Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Lớp : QLĐĐ
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thế Đă ̣ng
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc
biệt là thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, người đã trực tiếp hướng dẫn em một
cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND thị trấn Tủa Chùa, phòng Tài nguyên môi trường huyện Tủa Chùa, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong thị trấn đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thị Huyền Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 10
Bảng 4.2 Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thị trấn 30
Bảng 4.3: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn 31
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính 33
trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa 33
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 34
Bảng 4.6: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT 34
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 36
Bảng 4.8 Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 38
các kiểu sử dụng đất thị trấn Tủa Chùa 38
Bảng 4.9: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 38
(tính trung bình cho 1 ha/vụ ) 38
Bảng 4.10: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 39
(tính trung bình cho 1 ha/vụ ) 39
Bảng 4.11 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất 40
Bảng 4.12 Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất Thị trấn Tủa Chùa 40
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTNCLĐ : Giá trị ngày công lao động
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 4
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 5
2.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 5
2.2.1 Sử dụng đất là gì? 5
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 6
2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 7
2.3 Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 11
2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 11
2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
2.4 Định hướng sử dụng đất 15
2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 15
2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15
2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 16
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 73.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội thị trấn Tủa Chùa 22
4.1.1 Điều kiện tự nghiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 24
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nghiên, kinh tế, xã hội thị trấn Tủa Chùa – huyện Tủa Chùa 27
4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại thị trấn Tủa Chùa- tỉnh Điện Biên 28
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa 28
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 30
4.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa 31
4.3.1 Hiện trạng loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn 31
4.3.2 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất 32
4.4 Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng hiệu quả và các giải pháp 45
4.4.1 Những đề xuất về sử dụng đất 45
4.4.2 Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của thị trấn 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi vùng , mỗi miền, mỗi quốc gia, đất là một môi trường sinh sống , tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, nếu không có đất chúng ta không thể tồn tại và phát triển được Theo luâ ̣t Đất đai 1993
có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá , là tư liệu sản xuất đặc biệt , là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống , là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế , an ninh quốc phòng” Nước ta là một nước nhỏ , đất chật, người đông theo số liệu thống kê năm 2008 dân số nước ta đạt khoảng 81,5 triệu dân đến năm 2011 dân số nước ta đạt khoảng 83 triệu dân Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày càng có vai trò quan tro ̣ng , bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liê ̣u sản xuất đă ̣c biê ̣t và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiê ̣p thì vi ̣ trí của đất đai la ̣i càng quan trọng và ý nghĩa hơn
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Thị trấn Tủa Chùa là một thị trấn thuộc Huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, thuộc vùng miền núi phía Bắc Thị trấn có tổng diện tích tự nhiên là 249,33 ha trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 168,50ha
Trang 9- Diện tích đất phi nông nghiệp: 79,14ha
- Diện tích đất chưa sử dụng: 10,37 ha
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, là quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến đất đai ngày càng thu hẹp, đất nông nghiệp đặc biệt là diện tích đất ruộng bị chuyển dần sang các mục đích khác Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của thị trấn Vì vậy cần phải có hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất để tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo đất, đồng thời tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn cả về chất lượng và số lượng
Trong những năm qua , năng suất , sản lượng hàng hóa của thị trấn không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Song trong nền nông nghiệp của xã còn tồn tại nhiều hạn chế đang làm giảm sút
chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý; trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa của xã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Tủa Chùa là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết
Đa ̣i Ho ̣c Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của GS TS Nguyễn Thế Đă ̣ng, Ban chủ nhiê ̣m
khoa Quản lí Tài nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên"
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại
Trang 10hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền của thị trấn Tủa Chùa trong việc quy hoạch sử dụng sản xuất đất nông nghiệp Các khuyến cáo về loại hình sử dụng đất phù hợp, cung cấp cho nông dân lựa chọn hợp lý để chuyển đổi cơ cấu sản xuất đạt hiệu quả cao, bền vững
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng
sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển
- V.V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng,
là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như: khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết (Nguồn Krasil’nikov, N.A, 1958) [1]
- Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [7]
- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng “đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ”
Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012) [8]
2.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
Trang 12nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2003) [6]
2.1.1.3 Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác)
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng khiến nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết cách sử dụng hợp lý
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đát đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [5]
2.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1 Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa người với đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định
Trang 13và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy sử dụng đất thuộc phạm trù học của sản xuất và hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất kinh tế nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm
vụ và nội dung sử dụng đất đai được sử dụng ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, các khoáng sản dưới lòng đất… trong đó nhân tố khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa hình, thổ nhưỡng
Trang 14hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ
ẩm của đất, cũng như đảm bảo cung cấp nước
+ Điều kiện đất đai: sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân
bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng đứng đối với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy lợi hóa cơ giới hóa
Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng
và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [5]
- Yếu tố kinh tế - xã hội
Chế độ xã hội và điều kiện về phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng nhiều đến các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư cho việc
sử dụng đất
- Yếu tố về kinh tế, kỹ thuật - canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những tác động thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn các chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề
ra (Đường Hồng Dật, 2004) [2]
2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển
Trang 15không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất, khai hoang đất đai mới Do
đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống
quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi
thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
2.2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Trang 16Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường
Trang 17Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013
(ha)
CƠ CẤU (%)
(Nguồn: Tổng cục thống kê )
Trang 18Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh
mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa thì khả năng giữ được đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo an ninh lương thực sẽ
là thách thức lớn của tương lai Để đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề cấp thiết Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay
2.3 Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
2.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người sản xuất mong đợi Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta cần xem xét đến các phương thức canh tác hay tập quán canh tác tạo ra kết quả như thế nào Phương thức hay tập quán đó vừa đem lại lợi nhuận cao, vừa có khả năng cải tạo vào bảo vệ môi trường thì sẽ được ưu tiên đưa vào áp dụng rộng rãi, mặt khác những loại hiệu quả cho lợi nhuận cao, nhưng có ảnh hưởng không tốt đến môi trường, xã hội thì sẽ phải hạn chế áp dụng Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng của các hoạt động sản xuất đó
Đánh giá chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là chi phí lao động xã hội Vì thế bản chất của hiệu quả chính là lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn sử dụng đất chính là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn
Trang 19của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999) [9]
Bản chất của hiệu quả sử dụng đất chính là sự đáp ứng được nhu cầu của xã hội, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển một cách lâu dài
Sử dụng đất phải đạt hiệu quả về 3 mặt:
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là sự phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Phản ánh sự phân bổ lao động, các nguồn vốn đầu tư, khả năng đầu tư và kết quả đạt được trong quá trình sản xuất
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt động sản xuất.Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí phải
bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ đó cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối, cũng như xem xét chặt chẽ mối quan hệ giữa hai đại lượng đó
Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả sản xuất và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bố thì khi đó hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế
Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội Vì vậy, trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người Việc lượng hóa các chi tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
Trang 20mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10]
Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hoạt động đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [4]
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất.Từ các hoạt động sản xuất, đặt biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường có thể là tích cực hoặc tiêu cực.Thông thường hiệu quả kinh tế với hiệu quả môi trường là đối lập nhau Chính vì thế khi xem xét hiệu quả xã hội phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không sẽ có những kết luận thiếu tích cực
Xét về khía cạnh môi trường thì đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác Bên cạnh đó còn có các yếu tố khác như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ số phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì
Trang 21không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10]
2.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay trên Thế giới, chúng ta đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Trong khi đó tiềm năng đất nông nghiệp của Thế giới khoảng 4 -
5 tỷ ha.Chúng ta chỉ mới đang sử dụng khoảng 1/3 diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Mà khi đó chúng ta lại đang làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất Hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp đang bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa đất Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người đã phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng trên diện tích đất nông nghiệp đang được khai thác và sử dụng Để nâng cao năng suất cây trồng chúng ta phải bón các loại phân hóa học để kích thích sự phát triển, đồng thời sử dụng các loại thuốc bảo
vệ thực vật.Điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của đất.Qua quá trình canh tác lâu dài nếu không có các biện pháp bảo vệ và cải tạo thích hợp sẽ dẫn tới đất bị nhiễm độc và không còn khả năng sản xuất nữa
Do đó trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một việc rất quan trọng Thông qua quá trình đánh giá, sẽ đưa ra được các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất hợp lý, có khả năng sử dụng bền vững.Ngoài ra, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất còn đưa ra được những loại hình sản xuất mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất.Giúp người dân có cơ sở lựa chọn loại hình canh tác thích hợp
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về các chi phí các nguồn tài nguyên, chi phí về lao động và vốn đầu tư, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có, hoặc tăng
Trang 22mức độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực khi cùng sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp nhất định
2.4 Định hướng sử dụng đất
2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương
- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai
- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
Trang 23Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ
2.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng
- Tính chất đất hiện tại
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng
Trang 24như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết
Trang 25PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
- Thời gian tiến hành: 13/2/2017– 23/4/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất, tài nguyên nước,tài nguyên rừng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, cơ cấu kinh tế,cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa
- Hiện trạng sử dụng đất nói chung
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
3.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa
- Hiệu quả kinh tế
Trang 26- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả môi trường
3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế xã hội môi trường
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các
phòng ban chức năng, các tài liệu có liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã từ UBND thị trấn Tủa Chùa
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:
- Khảo sát thực địa để kiểm tra các thông tin, số liệu đã thu thập được
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế, quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp như: năng suất, sản lượng, cây trồng
- Sử dụng bảng hỏi (phiếu điều tra nông hộ) để điều tra ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như chính xác của số liệu thu được Số hộ nhân dân được lựa chọn theo loại hộ gia đình với mức thu nhập khác nhau, để từ đó thấy được nguyên nhân tại sao lại có sự chênh lệch về mức thu nhập đó và từ đó đề suất các giải pháp thiết thực hơn, từ đó nâng cao mức thu nhập của người dân trên địa bàn xã
- Thông tin thu thập gồm: sở hữu đất đai, các loại hình sử dụng đất, các thuộc tính quản lý và kỹ thuật, các chỉ tiêu kinh tế sản xuất (tổng thu nhập, chi phí vật tư, lao động, lãi), những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất và những tác động tới khả năng suy thoái đất và môi trường
3.4.2 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
3.4.2.1 Hiệu quả kinh tế
Trang 27Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm
+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
3.4.2.2 Hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm cho người sản xuất
- Khả năng phù hợp với thị trường tiêu thụ của các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại và tương lai
- Mức độ chấp nhận của người dân đối với các loại hình sử dụng đất thể hiện
ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ
3.4.2.3 Hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất khó định lượng và rất phức tạp, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu, phân tích lâu dài Chính vì vậy chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường thông qua một số tiêu chí sau:
- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật so sánh với tiêu chuẩn cho phép
- Khả năng duy trì và cải thiện độ phì của đất (như khả năng che phủ đất, giữ
ẩm, trả lại cho đất tàn dư cây trồng có chất lượng)
- Thích hợp với đặc điểm, tính chất đất và nguồn nước
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
Trang 28- Phương pháp phân cấp hiệu quả
- Xử lý số liệu theo phiếu điều tra
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội thị trấn Tủa Chùa
4.1.1 Điều kiện tự nghiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Tủa Chùa là một thị trấn thuộc huyện vùng cao của tỉnh Điện Biên, cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ khoảng 125km về phía Bắc, có tỉnh lộ 129 chạy qua trung tâm thị trấn, là nơi tập trung của toàn huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội, phát triển kinh tế xã hội
Thị trấn có tổng diện tích là: 258,01 ha với tổng số hộ là: 967 và 3352 nhân khẩu
Thị trấn có danh giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp xã Mường Báng
Phía Đông giáp xã Mường Báng
Phía Nam giáp xã Mường Báng
Phía Tây giáp xã Mường Báng, xã Sính Phình
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị trấn Tủa Chùa nằm trên độ cao trung bình 800m so với mực nước biển, địa hình chủ yếu là núi đá vôi có độ giốc từ 25-30°, điểm cao nhất ở thị trấn là 1000m so với mực nước biển, địa hình thị trấn Tủa Chùa thấp dần đều về phía Nam
4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
- Thị trấn Tủa Chùa mang đậm khí hậu miền Bắc Theo số liệu thống kê của
trạm khí tượng thủy văn huyện Tủa Chùa cung cấp thì thị trấn Tủa Chùa nằm trong vùng ôn đới gió mùa được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 4 - tháng 8, mùa khô từ tháng 9 – tháng 3, có mùa dông gắn kèm theo sương mù, tháng lạnh nhất kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2
Nhiệt độ lạnh nhất là khoảng 6°C
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,9°C
Trang 30Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó là những khó khăn do lượng mưa lớn gây lũ lụt, xói mòn rửa trôi, sạt lở đất đã làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
Mùa khô kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 hàng năm thuận lợi cho việc thu hoạch và bảo quản nông sản nhưng do điều kienj thị trấn không có nguồn nước lớn nên gặp không ít khó khăn trong sản xuất vụ chiêm xuân và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn
Nhiệt độ trung bình là 24,9°C, biên độ giữa ngày và đêm là ( 6-8°C ) nhìn chung điều kiện về thời tiết, khí hậu của thị trấn Tủa Chùa tương đối phức tạp, mùa mưa thường nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển làm hại cây trồng Mùa khô thường khô hạn thiếu nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến
sản lượng nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
Nhìn chung đất cũng qua sử dụng lâu năm, tầng đất mỏng dễ bị rửa trôi, độ phì nhiêu thấp giữ nước kém, nghèo chất dinh dưỡng
4.1.1.5.Tài nguyên nước
Trang 31Thị trấn Tủa Chùa có 1 hồ chứa nước với diện tích khoảng 3ha với chứa năng tích trữ nước phục vụ cho sản xuất và nuôi trồng thủy sản
4.1.1.6 Tài nguyên rừng
Hiện nay, huyện Tủa Chùa có khoảng 240 ha chè, trong đó diện tích chè đã cho thu hoạch 37 ha với khoảng 10 ha chè shan tuyết cổ thụ (có khoảng 10.000 cây) Vùng chè shan tuyết nằm chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: Sín Chải,
Tả Sìn Thàng, Tả Phình, Sính Phình Riêng xã Sính Phình, hiện có khoảng 27 ha chè Shan giống thấp cây đang cho thu hoạch
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
4.1.2.1 Dân số lao động
* Dân số
Thị trấn có 8 tổ dân phố = 967 hộ và 3352 nhân khẩu, 7 dân tộc anh em sinh sống, gồm có các dân tộc: kinh, thái, mông, khơ mú, mường, tày, sạ phang
Bảng 4.1 Thực trạng thống kê dân số của thị trấn Tủa Chùa
Nguồn: Thị trấn Tủa Chùa
- Dân tộc kinh chiếm 70%
- Dân tộc thái chiếm 15%
- Dân tộc mông chiếm 10%
Trang 32Thu nhập bình quân đầu người / tháng
Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 600 nghìn đồng – 1 triệu đồng/người/tháng
4.1.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt:
Ngành trồng trọt chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế kể từ khi có Luật Đất đai năm 1993 ra đời Việc giao đất cho người dân sử dụng ổn định lâu dài được thực hiện, đã tạo cơ sở lòng tin cho người dân yên tâm sản xuất Người dân đầu tư khai thác tiềm năng đất đai một cách đúng mức, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế Trong những năm gần đây dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã sản xuất nông nghiệp của Tủa Chùa đã phát triển một cách nhanh chóng
* Thuỷ lợi
Thị trấn Tủa Chùa có 01 hồ chưa nước ( hồ Tông Lệnh ) với diện tích mặt nước khoảng 3ha với chứa năng tích trữ nước phục vụ cho sản xuất và nuôi trồng thủy sản
Hệ thống mương phải phục vụ tưới tiêu cho sản xuất đã được kiên cố hóa với tổng chiều dài của các tuyến mương khoảng 03km
*Nước sinh hoạt
Được sự quan tâm đầu tư của đảng và nhà nước nên thị trấn đã có một nhà máy nước chuyên phục vụ và cung cấp nước sinh hoạt cho toàn cán bộ và nhân dân trên địa bàn, bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của nhân dân
*Điện sinh hoạt