Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG MINH PHƯỢNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG MINH PHƯỢNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Phượng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, với lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Mai Công Khanh, người thày đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp
đỡ em trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần giúp em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu bản thân luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế Kính mong sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, Cô và đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ngày 15 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Hoàng Minh Phượng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9
1.2.3 Đánh giá và đánh giá kết quả học tập 11
1.2.4 Công nghệ thông tin 13
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 14
Trang 61.3 Nội dung ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học
sinh THPT 16
1.3.1 Vai trò của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 16
1.3.2 Mục tiêu của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 17
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT 22
1.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 22
1.4.2 Quản lý sử dụng các phần mềm đánh giá kết quả học tập của học sinh 24
1.4.3 Quản lý thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT 27
Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH 30
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, giáo dục phổ thông của thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 30
2.1.1 Về kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 30
2.1.2 Về GD&ĐT của thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 31
2.2 Tổ chức khảo sát chất lượng giáo dục THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 33
2.2.1 Về chất lượng giáo dục học sinh 33
2.2.2 Về chất lượng đội ngũ giáo viên 35
2.2.3 Về cơ sở vật chất các trường THPT 36
2.2.4 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 38
Trang 72.3 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả 39
2.3.1 Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 39
2.3.2 Hình thức, phương pháp ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT 41
2.3.3 Thực trạng quản lý phần mềm ra đề kiểm tra định kỳ, cuối kỳ 43
2.3.4 Ứng dụng CNTT trong tổ chức các kỳ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT 44
2.3.5 Quản lý ứng dụng CNTT trong việc chấm bài kiểm tra của giáo viên 46
2.3.6 Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá chất lượng học sinh cuối năm học của hiệu trưởng 48
2.4 Nhận định chung quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 49
2.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý 49
2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng trong quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả 50
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông 52
Kết luận chương 2 54
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH 55
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 55
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 55
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 55
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 55
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 56
Trang 83.2 Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập
của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh 56
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBGV về tầm quan trọng của quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 56
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản cho đội ngũ giáo viên THPT 58
3.2.3 Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phần mềm CNTT vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT cho đội ngũ GV 61
3.2.4 Hiệu trưởng quản lý quy trình ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 62
3.2.5 Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại để ứng dụng hiệu quả CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 65
3.2.6 Tăng cường kiểm tra đánh giá ứng dụng CNTT đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT trong đổi mới PPDH 68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 73
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề 75
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng, chất lượng giáo dục văn hóa học sinh THPT từ năm
học 2014 - 2015 đến năm học 2016 - 2017 34 Bảng 2.2: Số lượng, chất lượng giáo dục đạo đức học sinh THPT từ năm
học 2014 - 2015 đến năm học 2016 - 2017 35 Bảng 2.3: Số lượng, chất lượng CBGV các trường THPT từ năm 2014
đến 2017 36 Bảng 2.4: Thực trạng cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường THPT 37 Bảng 2.5: Nhận thức của CBGV về ứng dụng CNTT trong đánh giá kết
quả học tập của học sinh 40 Bảng 2.6: Thực trạng về hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của học sinh ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả 42 Bảng 2.7: Quản lý phần mềm ra đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh 43 Bảng 2.8: Ứng dụng CNTT trong tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh 45 Bảng 2.9: Quản lý ứng dụng CNTT trong việc chấm bài kiểm tra của
giáo viên 47 Bảng 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong
đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông 53 Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 76 Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 77
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình kiểm tra đánh giá 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới đang trong giai đoạn phát triển mới với những bước tiến nhảy vọt của công nghệ thông tin và truyền thông thúc đẩy sự ra đời của nền kinh tế tri thức và làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc, mọi lĩnh vực của xã hội Giáo dục cùng với khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thông tin và tri thức trở thành yếu tố đầu vào của hệ thống sản xuất - quản lý Yêu cầu của nền kinh
tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi giáo dục cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu mới này Các nước xác định các phẩm chất và năng lực của công dân toàn cầu như phải có kiến thức và năng lực công nghệ thông tin (CNTT), khoa học tự nhiên và xã hội, có sự hiểu biết toàn cầu, có kiến thức về kinh doanh, năng lực giao tiếp toàn cầu, có các phẩm chất để sống và làm việc hợp tác với công dân ở các nước khác nhau…
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật
và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Để nâng cao chất lượng giáo dục THPT cần có các điều kiện chủ quan và khách quan khác nhau nhưng trong đó một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình dạy học đó là hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh Khẳng định công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh vừa
là động lực, vừa là nhân tố nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường
Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập học sinh: Thứ nhất là nhằm đánh giá được trình độ nhận thức của học sinh hiện tại so với mục tiêu đào tạo; Thứ hai
Trang 12là đánh giá trình độ nhận, tiếp thu kiến thức của học sinh và phương pháp khả
năng thực tế giảng dạy của giáo viên; Thứ ba là phát hiện kịp thời những lệch
lạc, những thiếu sót, chưa kinh nghiệm đồng thời tìm ra nguyên nhân chưa thành công để từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục, đổi mới phương pháp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong dạy học; Đảm bảo mối quan hệ ngược để nắm được hiệu quả của các quyết định, các kế hoạch và khả năng thực thi của chúng; đồng thời cũng là động lực thúc đẩy quá trình dạy học của thầy và trò Kết quả kiểm tra đánh giá học tập của học sinh là yếu tố khen thưởng, khích lệ, điều chỉnh, định hướng, phân loại học sinh phù hợp với mục tiêu đào tạo
Với lượng tri thức khổng lồ như vậy, cùng với thời gian ngắn ngủi học tập trong các nhà trường thì phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo phương pháp truyền thống đã không còn phù hợp Vì vậy đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng hiện đại hóa, công nghệ hóa là tất yếu Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, sự đổi mới trong đánh giá kết quả học tập của học sinh đang diễn ra hết sức mạnh mẽ theo ba xu hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Theo báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh thì chất lượng giáo dục THPT ngày một nâng lên song trên thực tế vẫn còn nhiều bất cập trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Đặc biệt, trong điều kiện toàn ngành đang thực hiện Quyết định số 3859/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" và mới đây nhất trong Hội nghị Giám đốc Sở GD-ĐT toàn quốc được tổ chức trong 2 ngày 14, 15/7/2017 tại thành phố Đà Nẵng đã nhìn nhận 9 nhiệm
vụ và 5 giải pháp của ngành giáo dục theo tinh thần thẳng thắn, trách nhiệm, trong đó Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ trong 9 nhóm nhiệm vụ có nhiệm vụ thứ tư là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý
Trang 13giáo dục, đẩy mạnh tin học hóa trong quản lý,… Vì vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh ngày càng phải được quan tâm Nếu không có các biện pháp quản lý phù hợp sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục học sinh đặc biệt là học sinh các lớp cuối cấp Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này một cách có hệ thống để tìm ra biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: "Quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh" mong muốn đóng góp một phần trong
việc nâng cao kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quản lý ứng dụng CNTT trong trường THPT
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 3 trường THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Trang 145 Giả thuyết khoa học
Công tác ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã được triển khai thực hiện và đã thu được một số kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên chưa đáp ứng so với nhu cầu đặt ra Nếu hiệu trưởng các trường THPT áp dụng các biện pháp quản
lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khoa học, đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT;
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh;
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thông qua đọc các tài liệu để phân tích, tổng hợp và hệ thống các lý thuyết có liên quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT nhằm hiểu sâu sắc hơn về bản chất của vấn đề, nghiên cứu sắp xếp, hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học định hướng cho quá trình nghiên cứu vấn đề
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng bộ phiếu câu hỏi để khảo sát Hiệu trưởng trường THPT, giáo viên dạy THPT, chuyên viên Sở GD&ĐT Chúng tôi trò chuyện với giáo viên, học sinh THPT để thấy được những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 15- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trên cơ sở các báo cáo tổng kết năm học của các nhà trường THPT thành phố Cẩm Phả và báo cáo tổng kết của Sở GD&ĐT Quảng Ninh chúng tôi đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh cho các hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi có xin ý kiến của một số chuyên viên và một số thầy cô giáo có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng đề cương nghiên cứu, xử lý số liệu
- Phương pháp quan sát
Chúng tôi tiến hành quan sát hoạt động quản lý của hiệu trưởng các trường THPT nhất là các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua việc quản lý dạy học, nhận xét, đánh giá, phê học bạ của học sinh
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số thuật toán học để xử lý và phân tích kết quả điều tra sau khi khảo sát nhằm rút ra những kết luận cần thiết
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứng dụng CNTT như: Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,
Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Một số quốc gia ở Châu Á đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát triển đã có những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục:
- Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia quy định ba nhiệm vụ:
+ Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt
động của Chính phủ
+ Hai là, dạy tin học ở trường phổ thông; Ứng dụng CNTT trong dạy
học; Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học; Ứng dụng CNTT trong quản lý trường học
+ Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore
Một Ủy ban máy tính Quốc gia được thành lập để chỉ đạo công tác đó
- Tại Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược phát triển thúc đẩy
ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT” tài liệu này bao gồm hai mục tiêu
giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:
+ Một là: Tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông đều ứng dụng được
CNTT và ý thức được tác động của CNTT&TT đối với xã hội
+ Hai là: Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học tạo môi trường học tập cho học sinh
Trang 17- Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vào trong quá trình dạy học từ những năm 90 của thế kỷ trước Và cho đến nay CNTT vẫn đang được nghiên cứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ương đến địa phương Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học bước đầu thu được những kết quả khả quan, thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về "Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD & ĐT giai đoạn 2001-2005" và Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008-2012 và chọn năm học 2008-2009 là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT"; Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 - 2018; Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tường Chính phủ về việc phê duyệt đề án: "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và
hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025'', tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề ứng dụng và phát triển CNTT trong những năm tiếp theo
Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề cập nhiều đến vấn
đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học:
- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT” tháng 2/2003
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
Trang 18- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại Trường ĐHSP Hà Nội Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT vào dạy học Nội dung cụ thể bao gồm:
+ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh từ phổ thông đến đại học
+ Các giải pháp, quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,
+ Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng và
sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài về ứng dụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tế việc đưa CNTT vào hoạt động dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết Trình độ tin học cơ bản của đội ngũ giáo viên còn hạn chế và gặp nhiều lúng túng khi thiết kế giáo án dạy học tích cực, ứng dụng CNTT trong ra đề và đánh giá kết quả kiểm tra của học sinh Cho đến nay, ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường trên địa bàn thành phố Cẩm Phả được tác giả lựa chọn
Trang 191.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động có từ rất lâu, nhà sử học Daniel A.Wren đã từng nhận xét "Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy", có nghĩa là hoạt động quản lý xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện loài người Do vậy, có rất nhiều cách giải thích khác nhau về "quản lý":
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến” [17, tr.24]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” " [7]
Hiện nay hoạt động "quản lý" được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về "quản lý", song khái niệm quản lý
đã được lột tả qua một số nội dung sau: Quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn liền với một nhóm người hay một tổ chức xã hội nào đó Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển
Như vậy có thể hiểu: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục:
Trang 20Từ điển Tiếng Việt, quản lý giáo dục được hiểu như việc "thực hành đầy
đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả các cấu phần tài chính, vật chất của các hoạt động đó nữa" [16]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [17]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí
- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [7]
Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản lý các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường - cơ sở giáo dục được coi là đối tượng của hoạt động quản lý giáo dục Nghiên cứu về Giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng:
"Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập
hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường" [22].
Trang 21Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết
chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế; trong đó nhà trường trung học phải xác định sứ mệnh là đào tạo HS trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba giấy thông hành đi vào đời đó là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật nghề nghiệp và giấy thông hành kinh doanh" [1]
Tác giả Trần Khánh Đức đã khái quát “Quản lý trường học là quản lý
giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [11]
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình giáo dục - đào tạo Tham gia vào quá trình giáo dục - đào tạo có rất nhiều nhân tố khác nhau: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, đội ngũ người dạy, tập thể người học, hình thức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, bộ máy đào tạo, quy chế đào tạo Quản lý nhà trường chính là quản lý các nhân tố đó, trong đó quản lý đội ngũ người dạy và tập thể người học được coi
là trung tâm vì đây là các nhân tố tạo động lực của quá trình giáo dục - đào tạo
Cũng như các hoạt động quản lý khác, quản lý nhà trường được thực hiện thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Ngoài ra người quản lý trường học cần lưu ý các kỹ năng gắn kết với các chức năng đó là: công tác ra quyết định, điều chỉnh và xử lý phản hồi thông tin
Như vậy: Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư
phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy học - giáo dục Như vậy, có thể nói quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình dạy học - giáo dục
1.2.3 Đánh giá và đánh giá kết quả học tập
1.2.3.1 Đánh giá
Đánh giá trong giáo dục: là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đặt ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công việc
Trang 22Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp, theo một chuẩn mực nhất định Nhờ đó mà người đánh giá (thầy giáo, cô giáo, nhà sư phạm) cho một thông tin tổng hợp, đôi khi là một con số, đối với người được đánh giá (học sinh)
Như vậy đánh giá là một mắt xích trọng yếu trong quá trình dạy học Nó được tiến hành có hệ thống không dừng lại ở sự giải thích thông tin về trình độ kiến thức, kỹ năng thái độ của học sinh mà còn làm cơ sở để khắc phục, sửa chữa sai lầm và làm cơ sở cho những hành động giáo dục tiếp theo
1.2.3.2 Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học, kết quả học tập chỉ xuất hiện khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành vi của người học
Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra
Trong quá trình dạy học, đánh giá kết quả học tập của người học chủ yếu
là xác định trình độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học, trong sự tương ứng với các yêu cầu của chương trình
Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong luận văn này chúng tôi chỉ đề cập đến vấn đề về kết quả học tập của học sinh Theo lý luận dạy học hiện đại, học tập bản chất là hoạt động nhận thức của con người được thực hiện dưới sự điều khiển, tổ chức của các nhà sư phạm Mục đích của hoạt động học tập là phải quan tâm tới chất lượng, hiệu quả đào tạo đã đạt với mục tiêu đề ra hay chưa? Còn yếu ở khâu nào để điều chỉnh, khắc phục để hoàn thành mục tiêu
Để đánh giá đúng chất lượng học sinh cũng cần phải đánh giá việc giảng dạy của giáo viên Việc quản lý, chỉ đạo kiểm tra công tác của giáo viên là đánh giá đúng đắn chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên giúp họ làm tốt công tác
Trang 23giáo dục nói chung, giảng dạy nói riêng Để kiểm tra đánh giá giáo viên hiệu trưởng cần kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên, đây là mục tiêu chương trình hoạt động chính của giáo viên Kế hoạch của giáo viên bao gồm 3 nội dung chính: Kế hoạch chủ nhiệm lớp; kế hoạch dạy học; kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Việc kiểm tra công tác của giáo viên phải diễn ra ngay
từ đầu năm học và toàn bộ quá trình công tác của giáo viên trong năm Đồng thời HT phải nắm chắc quy trình của kiểm ra đánh giá tri thức học sinh mà trong giảng dạy giáo viên phải thực hiện Đây là một yêu cầu hết sức quan trọng trong bối cảnh hiện nay, khi nền giáo dục nước nhà đang từng bước cải cách giáo dục, đặc biệt là trong khâu đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu vè giáo dục của xã hội
1.2.4 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy, CNTT
là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con người
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý
và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin
Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích:
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số [19].
Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ”[13, tr 90].
Trang 24Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… trong giáo dục hiên nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy học hết sức đa dạng và phong phú Công nghệ thông tin đã giúp con người
có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế con người trong hoạt động trí tuệ ấy
Trong nền giáo dục hiện đại, không chỉ đòi hỏi người học biết thêm nhiều tri thức, mà còn phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mới cho bản thân Vì vậy, để công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả vào dạy học trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khối lượng tri thức tăng lên nhanh chóng,
mà thời gian học tập trong trường có hạn thì giáo viên là người hướng dẫn cho học sinh những phương pháp tư duy, khám phá, khai thác, tiếp cận tìm kiếm và phát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng cụ thể của mình
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Công nghệ thông tin là một ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp một giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu Tổ chức hay cá nhân dùng giải pháp xử lý thông tin do CNTT cung cấp để giải quyết vấn đề
gì hay phục vụ công việc gì thì đó chính là ứng dụng CNTT Thuật ngữ thường hay dùng trong đời sống xã hội là “ứng dụng”, nhưng đôi khi trong kỹ thuật hay công nghệ người ta còn dùng thuật ngữ “giải pháp” với khái niệm, ý nghĩa tương tự nhau
Ứng dụng hay giải pháp công nghệ thông tin rất đa dạng, đó có thể là một phần mềm quản lý nhân viên trong cơ quan, tổ chức, một website dạy học qua mạng, một hệ thống máy tính phục vụ cho nhu cầu tính cước, một phần mềm trên các thiết bị di động, hoặc những chương trình giải trí trên internet…
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm, chẳng hạn một bộ phần mềm sẽ gồm có chương trình xử lý văn bản, bảng
Trang 25tính, trình chiếu và các phần mềm khác Các phần mềm riêng biệt trong bộ
phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự giúp người dùng dễ
dàng học và sử dụng Các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem lại lợi ích cho người dùng Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một phần văn bản vào
Ứng dụng CNTT trợ giúp thực hiện nhiều những nhiệm vụ trong các
hoạt động nghiệp vụ khác nhau
Chúng ta có thể nhận thấy các ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực hoạt động GD&ĐT rất phong phú như:
- Cho công tác quản lý giáo dục: Quản lý thông tin chung, kế toán, nhân
sự, quản lý đào tạo, quản lý thi, thư viện
- Cho hoạt động dạy học: Phần mềm trình chiếu Power Point, các phần mềm thiết kế bài giảng e-learning Adobe Presenter, Lecter Maker, Adobe Captivate , các phần mềm hỗ trợ dạy học toán Cabri, Sketpatd, phần mềm chỉnh sửa ảnh Photoshop, tạo ảnh động Macro Flash, thi trắc nghiệm trên máy tính, các phần mềm mô tả thí nghiệm lý, hóa, Kid Smart cho trẻ mầm non…
1.2.6 Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bằng các khái niệm đã phân tích ở trên thì có thể hiểu: Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là những tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động ứng dụng CNTT để giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành bởi giáo viên và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các nhà trường
Đối tượng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là: Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh được thực hiện bởi giáo viên và hoạt động học tập của HS
Trang 261.3 Nội dung ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
1.3.1 Vai trò của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao tính tích cực trong dạy học là
xu hướng tất yếu của thời đại công nghệ thông tin Các chức năng của công nghệ thông tin mang lại cho con người như thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt dữ liệu Do vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng là một nhu cầu tất yếu để dạy và học được tốt hơn
Công nghệ thông tin từ khi được đưa vào dạy học nói chung trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nói riêng đã thể hiện được những vai trò nhất định của mình như:
- Làm thay đổi nội dung và phương pháp kiểm tra truyền thống: Nhờ các công cụ đa phương tiện của máy tính như văn bản, đồ họa, hình ảnh, âm thanh, hoạt cảnh, giáo viên sẽ xây dựng được bài kiểm tra sinh động thu hút
sự tập trung của người học, dễ dàng thể hiện được các phương pháp kiểm tra như: phương pháp kiểm tra theo tình huống (thông qua các đoạn video, các đoạn hội thoại, clip,…), phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan có lời giải ngay khi học sinh nộp kết quả bài làm, từ đó làm cho công tác đánh giá
và lượng giá kết quả học tập của học sinh được toàn diện, khách quan ngay trong quá trình kiểm tra…tăng khả năng tích cực chủ động tham gia học tập của người học
- Góp phần thay đổi hình thức dạy, học và kiểm tra: hình thức dạy, học dựa vào máy tính, hình thức kiểm tra dựa vào máy tính
- Công nghệ thông tin góp phần nâng cao tiềm lực của người giáo viên bằng cách cung cấp cho họ những phương tiện làm việc hiện đại (như mạng Internet, các loại từ điển điện tử, các sách điện tử, thư điện tử,…); Góp phần đổi mới cách dạy và cách học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Trang 27- Công nghệ thông tin góp phần trao đổi thông tin về đề cương, bài giảng, các bài kiểm tra với các đồng nghiệp qua các ngân hàng bài soạn trên một trang web dành cho tất cả các giáo viên
- Công nghệ thông tin góp phần cập nhật, khai thác kho tri thức chung của nhân loại bằng các công cụ đa phương tiện
- Sử dụng thư điện tử (email) để liên lạc, trao đổi tư liệu với các nhà giáo dục, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và bạn bè đồng nghiệp về những vấn đề mà mình quan tâm
1.3.2 Mục tiêu của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mục tiêu tổng quát của việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là đảm bảo cho việc đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của người học và nâng cao chất lượng dạy và học Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh cần đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Đảm bảo đánh giá đúng mục đích và mục tiêu môn học:
Xác định rõ và hiểu được rõ mục đích tức là phải trả lời được câu hỏi tại sao phải KTĐG, thông tin thu được sẽ giúp gì cho GV và nhà quản lý trong việc ra quyết định Ngoài mục đích xác định kiến thức của người học và xếp loại người học thông qua KTĐG, chúng ta phải trả lời được một số câu hỏi: KTĐG có nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho người học không? Có giúp đánh giá được sự tiến bộ của người học không? KTĐG có khích lệ, động viên người học không? KTĐG có cung cấp cho người học những kỳ vọng của
GV đối với họ không? KTĐG có phản ánh đúng những gì người học có thể thực hiện được không?
Sau khi xác định được mục đích của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh, bước tiếp theo là tiến hành KTĐG Nội dung KTĐG phải được xác định dựa trên mục tiêu của môn học và chuẩn đầu ra Mục tiêu của môn học và chuẩn đầu ra là một công bố về khả năng người học phải đạt được,
Trang 28trong đó mô tả những gì người học phải biết, hiểu, có khả năng làm được sau mỗi đơn vị giảng dạy và các tiêu chí đánh giá Mục tiêu phải cụ thể để có thể đo được và quan sát được, từ đó cần được phân loại theo các lĩnh vực và mức độ Nguyên tắc này sẽ đảm bảo đánh giá đúng năng lực, trình độ của người học và đạt được sự thống nhất giữa tất cả các GV cùng giảng dạy môn học
- Đảm bảo tính hợp lý của các phương pháp đánh giá:
Sự phù hợp giữa mục tiêu môn học hay chuẩn đầu ra và phương pháp đánh giá là một nguyên tắc rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của học sinh Mặc dù cùng mục tiêu hay chuẩn đầu ra GV
có thể sử dụng nhiều phương pháp ĐG khác nhau, song thực tế giảng dạy cho thấy những phương pháp KTĐG dùng cho một số mục tiêu hoặc chuẩn đầu ra
sẽ hữu hiệu hơn khi sở dụng các phương pháp khác Điều này có nghĩa là với mỗi mục tiêu môn học hay chuẩn đầu ra sẽ chỉ có một phương pháp nhất định phù hợp mà thôi Vì vậy khi xác định mục tiêu hay chuẩn đầu ra thì cũng phải xác định phương pháp ĐG phù hợp Sự lựa chọn phương pháp ĐG thường phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân GV và các nguồn lực có sẵn Một điều cần lưu
ý khi lựa chọn phương pháp ĐG là không nên sử dụng duy nhất một phương pháp mà cần linh hoạt để sử dụng tối đa những ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của mỗi phương pháp Thêm vào đó việc lựa chọn cần được xem xét trong mục tiêu tổng thể của cả chương trình giáo dục Do đó khi tiến hành lựa chọn phương pháp KTĐG, một mặt phải quan tâm đến nhiệm vụ tức thời là đánh giá kết quả học tập của người học, mặt khác phải quan tâm tới mục tiêu rộng hơn của chương trình đào tạo là chất lượng đào tạo Lý tưởng nhất là lập được kế hoạch ĐG xuyên suốt cả chương trình đào tạo và kết hợp nhiều phương pháp, hình thức ĐG khác nhau để bổ trợ cho nhau
Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh phải phù hợp với không chỉ với mục tiêu của môn học mà còn phải phù hợp với mục tiêu
cả chương trình đào tạo cho nên phải do nhà quản lý quyết định CBQL chương
Trang 29trình cần xem xét đặc điểm của từng phương pháp ĐG (mục tiêu, thời gian, CSVC, kinh phí ), trong đó cân nhắc đến sự bổ trợ của CNTT trong toàn bộ quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Đảm bảo độ giá trị:
Giá trị là một đặc điểm liên quan đến tính hợp lý của các kết luận, cách sử dụng, các hậu quả và các tác động nảy sinh từ việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Nói cách khác, độ giá trị nói tới hiệu quả của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh, là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra của việc ĐG kết quả học tập của học sinh
Để việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả, chúng ta tiến hành thu thập bằng chứng để xem xét độ giá trị Thông thường có 3 loại bằng chứng, đó là bằng chứng liên quan tới nội dung, tiêu chí
và biểu hiện:
+ Bằng chứng liên quan tới nội dung: với một bài KTĐG khó có thể bao hàm được toàn bộ nội dung trong chương trình hay toàn bộ mục tiêu môn học nên người ta thường chọn một hoặc một số nội dung để ĐG và sử dụng kết quả này để đánh giá toàn bộ hay một phần kiến thức Nội dung được chọn phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ nội dung cần ĐG
+ Bằng chứng liên quan tới tiêu chí: bằng chứng này có giá trị khi kết luận về chính vấn đề đó thông qua một hay nhiều biện pháp khác hay khi ĐG kết hợp với một biện pháp khác có thể vừa cung cấp một ước tính về kết quả học tập hiện thời, vừa dự đoán được kết quả trong tương lai Dựa vào logic này, nguyên tắc cơ bản để ứng dụng CNTT đánh giá kết quả học tập của học sinh là không nên sử dụng một phương pháp đánh giá đơn nhất
+ Bằng chứng liên quan tới biểu hiện: có một số đặc tính tâm lý không được xác định trực tiếp như: thông minh, trung thực, sự lo lắng chúng cần được ĐG qua các biểu hiện có thể quan sát được Do đó, khi ĐG các đặc tính này, GV cần xây dựng được một định nghĩa rõ ràng về đặc tính cần đánh giá và
Trang 30thu thấp bằng chứng dựa trên định nghĩa này, sau đó sử dụng phương pháp phân tích, suy luận logic hợp lý từ những thông tin thu được để đưa ra kết luận
về những đặc tính tâm lý của người học
- Đảm bảo độ tin cậy:
Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh chứa đựng trong nó một phép đo để đo năng lực của người học Liên quan đến đo lường có một đại lượng rất quan trọng đó là độ tin cậy Độ tin cậy bao hàm sự nhất quán,
ổn định và có căn cứ của kết quả ĐG Nói cách khác, ĐG đáng tin cậy phải có kết quả tương tự nhau không phụ thuộc vào thời điểm ĐG hoặc không phụ thuộc vào điều kiện ĐG
- Đảm bảo sự công bằng:
Có thể thấy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
là phương pháp đánh giá công bằng nhất vì máy móc, thiết bị không thể đánh giá thiên vị cho bất kỳ một ai và nó có thể tạo cho học sinh có cơ hội như nhau
để thể hiện thành tích học tập của mình và cho kết quả có giá trị so sánh với người khác hay nhóm khác, không phân biệt hay không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố không liên quan (chủng tộc, giới tính, dân tộc ) hay chủ quan (người ra
đề, chấm điểm…) Một số yêu cầu cần thực hiện để đảm bảo sự công bằng trong ứng dụng CNTT đánh giá kết quả học tập của học sinh:
+ Công khai về mục tiêu học tập và tiêu chí ĐG trước khi ĐG giúp người học chủ động hơn trong việc tiếp thu ý kiến
+ Tạo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người: người học có quyền được biết nội dung học tập, hình thức phương pháp đánh giá, có đủ thời gian để chuẩn bị kiến thức và được hướng dẫn thực tế
+ ĐG đúng theo tiêu chí, đây là lợi ích lớn nhất của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh vì như đã trình bày ở trên, các thiết
bị CNTT không thiên vị bất kỳ ai trong việc đánh giá chất lượng người học thông qua các bài kiểm tra có ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 31- Tác động tích cực đến người học và người dạy:
+ Tác động tích cực đến người học:
Trước hết, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
có tác động trực tiếp đến cách học của người học Với việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập mỗi học sinh sẽ có cách học tập phù hợp Chẳng hạn, đối với trắc nghiệm khách quan người học sẽ cố gắng ghi nhớ thông tin; với kiểm tra tự luận người học sẽ học cách ghi nhớ kiến thức, suy nghĩ tìm cách
áp dụng kiến thức đã biết để giải quyết vấn đề
Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh trong những giờ thực hành hoặc phần chuẩn bị bài của học sinh sẽ thật sự hữu ích cho các em với các bài thuyết trình hoặc thực hiện dự án Từ đó học sinh trở nên năng động và sáng tạo hơn Kiến thức các em tự tích lũy từ kho tư liệu khổng lồ Internet qua các giờ thực hành giúp bổ sung và khắc sâu những kiến thức từ sách giáo khoa
Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh còn có ảnh hưởng tích cực tới mối quan hệ giữa người học và người dạy và người làm công tác tổ chức KTĐG Vì khi sử dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của học sinh thì nội dung, yêu cầu, mục tiêu của việc đánh giá đã được thực hiện một cách khoa học, rõ ràng, và kết quả cho ra chính xác không phụ thuộc và cảm tính của người chấm bài kiểm tra, thông qua đó cũng tăng cường mối quan
hệ tốt đẹp giữa người dạy và người học
+ Tác động tích cực đến người dạy:
Người dạy cũng bị tác động bởi việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết
quả học tập của học sinh vì ứng dụng CNTT trong đánh giá sẽ tạo điều kiện để người dạy chủ động trong phương pháp giảng dạy và ĐG trên lớp do đó việc dạy sẽ hiệu quả hơn
Đối với giáo viên, việc soạn bài kiểm tra với những ứng dụng của CNTT cũng mang lại những hiệu quả khác biệt Bản thân giáo viên phải thường xuyên
Trang 32khi bắt tay vào soạn một bài kiểm tra có vận dụng CNTT, giáo viên thật sự bị cuốn hút và càng làm nhiều thì càng thích thú và nảy sinh thêm nhiều ý tưởng
Từ đó lòng yêu nghề và sự sáng tạo cũng được bồi đắp
- Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả:
Việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả cao phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả tức là ĐG phải đảm bảo hoàn thành với kết quả tốt nhất trong mọi điều kiện về thời gian, công sức nhất định và với chi phí hợp lý
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
1.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện
1.4.1.1 Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện
- Để quản lý việc xây dựng phòng học ĐPT, CBQL nhà trường cần phải lưu ý những điểm sau:
+ Phòng học ĐPT, trước hết phải là một phòng học với đầy đủ các chức năng của một phòng học truyền thống đồng thời có tích hợp thêm các TBDH đa phương tiện như: máy chiếu bóng, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, màn chiếu, bản trong, bảng kỹ thuật số, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, máy quay phim, bảng cảm ứng và đặc biệt là không thể thiếu các giàn máy vi tính
có kết nối mạng Internet, và kết nối mạng LAN với nhau
+ Phòng học ĐPT được xây dựng phải đảm bảo có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố sư phạm và yếu tố công nghệ một cách khoa học Đồng thời các phòng học ĐPT phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động dạy học cho hầu hết các môn học
- Để xây dựng được phòng học ĐPT phải mất thời gian và được đầu
tư cơ bản Điều này đòi hỏi Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng phải hết sức năng động Một mặt tận dụng được nguồn ngân sách chi thường xuyên, tận dụng được sự giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức trong
và ngoài nhà trường
Trang 33+ Tìm các đối tác chuyên nghiệp và có uy tín trong lĩnh vực cung cấp các TBDH hiện đại Tiến hành đấu thầu rộng rãi và công khai gói thầu cung cấp hệ thống TBDH hiện đại cho các phòng học ĐPT của nhà trường
+ Khi tiến hành xây dựng phòng học ĐPT, CBQL cần phải nghiên cứu
kỹ lưỡng tình hình thực tế về CSVC, trang thiết bị dạy học hiện có, nhu cầu thực tế về TBDH hiện đại cho nhà trường (có tính đến tiến trình phát triển của nhà trường và sự lạc hậu của các TBDH hiện đại trong 3 đến 6 năm tới) Trên
cơ sở đó, Hiệu trưởng mới lập kế hoạch cho tiến hành xây dựng phòng học ĐPT sao cho tránh được những lãng phí không cần thiết và phục vụ tốt nhất cho nhu cầu dạy học của nhà trường
1.4.1.2 Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện
- Ngay sau khi quản lý thành công việc xây dựng các phòng học ĐPT thì Hiệu trưởng phải giao cho GV tin học hoặc những GV có kiến thức chuyên sâu
về tin học tiến hành quản lý đưa các phòng học này vào sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Muốn các phòng học ĐPT hoạt động có hiệu quả, Hiệu trưởng cần làm tốt những công việc sau:
+ Lên kế hoạch cho toàn bộ cán bộ GV, công nhân viên tham gia lớp tập huấn về cách sử dụng hiệu quả các TBDH hiện đại được trang bị trong phòng học ĐPT
+ Cử GV tin học và GV có có trình độ tin học của nhà trường hỗ trợ
GV về mặt kỹ thuật trong quá trình GV sử dụng phòng học ĐPT tổ chức hoạt động dạy học
+ Nghiên cứu đề ra nội quy của phòng học ĐPT một cách chặt chẽ để cho tất cả mọi người đều có ý thức bảo vệ các thiết bị có trong phòng học ĐPT
Để bảo vệ các phương tiện truyền thông hiện đại có trong phòng học ĐPT, nếu chỉ dựa vào ý thức sử dụng của GV và HS không thôi thì chưa đủ mà còn cần phải có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ những phương tiện này
Trang 34- Phải thường xuyên quan tâm đến chất lượng dạy học của GV và HS khi
họ tham gia giảng dạy và học tập trong phòng học ĐPT Nếu kết quả đạt được mục tiêu đề thì tìm cách phát huy, tiến hành nhân rộng trong toàn trường Ngược lại kết quả không được như ý muốn thì nhanh chóng tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
1.4.2 Quản lý sử dụng các phần mềm đánh giá kết quả học tập của học sinh
Để thiết kế được bài kiểm tra có ứng dụng CNTT thì phải biết sử dụng các chức năng của một số phần mềm máy tính Trên thị trường hiện nay đã xuất hiện rất nhiều phần mềm với nhiều chức năng mà GV có thể ứng dụng vào việc tổ chức hoạt động dạy học nói chung và kiểm tra đánh giá nói riêng Việc tìm hiểu, khai thác tính năng của các phần mềm là một công việc khó Muốn tìm được những phần mềm hay, phù hợp với đặc điểm, nội dung môn học thì đòi hỏi người GV vừa phải có trình độ tin học, vừa phải có kỹ năng
sư phạm tốt và được nhà trường tạo điều kiện về thời gian nghiên cứu tìm hiểu Để quản lý việc sử dụng các phần mềm đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả, hiệu trưởng cần tạo điều kiện cho giáo viên về thời gian và vật chất để tìm hiểu, tiếp cận với các phần mềm dạy học bộ môn mà mình đang tham gia giảng dạy Đây là một công việc khó đòi hỏi phải mất nhiều thời gian, công sức, tài chính cho nên nhà trường cần phải dành nhiều
thời gian quan tâm hơn đến vấn đề này
Để GV có thể khai thác tính năng của các phần mềm kiểm tra đánh giá được diễn ra theo chiều hướng thuận lợi, nên nhờ thêm sự hỗ trợ từ phía các chuyên gia tin học Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về các phần mềm dạy học, những GV này phải có trách nhiệm về triển khai những điều mà họ tìm hiểu được cho các thành viên trong trường, cùng những GV khác trong các bộ môn tiếp tục nghiên cứu và đi đến thống nhất một số nội dung cơ bản của việc ứng dụng các phần mềm để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 35Hiệu trưởng căn cứ vào hiệu quả thực tế của mỗi giáo viên khi ứng dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá học sinh để có sự động viên, khen thưởng kịp thời đối với những GV điển hình đã làm tốt Còn đối với GV chưa làm tốt thì hiệu trưởng cần có biện pháp tìm hiểu để khắc phục và tiếp tục bồi dưỡng
1.4.3 Quản lý thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT
Để thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra ứng dụng CNTT thì giáo viên cần phải có kỹ năng sử dụng một số phần mềm như: Wondershare QuizCreator; ProfExam suite; Multiple Choice Quiz Maker; Smas edu;…Trong khi đó trình
độ tin học của giáo viên mới ở mức có kiến thức và kỹ năng tin học cơ bản cho nên chưa có khả năng thực hiện và đáp ứng được yêu cầu chính vì vậy để quản
lý việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra kết quả học tập của học sinh có ứng dụng CNTT, Hiệu trưởng cần:
- Lập kế hoạch thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT:
Trong kế hoạch thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT phải đảm bảo mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung ấy, CBQL chỉ đạo các tổ bộ môn lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnh việc thiết kế và
sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT Khi lập kế hoạch thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT, CBQL cần dựa trên các nguyên tắc sau:
+ Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ GV nhà trường + Gắn với từng bộ môn, chuyên đề, từng bài cụ thể
+ Sử dụng hiệu quả PTDH hiện đại
+ Phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng HS nhà trường
Mỗi tổ bộ phận, chuyên môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra
có ứng dụng CNTT, đồng thời trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp
Trang 36- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT:
+ Khi CBQL tiến hành chỉ đạo việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra
có ứng dụng CNTT phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của một bài kiểm tra có ứng dụng CNTT một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong bài dạy Để làm được điều này, CBQL hướng dẫn GV làm tốt những công việc sau:
* Tìm hiểu nội dung, xác định mục tiêu môn học, soạn giáo án kiểm tra
* Xác định phần nào, nội dung nào của bài cần có sự hỗ trợ của CNTT
để thực hiện việc kiểm tra đánh giá
* Thu thập và xử lý chi tiết các tư liệu liên quan đến bài kiểm tra
* Kết quả: Đảm bảo sự chính xác về kiến thức, hình thức trình bày trực quan, khoa học có sự cân đối giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm
+ Trong đó cần lưu ý:
* Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu kiểm tra, thời lượng kiểm tra, các hình thức kiểm tra
* Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức
có trong bài kiểm tra
* Các kiến thức, đoạn Video, Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể hiện được logic mục tiêu của bài kiểm tra
+ Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các chuyên gia tin học và của người học để việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT ngày càng chất lượng hơn
- Kiểm tra đánh giá việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT:
+ Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT với mục đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT của GV
Trang 37+ Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chế khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên CBGV tham gia quy trình thiết kế và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT
- Quản lý việc đánh giá thông qua việc phê học bạ điện tử của giáo viên cuối năm học:
Hướng dẫn GV lưu, quản lý điểm, kết quả học tập của học sinh trên các phần mềm quản lý, hiện nay các nhà trường phổ thông đang thực hiện việc quản lý học sinh trên phần mềm Smas theo yêu cầu chung của Bộ GD&ĐT, do vậy trong công tác quản lý việc đánh giá thông qua việc phê học bạ điện tử của giáo viên cuối năm học, hiệu trưởng các nhà trường cần:
Kiểm tra việc thực hiện quy định về kiểm tra, cho điểm và đánh giá nhận xét của GV Nhận xét và xác nhận vào học bạ điện tử
Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại, ghi kết quả học tập học bạ điện tử của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm; phê chuẩn việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức nhận xét của giáo viên bộ môn khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm
Kiểm tra, yêu cầu GV có trách nhiệm thực hiện quy chế kiểm tra đánh giá phải khắc phục ngay sai sót trong những việc như: Thực hiện chế độ kiểm tra cho điểm và mức nhận xét; ghi điểm, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh trong học bạ điện tử
Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của nhà trường và lưu giữ kết quả kiểm tra phục vụ cho tổng hợp, phân loại, đánh giá cuối kỳ, cuối năm của nhà trường
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT
- Có nhiều yếu tố chi phối việc quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh nhưng chủ yếu vẫn là các yếu tố sau:
+ Nhận thức của của các lực lượng giáo dục trong nhà trường Để quản lý tốt hoạt động ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh thì
Trang 38trước hết BGH phải nhận thức được đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc về mục tiêu, vai trò, tác dụng của CNTT hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong việc hình thành và phát triển nhân cách HS Trên cơ sở đó BGH mới tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBGV, HS, PHHS và các lực lượng giáo dục khác Đồng thời BGH cũng là người tập hợp, thuyết phục CBGV trong nhà trường tích cực triển khai thực hiện việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Có nhận thức đúng thì cán bộ giáo viên trong nhà trường mới xác định rõ chức trách và nhiệm vụ của mình trong việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Khi PHHS có nhận thức đúng tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh thì họ sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà trường như ủng hộ về vật chất cho việc xây dựng các phòng học đa phương tiện Ngược lại nếu không có nhận thức đúng đắn về vai trò của ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh thì giáo viên
sẽ không tâm huyết, quyết tâm trong việc tổ chức, thực hiện hoạt động này
+ Năng lực quản lý, tổ chức, lãnh đạo của Hiệu trưởng
Năng lực của Hiệu trưởng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả quản lý
và sự phát triển của toàn trường Nhà trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm
vụ của mình hay không một phần quyết định quan trọng là tùy thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng
+ Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Để tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh thì ngoài nhân tố con người còn có một yếu tố khác cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đó là yếu tố CSVC, tài chính phục vụ cho công tác này Thực tế hiện nay kinh phí dành cho chi hoạt động thường xuyên tại các nhà trường nói chung là rất hạn chế, việc huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà hảo tâm, PHHS sẽ góp phần đem lại kết quả tốt cho các hoạt động giáo dục của nhà trường nói chung và hoạt động ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh nói riêng đồng thời vừa làm cho giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và xã hội được cộng hưởng, tạo điều kiện khép kín quá trình giáo dục
Trang 39Kết luận chương 1
Quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh, đó
là các vấn đề về quản lý, quản lý giáo dục, công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh nói riêng Để quản lý việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh đạt hiệu quả cao thì công tác quản
lý cần thực hiện đảm bảo các nội dung sau:
Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện; Quản lý việc
sử dụng các phần mềm đánh giá kết quả học tập của học sinh; Quản lý việc thiết kế
và sử dụng các bài kiểm tra có ứng dụng CNTT; Quản lý việc đánh giá thông qua việc phê học bạ điện tử của giáo viên cuối năm học Nếu quản lý tốt việc ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh, trên cơ sở phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, thì nhà trường sẽ từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn hóa được năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên
Cơ sở lý luận soi sáng cho việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm làm tốt công tác quản lý ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT thành phố Cẩm Phả đáp ứng yêu cầu đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh của cấp học trong giai đoạn hiện nay
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, giáo dục phổ thông của thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Về kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Cẩm Phả là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh Ngày 21 tháng 02 năm 2012, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 04/NQ-CP, thành lập thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị xã Cẩm Phả trước đó
Thành phố Cẩm Phả hiện nay có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 13 phường và 3 xã Thành phố Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 48.623ha, địa hình đồi núi Núi non chiếm 55,4% diện tích (Trong đó núi đá chiếm tới 2590ha Núi cao nhất là ở Quang Hanh: núi Đèo Bụt 452m, núi Khe Sím hơn 400m); vùng trung du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm 13,3% Ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi Tính đến ngày 31 tháng
12 năm 2015, dân số tại thành phố Cẩm Phả có 196.700 người, với mật độ dân
số đạt 405 người/km², giới tính nam chiếm 59%, nữ chiếm 47% dân số Hầu hết dân số ở đây là người Kinh chiếm khoảng 95,2%, còn lại là các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác trong địa bàn toàn thành phố Người Cẩm Phả phần lớn là công nhân ngành than, có nguồn gốc từ vùng đồng bằng Bắc Bộ
Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng, thế mạnh về phát triển kinh
tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch, cảng biển Thành phố vừa đưa thêm loại hình du lịch mỏ than vào hoạt động