1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016 (Khóa luận tốt nghiệp)

84 225 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 2016.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ DƯƠNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH

QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2016

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoá học : 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THẾ DƯƠNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH

QUẢNG NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2016

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã đươc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 - 2016”

Để hoàn thành khóa luận, trong quá trình học tập và nghiên cứu, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Trong trang đầu của bài khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tận tình dậy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập

Các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô giáo

hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lợi - người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn

thành thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2017

Sinh viên

Đỗ Thế Dương

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2016 34 Bảng 4.2: Biến động sử dụng đất tại TP Cẩm Phả giai đoạn 2012-2016 38 Bảng 4.3 Thực trạng cán bộ địa chính của thành phố Cẩm Phả 40 Bảng 4.4 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012-2016 45 Bảng 4.5 Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016 47 Bảng 4.6 Kết quả công tác giao đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 48 Bảng 4.7 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 49 Bảng 4.8 Kết quả giao đất ở của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 51 Bảng 4.9 Kết quả giao đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải đất ở của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 52 Bảng 4.10 Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 54 Bảng 4.11 Kết quả cho thuê đất theo thời gian của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 55 Bảng 4.12 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 56 Bảng 4.13: Kết quả cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại TP Cẩm Phả đến hết 31/12/2016 57 Bảng 4.14: Kết quả cấp GCN lần đầu cho tổ chức sự nghiệp sử dụng đất tại TP Cẩm Phả đến hết 31/12/2016 59 Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2012 – 2016 ĐVT: (m2) 61 Bảng 4.17 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất 63 Bảng 4.18 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác công nhận quyền sử dụng đất 64

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích tự nhiên thành phố Cẩm Phả năm 2016 35 Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo đối tƣợng sử dụng đất 46 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện kết quả giao đất theo thời gian củathành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 49 Hình 4.4 Hình Biểu đồ thể hiện kết quả cho thuê đất theo thời gian thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012- 2016 56

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nguyên nghĩa

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

TT - TCĐC : Thông tư – Tổng cục địa chính CT-TTg : Chỉ thị - Thủ tướng

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT - BTC Thông tư –Bộ Tài Chính

QĐ - TTg Quyết định – Thủ Tướng

CT - UB Chỉ thị - Ủy ban

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 5

2.1.1 Một số quy định chung 5

2.1.2 Các quy định của Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất 10

2.1.3 Các quy định của Nhà nước về công nhận quyền sử dụng đất 18

2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới và trong nước 24

2.2.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới 24

2.2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên Quảng Ninh 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi thời gian 27

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất 27

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Thành phố Cẩm Phả 27

3.3.3 Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả 27

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất, cho thuê đất 28

Trang 8

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28 3.4.1 Phương pháp nghiên cứu 28 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất 30 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30 4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội củ a thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 31 4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thành phố

Cẩm Phả 33 4.2.1 Thực trạng cán bộ địa chính thành phố Cẩm Phả 40 4.2.2 Tỉnh hình quản lý tài nguyên đất thành phố Cẩm Phả 41 4.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016: 44 4.3.1 Đánh giá công tác giao đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016: 44 4.3.2 Đánh giá công tác cho thuê đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn

2012- 2016 53 4.3.3 Đánh giá công tác công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 57 4.3.4 Tổng hợp chung công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016 60 4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất 61 4.4.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân trong công tác giao đất 62 4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất 62 4.4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác công nhận quyền sử dụng đất 64 4.4.4 Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012-2016 65 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

Trang 9

5.1 Kết luận 67 5.2 Đề nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xây dựng

và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn

và khoa học hơn Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai thác, bảo tồn và sử dụng

có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đốivới đất đai là việc làm hết sức cần thiết Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà việc làm này thuộc về các chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng đất Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất một mặt thể hiện ý chí của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuê đất Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất không chỉ có

ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống của các chủ thể sử dụng đất được giao, được thuê

Một xã hội có một nền sản xuất thường có 3 yếu tố đầu vào là lao động, đất đai (gồm cả tài nguyên thiên nhiên) và vốn Các yếu tố đầu vào này được xác định như các nguồn lực bảo đảm sự phát triển và bền vững của nền sản xuất xã hội Các yếu tố đầu vào này cũng hình thành từng khu vực thị trường riêng, có tính chất đặc thù, cần tới sự điều tiết trực tiếp của Nhà nước thông qua quy hoạch Đối với đất đai

ở nước ta, Nhà nước có nhiệm vụ tạo nguồn cung đất trong thị trường sơ cấp, tạo đầu vào cho thị trường thứ cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc khai thác, sử dụng có hiệu

Trang 11

quả nguồn tài nguyên đất đai có tác động trực tiếp tạo thành công trong quá trình đầu tư phát triển gắn với giải quyết nhà ở, xoá đói giảm nghèo, giám sát quá trình

đô thị hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm điều kiện dân sinh, bảo tồn và phát triển văn hoá nhằm bảo đảm tính bền vững

Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt công tác thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất đã từng bước đi vào nề nếp góp phần ổn định tình hình kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh trật tự Bên cạnh những cố gắng, kết quả đạt được, sự chỉ đạo, điều hành vẫn còn nhiều yếu kém: công tác quản lý đất đai ở một số nơi bị buông lỏng (quy hoạch treo, chậm thực hiện dự án, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, không ổn định; công tác giải phóng mặt bằng vẫn còn có nhiều trường hợp thiếu công khai, dân chủ; công tác giao đất, cho thuê đất ở một số địa phương còn nhiều bất cấp dẫn đến tình trạng giao đất không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền, chồng chéo, sử dụng đất lãng phí, chuyển đổi mục đích sử dụng trái phép, đất để hoang hoá ) dẫn đến hiệu quả sử dụng đất không cao, trong khi đó nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Công tác giao đất cho thuê đất là một trong những vấn đề mà trong lãnh đạo điều hành trong quản lý Nhà nước còn đang gặp khó khăn , vướng mắc rất nhiềuvà Nhà nước cũng tốn rất nhiều thời gian vào vấn đề này Đánh giá công tác này quả là rất cần thiết để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất nhằm tìm ra nhứng khó khăn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho quản lý đất đai được tốt nhất Vì vậy, công tác giao đất, cho thuê đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xã hội hoá đất nước Từ thực tế trên cho thấy vấn đề giao đất, cho thuê đất đối đang là vấn đề được quan tâm và cần nghiên cứu, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em

chọn đề tài và tiến hành nghiên cứu: "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và

Trang 12

công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2016"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất công nhận quyền sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục để công tác này được thực hiện tốt hơn trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế-

xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất

- Đánh giá được tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

- Định hướng, tìm ra các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn

- Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đến công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa khoa học:

- Tìm hiểu, nắm vững lý thuyết trong công tác giao đất, cho thuê đất theo Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013

- Biết cách thu thập tài liệu, tổng hợp số liệu và viết một báo cáo khoa học

- Có thêm kinh nghiệm thực tế về quản lý Nhà nước về đất đai

- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất

- Góp phần bổ sung và hoàn thiện những luật định, văn bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Nắm được tình hình giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất của Thành phố

Trang 13

- Tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản lý đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất của địa phương nói riêng, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục những tồn tại, khó khăn trong thời gian tới

- Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là trong công tác giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất nhằm

sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1 Một số quy định chung

2.1.1.1 Các văn bản pháp luật Nhà nước

Các căn cứ pháp lý của giao đất cho thuê đất:

- Luật đất đai 2003

- Luật đất đai 2013 (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định số 79/2001/NĐ - CP ngày 01/11/2001 của chính phủ V/v sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ – CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất ; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

- Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Trang 15

- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư số 2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/01/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn về trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước

- Thông tư số 117/2004/ TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 14/2009/TT – BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

2.1.1.2 Các văn bản pháp luật của tỉnh Quảng Ninh

Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, UBND thành phố ra một số văn bản

để áp dụng riêng đối với tỉnh Quảng Ninh:

- Quyết định số 1615/QĐ-UB ngày 15/5/2002 của Uỷ ban tỉnh về trình tự, thủ tục xét lập hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 16

- Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh "V/v đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"

- Quyết định số 621/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

"V/v uỷ quyền cho chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất khác sang đất ở cho hộ gia đình, cá nhân"

- Quyết định số 3717/QĐ-UB ngày 30/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh "V/v quy định hạng mức công nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất"

- Quyết định số 4505/QĐ-UBND, ngày 05/12/2007 “V/v quy định hạn mức giao đất ở , hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

- Quyết định số 99/QĐ-UBND, ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

- Quyết định số 638/2016/QĐ-UBND ngày 10/3/2016 "V/v ban hành Quy định hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh"

- Quyết định số 999/2013/QĐ-UBND ngày 15/04/2013 "V/v ban hành quy định tạm thời để xác định các dự án được giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền

sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh"

- Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh về việc thay đổi khoản 2, điều 17 quyết định 499/QĐ-UBND;

- Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Trang 17

- Quyết định 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc ủy quyền ban hành Quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Quyết định 3868/2011/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xâu dựng kinh doanh, khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có sử dụng đất, mặt nước, công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Chỉ thị số 14/2002/CT-UB ngày 27/5/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh "V/v đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"

- Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 29/09/2009 về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo chỉ thị số 618/CT-TT của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Bảng giá đất hàng năm từ 2013 đến 2015;

2.1.1.3 Cơ sở lý luận

2.1.1.3.1 Khái niệm và bản chất của giao đất và cho thuê đất

a) Khái niệm

Trang 18

- Luật Đất đai 2013 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho thuê đất, tại Điều 3 quy định

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu

sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

b) Bản chất

- Điều 5 Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Các quyền đối với đất đai bao gồm quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất

- Nhà nước người chủ sở hữu nhưng không trực tiếp sử dụng mà chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng để khai thác các thuộc tính có lợi từ đất Như vậy, các đối tượng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử dụng phải được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đã sử dụng đất trước khi có quy định của nhà nước về giao đất, cho thuê đất

- Vì thế "Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất" là những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất nhằm mục đích đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng, nhằm sử dụng đất một cách hợp pháp đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước về đất đai

- Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử dụng đất Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với

Trang 19

mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê

2.1.1.3.2 Khái niệm về công nhận quyền sử dụng đất

- Công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất quyết định hành chính

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

2.1.2 Các quy định của Nhà nước về công tác giao đất, cho thuê đất

2.1.2.1 Căn cứ giao đất, cho thuê đất

Điều 52: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt

2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

2.1.2.2 Hình thức giao đất, cho thuê đất

2.1.2.2.1 Hình thức giao đất

Điều 54: Giao đất không thu tiền sử dụng đất:

- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này

2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

Trang 20

đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này

3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước

5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:

Điều 55: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở

để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

2.1.2.2.2 Hình thức cho thuê đất

Điều 56 luật đất đai quy định cho thuê đất:

1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Trang 21

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

2.1.2.3 Hạn mức giao đất, cho thuê đất

1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá ba (03) ha đối với mỗi loại đất

2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười (10) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi (30) ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

3 Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình,

cá nhân không quá ba mươi (30) ha đối với mỗi loại đất

4 Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm (05) ha

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm (05) ha đối với các xã, phường thị

Trang 22

trấn ở đồng bằng; không quá hai mươi năm (25) ha đối vơi các xã, phường, thị trấn

ở trung du miền núi

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá mười năm (15) ha

5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này

6 Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng

vùng (Điều 70 Luật đất đai 2003)

Hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây dựng đô thị (đối với khu vực đô thị) hoặc quy hoạch phát triển nông thôn (đối với đất ở nông thôn) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Khoản 2 Điều 83, Điều

84 Luật Đất đai 2003)

2.1.2.4 Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất

Trình tự, thủ tục giao đất và cho thuê đất được quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành

Luật Đất đai 2003

* Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

1 Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội

Trang 23

đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;

b) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn thành việc

đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ

hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2 Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng;

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có

dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

Trang 24

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất

3 Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 123 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

* Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất

2 Việc giao đất được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 của Nghị định này xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường Hồ sơ được lập hai (02) bộ gồm

Trang 25

tờ trình của Ủy ban nhân dân xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm

hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

d) Căn cứ vào quyết định giao đất, Ủy ban nhân dân xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa

3 Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 124, Nghị định

181/2004/NĐ-CP)

2.1.2.5 Thời hạn giao đất, cho thuê đất

Theo quy định tại khoản 3 Điều 126: Đất sử dụng có thời hạn:

1 Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

2 Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá

50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất

Trang 26

3 Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

2.1.2.6 Thẩm quyền giao đất cho thuê đất

Điều 59 Luật đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan nhà nước như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây (không được ủy quyền):

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây (không được ủy quyền):

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư

- Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 27

Thẩm quyền nêu trên áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực)

2.1.3 Các quy định của Nhà nước về công nhận quyền sử dụng đất

Điều 5 Những trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất

1 Tổ chức đang sử dụng đất có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 51 Luật Đất đai mà chưa được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép tiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất bằng quyết định hành chính

2 Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay có biến động về diện tích, hình thể thửa đất được giao, được thuê hoặc thuộc đối tượng phải chuyển sang hình thức thuê đất

3 Tổ chức nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác phù hợp với pháp luật trước ngày 01/7/2004

Điều 6 Điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất

1 Điều kiện chung:

a Tổ chức phải là pháp nhân, được thành lập và hoạt động phù hợp với pháp luật;

b Đang sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi tắt là quy hoạch) đã được phê duyệt;

c Chấp hành các quy định của pháp luật trong việc sử dụng đất

2 Ngoài điều kiện chung nêu trên:

a Trường hợp cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, Tổng công ty Nhà nước, Công ty Nhà nước thuộc đối tượng phải sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg) thì phải thực hiện xong việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất và chỉ được công nhận phần diện tích đất được giữ lại tiếp tục sử dụng theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg

Trang 28

b Trường hợp doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước thì chỉ được công nhận vị trí, diện tích đất được Nhà nước cho phép tiếp tục sử dụng nêu tại Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa Trường hợp không xác định

rõ vị trí, diện tích đất được giữ lại để tiếp tục sử dụng tại Quyết định thì phải có xác nhận của Ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nước Thành phố hoặc của Bộ (nếu doanh nghiệp được cổ phần hóa thuộc Bộ) về việc đã xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá trị tài sản gắn liền với đất tại thửa đất xin công nhận quyền sử dụng đã tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa

c Trường hợp tổ chức được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bản án, quyết định đó phải được thi hành xong

d Trường hợp tổ chức sử dụng đất do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc do chia, tách, sát nhập pháp nhân hoặc do xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh thì phải phù hợp với pháp luật tại thời điểm thực hiện các hành vi nêu trên

đ Đối với cơ sở tôn giáo phải có văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và cơ

sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động

Điều 7 Những trường hợp không được công nhận quyền sử dụng đất

1 Phần diện tích đất không sử dụng, cho mượn, sử dụng không đúng mục đích; phần diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; phần diện tích đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê, liên doanh, liên kết trái pháp luật mà sau 6 tháng kể từ ngày cơ quan quản lý phát hiện chưa chấm dứt hợp đồng; phần diện tích đã sử dụng làm đất ở ổn định

2 Phần diện tích đất không được tiếp tục sử dụng sau khi thực hiện xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg

Trang 29

3 Đất đã có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền để thực hiện dự án theo quy hoạch

4 Đất đang sử dụng làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phải di dời do không phù hợp với quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường

Điều 8 Những trường hợp được công nhận nhưng hạn chế quyền sử dụng đất

1 Phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, bến phà, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước,

hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, hệ thống dẫn xăng dầu, hệ thống dẫn khí, hệ thống thông tin liên lạc, đê, đập, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm) nhưng do việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ công trình hoặc hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người

sử dụng đất, được tổ chức quản lý công trình đề nghị thu hồi

2 Phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc có quyết định bảo vệ của Ủy ban nhân dân Thành phố nhưng do việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, được tổ chức quản lý di tích đề nghị thu hồi

Trong thời gian cơ quan quản lý lập hồ sơ thu hồi đất và Ủy ban nhân dân Thành phố chưa có quyết định thu hồi, tổ chức sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 Điều này chỉ được phép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm và tuyệt đối không xây dựng thêm công trình và phải có kế hoạch di dời công trình đã xây dựng

3 Trường hợp đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất, có diện tích nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới quy hoạch thoát lũ nhưng chưa có quyết định thu hồi, trưng dụng thì chỉ cho phép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm Tổ chức

sử dụng đất phải chấp hành các quy định về xây dựng, các quy định của Nhà nước

về bảo vệ an toàn công trình, thoát lũ và chịu trách nhiệm an toàn về an toàn tính mạng, tài sản; khi Nhà nước thu hồi, trưng dụng đất để thực hiện dự án theo quy

Trang 30

hoạch hoặc do yêu cầu khẩn cấp để bảo vệ an toàn công trình, tạo hành lang thoát lũ thì tổ chức sử dụng đất phải chấp hành Quyết định thu hồi, trưng dụng

4 Trường hợp đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất nhưng có diện tích đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc quyết định bảo vệ, nhưng việc sử dụng đất không ảnh hưởng đến di tích thì chỉ cho phép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm Tổ chức sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc do yêu cầu bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, tổ chức sử dụng đất phải chấp hành Quyết định thu hồi

5 Trường hợp đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất, có diện tích nằm trong khu vực đất quy hoạch sử dụng vào mục đích khác (không thuộc trường hợp phải di dời) nhưng chưa có quyết định thu hồi hoặc chưa có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng thì chỉ cho phép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm Tổ chức sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về việc sử dụng đất và xây dựng công trình; khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức sử dụng đất phải chấp hành Quyết định thu hồi hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 9 Thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường Trường hợp có một phần diện tích không được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều

7 bản quy định này thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thu hồi diện tích đó đồng thời với quyết định công nhận quyền sử dụng đất

Điều 10 Quản lý đất không được công nhận quyền sử dụng

1 Phần diện tích thu hồi quy định tại Khoản 1 Điều 7 bản quy định này phải xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất; xử lý trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức đã để xảy ra vi phạm theo quy định của Luật

Trang 31

Đất đai 2003 và Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và giao cho:

a Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý đối với đất tại khu vực nội thị và khu vực quy hoạch phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

b Ủy ban nhân dân xã quản lý đối với đất tại khu vực ngoại thị

c Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đã sử dụng làm đất ở ổn định, phù hợp với quy hoạch

d Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý phần diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm

đ Tổ chức sử dụng đất đối với phần diện tích đã sử dụng làm đất ở không phù hợp với quy hoạch để thực hiện di dời và được công nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện xong việc di dời

2 Phần diện tích đất quy định tại khoản 2 Điều 7 bản quy định này sẽ được công nhận quyền sử dụng đất cho người được phép sử dụng khi thực hiện xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg

3 Đất đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phải di dời do không phù hợp quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường (quy định tại khoản 4 Điều 7 bản quy định này) sẽ được thu hồi để sử dụng vào mục đích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích phát triển kinh tế hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật

4 Phần diện tích khi thu hồi theo quy định tại Điều 8 bản quy định này giao cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình công cộng Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) Ủy ban nhân dân cấp

xã nơi có công trình, có hành lang bảo vệ công trình hoặc có di tích lịch sử văn hóa,

Trang 32

danh lam thắng cảnh có trách nhiệm phối hợp với tổ chức quản lý công trình thực hiện việc quản lý đất theo quy định

Điều 11 Kiểm tra, rà soát việc sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất một số trường hợp cụ thể

1 Không kiểm tra, rà soát việc sử dụng đất của các tổ chức thuộc đối tượng phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Việc công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức này sẽ được thực hiện theo kết quả thực hiện Quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

2 Việc kiểm tra, rà soát sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh (không thuộc đối tượng thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg) phải thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

3 Việc kiểm tra, rà soát sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do Hợp tác xã đang sử dụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định

số 181/2004/NĐ-CP

4 Việc kiểm tra, rà soát sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh phải thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

5 Việc kiểm tra, rà soát sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

Điều 12 Thủ tục, trình tự công nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

1 Đơn xin giao đất theo mẫu 03/ĐĐ hoặc thuê đất theo mẫu 04/ĐĐ

2 Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

Giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực);

Trang 33

3 Bản sao chứng thực các giấy tờ liên quan về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất

4 Xác nhận của Chi cục thuế cấp huyện nơi có đất về diện tích đã nộp tiền thuê đất đến thời điểm nộp hồ sơ xin công nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất) Trường hợp chưa nộp tiền thuê đất phải có ý kiến của Chi cục Thuế

về chưa nộp tiền thuê đất

5 Bản đồ trích đo hiện trạng khu đất do đơn vị có tư cách pháp nhân thành lập hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất do Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội cung cấp (đối với nơi có bản đồ địa chính), được chính quyền cấp xã (nơi có đất)

xác nhận về vị trí ranh giới sử dụng đất không tranh chấp, khiếu kiện (bản chính)

6 Thỏa thuận (bản chính) về quy hoạch kiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến

trúc, bản vẽ xác định chỉ giới đường đỏ (trừ trường hợp khu đất nằm trong danh mục các đường phố có chỉ giới đường đỏ ổn định ban hành theo Quyết định 228/QĐ-UB ngày 18/01/1997 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

7 Báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất, phương án xử lý tồn tại (nếu có) các địa điểm nhà đất đang sử dụng và phương án sử dụng đất trong trường hợp chưa

có dự án đầu tư xây dựng mới (không áp dụng đối với trường hợp đã quy định tại

khoản 1 Điều 10 bản Quyết định này) – (bản chính)

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp phải

bổ sung hồ sơ thì thông báo cho tổ chức bổ sung (thời hạn trên không tính thời gian

bổ sung hồ sơ)

2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên thế giới

Trong những bước đi ban đầu của công nghiệp hóa, chính nông thôn vừa là nguồn cung cấp lao động, vừa là thị trường của công nghiệp Nhưng càng vào giai đoạn cuối của công nghiệp hóa và đô thị hóa, vai trò của nông nghiệp ngày càng

Trang 34

giảm sút Trước tác động của quy luật thị trường, nhiều nước đã cố gắng phát triển nông nghiệp, nhưng vẫn không giữ được an ninh lương thực, nên ngày càng phải lệ thuộc vào thị trường bên ngoài Điều đó đặc biệt nguy hiểm đối với những nước đông dân Một số nước đến lúc công nghiệp đã đạt trình độ phát triển cao, thì chính phủ lại phải hỗ trợ nông nghiệp rất nhiều Việc bảo hộ nông nghiệp đã trở nên cần thiết tới mức các nước giàu khó lòng cắt bỏ được và đây cũng chính là vấn đề gây nhiều tranh cãi trong các vòng đàm phán của Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO), mà 5 năm gần đây thế giới đã chứng kiến những thất bại liên tiếp trong các vòng đàm phán Đô-ha

Ở các nước Đông Á, trong thời kỳ công nghiệp hóa do có ít đất (đất nông nghiệp chỉ còn dưới ngưỡng 400 m²/người) nên phải nhập thức ăn ngày càng nhiều

Ở Nhật Bản có dự báo rằng, trong 10 năm tới sẽ không còn nông nghiệp nữa, vì hiện nay chỉ có người già làm ruộng! Nông dân Hàn Quốc đang gặp nhiều khó khăn trong điều kiện toàn cầu hóa, nên họ đang đấu tranh chống lại quá trình này rất mãnh liệt Chỉ có Đài Loan chú ý đến nông nghiệp hơn cả, nhưng đến nay cũng đã phải nhập thức ăn ngày càng nhiều Trung Quốc đang phải đối mặt với nhiều vấn đề trong nông nghiệp, vì sản xuất lương thực có xu hướng giảm dần và đang lo thiếu lương thực vì việc cung cấp cho hơn 1,3 tỉ người

2.2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất trên Quảng Ninh

Thành phố Cẩm Phả cách thành phố Hạ Long 30km là nơi tập trung các đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, Thành phố có

vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận tiện cho phát triển nền kinh tế đa dạng Trong quá trình phát triển, thành phố Hạ Long đã trở thành địa điểm có sức thu hút đầu tư lớn của tỉnh Quảng Ninh với các dự án tại khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp trong nhiều lĩnh vực kinh doanh đa dạng

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường đồng thời cũng là cơ quan có chức năng quản lý về Tài nguyên và Môi trường, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Trong thời gian qua Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho

Trang 35

UBND tỉnh trong công tác thu hồi đất, giao, cho thuê đất cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kịp thời, đúng quy định, đặc biệt là các dự án trọng điểm như:

Dự án đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn và cải tạo nâng cấp QL18 đoạn Hạ Long - Mông Dương, dự án cao tốc Hạ Long – Móng Cái, dự án cầu Bắc Luân II, cảng hàng không Quảng Ninh

Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hoạt động kinh tế diễn ra rất sôi động, tỉnh đã có nhiều chính sách đúng đắn để thu hút đầu tư, rất nhiều tổ chức đã thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo thành phố và của lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh do đó công tác này đã đạt được nhiều kết quả đáng kể Việc giao đất, cho thuê đất tập trung ở hầu hết các huyện, thị

xã, thành phố

Trang 36

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu việc giao đất cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành Phố Cẩm Phả -Tỉnh Quảng Ninh

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Thành phố Cẩm Phả 3.3.3 Đánh giá tình hình giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả

* Đánh giá công tác giao đất

- Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng

- Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính

- Đánh giá công tác giao đất theo thời gian

- Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng

- Đánh giá công tác giao đất so với nhu cầu xin giao

* Đánh giá công tác thuê đất

- Đánh giá công tác thuê đất theo đối tượng sử dụng

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo đơn vị hành chính

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo thời gian

Trang 37

- Đánh giá công tác cho thuê đất theo mục đích sử dụng

- Đánh giá công tác thuê đất so với nhu cầu xin thuê

* Đánh giá công tác công nhận quyền sử dụng đất trên địa thành phố Câm Phả + Đánh giá công tác công nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng

3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân thành phố Cẩm Phả về công tác giao đất, cho thuê đất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước thu thập từ các cơ quan liên quan thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Quảng Ninh được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu

- Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các kết quả giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2012 - 2016 tại các phòng ban chức năng

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra, đánh giá sự hiểu biết của người dân về giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất trên dịa bàn Thành phố Cẩm Phả Cụ thể:

+ Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn theo bộ câu hỏi có sẵn

- Đánh giá phân vùng khu vực chọn điều tra: Chia làm 3 khu vực, mỗi khu vực chọn 1 phường để điều tra Cụ thể:

+ Khu trung tâm Thành phố chọn phường Cẩm Trung để điều tra Điều tra:

20 phiếu

+ Khu vực xa trung tâm Thành phố chọn xã Cộng Hòa để điều tra Điều tra:

20 phiếu

+ Khu vực trung gian chọn phường Cửa Ông để điều tra Điều tra: 20 phiếu

- Tổng số phiếu điều tra là 60 phiếu

Trang 38

- Đối tượng điều tra: Lựa chọn những chủ sử dụng đất sinh sống trong khu vực được xác định điều tra và là đối tượng đã được giao đất hoặc cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất để phỏng vấn

* Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý các số liệu thông qua quá trình điều tra thu thập

- Tổng hợp và phân tích số liệu bằng các phần mềm máy tính

- Phân tích tổng hợp số liệu kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất

- So sánh đối chiếu với các quy định của pháp luật

- Sử dụng phương pháp thống kê so sánh, Phương pháp tổng hợp, phân tích

xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn phường, các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng đất đai

Trang 39

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng Đông

Bắc Bộ Việt Nam Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai của tỉnh Quảng Ninh Thành

phố Cẩm Phả là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Ninh Cách thành phố Hạ Long 30km

Có vị trí tiếp giáp:

Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;

Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;

Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;

Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh được thành lập năm 2012, và có tổng diện tích đất tự nhiên 34.322,72 ha với 13 phường và 3 xã Là thành phố gần biển và được bồi tụ hàng năm, sau khi đo đạc kiểm kê lại quỹ đất đến năm 2016 diện tích của thành phố là 38652,4 ha

Dân số trung bình năm 2016 là 172.374 người, trong đó: thành thị là 169.812 người; nông thôn là 7.916 người Mật độ dân số là 617,23 người/km2

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi và đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình sau:

* Địa hình núi

Núi thấp và trung bình: Phân bố ở hầu hết các phường, xã với diện tích

khoảng 27.300 ha chiếm khoảng 70%, có độ dốc lớn, chia cắt mạnh nên đã ảnh hưởng tới quá trình hình thành độ dày của tầng đất mịn

* Địa hình vùng đồi

Phân bố ở phía Tây đường quốc lộ 18A, thuộc 2 xã Cộng Hòa và Cẩm Hải, địa hình thường có dạng đồi gò, bát úp với độ cao trung bình từ 20 – 100 m, dưới chân đồi thường có dạng địa hình thấp, chịu ảnh hưởng của các cửa sông bao quanh như sông Voi Bé và sông Voi Lớn

Trang 40

* Địa hình thung lũng

Dọc theo các sông suối nhỏ nằm tiếp giáp với chân núi, hàng năm thường xuyên được bồi lắng phù sa vào mùa mưa đã tạo nên những dải đất bằng phẳng, màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

* Địa hình đồng bằng ven biển

Là vùng đất thấp tiếp giáp với vùng đồi gò thuộc xã Cộng Hòa và Cẩm Hải thường xuyên được bồi đắp bởi 2 sông Voi Bé và sông Voi Lớn tạo nên dải đồng bằng nhỏ hẹp xen kẽ với vùng gò đồi, vùng này rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

* Địa hình núi đá vôi (Castơ)

Địa hình này phân bố ở các phường Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Thạch và phường Quang Hanh

4.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh thì khí hậu thành phố được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ bình quân cả năm 23,00C

- Lượng mưa bình quân hàng năm 2.144,5 mm nhưng phân bố không đồng đều vào các tháng trong năm

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 84%, cao nhất là tháng 3,4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 đạt 78% Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hóa theo mùa

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

- Thành phố Cẩm phả gồm các nhóm đất chính sau: Nhóm đất phù sa; Đất glây; Đất vàng đỏ; Đất tác nhân; Đất Cát; Đất mặn; Đất mùn vàng đỏ trên núi; Đất có

tầng sét loang

- Tài nguyên nước của thành phố bao gồm các sông chính như hệ thống sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé và còn có 28 hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong thành phố

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội cu ̉ a thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh

4.1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công

Ngày đăng: 07/09/2018, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003, Nhà sản xuất chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
2. Chính phủ (2004), Nghị định198/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định198/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất 5. Chính phủ (2014), Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất "5. Chính phủ (2014)
Tác giả: Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất 5. Chính phủ
Năm: 2014
10. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về Đất đai, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về Đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
11. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2015), Giáo trình Giao đất, thu hồi đất, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giao đất, thu hồi đất
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2015
3. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai năm 2013 Khác
12. UBND tỉnh Quảng Ninh (2006), Quyết định 99/2008/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
13. UBND tỉnh Quảng Ninh (2007), Quyết định 4505/2007/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
14. UBND tỉnh Quảng Ninh (2011), Quyết định 3868/2011/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
15. UBND tỉnh Quảng Ninh (2013), Quyết định 999/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời để xác định các dự án được giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
16. UBND tỉnh Quảng Ninh (2015), Quyết định số 3456/QĐ-UBND về việc Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
17. UBND ti ̉nh Quảng Ninh (2016), Quyết định số 638/2016/QĐ-UBND "V/v ban hành Quy định hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w