1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

99 237 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VI CHINH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2018

Học viên thực hiện

Hoàng Vi Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nhận và triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành luận văn, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô khoa Tâm lý Giáo dục đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục khoá 24A

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Phạm Hồng Quang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá trình công tác

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn, các đồng chí là lãnh đạo, giáo viên các khoa Cơ Điện, khoa Nông Lâm của nhà trường; các đồng chí là lãnh đạo, quản lý Sở Lao động -TB&XH tỉnh Bắc Kạn; các đồng chí là lãnh đạo quản lý và giáo viên các Trung tâm GDNN-GDTX các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Na Rì, Bạch Thông, Chợ Mới; các DN đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Năng lực 7

1.2.2 Năng lực xây dựng chương trình 8

1.2.3 Xây dựng chương trình môn học 9

1.2.4 Năng lực xây dựng chương trình môn học 9

1.2.5 Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học 10

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình môn học và năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề 11

1.3.1 Xây dựng chương trình môn học 11

1.3.2 Một số vấn đề cơ bản về năng lực xây dựng chương trình môn học của giáo viên trường cao đẳng nghề 12

Trang 6

1.4 Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường

cao đẳng nghề 15

1.4.1 Mục tiêu phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường CĐ nghề 15

1.4.2 Lập kế hoạch phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề 16

1.4.3 Hình thức phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề 18

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề 20

1.5.1 Nguồn tuyển dụng và chất lượng đẩu vào của đội ngũ giáo viên 20

1.5.2 Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường 20

1.5.3 Năng lực của Hiệu trưởng, cán bộ quản lý (CBQL)của nhà trường 21

1.5.4 Về kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình môn học 21

1.5.5 Ngân sách đào tạo và bồi dưỡng hàng năm 22

Kết luận chương 1 23

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN 24

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 24

2.2 Tổ chức khảo sát 26

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 26

2.2.2 Nội dung khảo sát 26

2.2.3 Khách thể khảo sát gồm có 26

2.2.4 Phương pháp khảo sát: Thực hiện phương pháp điều tra viết, phỏng vấn, phiếu khảo sát 26

2.3 Thực trạng trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm 28

2.4 Thực trạng năng lực xây dựng chương trình môn học của giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 30

2.4.1 Thực trạng tham gia xây dựng chương trình môn học của giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 32

Trang 7

2.4.2 Thực trạng năng lực xây dựng chương trình môn học của giáo viên trường

cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 34

2.5 Thực trạng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 36

2.5.1 Thực trạng nhu cầu phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 36

2.5.2 Thực trạng lập kế hoạch phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 36

2.5.3 Thực trạng về các năng lực đã được quan tâm phát triển cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 38

2.5.4 Thực trạng quản lý hình thức phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 40

2.5.5 Đánh giá về các hoạt động phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 41

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 43 2.6.1 Yếu tố về trình độ đầu vào của giáo viên 44

2.6.2 Yếu tố về hệ thống cơ sở vật chất, tài liệu tra cứu của nhà trường 45

2.6.3 Yếu tố về năng lực của Hiệu trưởng, cán bộ quản lý của nhà trường 46

2.6.4 Yếu tố về kinh nghiệm của giáo viên trong việc xây dựng chương trình môn học 46

2.6.5 Yếu tố về Ngân sách đào tạo và bồi dưỡng hàng năm 48

2.7 Đánh giá chung 48

2.7.1 Ưu điểm 48

2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân 49

Kết luận chương 2 51

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN 52

3.1 Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp 52

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 52

Trang 8

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 52

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 53

3.2 Biện pháp phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn 53

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên 53

3.2.2 Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm của những đơn vị giáo dục có chất lượng chương trình khung, chương trình môn học tốt 56

3.2.3 Thiết kế một số chương trình môn học mẫu phục vụ hoạt động đào tạo của nhà trường 57

3.2.4 Đánh giá năng lực phát triển chương trình môn học của giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn thông qua nghiên cứu sản phẩm 61

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên 62

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 64

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 66

Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Khuyến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

Trang 9

GVDN : Giáo viên dạy nghề

HS, SV : Học sinh, sinh viên

THCN : Trung học chuyên nghiệp

XDCTMH : Xây dựng chương trình môn học

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy, học

tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 31 Bảng 2.2 Số lượng và trình độ chuyên môn của CBQL, GV các phòng/khoa/ trung

tâm trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn năm học 2017-2018 29 Bảng 2.3 Thống kê trình độ chuyên môn của tất cả giáo viên cơ hữu năm học

2017-2018 29 Bảng 2.4 Mức độ tham gia xây dựng chương trình môn học của giáo viên

trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 33 Bảng 2.5 Khảo sát thực trạng NLXDCTMH của GV trường Cao đẳng nghề

DTNT Bắc Kạn 35 Bảng 2.6 Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng lập kế hoạch phát triển

NLXDCTMH cho GV ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 37 Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về các năng lực đã được quan tâm

phát triển cho giáo viên trường CĐNDTNT Bắc Kạn 39 Bảng 2.8 Khảo sát thực trạng quản lý hình thức phát triển NLXDCTMH cho

giáo viên trường CĐNDTNT Bắc Kạn 40 Bảng 2.9 Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng công tác phát triển

NLXDCTMH cho GV ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 42 Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng phát

triển NLXDCTMH cho GV ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 44 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL và GV về biện pháp quản lý phát triển

NLXDCTMH cho GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” tiếp tục khẳng định vị trí then chốt của giáo dục, đào tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Với quan điểm, định hướng chiến lược được Đảng và Nhà nước đề ra; Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 đã thể chế mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, giải quyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mới của hệ thống giáo dục ở Việt Nam Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước, trong những năm qua ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đã tham mưu, tập trung giải quyết nhiều khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực như đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học

và đặc biệt là xây dựng chiến lược đầu tư, xây dựng chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên

Trong đào tạo nghề cho người lao động hiện nay, vấn đề chương trình đào tạo nhằm đạt chuẩn đầu ra cho người lao động để cung cấp những lao động có tay nghề đúng theo yêu cầu của doanh nghiệp là vấn đề rất quan trọng Hiện nay, để tuyển chọn người vào làm việc tại các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) hoặc xuất khẩu lao động, người tuyển dụng đánh giá nhân cách (năng lực, phẩm chất) đối tượng chủ yếu dựa vào năng lực thực hành nghề nghiệp và các hiểu biết xã hội mà cụ thể là kiểm tra thực tế người đó làm được

gì ? tay nghề đã đạt mức như thế nào ? hiểu biết ra sao qua các bài kiểm tra, các cuộc phỏng vấn trực tiếp do nhà quản lý doanh nghiệp tổ chức hơn là kiểm tra các loại văn bằng, chứng chỉ Nhân cách của người học có được chính là kết quả giáo dục, đào tạo của nhà trường Để người học có năng lực thực hành nghề nghiệp thực

sự, có nhiều yếu tố tác động, trong đó yếu tố về chương trình đào tạo đóng vai trò quyết định Vì vậy trong quá trình đào tạo của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề trước hết phải nâng cao năng lực xây

Trang 12

dựng CTMH cho đội ngũ giáo viên hiện đang giảng dạy trực tiếp trong nhà trường Đây được xem là một khâu rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần đạt chuẩn đầu ra cho đội ngũ kỹ thuật viên một chiến lược về đầu tư phát triển lao động lành nghề hiện đang được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm Hiện nay ở

nước ta việc xây dựng Chuẩn đầu ra (kỹ năng tay nghề cần đạt được) còn đang

trong quá trình hoàn thiện Việc sử dụng các chương trình đào tạo theo Luật Dạy nghề trước đây chưa đạt chuẩn như hiện nay đòi hỏi công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng chương trình cho giáo viên càng cần được quan tâm nhiều hơn

Qua khảo sát thực tế đội ngũ giáo viên giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn cho thấy: đội ngũ giáo viên được tuyển tuyển dụng từ một số nguồn khác nhau như: từ công nhân kỹ thuật bậc cao; từ sinh viên tốt nghiệp các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật; từ cán bộ, công nhân tốt nghiệp hệ đại học, cao đẳng kỹ thuật không chính quy được bồi dưỡng các năng lực cần thiết để làm giáo viên giảng dạy Tuy nhiên, những giáo viên này còn thiếu và yếu về kỹ năng lập và xây dựng chương trình môn học nhất là khi Luật GDNN có hiệu lực cần xây dựng chương trình đào tạo

để đáp ứng chuẩn đầu ra về tay nghề của người lao động cung cấp cho doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất biện pháp phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề DTNT tỉnh Bắc Kạn góp phần nâng cao năng lực cho giáo viên ở trường Cao đẳng nghề DTNT tỉnh Bắc Kạn

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho

giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

3.2 Khách thể nghiên cứu: Phát triển năng lực giáo viên trường Cao đẳng nghề

4 Giả thuyết khoa học

Năng lực xây dựng chương trình môn học của GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn bước đầu đã có, tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay còn một số những

Trang 13

bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển NLXDCTMH cho GV phù hợp với hoạt động dạy nghề ở trường cao đẳng thì sẽ nâng cao NLXDCTMH cho GV góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Nghiên cứu phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

Số liệu thống kê trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2018

+ Cán bộ quản lý & giáo viên (CBQL, GV) là 64 người (trong đó 49 CBQL,

GV nhà trường); còn lại 15 CBQL, GV phòng Quản lý dạy nghề (QLDN) Sở TB&XH Bắc Kạn và CBQL, GV 04 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) - Giáo dục thường xuyên (GDTX) huyện Na Rỳ, Ba Bể, Chợ Mới, Chợ Đồn trong tỉnh Bắc Kạn, nhà trường liên kết dạy nghề

LĐ-+ Học sinh (HS) trung cấp nghề của trường và HS tốt nghiệp là 158 người (trong đó, HS tốt nghiệp 45 người)

+ Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 06 đơn vị (Đại diện 01 DN/01 người)

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên

6.2 Đánh giá thực trạng năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn và thực trạng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

6.3 Đề xuất biện pháp phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu, khái quát hóa các tài liệu như: Những văn bản thể hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục dạy nghề, của UBND tỉnh Bắc Kạn; các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 14

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phỏng vấn:

Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản lý và giáo viên

có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường; trao đổi trực tiếp với một số lãnh đạo quản lý cơ sở sản xuất (CSSX ) & doanh nghiệp (DN) về sự cần thiết quản lý NLXDCTMH của GV ở trường Cao đẳng nghề DTNT, thực trạng hoạt động dạy

nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT, thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường

cao đẳng nghề DTNT,những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NLXDCTMH của GV ở

trường cao đẳng nghề DTNT

- Phương pháp dùng phiếu hỏi thu thập thông tin

Chúng tôi sửa dụng phương pháp này để khảo sát trên các khách thể là cán bộ quản lý, giáo viên; học sinh trung cấp nghề năm cuối; HS tốt nghiệp; DN, CSSX tiếp nhận và sử dụng lao động là HS của trường về thực trạng hoạt động dạy nghề, những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NLXDCTMH ở trường cao đẳng nghề DTNT

- Phương pháp chuyên gia: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để khảo nghiệm ý chuyên gia về các biện pháp do luận văn đề xuất;

- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê toán học: Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài danh mục chữ viết tắt, phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học

cho giáo viên

Chương 2 Thực trạng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên tại trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

Chương 3 Các biện pháp phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên tại trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm qua, việc nghiên cứu năng lực đội ngũ GVDN đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đó là:

Năm 1991, tác giả Trần Khánh Đức biên soạn tài liệu “Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề” trên cơ sở nghiên cứu kỹ năng cần có cho hoạt động giảng dạy của người

giáo viên [1]

Trong luận văn “Những giải pháp phát triển dạy nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, tác giả Phan Chính

Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của dạy nghề,

về lịch sử dạy nghề và giải pháp phát triển dạy nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta [2]

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” Trong nghiên cứu này, tác giả đã nhận

diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp [3] Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước

đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước,

cho rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược" [4]

Tác giả Phạm Hồng Quang cũng đưa ra những nhận định: “ Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển chương trình giáo dục góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên giai đoạn mới Trên cơ sở đó, bổ sung các nguyên tắc phát triển chương trình đào tạo giáo viên theo định hướng mới đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông giai đoạn sau 2015 Các kết quả khảo sát thực tiễn chương trình khung đào tạo giáo viên (khối kiến thức giáo dục) được xem xét theo định hướng đào tạo năng lực

Trang 16

sư phạm (năng lực chuyển hoá sư phạm tri thức khoa học thành tri thức dạy học (bao gồm nội dung và phương pháp); năng lực phát triển chương trình (đến cấp độ đề cương bài giảng); năng lực tiếp cận đối tượng và các năng lực giáo dục, năng lực xã hội quan trọng khác” [Tr 6] “Phát triển chương trình đào tạo giáo viên, những vấn

đề lý luận và thực tiễn”

Ngoài ra còn rất nhiều bài viết của các tác giả đề cập đến vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên như tác giả Nguyễn Thanh Hà có bài “Chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề” đăng trên TCGD số 169 (8/2007), tác giả nêu ra 7 điều kiện cho việc đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề Trong đó điều kiện tiên quyết chính là phẩm chất, năng lực của GVTH; tác giả Ngô Tự Thành viết bài “Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập” đăng trên TCGD số 181 (1/2008) với một số mô hình, bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên và khẳng định “Giáo viên giỏi phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn của mình”; tác giả Phạm Hồng Quang với bài “Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực” đăng trên TCGD số 216 (6/2009), tác giả nhấn mạnh “Năng lực giáo viên - yếu tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục” và nêu ra 4 giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo quan điểm mới của UNESCO; nhóm tác giả Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường có bài viết “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp” đăng trên TCGD

số 219 (8/2009), trình bày một số quan điểm về thực hiện cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ và học phần (mô đun); nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Hợi và Thái Văn Thành có bài viết trên TCGD số 224 (10/2009) với tiêu đề

“Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên” Các tác giả nêu ra một quy trình tổng quát gồm 3 giai đoạn với 9 bước thực hiện để đánh giá quá trình bồi dưỡng giáo viên Trong giai đoạn tổ chức đánh giá, các tác giả rất chú trọng đến bước “Giáo viên tự đánh giá sau bồi dưỡng”,

Bên cạnh đó, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên cứu khác được nêu trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực bồi dưỡng Phát triển năng lực xây

dựng chương trình môn học cho giáo viên Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu

Trang 17

chuyên sâu về bồi dưỡng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo

viên Do vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: "Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn" đây là một đề

tài mới chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống Trong quá trình thực hiện đề tài bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, học viên cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề về phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn, từ đó đề xuất các giải pháp

để bồi dưỡng phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên nhà trường trong thời gian tới

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Năng lực

Có nhiều tác giả định nghĩa về năng lực theo những cách khác nhau Tổng hợp

những định nghĩa đó ta có thể khái quát năng lực là sự biểu hiện quá trình chuyển hóa những kiến thức, kỹ năng của một cá nhân thành các thao tác hoạt động diễn ra trong một tình huống cụ thể với những đặc điểm phẩm chất đặc trưng của cá nhân ấy.[6]

Đặc điểm của Năng lực:

- Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động Khi con người chưa hoạt động thì năng lực ở dạng tiềm ẩn Năng lực chỉ có tính hiện thực khi cá nhân hoạt động và phát triển trong chính hoạt động ấy

- Kết quả của hoạt động chính là thước đo đánh giá năng lực của cá nhân

- Năng lực chỉ được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp Theo quan điểm của những nhà tâm lý học năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực hình thành trên

cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nó đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung

và năng lực chuyên môn Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét, tư duy lao động, năng lực khái quát hóa, năng lực lát tập, năng lực tưởng tượng Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong

Trang 18

lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội họa, toán học…

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh" Năng lực sư phạm là một năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học nói chung Theo quan điểm của Phạm Minh Hạc, “năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” [7] ”Năng lực và kĩ năng có mối quan hệ chặt chẽ, năng lực

sư phạm là thuộc tính là đặc điểm của nhân cách còn kĩ năng sư phạm là những thao tác riêng của hoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động cụ thể Mặt biểu hiện của năng lực là hệ thống các kĩ năng, nhưng có các kĩ năng chưa chắc đó hình thành năng lực bởi nếu thiếu hệ thống cũng như độ bền chắc của hệ thống kĩ năng cơ bản Hoạt động của giáo viên, với tư cách là nhà giáo dục gồm 2 dạng hoạt động cơ bản: dạy học

và giáo dục Do vậy, khi nghiên cứu năng lực sư phạm của giáo viên, cần nghiên cứu

hệ thống các kĩ năng tương ứng với 2 dạng hoạt động đó, mặc dù sự phân chia chỉ là tương đối”Phát triển chương trình đào tạo giáo viên, những vấn đề lý luận và thực tiễn-

Phạm Hồng Quang, Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên năm 2017 [8, tr.32]

1.2.2 Năng lực xây dựng chương trình

Năng lực xây dựng chương trình là năng lực của giáo viên, giảng viên, nhà giáo trong việc tổng hợp, thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến chương trình và xây dựng lên chương trình đào tạo chuẩn của một ngành nghề đào tạo hoặc của một nhóm ngành nghề trong một loại hình đào tạo theo chuyên ngành như ngành nông lâm nghiệp, ngành kỹ thuật, ngành xây dựng, ngành y tế, ngành giao thông, ngành kiến trúc, ngành công nghệ thông tin…

Năng lực xây dựng chương trình của giáo viên, giảng viên, nhà giáo có được do tích lũy trong quá trình giảng dạy cả lý thuyết và thực hành, nghiên cứu tài liệu kết hợp

Trang 19

với thực tế tại cơ sở, doanh nghiệp Là năng lực tích lũy được thông qua việc nghiên cứu nhiều tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả, đối chiếu với thực tế giảng dạy trên lớp để

từ đó rút ra những luận điểm, luận cứ cho từng bài học, từng chương cụ thể Được tích lũy qua nhiều năm giảng dạy năng lực xây dựng chương trình sẽ dần hoàn thiện để có thể điều chỉnh, xây dựng và thẩm định chương trình sát với thực tế, giúp học sinh trong quá trình học môn học đó hoặc sau khi hoàn thành khóa đào tạo có thể ứng dụng kiến thức vào cuộc sống

Để có năng lực xây dựng chương trình giáo viên, giảng viên, nhà giáo cần hiểu sâu về giáo trình giảng dạy nhiều môn học, khái quát chương trình của từng ngành cụ thể

từ đó có định hướng đúng trong việc xây dựng chương trình tổng quát cho các ngành nghề Trên cơ sở xem xét những kiến thức lý thuyết, thực hành đưa vào giảng dạy trong nhà trường và thực tế học sinh, sinh viên sau khi ra trường làm việc; ý kiến đóng góp hoặc phản biện của các chuyên gia thẩm định, đánh giá về chất lượng của chương trình

1.2.3 Xây dựng chương trình môn học

Để xây dựng chương trình cho một môn học cụ thể trước hết cần phân tích mục đích, mục tiêu của môn học đó cần đạt được điều gì ? Trên cơ sở nghiên cứu kỹ chuẩn đầu ra của chuyên ngành đào tạo(chuyên ngành của môn học) Trong quá trình xây dựng chương trình môn học, giáo viên, giảng viên, nhà giáo cần tham khảo thêm các tài liệu môn học cùng chuyên ngành của một số trường trong nước hoặc nước ngoài hoặc phỏng vấn, trao đổi ý kiến với chuyên gia trong cùng lĩnh vực

Việc xây dựng chương trình môn học phải đặt chủ thể là nhà trường hoặc các khoa kết hợp với việc đánh giá phiếu hỏi đối với đội ngũ cựu sinh viên; các cán bộ quản

lý trong doanh nghiệp cùng nhà trường tham gia đào tạo; Nhà tuyển dụng thuộc các công

ty tuyển dụng lao động Trong quá trình xây dựng chương trình sẽ tham khảo thêm ý kiến phản biện của cán bộ quản lý các Sở, ban, ngành; các chuyên gia, các nhà tâm lý sư phạm hoặc ý kiến của các chuyên gia trong việc Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề

1.2.4 Năng lực xây dựng chương trình môn học

Năng lực xây dựng chương trình môn học là năng lực của giáo viên, giảng viên, nhà giáo để định hướng, xây dựng và thẩm định nội dung chương trình môn học, giảng dạy cả lý thuyết và thực hành trong một môn học, mô đun cơ sở hoặc chuyên ngành nào

Trang 20

đó, trong một ngành nghề đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu của môn học hay mô đun đó theo những tiêu chuẩn, tiêu chí đã được cơ sở đào tạo định ra đáp ứng những kiến thức nhất định trong chuỗi quá trình đào tạo của một ngành nghề

Để có được năng lực xây dựng chương trình môn học giáo viên, giảng viên, nhà giáo đã giảng dạy môn học, mô đun đó nhiều năm (ít nhất từ 05 năm trở lên) có kinh nghiệm giảng dạy đã được tích lũy và có thực tế để đối chiếu, phản ánh, kiểm nghiệm từ

đó có những tìm tòi, suy nghĩ và chắt lọc và tạo dựng ra những nội dung cần thiết để thay đổi, điều chỉnh chương trình môn học của ngành nghề cần đào tạo sát với thực tế hơn, giúp cho học sinh, sinh viên ra trường hòa nhập thích nghi dễ dàng với cuộc sống tại không gian, thời điểm đó Có những môn học, mô đun giáo viên, giảng viên cần có những thí nghiệm, khảo nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc xưởng thực hành thực hiện các bước hoặc cả quá trình trong môn học, mô đun đó để từ đó rút ra những kết luận và soi lại lý thuyết để có hướng điều chỉnh thích hợp

Năng lực xây dựng chương trình môn học của giáo viên, giảng viên, nhà giáo được nâng lên nhờ họ hiểu sâu về giáo trình chuyên ngành giảng dạy và tìm hiểu thêm về các tài liệu, giáo trình chuyên ngành đó của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Hàng năm nhà trường cần điều chỉnh chương trình, đó cũng là dịp để các giáo viên tìm hiểu, rà soát, đánh giá lại và xây dựng lại chương trình đó cũng là một cách rèn luyện thêm kỹ năng xây dựng chương trình môn học cho từng giáo viên Họ cũng có thể được rèn luyện thêm kiến thức, kỹ năng xây dựng chương trình môn học, các chuyên ngành, thông qua quá trình tập huấn, hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên ngành hàng năm; Các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia; qua sự trao đổi tương tác khi giao lưu với giáo viên cùng chuyên ngành của các trường trong khu vực và trên cả nước

1.2.5 Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học

Khái niệm bồi dưỡng trong lĩnh vực đào tạo dạy nghề: Là quá trình cung cấp thêm những kiến thức cho giáo viên, giảng viên, nhà giáo (GV, GV, NG) những kiến thức chuyên sâu hơn trên nền tảng những kiến thức đã có về những chuyên ngành mà

GV, GV, NG còn đang thiếu, yếu để họ có thể hoàn thành những nhiệm vụ hoặc công việc đòi hỏi sức sáng tạo nhiều hơn, chất lượng và kết quả công việc cao hơn

Trang 21

Trên cơ sở sự điều chỉnh chương trình đào tạo giảng dạy hàng năm, nhà trường

đã định hình về mục tiêu đào tạo của nghề cho GV, GV, NG những yêu cầu cụ thể để

họ nghiên cứu những cái mới, sự thay đổi phù hợp với yêu cầu mục tiêu đào tạo của nhà trường, nhu cầu đòi hỏi của xã hội, doanh nghiệp với mục đích cuối cùng là HSSV (người lao động) đáp ứng được yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, đạo đức nghề nghiệp, năng lực tự chủ và trách nhiệm mà xã hội hoặc doanh nghiệp yêu cầu

Phát triển NLXDCTMH cho giáo viên là trên cơ sở những kiến thức chuyên môn đã được đào tạo trong nhà trường và kết quả của quá trình xây dựng, biên soạn chương trình đào tạo, chương trình môn học chi tiết đã hoàn thành trước đó, cán bộ quản lý đề xuất các giải pháp để đào tạo chuyên sâu hoặc bồi dưỡng thêm những kiến thức cần thiết cho những lĩnh vực chuyên ngành về xây dựng chương trình môn học

mà GV, GV, NG cần bổ xung để xây dựng chương trình môn học theo mục tiêu, yêu cầu mà nhà trường đề ra đáp ứng mục tiêu đào tạo theo Chuẩn đầu ra mà nhà trường

đã định theo yêu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng [9]

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình môn học và năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề

1.3.1 Xây dựng chương trình môn học

* Vai trò của xây dựng chương trình môn học trong đào tạo của trường cao đẳng nghề:

Chương trình môn học là phần cơ bản là toàn bộ nền tảng cốt lõi của chương trình đào tạo Chương trình môn học sẽ cấu thành tất cả những kỹ năng mà chương trình đào tạo đề ra nhằm đạt mục tiêu của chương trình đào tạo của nghề đó Để xây dựng chương trình môn học giáo viên cần hiểu sâu về môn học có kỹ năng sư phạm tốt, đồng thời phải

có kỹ năng thực hành ( kỹ năng tay nghề) tốt để có thể xây dựng chương trình môn học đáp ứng yêu cầu đào tạo

Trong trường cao đẳng nghề việc xây dựng chương trình môn học tốt có tính chất quyết định đến chất lượng đào tạo đội ngũ ” sản phẩm” đầu ra của nhà trường, uy tín của nhà trường Một trường cao đẳng nghề có chương trình đào tạo tốt, xây dựng chương trình môn học tiên tiến đáp ứng điều kiện thực tế của các cơ sở sản xuất hoặc doanh nghiệp

* Đặc điểm của xây dựng chương trình môn học:

Để xây dựng chương trình môn học đạt mục tiêu đào tạo đề ra người Hiệu trưởng cần tổ chức các khoa để lập kế hoạch bố trí giáo viên nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực tiễn và điều chỉnh, bổ xung mục tiêu để XDCTMH đảm bảo mục tiêu đào tạo của nghề

Trang 22

Việc XDCTMH đáp ứng tính mới, tính thực tiễn của thị trường và đảm bảo yêu cầu phát triển của thị trường lao động, nhằm cho người lao động đạt yêu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động

Việc XDCTMH phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đào tạo của từng CTMH cụ thể của từng ngành nghề đào tạo đảm bảo mục tiêu đào tạo

Xây dựng CTMH phải đáp ứng yêu cầu theo Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, đáp ứng theo bậc đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam( Quyết định số 1982/2015/QĐ-TTg quyết định của Thủ tướng Chính phủ về khung trình độ quốc gia

để có thể đáp ứng công việc

Để phát triển NLXDCTMH cho giáo viên nhà quản lý cần hiểu rõ những kiến thức giáo viên nhà trường đã có, đó là:

- Khả năng am hiểu về chương trình tổng thể của ngành đào tạo;

- Kiến thức về các môn học đang giảng dạy trong ngành học đó Kiến thức về lý thuyết và thực hành

- Trình độ chuyên sâu về môn học, sự am hiểu vấn đề liên kết giữa các phần, các chương, các bài, những kiến thức nâng cao trong môn học đó; Trình độ tay nghề thực hành của giáo viên đối với môn học

- Khả năng độc lập để xây dựng một chương trình cụ thể cho một môn học, mức

độ hoàn thành của chương trình môn học đó

Để có năng lực xây dựng chương trình GV trường Cao đẳng nghề cần am hiểu sâu, rộng về chương trình, giáo trình môn học đó; có khả năng tổng hợp, phân tích các vấn đề trong một chuỗi các hoạt động để hoàn thành một sản phẩm hay một công việc trong một bài giảng, một chương (hoặc mô đun) Việc giảng dạy liên quan đến cấu trúc của các bài học trong chương trình môn học, từ đó giáo viên, giảng viên có nhận định

Trang 23

sâu để tạo việc giải quyết một vấn đề có tính logic Việc xử lý một vấn đề trong bài học

có thể giải quyết bằng nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên người giáo viên, giảng viên sẽ chọn ra phương án tối ưu hơn để giải quyết vấn đề nhưng vẫn đạt hiệu quả theo mục tiêu đã định

1.3.2.2 Các năng lực thành phần trong năng lực xây dựng chương trình môn học

Trong năng lực xây dựng chương trình môn học/môđun gồm có các năng lực thành phần sau:

- Năng lực khảo sát nhu cầu của học sinh và doanh nghiệp;

- Năng lực xác định mục tiêu của môn học (CĐR của môn học);

- Năng lực xây dựng đề cương môn học phù hợp CĐR;

- Năng lực tổ chức thực hiện xây dựng chương trình môn học;

- Năng lực đánh giá và điều chỉnh chương trình môn học

1.3.2.2.1 Năng lực khảo sát nhu cầu của học sinh và doanh nghiệp

Trước khi xây dựng chương trình người giáo viên cần phải khảo sát nhu cầu của người học, nhu cầu của doanh nghiệp muốn đào tạo ngành, nghề gì ? trình độ đào tạo đạt đến đâu ? Từ đó người giáo viên sẽ định hình nghề mình cần đào tạo, trình độ tay nghề học sinh sau khi tốt nghiệp cần đạt được để đáp ứng thị trường lao động và điều kiện của doanh nghiệp

1.3.2.2.2 Năng lực xác định mục tiêu của môn học(CĐR của môn học)

Người giáo viên trước khi XDCTMH cần hiểu rõ và làm rõ câu hỏi: môn học/môđun này nội dung đề cập những vấn đề gì ? Sau khi học xong môn học/môđun này học sinh sẽ làm được và hoàn chỉnh những kỹ năng gì về lý thuyết, thực hành ? hoàn chỉnh về kỹ năng tay nghề, kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực tự chủ như thế nào để có thể đạt trình độ theo CĐR đã quy định

1.3.2.2.3 Năng lực xây dựng đề cương môn học phù hợp CĐR của chương trình đào tạo

Trước hết chúng ta cần hiểu khái niệm xây dựng chương trình môn học theo chương trình khung đã được định hình sẵn để đào tạo một nghề cần phải đào tạo HSSV theo một trình tự các môn học với lý thuyết từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ những khái niệm cơ bản đến những khái niệm yêu cầu tư duy suy luận Đào tạo HSSV từ những môn học cơ sở đến các môn học chuyên ngành như vậy HSSV sẽ hình thành mạch tư duy để tiếp thu các môn học sau một cách có hệ thống

Trang 24

Việc đào tạo với các môn học theo trình tự như vậy đối với từng nghề theo một sơ đồ, gọi là sơ đồ DACUM

Với việc áp dụng phương pháp đào tạo như vậy, các đơn vị đào tạo có thể trả lời chính xác câu hỏi nên dạy những gì cho người học và người học cần có những kỹ năng gì để đáp ứng được nhu cầu của xã hội hay người sử dụng lao động hiện nay

Đây là một cách tiếp cận đào tạo và dạy nghề, chú trọng vào những gì mà người học có thể làm được tại nơi làm việc và tạo ra kết quả hoàn chỉnh của một chương trình đào tạo

Như vậy, trong đào tạo theo năng lực thực hiện, các tiêu chuẩn phải dựa trên kết quả hay đầu ra chính là các năng lực thực hiện được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập và là cơ sở để phát triển chương trình môn học

Chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-based training programs) ở các nước trên thế giới, thường được mô tả bao gồm các mô đun được chia ra nhiều nhiệm vụ, gọi theo kết quả học tập đó là công việc hay kĩ năng, chúng phải dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp và được đánh giá trên mỗi sinh viên đạt được các kĩ năng và kiến thức theo yêu cầu của mỗi mô đun hay còn gọi là dạy nghề theo

kĩ năng John Collum đưa ra tiêu chí tối thiểu cho một chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện mà tác giả cho là trọng tâm gồm:

- Nội dung liên quan trực tiếp đến công việc

- Tập trung vào “làm” (rèn luyện kĩ năng tay nghề)

- Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn công việc trong công nghiệp

Cơ sở của việc phát triển chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện là dựa trên sự thực hiện để hoàn thành một công việc Những công việc/kĩ năng này phải tạo

ra kết quả cụ thể, hoàn chỉnh Như vậy, việc xây dựng chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện có quy trình ngược, được bắt đầu từ kết quả các công việc thực tế của người lao động để phát triển, đây chính là xu hướng của các nước trên thế giới chú trọng đến sản phẩm đầu ra (outcome base), khác hẳn với chương trình đào tạo truyền thống được xây dựng từ chương, bài do giảng viên định ra cho người học Để xác định được các công việc của một nghề cần phải phân tích nghề theo một phương pháp khoa học, đó là phân tích nghề theo phương pháp DACUM là bước đầu tiên để phát triển chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện

Trang 25

1.3.2.2.4 Năng lực tổ chức thực hiện xây dựng chương trình môn học

Sau khi đã khảo sát thị trường, nhu cầu học sinh, nhu cầu của doanh nghiệp; hiểu rõ được mục tiêu đào tạo và CĐR của chương trình; biết rõ được quy trình xây dựng đề cương chương trình môn học người GV cần tổ chức thực hiện xây dựng chương trình môn học

Việc tổ chức thực hiện xây dựng chương trình môn học được thực hiện qua việc đánh giá mục tiêu đào tạo của môn học, những kiến thức, kỹ năng cần đạt được của học sinh sau khi học xong môn học đó, xây dựng đề cương chi tiết cho các chương, bài trong môn học Việc xây dựng đề cương môn học phải bám sát mục tiêu (CĐR)mà môn học yêu cầu

1.3.2.2.5 Năng lực đánh giá và điều chỉnh chương trình môn học

Qua nghiên cứu tài liệu chuyên ngành của các nước phát triển, sự vận động phát triển của thị trường, công nghệ thông tin, tham khảo ý kiến của đại diện doanh nghiệp tuyển dụng lao động, khảo sát ý kiến của cựu học sinh Người giáo viên sẽ phải đánh giá và điều chỉnh lại CTMH và có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một số bài học trong CTMH, tức là có thể thêm vào CTMH những bài học mới hoặc cắt giảm những bài học(những chuyên đề)không cần thiết để xây dựng lên một CTMH mới đáp ứng theo CĐR và đáp ứng kỹ năng tay nghề mà thị trường lao động hoặc doanh nghiệp đặt hàng yêu cầu

1.4 Phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề

1.4.1 Mục tiêu phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường CĐ nghề

Mục tiêu phát triển NLXDCTMH cho GV là nhằm hoàn thiện những năng lực

mà người GV cần, đó là:

- Phát triển NLXDCTMH cho GV là phát triển thêm năng lực chuyên môn của

GV đối với môn học đó

- Phát triển kỹ năng giảng dạy của GV, kỹ năng sưu tầm và tổng hợp, phân tích những tài liệu chuyên ngành mới để đưa vào XDCTMH Đào sâu thêm tư duy của GV về kiến thức chuyên môn, có sự sáng tạo những kiến thức chuyên ngành cũ

Trang 26

- Để xây dựng mục tiêu của môn học đáp ứng chuẩn đầu ra nhà quản lý cầnquan tâm phát triển NLXDCTMH cho GV, người GV phải xác định rõ mục tiêu đào tạo của môn học/môđun cho HS, những mục tiêu của từng bài học cụ thể, đó là cụ thể hóa các kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực tự chủ của học sinh

- Giáo viên các trường CĐN còn yếu về NLXDCTMH, do đó để xây dựng một CTMH hoàn chỉnh đáp ứng việc đào tạo lao động lành nghề cung ứng cho các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay việc cần thiết của nhà quản lý là xác định rõ mục tiêu phát triển NLXDCTMH cho GV Trước khi XDCTMH, GV cần hiểu và xác định rõ mục tiêu của môn học nhằm cung cấp cho học sinh những kỹ năng gì về tay nghề mà khi tốt nghiệp ra trường họ sẽ vận dụng được những kỹ năng đó trên công việc hàng ngày tại doanh nghiệp

Phát triển kỹ năng giải quyết những vấn đề trọng tâm của từng bài, từng chương trong CTMH để học sinh có thể dễ học, dễ tiếp thu và vận dụng tốt Phát triển

kỹ năng của GV trong việc thu thập những tài liệu mới, cập nhật những kiến thức mới, trên cơ sở ý kiến đóng góp của chuyên gia phản biện hoặc đại diện doanh nghiệp

để điều chỉnh CTMH Phát triển năng lực xây dựng đề cương môn học/môđun, năng lực soạn giáo án giảng dạy (giáo án giảng dạy của hệ thống đào tạo nghề khác về nội dung trình bày đối với giáo án của hệ thống giáo dục), việc xác định CĐR của môn học/môđun phải bám sát với CĐR theo Quyết định số 1982/ 2016/QĐ/TTg, quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam, trong

đó chương trình đào tạo phải đảm bảo đào tạo nghề theo một lôgic có hệ thống [11]

1.4.2 Lập kế hoạch phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề

1.4.2.1 Vai trò lập kế hoạch phát triển NLXDCTMH

Kế hoạch phát triển NLXDCTMH nằm trong kế hoạch chung của công tác đào tạo nhà trường Nhà quản lý cần xây dựng các kế hoạch trong hoạt động đào tạo như:

kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho từng tổ môn; kế hoạch thao giảng; kế hoạch dự giờ; kế hoạch thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia; kế hoạch tổ chức hội thi thiết bị dạy nghề cấp trường, cấp tỉnh

Trang 27

Lập kế hoạch phát triển NLXDCTMH cho GV, thông qua đó nhà quản lý muốn từng bước nâng cao chất lượng NLXDCTMH cho GV, đồng thời cũng phát triển năng lực về chuyên môn mà GV cần cải thiện như: năng lực am hiểu chuyên sâu

về môn học, năng lực nghiên cứu tài liệu chuyên ngành mới, khả năng tổ chức lớp hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo tay nghề cho học sinh

Căn cứ kế hoạch phát triển NLXDCTMH của nhà trường, các khoa xây dựng

kế hoạch phát triển NLXDCTMH cho khoa, tổ môn để từ đó GV thuộc các khoa sẽ định hình thời gian để bố trí việc tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng như: sắp xếp thời khóa biểu, hoàn thiện chương trình giảng dạy các lớp được phân công,

1.4.2.2 Những kế hoạch phát triển NLXDCTMH

Hàng năm trường CĐN đều lập kế hoạch bồi dưỡng để phát triển NLXDCTMH cho GV Ban Giám hiệu nhà trường liên hệ cụ thể với 2 hoặc 3 trường cao đẳng nghề có cùng chuyên ngành, có chất lượng đào tạo tốt sau đó giới thiệu để các khoa tự chủ trong việc liên hệ với các trường để lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng cho GV

- Kế hoạch phát triển NLXDCTMH của nhà trường

Hàng năm nhà trường lập kế hoạch chung toàn trường về phát triển NLXDCTMH định khoảng thời gian (từ tháng đến tháng ) căn cứ vào đó các khoa xây dựng kế hoạch phát triển NLXDCTMH cho các GV cụ thể về thời gian, chương trình, dự toán kinh phí,

- Kế hoạch phát triển NLXDCTMH của khoa

Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, các khoa xây dựng kế hoạch chi tiết ấn định về thời gian, địa điểm cho các tổ môn, các khoa lập dự toán chi tiết về kế hoạch như: bồi dưỡng môn học nào, số ngày bồi dưỡng phát triển NLXDCTMH cho từng môn, số GV tham gia, kinh phí bồi dưỡng cho từng môn, tổng kinh phí chung cho tất

cả các môn học cần bồi dưỡng của cả khoa

Căn cứ kế hoạch phát triển NLXDCTMH của các khoa gửi lên, phòng Đào tạo nhà trường sẽ tổng hợp thành một kế hoạch chung về phát triển NLXDCTMH cho toàn trường Tuy nhiên việc tổ chức các lớp bồi dưỡng NLXDCTMH sẽ bố trí hợp lý

với thời khóa biểu của các khoa, đảm bảo việc lên lớp giảng dạy đúng tiến độ mà vẫn đảm bảo việc tổ chức bồi dưỡng phát triển NLXDCTMH cho GV

Trang 28

1.4.3 Hình thức phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề

* Tổ chức Bồi dưỡng GV

Nhà trường lập kế hoạch bồi dưỡng hàng năm về phát triển NLXDCTMH cho

GV của trường, phát triển các năng lực thành phần trong NLXDCTMH như: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông Nhà trường có thể lập kế hoạch mỗi năm bồi dưỡng một trong các năng lực thành phần hoặc bồi dưỡng hai năng lực thành phần trong đó nếu như các nhà quản lý nhận thấy rằng sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực nào trước

Nhà trường cũng có thể đề xuất với Bộ, Tổng cục trong việc tổ chức Hội nghị, Hội thảo để bồi dưỡng khối các trường có chung nhóm ngành, nghề đào tạo để trong quá trình tổ chức Hội thảo, các trường có sự thảo luận, hội ý nhóm đề xuất nhiều phương án tự học, tự nghiên cứu, địa chỉ sưu tầm tài liệu, cách soạn các bài/mô đun/chương theo yêu cầu của từng môn học

* Tổ chức sinh hoạt chuyên đề

- Đây là hình thức mà các trường đào tạo nghề, các cơ sở GDNN hiện nay vẫn

áp dụng Đó là hàng tháng tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo từng chuyên đề, để thảo luận với từng mô đun hoặc bài học cụ thể Theo từng nghề của tổ môn sẽ kiểm tra lại nội dung của lý thuyết hoặc bài tập thực hành, thực tập của môn học, các GV

sẽ đưa ra các quan điểm trong mục tiêu của bài học lý thuyết, các phương pháp giải các bài tập, bài thực hành(có thể có những phương án tối ưu hơn) để từ đó tổ môn sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhất, dễ hiểu, ngắn gọn và đưa vào chương trình giảng dạy hoặc để đính chính trong những lần điều chỉnh chương trình môn học sau đó

Tổ chức sinh hoạt chuyên đề là, khoa hoặc tổ môn chỉ thảo luận một vấn đề về

lý thuyết còn chưa rõ, thực hành còn yếu, một dạng bài tập nào đó mà với trình độ trung bình của HSSV chưa làm được, hoặc làm được nhưng việc biện giải, lập luận còn chưa có đủ cơ sở xác thực Trong tổ môn cần phải định hình rõ về lý thuyết thì cần trình bày với câu từ như thế nào HSSV dễ hiểu, bài tập cần giải như thế nào để HSSV có thể nắm được; các phân đoạn trong mô đun phải có một loạt động tác để hoàn thiện một quy trình kỹ thuật theo yêu cầu của bài

Để thực hiện được như vậy GV phải là người có thể giảng dạy tích hợp(giảng dạy cả lý thuyết và thực hành trong một bài học 60 phút)và nắm rất rõ mục tiêu, yêu cầu của bài học/môđun trong chương trình môn học

Trang 29

* Tổ chức sinh hoạt trong khoa và Hội thảo giữa các khoa

Hàng tháng nhà trường cần đề ra kế hoạch sinh hoạt trong khoa và trong một năm học nhà trường tổ chức Hội thảo giữa các khoa để có sự trao đổi về phương pháp giảng dạy, soạn giáo án, thiết kế lại chương trình, giáo trình, điều chỉnh lại mục tiêu đào tạo của môn học Thực hiện lập và xây dựng chương trình môn học, chương trình tổng quát theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và Chuẩn đầu ra yêu cầu có sự thống nhất trong khoa, giữa các khoa và phòng đào tạo nhà trường về định dạng của chương trình các môn học/mô đun để GV các khoa và GV trong khoa thực hiện theo một thể thống nhất

Tổ chức Hội thảo giữa các khoa cũng nhằm tạo sự hiểu biết lẫn nhau, việc truyền thụ kinh nghiệm giữa lớp GV già đã công tác nhiều năm nhưng cần theo những quy định mới và những GV trẻ mới vào trường giảng dạy có kỹ năng tốt về CNTT nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy đào tạo nghề

Trong quá trình đào tạo nghề cho HSSV, giai đoạn thực hành tay nghề cho HSSV là quan trọng nhất, nó phản ánh kết quả đào tạo, một phần hoặc kết quả của Chuẩn đầu ra theo khung trình độ mà nhà trường yêu cầu, do đó chương trình của GV đưa ra và được tổ môn chấp nhận, nó cũng phản ánh sự chấp nhận của thị trường lao động đối với “sản phẩm” mà nhà trường đã đào tạo ra

* Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm về NLXDCTMH giữa các trường có cùng ngành nghề

Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, lãnh đạo khoa cần có ý tưởng, đề xuất việc hàng năm tổ chức học tập kinh nghiệm về NLXDCTMH giữa các trường có cùng ngành nghề đào tạo để GV các trường được trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, nhất là kinh nghiệm giảng dạy các môn học/mô đun chuyên ngành Bất kể một lĩnh vực đào tạo nào cũng nên có sự cạnh tranh, cạnh tranh về quy mô, hình thức đào tạo, cạnh tranh về chương trình, giáo trình, chương trình môn học; chương trình môn học cần có

sự cải tiến theo sự phát triển của KH-KT-CN trên bình độ quốc gia hoặc quốc tế

Hiện nay vẫn còn có sự chênh lệch về mặt bằng nhận thức cả về lý thuyết và thực hành, thực tập giữa các trường đào tạo nghề khu vực miền núi Đông bắc, Tây bắc bộ và các trường thuộc các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Dương, Nam Định, Hưng Yên Cần có sự cọ sát, trao đổi kinh nghiệm, qua các cuộc thảo luận tại Hội

Trang 30

thảo để GV giữa các trường thuộc các tỉnh miền núi và các tỉnh, thành phố lớn có sự trao đổi chuyên môn rất nhiều và nâng cao NLXDCTMH đạt mục tiêu gần như tương đồng nhau, đây là yếu tố tạo ra “sản phẩm” lao động là đội ngũ công nhân lành nghề

mà đào tạo ở bất kỳ trường Cao đẳng nghề nào đều cho tay nghề đạt Chuẩn đầu ra theo yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường cao đẳng nghề

1.5.1 Nguồn tuyển dụng và chất lượng đẩu vào của đội ngũ giáo viên

Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV Nhà trường cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm tốt để phát triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng Chú trọng đào tạo GV giỏi cả về chuyên môn kỹ năng sư phạm và kỹ năng tay nghề Muốn tạo uy tín đào tạo lâu dài cho nhà trường, cần ưu tiên phát triển năng lực đội ngũ GV đó

là điều kiện hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong tương lai

Một GV giỏi cả về lý thuyết và thực hành tức là người GV đó hiểu rất sâu về chương trình môn học, có NLXDCTMH và có kinh nghiệm trong việc tìm hiểu, sắp xếp, điều chỉnh, bổ xung vào chương trình Tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng của KH-KT người GV đó hàng năm cần được đào tạo bồi dưỡng để bắt nhịp với xu hướng phát triển mới của chương trình đào tạo trong khu vực, quốc gia hoặc quốc tế

để kịp thời với xu thế phát triển của khoa học

Nguồn tuyển dụng đầu vào là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của

đội ngũ giáo viên Nếu đội ngũ giáo viên được tuyển dụng hoặc được luân chuyển

không sát với yêu cầu công việc, ngành nghề đào tạo sẽ là một bất lợi cho nhà trường

vì phải tiến hành đào tạo, đào tạo lại mới có thể sử dụng được

1.5.2 Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động cho giáo viên Các cơ

sở đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trường/ trung tâm đào tạo hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội trường, các phòng học, ký túc xá, khu vui chơi giải trí thể thao; trang thiết bị giảng dạy hiện đại; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo hiện đại và chất lượng; đội ngũ

Trang 31

giảng viên đảm bảo về số lượng và đủ năng lực giảng dạy; đội ngũ quản lý đào tạo chuyên nghiệp

1.5.3 Năng lực của Hiệu trưởng, cán bộ quản lý (CBQL)của nhà trường

Hiệu trưởng, CBQL của nhà trường cần phải có những chiến lược phát triển cho nhà trường, phát triển ngành nghề cho các khoa Hiệu trưởng, CBQL cần tạo điều kiện, kích thích tính ham học hỏi, nghiên cứu, sáng tạo của đội ngũ giáo viên Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên phát huy được năng lực, sở trường của môn giảng dạy, phát huy NLXDCTMH

Nếu Hiệu trưởng, CBQL chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao NLXDCTMH cho GV thì công tác XDCTMH hàng năm của nhà trường sẽ đạt hiệu quả cao, GV sẽ tích cực trong việc nghiên cứu lý thuyết, tìm tòi tra cứu tài liệu mới

để bổ xung vào CTMH; Ngược lại nếu Hiệu trưởng, CBQL không chú trọng đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng XDCTMH thì việc phát triển NLXDCTMH sẽ có

sự trì trệ, GV sẽ có “sức ỳ” và không thúc đẩy sự phát triển

1.5.4 Về kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình môn học

Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn

và kinh qua thực tế nhiều năm công tác Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức có thể Cho nên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệm thực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mới thu được kết quả như mong muốn

Phát triển NLXDCTMH cho giáo viên trường CĐN chúng ta cần chú trọng đến lĩnh vực kinh nghiệm trong việc lập chương trình đào tạo của GV GV có kinh nghiệm giảng dạy, thì mới đúc kết được những vấn đề mà quá trình xây dựng chương trình môn học yêu cầu; muốn có kinh nghiệm rõ ràng người GV phải giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành thực tập nhiều Kinh nghiệm trong giảng dạy sẽ được người GV tích lũy và phát triển năng lực đó vào NLXDCTMH, đồng thời là kinh nghiệm trong việc trao đổi, thảo luận, hội thảo cùng với những GV trong tổ môn, trong khoa hoặc trao đổi, tranh luận về chuyên môn trong khối GV các trường có cùng chuyên ngành

Trang 32

Việc phát triển NLXDCTMH cho giáo viên chỉ thực sự đạt hiệu quả khi người giáo viên đó đã có nhiều năm XDCTMH, thực sự hiểu rõ mục tiêu đào tạo của môn học/môđun đó cần đạt được những gì ? trong hệ thống các môn học/môđun cơ sở hoặc chuyên ngành ? Đó là xây dựng khối lượng kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực tự chủ

và trách nhiệm của người học sau khi đã học hết chương trình môn học HSSV có tay nghề tốt hay không một phần là kết quả của CTMH có đi đúng hướng, đúng mục tiêu trong chương trình đào tạo của nghề của nhà trường

1.5.5 Ngân sách đào tạo và bồi dưỡng hàng năm

Sử dụng và quản lý ngân sách dành cho đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng Nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng sẽ đem lại kết quả tốt cho tổ chức cũng như cá nhân, hàng năm nhà trường sẽ bố trí một khoản ngân sách để chi phí cho việc bồi dưỡng nâng cao NLXDCTMH cho GV nhà trường

Trang 33

Kết luận chương 1

1 Đào tạo nghề đó là nhiệm vụ đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo đó là đội ngũ giáo viên Vì vậy, phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề đảm bảo về chất lượng theo chuẩn giáo viên có khả năng xây dựng chương trình môn học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục nghề nghiệp nước

ta trong giai đoạn hiện nay

2 Trên cơ sở tham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp, các sách, tạp chí, bài giảng và giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đã xây dựng cơ

sở lý luận của việc quản lý phát triển năng lực xây dựng chương trình môn học cho giáo viên trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

3 Năng lực xây dựng chương trình môn học của đội ngũ giáo viên các trường trung cấp, cao đẳng (theo Luật Giáo dục nghề nghiệp) là nhân tố quyết định chiến lược đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề và khẳng định sự tồn tại - phát triển của nhà trường trong giai đoạn hội nhập sâu và rộng hiện nay; Những yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí đối với năng lực xây dựng chương trình môn học của đội ngũ giáo viên; những quan điểm và định hướng phát triển năng lực xây dựng chương

trình môn học của đội ngũ giáo viên; Nội dung phát triển năng lực xây dựng chương

trình môn học của đội ngũ giáo viên các trường trung cấp, cao đẳng là cơ sở khoa học cho việc phát triển đội ngũ của nhà trường theo hướng chuẩn hóa về phát triển chương trình môn học để đào tạo ra sản phẩm là những lao động chất lượng theo đúng quy định tại Quyết định 1982/2016/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHO GIÁO VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

Trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn (CĐNDTNTBK)được thành lập tháng 5/2015 trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung cấp nghề Bắc Kạn, trường có trên 85% học sinh là dân tộc thiểu số; ngày 27/8/2015 Bộ Lao động -TBXH ra Quyết định số 1228

/QĐ-LĐTBXH V/v đổi tên trường Cao đẳng nghề Bắc Kạn thành trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn.[12]

Địa chỉ: tổ 9, đường Nguyễn Văn Tố, Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Thực hiện Đề án 03-ĐA/TU ngày 10/5/2017 của Tỉnh ủy Bắc Kạn về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ trong hệ thống chính trị của tỉnh giai đoạn 2016-2021 Sau khi thực hiện Đề án 03-ĐA/TU tổ chức bộ máy trường CĐNDTNTBK hiện tại gồm:

- Ban giám hiệu: 01 hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng

- 07 đơn vị phòng/khoa/trung tâm, trong đó: 04 phòng chức năng: phòng Tổng hợp, phòng Đào tạo, phòng Tuyển sinh và Công tác học sinh-sinh viên, phòng Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; 02 khoa chuyên môn: khoa Cơ Điện, khoa Nông lâm; 01 trung tâm Đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe

Giai đoạn từ 2008 trở về đây, trường cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn được đầu

tư xây dựng CSVC và mua sắm trang thiết bị, phương tiện, thiết bị văn phòng… khá lớn (so với các trường Cao đẳng trong khu vực), đặc biệt là nguồn vốn tài trợ ODA của Chính phủ Đại công quốc Luxembourg là 2,7triệu EURO, dự án nghề trọng điểm, dự án nâng cao năng lực… đến nay CSVC đã cơ bản đáp ứng cho đào tạo từ trình độ sơ cấp đến cao đẳng (đáp ứng được quy mô tuyển sinh theo chỉ tiêu kế hoạch

UBND tỉnh giao hằng năm)

Công tác quản lý cơ sở vật chất có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng

và hiệu quả khai thác CSVC ở mỗi nhà trường vì nó giúp hiệu trưởng và cán bộ quản

lý quan tâm, coi trọng xác định biện pháp và hoạch định chủ trương về quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả CSVC phục vụ đào tạo, đó là:

- Hiện trạng cơ sở vật chất của nhà trường:

Trang 35

+ Tổng diện tích đất được cấp 7.2 ha, trong đó, gồm: 14 phòng làm việc, 13 phòng học lý thuyết với diện tích 5016m2 mỗi phòng đảm bảo đủ từ 25 đến 50 chỗ ngồi, 07 khu nhà xưởng thực hành, thực tập (có 04 khu xưởng đạt chuẩn, 03 khu trại thực hành của nghề chăn nuôi - thú y & xây dựng), 02 phòng thực nghiệm của khoa Nông lâm, 28 phòng KTX 1200m2 với công suất 240 chỗ ở nội trú, 01 nhà tập thể công vụ cho CB,VC; 01 thư viện với trên 1.000 đầu sách, 01 căng tin với diện tích 400m2 có công suất 150 suất ăn; 01 bếp ăn tự nấu dành cho HS có nhu cầu tự nấu với công suất 50 xuất ăn

Ngoài ra nhà trường có sân bãi tập lái xe ô tô với tổng diện tích là 39.136m2, xe

ô tô tập lái với số lượng 29 xe (24 xe sử dụng cho đào tạo lái xe hạng B1, B2; 05 xe

sử dụng cho đào tạo lái xe hạng C) Đầu năm 2018 nhà trường đã được UBND tỉnh phê duyệt dự án nâng cấp sân tập lái của nhà trường trở thành sân sát hạch lái xe các hạng B1, B2, C với lưu lượng khoảng 2500 học viên/năm

Đánh giá CSVC của nhà trường: Các nguồn lực đầu tư trong những năm qua mới chỉ đáp ứng trình độ đào tạo đến trung cấp và với quy mô nhỏ, dự án VIE/021 mới chỉ đầu tư đáp ứng nhu cầu đào tạo cho hai nghề Cơ khí và Điện Năm 2016, sau khi trường được nâng cấp thành Cao đẳng nhà trường tiến hành đào tạo đến cấp trình

độ Cao đẳng nghề với quy mô tuyển sinh ngày càng tăng (hiện nay khoảng 100 sinh viên cao đẳng, 700 HS trung cấp, trên 1.000 học viên sơ cấp) hiện CSVC chưa đáp ứng nhu cầu về quy mô, về chất lượng đào tạo và trình độ đào tạo cao đẳng, cụ thể là: Khu học tập: Hiện nay trường có tổng số 13 phòng học lý thuyết trong đó đã sử dụng 6 phòng làm phòng chức năng (phòng họp, hội trường, phòng học tiếng Anh )

số phòng phục vụ giảng dạy lý thuyết hiện có 7 phòng/30hs/lớp học, do vậy phòng học lý thuyết hiện mới đáp ứng khoảng 60% qui mô đào tạo, chưa có phòng học cho các khoa nghề Nông lâm nghiệp; chưa có hội trường đa năng, phòng thí nghiệm, khu thực hành nghề nông lâm nghiệp

Khu Ký túc xá (KTX), theo tiêu chuẩn thiết kế chỉ đáp ứng cho 240 chỗ ở, như vậy quy mô KTX theo tiêu chuẩn thiết kế mới đáp ứng khoảng 36% tổng số HSSV tập trung tại trường, chưa đáp ứng nhu cầu ở nội trú (nhất là khi triển khai dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số ở nội trú theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng chính phủ về chính sách nội trú đối với HSSV học Cao đẳng, trung cấp)

Trang 36

Về thiết bị dạy nghề, cơ bản đáp ứng nhu cầu các nghề đang đào tạo về danh mục thiết bị và quy mô đào tạo hiện nay (nhất là các nghề được Dự án VIE/021 trang bị)đối với các nghề thuộc ngành Cơ Khí, Điện, Nông lâm đã được đầu tư trang thiết

bị thông qua dự án nghề trọng điểm Tuy nhiên trong những năm tới cần được bổ sung phát triển các nghề mới như: Du lịch, Dịch vụ, Trồng rau sạch tăng số lượng danh mục các nghề để đáp ứng quy mô đào tạo

2.2 Tổ chức khảo sát

2.2.1 Mục tiêu khảo sát

- Đánh giá khách quan các nội dung quản lý NLXDCTMH của giáo viên trường CĐNDTNTBK, làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý, bồi dưỡng nhằm nâng cao NLXDCTMH của giáo viên nhà trường

2.2.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng hoạt động giảng dạy, học tập, CSVC ở trường CĐNDTNT Bắc Kạn

- Thực trạng lập kế hoạch phát triển NLXDCTMH ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

- Thực trạng về các năng lực đã được quan tâm phát triển cho GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn

- Thực trạng quản lý phát triển NLXDCTMH cho GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn

- Thực trạng đánh giá về công tác phát triển NLXDCTMH cho GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn

- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng phát triển NLXDCTMH cho GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn

2.2.3 Khách thể khảo sát gồm có

- Cán bộ quản lý & giáo viên với tổng cộng 64 người (trong đó, có 49 CBQL

& GV nhà trường), còn lại 15 CBQL, GV phòng QLDN Sở LĐ-TB&XH Bắc Kạn và CBQL, GV 04 trung tâm GDNN-GDTX (Na Rỳ, Ba Bể, Chợ Mới, Chợ Đồn) trong tỉnh Bắc Kạn, nhà trường liên kết dạy nghề

- Học sinh trung cấp nghề của trường và HS tốt nghiệp là 158 học sinh (trong

đó, HS tốt nghiệp đã đi làm 45 người)

- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 06 đơn vị (Đại diện 01 DN/01 người)

2.2.4 Phương pháp khảo sát: Thực hiện phương pháp điều tra viết, phỏng vấn,

phiếu khảo sát

Trang 37

- Để xử lý các số liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành bằng phương pháp tổng hợp, thống kê, phương pháp toán học, sử dụng các công cụ trong Excel để tính toán, lập biểu đồ, tính tỷ lệ phần trăm cho các mức đánh giá và lấy trung bình các phương án trả lời cho mức đánh giá từ 1 đến 5 (mức 1 là thấp nhất, mức 5 là cao nhất)

- Tính phần trăm: Công thức: n

%+ Trong đó: m là số lượng khách thể trả lời vấn đề nghiên cứu

n là tổng số khách thể trả lời nghiên cứu

Đối với các ngành nghề nhà trường đào tạo trong những năm từ 2011-2016 áp dụng theo Luật Dạy nghề đều đáp ứng được nhu cầu xã hội và được xã hội chấp nhận, qua kết quả khảo sát của trung tâm tuyển sinh về học nghề theo nhu cầu xã hội và doanh nghiệp sản xuất, dự báo trong 5 năm tới số học sinh đăng ký học nghề có xu hướng tăng

số lượng và qui mô ngành nghề gồm các hệ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng); nghề lái xe ô

tô hạng B1, B2, C; Điện lạnh, Hàn, Tin học văn phòng, Công nghệ ô tô, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật trồng rau an toàn, Du lịch nhà hàng, Chăn nuôi thú y và hệ Cao đẳng liên thông [13]

+ Những năm gần đây, đa số học sinh học nghề tại trường CĐNDTNTBK là học sinh tốt nghiệp THCS và các em có nguyện vọng học chương trình GDTX cấp THPT, theo đó nhà trường đã tham mưu đề nghị UBND tỉnh Quyết định giao bổ xung chức năng dạy và học chương trình GDTX cấp THPT cho trường từ năm học 2016-

2017 Việc đào tạo song song 2 chương trình (nghề và GDTX cấp THPT)đã góp phần tích cực phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS theo tinh thần Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị [14]; Kế hoạch số 367/KH-UBND ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh, trong đó UBND tỉnh Bắc Kạn đề ra mục tiêu đến năm

2020 thực hiện phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS học nghề hoặc GDTX cấp THPT kết hợp học nghề đạt 35%

+ Nhà trường thực hiện chức năng đào tạo nghề ở 3 trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng/28 ngành, nghề), qui mô tuyển sinh hàng năm được UBND tỉnh giao chỉ tiêu

ổn định, hệ cao đẳng =90 chỉ tiêu, trung cấp =300 chỉ tiêu, sơ cấp = 300 chỉ tiêu và chỉ tiêu sơ cấp ngoài ngân sách từ 600-850 chỉ tiêu; học sinh tốt nghiệp THCS đăng ký học trung cấp nghề hằng năm chiếm tỉ lệ cao từ 70-90% Học sinh của trường chủ yếu ở vùng sâu, vùng cao, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn; Học sinh nhận thức về học nghề, định hướng việc làm và tiếp thu kiến thức, kỹ năng còn hạn chế

Trang 38

+ Thực hiện Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên(HSSV) học cao đẳng, trung cấp Trong mấy năm gần đây số học sinh tham gia học nghề tại trường ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước đặc biệt là các nghề theo nhu cầu xã hội và doanh nghiệp như: Kỹ thuật chế biến món ăn, Khuyến nông lâm, Thú y, Kế toán doanh nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật bảo trì-quản lý công trình đường bộ, Sửa chữa thiết bị cơ điện, Tin học văn phòng, Lái xe ô tô hạng B1, B2, C [15].

Kể từ khi Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực(01/7/2014), trường CĐNDTNTBK đã xây dựng được chương trình đào tạo các nghề theo quy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp bao gồm các hệ như sau(tính đến hết quý IV/2017):

- Trình độ cao đẳng 05 nghề: Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp, Chăn nuôi-Thú y, Kế toán doanh nghiệp

- Trình độ trung cấp 12 nghề: Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ ô tô, Kỹ thuật xây dựng, Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Điện dân dụng công nghiệp, Vận hành nhà máy điện, Chăn nuôi-Thú y, Khuyến nông lâm, Kế toán doanh nghiệp, Kỹ thuật chế biến món ăn, Tin học văn phòng

- Trình độ sơ cấp 11 nghề: Sửa chữa máy động lực nhỏ, Vận hành máy xúc, Sửa chữa bảo dưỡng ô tô, Kỹ thuật xây dựng, Sửa chữa điện dân dụng, Chăn nuôi gà thả vườn, Thú y, Bảo vệ thực vật, Nông - Ngư, Tin học văn phòng, Lái xe ô tô hạng B1, B2,

C Ngoài những chương trình trên, trong quá trình liên kết đào tạo theo nhu cầu của người học, nhà trường còn phối hợp với các trường liên kết ngoài tỉnh xây dựng các nghề: Lái máy xúc, Khai khoáng, Khách sạn- Du lịch [16]

2.3 Thực trạng trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm

Trình độ chuyên môn của GV thể hiện những ngành, nghề mà giáo viên đã được đào tạo (ngành Sư phạm, ngành Y dược, ngành cơ khí, Tự động hóa, ngành Viễn thông…) vừa là yếu tố phản ánh năng lực trí tuệ điều kiện cần thiết để thực hiện giảng dạy và NCKH, vừa phản ánh tiềm năng trí tuệ của nhà trường và là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại và phát triển nhà trường Thực tiễn qua nhiều năm củng

cố và xây dựng đội ngũ GVDN, ĐNGV của nhà trường đã từng bước bổ sung về số lượng, được đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 39

Bảng 2.2 Số lượng và trình độ chuyên môn của CBQL, GV các phòng/khoa/ trung tâm trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn năm học 2017-2018

lượng

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

Thạc

sỹ ĐH CĐ TC

Thợ bậc cao

68

HĐ khác

Bảng 2.3 Thống kê trình độ chuyên môn của tất cả giáo viên cơ hữu

năm học 2017-2018 Trình độ đào tạo / số lượng giáo viên (người)

(Nguồn phòng Đào tạo trường CĐNDTNT Bắc Kạn)

Trang 40

- Giảng dạy tích hợp: Là tiết giảng (lên lớp) với thời gian quy định là 60phút/tiết, trong đó thời gian giảng hướng dẫn lý thuyết chiếm khoảng 1/3 tiết học, thời gian giáo viên hướng dẫn thao tác thực hành chiếm 2/3 thời gian của tiết học Giảng dạy tích hợp thường được thực hiện với các mô đun (là môn học nhưng có cả phần lý thuyết và thực hành trong 1 tiết học), sau một tiết học giáo viên sẽ hướng dẫn để học sinh làm được một công việc hay một công đoạn hoàn chỉnh nào đó trong một bài học

để hoàn thành một sản phẩm

Để đạt trình độ sư phạm ngoài vấn đề nắm vững trình độ chuyên môn về kỹ thuật giáo viên các trường Trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp trong hệ thống Giáo dục nghề nghiệp còn phải am hiểu công tác giảng dạy, công tác tổ chức lớp, lập kế hoạch các hoạt động dạy học và giáo dục, tâm lý giáo dục học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp,… để tăng cường sự phối hợp cùng nhà trường và gia đình trong công tác giảng dạy và quản lý học sinh đạt mục tiêu đào tạo về tay nghề và giáo dục nhân cách, hành vi, kỹ năng nghề, kỹ năng mềm, kỹ năng sống cho học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường

Trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm của 64 giáo viên của trường CĐNDTNT Bắc Kạn đã đạt chuẩn, 100% đã qua các lớp đào tạo về nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và đã được cấp chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề hoàn thiện;

64 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy đã tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế, quản trị kinh doanh và các chuyên ngành khác; 12 cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên đã tốt nghiệp bằng Thạc sĩ với nhiều chuyên ngành khác nhau như: Quản lý giáo dục, Điện tử công nghiệp, Điện công

nghiệp, Cắt gọt kim loại, Chăn nuôi, Lâm sinh (nguồn phòng Đào tạo trường).

2.4 Thực trạng năng lực xây dựng chương trình môn học của giáo viên trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn

Để đánh giá về thực trạng NLXDCTMH của GV trường CĐNDTNT Bắc Kạn chúng tôi sử dụng câu hỏi số 10 phụ lục 1A , kết quả đánh giá được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 07/09/2018, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2011), Chỉ thị số 10/CT-TW ngày 05/12/2011 về phổ cấp Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 10/CT-TW ngày 05/12/2011 về phổ cấp Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
2. Bộ Lao động - TB&XH (2016), Thông tư số 46/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về Điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - TB&XH
Năm: 2016
3. Bộ Lao động - TB&XH (2017), Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - TB&XH
Năm: 2017
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/3/2017 của quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/3/2017 của quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
5. Bộ Lao động -TB&XH (2017), Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động -TB&XH
Năm: 2017
6. Bộ Lao động -TB&XH (2017), Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động -TB&XH
Năm: 2017
7. Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (2015), Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trình độ đào tạo trình độ sơ cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trình độ đào tạo trình độ sơ cấp
Tác giả: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
8. Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (2015), Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên
Tác giả: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Năm: 2015
9. Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương về khoa học quản lý, Giáo trình dành cho các khoá đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý, Giáo trình dành cho các khoá đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
11. Chính phủ (2011), Quyết định số 1216/QĐ -TTg ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1216/QĐ -TTg ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
12. Chính phủ (2012), Quyết định 1982/2016/QĐ-TTg, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1982/2016/QĐ-TTg, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
14. Chính phủ (2015), Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
15. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: "Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2004
16. Đàm Hữu Đắc (2008), “Đổi mới và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 333 từ 16-30/4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Lao động và Xã hội
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2008
17. Trần Khánh Đức (1991), Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, nghiên cứu kỹ năng hoạt động giảng dạy của người giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 1991
18. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1986
20. Nguyễn Văn Lê (2002), Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước đề tài KX-05-09, Kỷ yếu hội thảo khoa học giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2002
21. Phạm Hồng Quang (2017), Phát triển chương trình đào tạo giáo viên, những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo giáo viên, những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2017
22. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w