1.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất

1.2.3.1 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)

Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chức Nhà nước Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ

1.2.3.2 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai

2003 (nếu có)

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp

hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển

cho văn phòng đăng ký QSDĐ

1.2.3.3 Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Trang 28

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng

1.2.3.4 Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ

Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và GCN QSDĐ, trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ

sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ

1.2.3.5 Hồ sơ thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)

Hợp đồng tặng cho QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng

đăng ký QSDĐ

1.2.3.6 Hồ sơ thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)

Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì

Trang 29

được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng đăng ký QSDĐ

1.2.3.7 Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai

2003 (nếu có)

Hợp đồng góp vốn QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước, trường hợp hợp đồng góp vốn QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng

đăng ký QSDĐ

1.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam và của phường Quan Triều- thành phố Thái nguyên

1.3.1 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ ở Việt Nam

Công tác quản lý đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng ở Việt Nam đang ngày được hoàn thiện, áp dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ xã hội vào trong công tác quản lý đất đai Với công tác chuyển QSDĐ hiện nay đang là một trong những hoạt động sôi nổi, nóng bỏng, nhiều vấn đề nhạy cảm Đặc biệt là

ở những thành phố lớn, công tác này cực kì sôi động vì vậy việc quản lý công tác này gặp nhiều vấn đề khó khăn Hiện nay, Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệ

số vào trong công tác quản lý đất đai, với công tác chuyển QSDĐ hiện nay được áp dụng phần mềm VILIS nên hiệu quả quản lý tốt hơn giải quyết được nhiều vấn đề khó khăn trong công tác này

Trang 30

Tình hình chuyển QSDĐ tại Việt Nam có nhiều sự thay đổi chuyển biến rõ rệt từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời Thủ tục hành chính thực hiện công tác chuyển quyền đã bớt rườm rà, luật đã quy định rõ ràng chức năng thẩm quyền của

cơ quan nhà nước cũng như người sử dụng đất, chính vì lẽ đó mà từ khi Luật Đất đai ra đời, công tác chuyển quyền sử dụng đất trên toàn quốc có kết quả cao hơn trước đây

1.3.2 Thực trạng công tác chuyển QSDĐ của phường Quan Triều

Phường Quan Triều nằm phía Bắc của thành phố Thái Nguyên Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo của thành phố công tác chuyển quyền

sử dụng đất trên địa bàn phường diễn ra mạnh mẽ Hình thức chuyển quyền của phường chủ yếu tập trung vào hình thức tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, còn các hình thức thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi quyền sử dụng tuy có diễn ra nhưng vẫn còn ít Phường Quan Triều là một phường

có nền kinh tế tập trung chủ yếu vào nông nghiệp nên sự hiểu biết của người dân

về công tác chuyển quyền sử dụng đất còn hạn chế, chính vì vậy cán bộ địa chính vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục của công tác chuyển quyền Hiện nay phường đang đẩy mạnh và nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý đất đai có thêm sự đầu tư, bên cạnh đó cũng nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều của thành phố đã có những thành tựu nhất định, sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác này hơn để mang lại hiệu quả cao hơn và bền vững hơn

Trang 31

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung, số liệu, kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn 2013 - 2015

- Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, số liệu về chuyển quyền sử dụng đất

- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quan Triều

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Tất cả các hình thức chuyển quyền SDĐ trên địa bàn phường Quan Triều -

TP Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm tiến hành: Tại UBND phường Quan Triều - TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ 11/09/2016 - 22/12/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quan Triều giai đoạn 2013 - 2015

- Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác thế chấp QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác bảo lãnh QSDĐ phường Quan Triều

- Đánh giá công tác góp vốn QSDĐ phường Quan Triều

Trang 32

2.3.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trong phường về công tác chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra

2.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, và thu thập số liệu

- Thu thấp số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn

Chia đối tượng phỏng vấn ra làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: 10 người gồm 2 cán bộ địa chính phường, 8 cán bộ công chức viên chức nhà nước

+ Nhóm 2: 10 hộ gia đình, cá nhân là người buôn bán sản xuất phi nông nghiệp + Nhóm 3: 10 hộ gia đình, cá nhân là người trực tiếp sản suất nông nghiệp Phỏng vấn được thực hiện theo bộ phiếu điều tra ở phần phụ lục Mỗi câu hỏi trong bộ phiếu điều tra sẽ tương ứng là một chỉ tiêu trong hệ thống bảng biểu

2.4.2 Phương pháp tổng hợp

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các số liệu có liên quan tới công tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính hợp lý, có

cơ sở khoa học cho đề tài

2.4.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp chuyển quyền, các hình thức chuyển quyền,v.v…

- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra

- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét

- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel

Trang 33

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của phường Quan Triều

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Quan Triều có tổng diện tích tự nhiên là 2,81 km² Địa giới hành chính của phường tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Cao Ngạn và huyện Đồng Hỷ

- Phía Tây giáp phường Tân Long và xẵ Phúc Hà

- Phía Nam giáp phường Quyết Thắng

- Phía Đông giáp phường Quang vinh

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phường Quan Triều có địa hình tương đối bằng phẳng,cao độ nền tự nhiên trung bình từ 20 m đến 21 m hướng dốc từ Bắc xuống Nam , từ tây bắc xuống Đông Nam Nhìn chung địa hình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô thị

3.1.1.3 Khí hậu

Quan Triều có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Khí hậu được chia làm bốn mùa rõ rệt: Xuân - hạ - thu - đông mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc nước ta

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.600 giờ Tháng 5 , 6 , 7 , 8 có số giờ nắng

nhiều nhất (khoảng 170 - 200 giờ) Vào tháng 2 , 3 có giờ nắng thấp nhất khoảng 40 – 50 ) giờ

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2.007 mm/ năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm chiếm 85% lượng mua cả

năm trong đó tháng 7 , 8 có số ngày mưa nhiều nhất

Trang 34

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 85% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 ,8 (mùa mưa) lên đến 86%, - 87% thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%

- Gió, bão: Quan Triều ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vì nằm xa biển

Theo tài liệu thống kê chỉ có một cơn bão ngày 2/7/1964 là đổ bộ qua Thành phố

Thái Nguyên với sức gió tới cấp 9, có lúc giật tới cấp 10

Tóm lại: Với những phân tích như ở trên cho thấy phường Quan Triều nói

riêng và thành Phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng bất lợi của điều kiện

thời tiết, khí hậu

3.1.1.4 Thủy văn

Nằm trong hệ thống thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu ( chiều dài chảy trên địa bàn khoảng 0,7 km) và suối Mỏ Bạch (chiều dài chảy khoảng 0,8 km) Độ rộng và chế độ chảy của sông, suối phụ thuộc theo mùa và chế

độ mưa Với hệ thôngs thủy văn như vậy là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của người dân

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Về mặt thổ nhưỡng đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Cầu Loại đất này có thành phần cơ giới trung bình, ít bị chua, hàm lượng dinh dưỡng khá thích hợp cho các loại cây trồng Tuy nhiên thực tế hiện nay và tiếp tục cho những năm tới đất đai của phường chủ yếu

dành cho các mục đích phi nông nghiệp

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước của phường Quan Triều được cung cấp bởi

sông Cầu và lượng mua hàng năm khoảng 1700 – 1800 mm Nguồn nước mặt của phường chịu ảnh hưởng theo mùa, lượng nước dồi dào vào các tháng 7 , 8 ,9 hàng năm

- Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn phường chưa có khảo sát nghiên cứu đầy

đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm Tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các

Trang 35

hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mức nước ngầm có ở độ sâu 4 – 5 m Tuy nhiên nguồn nước ngầm tại khu vực nhà máy nhiệt điện và dọc theo suối Mỏ Bạch đang bị ô nhiễm , chất lượng kém , không

đr chuẩn dùng cho sinh hoạt

c) Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, phường có 1,10 ha đất lâm nghiệp,

trong đó đất rừng sản xuất chiếm 100% đất lâm nghiệp Diện tích đất rừng sản xuất chủ yếu của phường nơi có địa hình vùng đồi thấp Hiện nay diện tích đất rừng sản

xuất do ủy ban nhân dân phường quản lý

d) Tài nguyên nhân văn

Lịch sử hình thành và phát triển của phường Quan Triều đã có từ rất lâu đời.Trải qua nhiều cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm nhân dân Quan Triều đã đóng góp sức người , sưc của vào sự nghiệp dụng nước , giữ nước của dân tộc với truyền thống văn hóa đặc sắc, gắn liền với truyền thống anh dũng, kiên cường trong đấu tranh cách mạng nhân dân phường Quan Triều được phong tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và nhà nước

Ngày nay trong công cuộc cong nghiệp hóa, hiện đại hóa phường Quan Triều đang đứng trước những cơ hội và thử thách mới kế thừa và phát huy truyền thống tra ông xưa, đảng bộ , nhân dân phường quan triều đang quyết tâm xây dựng quê hương giàu đẹp và văn minh hơn

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Gía trị sản xuất của các nghành kinh tế trong những năm qua luôn đạt tốc

độ tăng trưởng khá và cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra năm 2011 giá trị sản xuất các nghành thương mại , dịch vu – công nghiệp tăng 30% so với năm 2010 , sản lượng lương thực có hạt năm 2010 là 259 tấn đến năm 2011 đạt 265 tấn

( nguồn : báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phường

Quan Triều từ năm 2005 đến năm 2011 ; báo cáo chính trị đại hội đại biểu đảng bộ

Trang 36

phường Quan Triều nhiệm kỳ 2010 – 2015 ; niêm giám thống kê thành phố Thái Nguyên năm 2010 )

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sau năm năm thực hiện nghị quyết của đại hội đảng bộ lần thứ X (nhiệm kỳ 2005 –

2010 ), đã tạo được sự chuyển biến sâu sắc toàn diện trong đời sống kinh tế của địa phương trong đó kinh tế tiếp tục tăng trưởng , cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực theo hướng , thương mai và dịch vụ ngày càng phát triển ngoài ra nghành công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp cũng được quan tâm phát triển , các nghành nghề được phát triển theo hướng đa dạng hóa , liên tục chuyển đổi theo hướng biến động của thị trường

( nguồn : báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phường

Quan Triều từ năm 2005 đến năm 2011 ; báo cáo chính trị đại hội đại biểu đảng bộ phường Quan Triều nhiệm kỳ 2010 – 2015 ; niêm giám thống kê thành phố Thái Nguyên năm 2010 )

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt: tập trung chủ yếu vào các loại câu màu lúa , ngô , lạc , đỗ và các

loại cây công nghiệp ngắn ngày , các loại rau màu khác sản xuất trong hai vụ là vụ

xuân và vụ mùa Sáu tháng đầu năm 2010 đã gieo cấy và thu hoạch 25 ha trong đó :

Năng xuất bình quân đạt 45,8 tạ/ha

Sản lượng 114,5 tấn đạt 101,7% kế hoạch đề ra

Cây lạc 2 ha sản lượng đạt 2 tấn

Cây đỗ các loại 3 ha , sản lượng 4 tấn đạt 102 % kế hoạch đề ra

- Chăn nuôi : đàn gia súc , gia cầm trên địa bàn được duy trì và phát triển

ổn định phát triển mô hình chăn nuôi có hiệu quả như nuôi gà, lợn, bò theo hướng công nghiệp Công tác thú y được quan tâm , thường xuyên tổ chức tiêm phòng , phổ biến phòng bệnh giúp nhân dân chủ động phát triển chăn nuôi

Theo số liệu thống kê 2010: đàn trâu, bò có 135 con; lợn có 2650 con đạt 106% kế hoạch đề ra

Trang 37

- Về nuôi trồng thủy sản: nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi cá trong các

ao, hồ trong các hộ gia đình Năm 2010 diện tích nuôi trồng thủy sản là 6,45 ha ( nguồn : báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phường

Quan Triều từ năm 2005 đến năm 2011 ; báo cáo chính trị đại hội đại biểu đảng bộ phường Quan Triều nhiệm kỳ 2010 – 2015 ; niêm giám thống kê thành phố Thái

Nguyên năm 2010 )

b Khu vực kinh tế công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

Phát huy tiềm năng, thế mạnh, tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các tổ chức kinh tế doanh nghiệp, các hộ gia đình đầu tư sản xuất, kinh doanh với nhiều ngành nghề giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động trong phường các ngành kinh tế có sự phát triển khá như: Chế biến thực phẩm, gia công cơ khí, sản xuất đồ mộc dân dujnh,nhôm kính, may mặc…

2010 toàn phường có 250 hộ kinh doanh, đến 2011 có 275 hộ kinh doanh tăng 25

hộ so với 2010: Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 2011 đạt 150 tỷ đồng tăng 1,3 lần so với năm 2010

( nguồn : báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phường

Quan Triều từ năm 2005 đến năm 2011 ; báo cáo chính trị đại hội đại biểu đảng bộ phường Quan Triều nhiệm kỳ 2010 – 2015 ; niêm giám thống kê thành phố Thái Nguyên năm 2010 )

c Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn phường vẫn có tăng trưởng khá

và giữ được ổn định, hoạt động của ngành tập trung chủ yếu ở chợ phường và các tuyến đường chính Một số ngành nghề thương mại dịch vụ có sự phát triển nhanh như Internet, viễn thông, kinh doanh oto, xe máy, khách sạn, nhà nghỉ…

( nguồn : báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phường

Quan Triều từ năm 2005 đến năm 2011 ; báo cáo chính trị đại hội đại biểu đảng bộ phường Quan Triều nhiệm kỳ 2010 – 2015 ; niêm giám thống kê thành phố Thái Nguyên năm 2010 )

Trang 38

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của phường Quan Triều

* Dân số

Theo thống kê 2010, phường có 7642 người chiếm 2,73% dân số toàn thành phố, mật độ dân số trung bình 2.739 người/km2, cao gấp 1,82 lần so với mật độ trung bình của thành phố(1.501 người/km2) Trên địa bàn phường có 6 dân tộc anh

em cùng chung sống trong đó chủ yếu là dân tộc kinh Với 25 tổ dân phố trình độ dân trí ở mức trung bình khá.Trong nhưng năm qua bằng nhiều hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa giáo dục tỷ lệ sinh giảm, hạn chế việc sinh dày, sinh sớm, sinh con thứ 3, tỷ lệ sinh thô là 5%

*Lao động việc làm và thu nhập

Có thể nói nguồn nhân lực của phường khá dồi dào song chât lượng nguồn nhân lực chưa cao, số lao động phổ thông không qua đào tạo khá lớn Hàng năm UBND Phường chú trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề bằng các chương trình phát triển kinh tế xã hội, cho vay vốn để sản xuất, chương trình phát triển lâm nghiệp… tuy nhiên tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên cũng như lực lượng lao động nông nghiệp bức xúc cần phải giải quyết

-Thu nhập và mức sống: Cùng với phát triển nahnh của kinh tế, thu nhập và mức sống của người dân phường không ngừng được cải thiện Những nhu cầu về

ăn, mặc, học hành, khám chữa bệnh ngày càng được tốt hơn Hầu hết các hộ gia đình trên địa bàn phường có TV, radio, số hộ có xe máy tăng nhanh, 100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia, số hộ nghèo theo tiêu chí mới còn 41 hộ bình quân thu nhập đồng người đạt 8 triệu đồng/năm

Trang 39

Tuy nhiên phường có nhịp độ phát triển không đồng đều nên cơ sở hạ tầng cũng như không gian đô thị của phường còn những hạn chế nhất định

-Các khu nhà ở hầu hết do nhân dân xây dựng bám theo các trục đường chính thiếu tính hiện đại về mặt kiến trúc không có quy hoạch về mặt xây dựng

-Các công trình công cộng đã phát triển song còn thiếu cân đối với nhu cầu của người dân, trong đó 1 số công trình như: Nhà trẻ, CLB, Nhà văn hóa khu phố, sân thể thao, thư viện… còn chưa được chú trọng phát triển

- Hầu hết nước thải sinh hoạt và nước thải của 1 số cơ sở sản xuất đều chưa đảm bảo được yêu cầu vệ sinh an toàn trước khi thải ra sông Cầu

3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Hiện trạng hệ thống giao thông trên địa bàn phường như sau:

+ Đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội, chiều dài chạy trên địa bàn phường là 1,6km

+ Đường Dương Tự Minh, chiều dài chạy trên địa bàn phường là 1,5km được trải nhựa

+ Đường trục chính gồm có đường Quan Triều, đường đi Phúc Hà, đường vào nhà máy điện… Tổng có chiều dài 4km được trải nhựa hoặc bê tông

+ Ngoài ra còn khoảng 20km đường giao thông trong các khu dân cư và giao thông liên tổ

Cho đến nay cơ bản xây dựng xong hệ thống đường bê tông liên tổ Nhìn chung mạng lưới giao thông của phường tương đối phát triển tuy nhiên ngoài các trục đường chính còn lại các tuyến đường giao thông trong khu dân cứ có rộng nền hẹn, khả năng chịu tải kém Vì vậy để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa của nhân dân trong thời gian tới cần có sự đầu tư nâng cấp và dành thêm quỹ đất để mở rộng thêm các tuyến đường

b Thủy lợi

Cùng với quá trình nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị, hệ thống thoát nước cũng khá phát triển, đã có hệ thống thoát nước trên đường Dương Tự Minh, ngoài ra còn có 1 số mương, cống thủy lợi dọc các tuyến đường trục chính Hiện tại

Trang 40

hệ thống cống thoát nước còn nhỏ, chưa đồng bộ, đặc biệt vào mùa mưa còn gây ngập úng cục bộ ở nhiều điểm trên địa bàn phường

Hệ thống thủy lợi cho sản xuất Nông Nghiệp cũng được đầu tư phát triển Hiện nay nguồn nước sạc của phường được cung cấp từ nhà máy nước Túc Duyên – Tích Lương Tính đến cuối năm 2010, phường có 2.216 hộ sử dụng nước sạch

c Năng lượng

- Hiện tại trên địa bàn phường 100% số hộ gia đình được sử dụng điện nguồn điện được sử dụng trên địa bàn phường là hệ thống điện quốc gia thông qua mạng điện khu vực thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công Nguồn điện tương đối ổn định Ngoài ra các nguồn năng lượng khác như xăng, dầu,… cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất vật chất trên địa bàn phường

d Bưu chính viễn thông

Những năm qua nghành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay 100% các cơ quan, xí nghiệp, công sở, trường học, đã lắp điện thoại Nhờ vậy, việc thông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cực

trong điều hành sản xuất, kinh doanh của nhân dân

e Cơ sở văn hóa

Các hoạt động văn hóa phát triển mạnh góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho người dân và bài trừ tệ nạn xã hội: Cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân phong trào xây dựng gia đình văn hóa đã và đang phát triển sâu rộng, được mọi tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực Các hoạt động quản lý di tích, lễ hội được duy trì, chấp hành đúng quy định, các loại hình truyền thống được khôi phục phát triển Duy trì thường xuyên thời lượng phát thanh hàng ngày nhằm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, các kỳ họp Hội đồng nhân dân

f Cơ sở y tế

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện tốt, nhất là trong lĩnh vực y tế dự phòng, đã tuyên truyền nhân dân tích cực phòng chống dịch bệnh, trong

Ngày đăng: 07/09/2018, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005)
Tác giả: Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
6. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Luật Đất đai năm 1993, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 1993
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
7. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất đai năm 2003, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013 ), Luật Đất đai năm 2013 , NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2013
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
9. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật thuế thu nhập cá nhân, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
10. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
11. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
12. UBND phường Quan Triều (2015), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) Phường Quan Triều Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND phường Quan Triều (2015)
Tác giả: UBND phường Quan Triều
Năm: 2015
13. UBND phường Quan Triều (2013), Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND phường Quan Triều (2013)
Tác giả: UBND phường Quan Triều
Năm: 2013
14. UBND phường Quan Triều (2015), Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND phường Quan Triều (2015)
Tác giả: UBND phường Quan Triều
Năm: 2015
16. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011), Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Thái Nguyên (2011)
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2011
17. UBND tỉnh Thái Nguyên (2014), Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 8/9/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Thái Nguyên (2014)
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2014
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 Khác
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12//2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm