1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn tự chọn Vật lý lớp 11 kỳ 1 cực chất lượng

60 215 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn gồm 18 tiết, thiết kế 2 cột, thể hiện rõ các họa động của giáo viên và học sinh, kiến thức đảm bảo, chữ viết, hình vẽ chính xác rõ ràng. Giáo viên có thể in và sử dụng ngay mà không cần chỉnh sửa. Đáp ứng được đồi hỏi của mọi giáo viên dạy Vật lý lớp 11

Trang 1

- Phát biểu được nội dung của định luật Cu – lông và định luật bảo toàn điện tích.

- Viết được biểu thức của định luật Cu – lông

- Biết cách xác định phương, chiều, độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích điểmtrong chân không

2 Kỹ năng

- Biết cách vẽ hình biểu diễn các lực tương tác giữa các điện tích

- Vận dụng được công thức định luật Cu – lông để giải các bài tập trong sách giáo khoa

- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học về "Điện tích Định luật Cu-lông"

- Làm các bài tập đã được giao về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

F = k| 122 |

r

q q

; k = 9.109 Nm2/C2

- Đơn vị điện tích là culông (C)

- Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k| 1 22 |

r

q q

- Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện

2.Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm có:

Điểm đặt : trên mỗi điện tích

Phương : Trùng với đường thẳng đi qua hai điểm đặt hai điện tích

Trang 2

Chiều :

- Hướng ra xa hai điện tích nếu chúng cùng dấu

- Hướng từ điện tích nọ đến điện tích kia nếu chúng trái dấu

Độ lớn F = k| 1 22 |

r

q q

Hoạt động 2: Giải bài tập

Phương pháp chung:

* Trường hợp chỉ có hai điện tích điểm q 1 và q 2

.

.

r

q q k F

- Trong chân không hay trong không khí  = 1 Trong các môi trường khác  > 1

* Trường hợp có nhiều điện tích điểm

- Lực tác dụng lên một điện tích là hợp lực của các lực tác dụng lên điện tích đó tạo bởicác điện tích còn lại

- Xác định phương, chiều, độ lớn của từng lực, vẽ các vectơ lực

- Vẽ vectơ hợp lực

- Xác định hợp lực từ hình vẽ

Khi xác định tổng của 2 vectơ cần lưu ý các trường hợp đặc biệt là tam giácvuông, cân, đều, … Nếu không xảy ra ở các trường hợp đặc biệt đó thì có thể tính độ dàicủa vec tơ bằng định lý hàm số cosin: F2 = F12 + F22 + 2F1F2cosα

Bài tập:

Bài tập 1: Xác định lực tương tác giữa

hai điện tích điểm q q1 , 2 cách nhau một

khoảng r trong chất điện môi có hằng số

điện môi  , trong các trường hợp sau

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện theo yêu cầu

a Lực tương tác có hướng như hình vẽ

Trang 3

HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn

GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời

giải, các HS khác theo dõi, nhận xét và

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện theo yêu cầu

HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn

của GV, sau đó lên bảng trình bày lời

9.10

0,327.10

9.10

0, 436.10

Trang 4

giải Các HS khác theo dõi, nhận xét và

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân tiếp thu và ghi nhớ phương pháp giải bài tập để vận dụng vào các bài tậptương tự

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập 1.6; 1.7/SBT/5 và 2.3; 2.4; 2.5/SBT/6

Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về "Điện trường và cường độ điện trường.Đường sức điện"

Bài tập: Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích 4,5 µC;

quả cầu B mang điện tích - 2,4µC Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau1,56 cm Tính lực tương tác điện giữa chúng

Đáp số: 40,8 N

GV lưu ý cho HS: Khi cho hai quả cầu dẫn điện như nhau, đã nhiễm điện tiếp xúc nhau

và sau đó tách rời nhau thì tổng điện tích chia đều cho mỗi quả cầu

HS: Ghi chép nhiệm vụ về nhà và chuẩn bị cho bài sau

*****

A

Trang 5

- Phát biểu được khái niệm điện trường, cường độ điện trường.

- Biết cách xác định phương, chiều, độ lớn của vecto cường độ điện trường tại một điểm

- Làm các bài tập đã được giao về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập

1 Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q

Q k q

F E

.r

q k

Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm

GV: Hướng dẫn HS giải bài tập trắc

nghiệm

HS: Hoạt động cá nhân, đọc và phân tích

đề bài, lựa chọn đáp án và giải thích rõ tại

sao lại chọn đáp án đó

GV: Nhận xét và chốt đáp án đúng

Câu 1: Công thức xác định cường độ

điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0,tại một điểm trong chân không, cáchđiện tích Q một khoảng r là:

9

10 9

r Q

E 

Trang 6

Câu 2: Cường độ điện trường gây ra bởi

điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểmtrong chân không cách điện tích mộtkhoảng 10 (cm) có độ lớn là:

A E = 0,450 (V/m)

B E = 0,225 (V/m)

C E = 4500 (V/m)

D E = 2250 (V/m)

Câu 3: Một điện tích đặt tại điểm có

cường độ điện trường 0,16 (V/m) Lựctác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N)

và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn

GV: Hướng dẫn HS áp dụng công thức

tính cường độ điện trường của một điện

tích điểm để tính cường độ điện trường

do điện tích q gây ra

HS: Dựa vào hướng dẫn của GV giải bài

tập, sau đó lên bảng trình bày lời giải

Trang 7

a Xác định cường độ điện trường tại

điểm M cách điện tích r = 30 cm

b Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng

điện trường như ý a cách điện tích bao

nhiêu ?

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt

và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn

GV: Hướng dẫn HS:

- Áp dụng công thức tính cường độ điện

trường của một điện tích điểm để tính

cường độ điện trường do điện tích q gây

ra tại M

- Từ công thức tính cường độ điện

trường do điện tích q gây ra tính khoảng

cách từ điện tích tới điểm ta xét khi điện

a Cường độ điện trường tại M do điện tích

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập

HS: Tiếp thu, ghi nhớ

Trang 8

Ngày dạy 11B1: 11B2:

Sĩ số

Tiết 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được nội dung của nguyên lí chồng chất điện trường

- Nêu được định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện

- Nêu được khái niệm điện trường đều

2 Kỹ năng

- Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong SGK, SBT

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực và hợp tác trong giờ học

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập

2 Cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm

Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:

- Xác định phương, chiều, độ lớn của từng vectơ cường độ điện trường do từng điện tíchgây ra

- Vẽ vectơ cường độ điện trường tổng hợp

- Xác định độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp từ hình vẽ

Chú ý: Khi xác định tổng của hai vectơ cần lưu ý các trường hợp đặc biệt: , ,, tamgiac vuông, tam giác đều, … Nếu không xảy ra các trường hợp đặt biệt thì có thể tính độdài của vectơ bằng định lý hàm cosin: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA

Hoạt động 2: Giải bài tập

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

Bài tập 2: Hai điện tích q1 = -2.10-7C và

q2 = 2.10-7C đặt tại hai điểm A,B cách

nhau 60 cm trong chân không Xác định

vevtơ cường độ điện trường tại:

a M là trung điểm của AB

b N với AN = BN = 60cm

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện theo yêu cầu

GV: Hướng dẫn:

- Xác định độ lớn của cường độ điện

trường do từng điện tích gây ra

- Xác định phương, chiều của vecto

cường độ điện trường do từng điện tích

gây ra

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện

trường để tìm cường độ điện trường tổng

hợp

HS: Trao đổi theo cặp kết hợp với hướng

dẫn của GV để giải bài tập

- Hai vecto cường độ điện trường E1,E2

E E   được biểu diễn như hình vẽ

E E 1 , 2không cùng phương chiều nênđược tổng hợp theo quy tắc hình bìnhhành

N

E

Trang 10

Bài tập 3: Cho 2 điện tích q1 = q2 = 4.10

-10 C đặt tại 2 điểm A và B trong không

khí cách nhau 2 cm Xác định vecto

cường độ điện trường tại:

a H là trung điểm của AB

b M cách A 1cm và cách B 3cm

c N hợp với A, B thành tam giác đều

GV: Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm (6 nhóm):

Nhóm 1, 2: ý a

Nhóm 3,4: ý b

Nhóm 5,6: ý c

HS: Các nhóm nhận nhiệm vụ, trao đổi,

thảo luận và tiến hành giải bài tập

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân thực hiện

GV: Hướng dẫn:

- Phân tích lực tác dụng lên quả cầu

- Điều kiện cân bằng của quả cầu

- Dựa vào hình vẽ tính q

HS: Cá nhân thực hiện tính toán sau đó

lên bảng trình bày lời giải, các HS khác

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập

HS: Tiếp thu, ghi nhớ để vận dụng làm các bài tập tương tự

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Ôn tập lại kiến thức đã học về "Công của lực điện"

Trang 11

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểmtrong điện trường đó

- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong giờ học

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập

1 Công của lực điện

- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đicủa điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trongđiện trường

Trang 12

Do đó, với một đường cong kín thì điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên công của lựcđiện trong trường hợp này bằng không.

Công của lực điện: A = qEd = qU

Công của lực ngoài: A’ = -A

công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ M đến N

- Hệ thức liên hệ hiệu điện thế và cường độ điện trường

E = U d

Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài tập 1: Một electron ở trong một điện

trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2 Tính:

a/ Độ lớn của cường độ điện trường

b/Vận tốc của electron sau khi chuyển

động được 1μs Cho vận tốc ban đầu bằng

không

c/ Công của lực điện trường thực hiện

được trong sự dịch chuyển đó

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

a m E

e

Vậy cường độ điện trường E = 5,6875V/mb/ Vận tốc của electron sau khi di chuyểnđược 1μs là:

M N

N M

q

A q

Trang 13

HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn, sau

đó lân bảng trình bày lời giải, các HS khác

nhận xét và bổ sung

Bài tập 2: Một quả cầu bằng kim loại, có

bán kính r = 10cm Tính điện thế gây ra

bởi quả cầu tại điểm A cách tâm quả cầu

một khoảng a = 40cm và tại điểm B ở trên

mặt quả cầu, nếu điện tích quả cầu là :

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và giải bài toán

HS: Cá nhân thực hiện

GV: Gợi ý: Áp dụng công thức tính điện

thế tạo bởi điện tích điểm:

HS: Cá nhân áp dụng công thức tính toán

giải bài tập, sau đó lên bảng trình bày lời

giải

Bài tập 3: Khi bay vào giữa hai điểm M,N

dọc đường sức của một điện trường đều có

cường độ E, một electron chuyển động

chậm dần đều và động năng giảm đi 120

eV

a.Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N?

b.Cho đoạn MN = 5cm Tính E?

c.Tính quãng đường dài nhất mà electron

đi được trong điện trường Biết vận tốc

ban đầu của electron là v 0 2.106m/s

Khối lượng electron là m = 9,1 31

10  kgGV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

v = a.t = 1012 10-6 = 106 m/sc/Công của lực điện trường thực hiệnđược bằng động năng thu được củaelectron

1

4,55.102

a Tính U MN

Theo định lí động năng, công của lực điệntrường bằng độ biến thiên động năng của electron Vì động năng giảm nên công này

Trang 14

tắt và giải bài toán.

HS: Cá nhân thực hiện

GV: Gợi ý:

- Độ biến thiên động năng bàng công của

ngoại lực Áp dụng công thức định nghĩa

hiệu điện thế để tính UMN

- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa hiệu điện

thế và cường độ điện trường để tính E

- Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc,

gia tốc và quãng đường đi được để tính

quãng đường mà electron đi được trong

điện trường

HS: Cá nhân áp dụng công thức tính toán

giải bài tập, sau đó lên bảng trình bày lời

(120.1, 6.10 ) (1,6.10 )

b Cường độ điện trường:

2

1205.10

MN U E

14 2

1,6.10 24009,1.10

  

v s

a

3 Củng cố

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập

HS: Tiếp thu, ghi nhớ

Trang 15

- Giải được các bài tập về tụ điện.

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập trong SGK, SBT

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực và có tinh thần tự giác trong học tập

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn

- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học về "Tụ điện"

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới

Hoạt động 1: Mở rộng kiến thức

- Điện dung của tụ điện phẳng:

Trang 16

Trong đó: S là diện tích đối diện của hai bản; d là khoảng cách giữa hai bản

- Có hai cách ghép tụ điện là ghép song song, ghép nối tiếp

- Khi tụ vẫn nối với nguồn thì hiệu điện thế của tụ bằng hiệu điện thế của nguồn

Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài tập 1: Tụ điện không khí có điện dung

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân tìm hiểu đề bài, trao đổi theo

cặp để giải bài tập

GV: Gợi ý:

- Điện tích trên tụ điện được tính theo công

thức nào?

- Điện dung của tụ điện phẳng thay đổi như

thế nào khi tăng khoảng cách lên gấp đôi ?

- Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì điện tích

của tụ như thế nào?

- Hiệu điện thế trên tụ được tính như thế

nào?

- Vẫn nối tụ với nguồn thì hiệu điện thế

trên tụ thay đổi như thế nào ?

HS: Dựa vào các gợi ý của GV giải bài tập

sau đó lên bảng trình bày lời giải, các HS

a Điện tích của tụ là:

Q = CU = 5.10  7C

b Khi tăng khoảng cách lên 2 lần, ta có:

1 2

2 10002

C C

Trang 17

khác nhận xét và bổ sung.

Bài tập 2: Một tụ điện không khí có điện

dung C = 0,1 μF được tích điện đến hiệu

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân tìm hiểu đề bài, trao đổi theo

cặp để giải bài tập

GV: Gợi ý:

- Điện tích của tụ điện được tính như thế

nào ?

- Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn đưa vào điện

môi lỏng thì điện tích và điện dung của tụ

thay đổi như thế nào ?

- Hiệu điện thế trên tụ được như thế nào ?

- Khi nối tụ với nguồn đưa vào điện môi

lỏng thì điện dung và hiệu điện thế của tụ

thay đổi như thế nào ?

- Hiệu điện thế trên tụ được như thế nào ?

HS: Dựa vào các gợi ý của GV giải bài tập

sau đó lên bảng trình bày lời giải, các HS

khác nhận xét và bổ sung

Bài tập 3: Cho mạch tụ như hình vẽ

Biết C1 C2  6 F C; 3 C4  3 F ; U = 12 V

Hãy tính điện dung của bộ tụ, điện tích và

hiệu điện thế trên mỗi tụ

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm

tắt và tìm phương pháp giải bài tập

HS: Cá nhân tìm hiểu đề bài, trao đổi theo

cặp để giải bài tập

GV: Gợi ý:

- Bộ tụ được ghép như thế nào ?

- Điện dung tương đương của bộ tụ ghép

nối tiếp, song song được tính như thế nào ?

- Điện tích trên tụ ghép nối tiếp được tính

1 1 1

Bộ tụ được ghép C ntC1 2//C ntC3 4 

1 2 12

Trang 18

- Hiệu điện thế trên bộ tụ ghép nối tiếp

được tính như thế nào ?

HS: Cá nhân HS dựa vào gợi ý của GV,

phân tích hình vẽ thấy:C ntC1 2//C ntC3 4 

Dựa vào các công thức tính điện dung,

điện tích, hiệu điện thế của bộ tụ nối tiếp,

song song, kết hợp với gợi ý của GV để

GV: Giao nhiệm vụ về nhà: Ôn tập lại kiến thức đã học chương "Điện tích Điện trường"

Hệ thống và ôn tập lại nội dung kiến thức đã học trong chương I

HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau: "Ôn tập chương: Điện tích Điệntrường"

- Nghiêm túc, tích cực và hợp tác trong giờ học

- Hứng thú, say mê học tập bộ môn Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số bài tập vận dụng công thức và rèn kỹ năng

Trang 19

2 Học sinh

- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương I bằng bản đồ tư duy hoặc đề

cương chi tiết

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức

GV: Đưa ra một bản đồ tư duy (vẽ trên

bảng) có sẵn các nhánh nhưng thiếu nội

dung, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

hoàn thành nội dung kiến thức trong mỗi

nhánh

HS: Hoạt động theo nhóm hoàn thành bản

đồ tư duy

Hoạt động 2: Giải bài tập

Bài tập 1 : Hai điện tích q1 = -q2 = - 4.10-8

C đặt tại A, B cách nhau a = 4cm trong

không khí Xác định lực điện tác dụng lên

điện trích điểm q = 2.10-9 C khi :

a/ q đặt tại trung điểm AB

GV: Yêu cấu HS xác định hợp lưc

( hướng và độ lớn dựa trên các véctơ lực

a/ Độ lớn lực F1 do điện tích q1 tác dụng lênđiện tích q là:

0,021,8.10

F2 = 1,8.10-3 N

F F 1 ; 2 cùng phương, cùng chiều nên tacó:

F = F1 + F2 = 3,6.10-3 N

Trang 20

do mỗi điện tích tác dụng lên điện tích

điểm q.(Vẽ hình trên cở cở cân bằng giữa

các lực) Dựa vào hình vẽ,

rút ra độ lớn lực F tác dụng lên điện tích

điểm q

GV: Nhận xét và chỉnh sửa các bài giải

Bài tập 2: Hai điện tích q1 = 2.10-8C; q2 =

và tìm phương pháp giải bài toán

HS: Tóm tắt bài toán, xác định rõ các đại

lượng đã biết và các đại lượng cần tìm

GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ

(bàn), dựa vào gợi ý của GV để giải bài

toán

HS: Hoạt động theo hướng dẫn của GV

GV: Gợi ý

- Yêu cầu HS biểu diễn vectơ cường độ

điện trường tại M do q1 và q2 gây ra

- Áp dụng công thức tính cường độ điện

trường gây ra bởi điện tích điểm để tính

0,04 4,5.10

0, 081,125.10

b/ F = ? q0 =2 10-9 C Bài giải

a/ Hai véc tơ cường độ điện trường E E 1 ; 2dohai điện tích q1 ,q2 lần lượt gây ra tại M Ta

F = q0 E = 4 10-4N

Trang 21

HS: Đại diện lên bảng trình bày.

3 Củng cố

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu nội dung chính của bài

HS: Tiếp thu, ghi nhớ để vận dụng làm các bài tập tương tự

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS:

- Hoàn thành bản đồ tư duy ôn tập chương I

- Làm bài tập cuối chương I: Từ I.1 đến I.13/SBT

- Chuẩn bị cho bài sau: “Dòng điện không đổi Nguồn điện”

HS: Ghi chép yêu cầu của giáo viên, chuẩn bị cho bài sau

- Nêu được định nghĩa dòng điện không đổi và suất điện động của nguồn điện

- Nêu được ý nghĩa của cường độ dòng điện

2 Kỹ năng

- Vận dụng các công thức của cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện vàcác đại lượng trong công thức để giải các bài tập trong SGK, SBT

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực và hợp tác trong giờ học

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học

Trang 22

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Một số bài tập vận dụng công thức.

2 Học sinh: Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi, nguồn

điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

1/ Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?

2/ Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồnđiện? Đại lượng này được xác định như thế nào?

3 Nguồn điện là một nguồn năng lượng có khả năng cung cấp điện năng cho các dụng

cụ tiêu thụ điện ở mạch ngoài

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện côngcủa nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịchchuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường (trong vùng có lực lạ) và độ lớncủa điện tích đó

E = A/q

Đơn vị của suất điện động là Vôn (V)

Hoạt động 2: Giải bài tập trắc nghiệm

GV: Hướng dẫn HS giải các bài tập trắc

Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận

GV: Hướng dẫn HS đọc đề bài, tóm tắt bài

toán và tìm phương pháp giải

HS: Tiến hành theo hướng dẫn của GV, cá

nhân HS lên bảng trình bày lời giải

Bài tập 7.10/SBT

I = 0,273Aa/ t = 1 phút = 60s

q = ?b/ ne = ? e = -1,6.10-19CBài giải:

a/ Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện

Trang 23

GV: Gọi các HS khác nhận xét và bổ sung.

GV: Hướng dẫn HS giải bài tập

HS: Đọc đề bài, tóm tắt, suy nghĩ tìm lời

giải

GV: Gợi ý:

- Để tính được cường độ dòng điện mà

acquy cung cấp nếu sử dụng liên tục trong

20h, trước hết ta cần tính lượng điện tích

dịch chuyển trong acquy

- ADCT I =

t

q

để tính cường độ dòngđiện

- ADCT E A q để tính suất điện động của

acquy

HS: Cá nhân dựa vào gợi ý của GV để giải

bài toán, sau đó lên bảng trình bày lời giải

GV: Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung

thẳng của dây tóc trong 1 phút là:

ADCT: q = I.tThay số: q = 0,273 60 = 16,38Cb/ Số e dịch chuyển qua tiết diện thẳngcủa dây tóc trong 1 phút là:

n e

16,38 1,6.10  = 1,02.1020 (e/s)

Bài tập 7.16/SBT

I1 = 4A

t1 =1h = 3600sa/ Lượng điện tích dịch chuyển trongacquy là:

ADCT: q = I1.t1

Thay số: q = 4 3600 = 14400CCường độ dòng điện mà acquy cung cấpnếu sử dụng liên tục trong 20h là:

GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu nội dung chính của bài

HS: Tiếp thu, ghi nhớ và vận dụng làm các bài tập tương tự

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập 7.11; 7.12/SBT

Chuẩn bị cho bài sau: “Điện năng Công suất điện”

HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau

*****

Trang 25

- Viết được công thức tính công và công suất của nguồn điện.

2 Kỹ năng

- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch; công suất điện; công

và công suất của nguồn điện; nhiệt lượng và công suất tỏa nhiệt để giải bài tập trongSGK và SBT

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tích cực và hợp tác trong giờ học

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số bài tập vận dụng công thức

2 Học sinh

- Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức đã học về “Điện năng Công suất điện”

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

1/ Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?

2/ Công của nguồn điện có mối liên hệ gì với điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín? Viết công thức tính công và công suất của nguồn điện?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Một số lưu ý khi giải bài tập

- Ở bài này, bài tập chủ yếu:

+ Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch

+ Tính công suất tỏa nhiệt và nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn

+ Tính công và công suất của nguồn điện

- Cần lưu ý những vấn đề sau:

+ Trong các công thức tính công, tính nhiệt lượng: Để có công, nhiệt lượng tính

ra có đơn vị là Jun (J) cần chú ý đổi đơn vị thời gian ra giây (s)

+ Mạch điện có bóng đèn: Rđ =

dm

2 P

dm

U

( Coi điện trở không phụ thuộc hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ)Nếu đèn sáng bình thường thì Ithực = Iđm (Lúc này cũng có Uthực = Uđm; Pthực = P đm )Nếu Ithực < Iđm thì đèn mờ hơn bình thường

Nếu Ithực > Iđm thì đèn sáng hơn bình thường

Hoạt động 2: Giải bài tập

Trang 26

sáng bình thường là bao nhiêu ?

c.Nếu thời gian thắp sáng bóng đèn là 2h,

hãy tính năng lượng đã cung cấp cho đèn ?

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt và

giải bài toán

HS: Cá nhân tóm tắt bài toán và giải bài

toán theo hướng dẫn của GV

GV: Hướng dẫn:

- Áp dụng công thức tính công suất của đền

để suy ra công thức tính điện trở

- Tính cường độ dòng điện định mức theo

Pđm và Uđm

- Hiệu điện thế định mức của đèn là 110V,

bóng đèn mắc vào mạng điện có hiệu điện

thế 110V, vì vậy đền làm việc với đúng

công suất định mức Từ đó tính năng lượng

cung cấp cho đèn

HS: Giải bài tập theo hướng dẫn của GV,

sau đó cá nhân HS lên bảng trình bày lời

giải

Bài 2: Một đoạn mạch gồm có một điện trở

R = 200 , được mắc vào một nguồn điện

có hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn là 220V,thời

gian dòng điện chạy qua mạch là 2 phút 15s

a/Cường độ dòng điện chạy qua điện trở

giải bài toán

HS: Cá nhân tóm tắt bài toán và giải bài

toán theo hướng dẫn của GV

GV: Hướng dẫn:

- Áp dụng định luật Ôm đối với đoạn mạch

chứa R để tính cường độ dòng điện chạy qua

điện trở

- Áp dụng công thức tính cường độ dòng

điện không đổi để suy ra điện lượng đã dịch

chuyển qua điện trở

- Tính nhiệt lượng đã tỏa ra trên điện trở R

theo công thức của định luật Jun – Lenxo

b/ Iđm = ?c/ t = 2h = 2.3600 s

dm

U R P

b/ Cường độ dòng điện định mức để đènsáng bình thường là:

110

dm dm dm

b/ q = ?c/ Q = ?

  

Thay số: q = 1,1 135 = 148,5 Cc/ Nhiệt lượng đã tỏa ra trên điện trờ R

Trang 27

HS: Giải bài tập theo hướng dẫn của GV,

sau đó cá nhân HS lên bảng trình bày lời

giải

Bài 3: Một nguồn điện có suất điện động

12V, khi mắc nguồn điện này với một bóng

đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp

một dòng điện có cường độ 0,8A

a/Tính công của nguồn điện này sinh ra

trong thời gian 14 phút và tìm công suất của

nguồn điện khi đó?

b/Nếu bóng đèn có điện trở 25 , hãy tính

nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn sau khi

được thắp sáng trong thời gian 1 giờ ?

HS: Cá nhân tóm tắt bài toán và giải bài

toán theo hướng dẫn của GV

GV: Hướng dẫn:

- Áp dụng tính công thức tính công và công

suất của nguồn điện:

Ang = ξ I t; Png = ξ I

- Áp dụng định luật Jun-lenxo để tính nhiệt

lượng tỏa ra trên bóng đèn

HS: Giải bài tập theo hướng dẫn, sau đó lên

bảng trình bày lời giải

là:

ADCT: Q = RI2tThay số: Q = 200.(1,1)2.135 = 32670 J

Bài 3:

ξ = 12V

I = 0,8Aa/ t =14 phút = 840s

Ang = ?

Png = ?b/ R = 25

Png = ξ I = 12 0,8 = 9,6 Wb/ Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn là:

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập 8.3; 8.8/ SBT

HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau: “Định luật Ôm đối với toàn mạch”

*****

Sĩ số

Trang 28

Tiết 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

- Nghiêm túc, tích cực, hợp tác trong giờ học

- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

1/ Viết công thức tính điện trở tương đương, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp và mắc song song?

2/ Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch và viết hệ thức biểu thị định luật đó?

HS: Cá nhân lên bảng trình bày

mắc nối tiếp với điện trở R2 =200, hiệuđiện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là 12 V.a/Tính điện trở tương đương của mạch ?b/Tính hiệu điện thế ở 2 đầu R1?

Trang 29

GV: Hướng dẫn HS bằng cách yêu cầu HS

trả lời các CH sau:

- Công thức tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?

- Công thức tính hiệu điện thế 2 đầu điện

trở R1? (chú ý: I1 = I2)

HS: Cá nhân dựa vào hướng dẫn để giải

bài toán sau đó lên bảng trình bày lời giải,

các HS khác nhận xét và bổ sung

GV: Đọc đề bài cho HS

HS: Ghi chép đề bài, tóm tắt và tìm

phương pháp giải bài toán

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để

giải bài tập

Gợi ý:

- Xét xem các điện trở mạch ngoài mắc

với nhau như thế nào (nối tiếp, song song)

rồi áp dụng công thức tương ứng tính điện

trở tương đương

- Áp dụng định luật Ôm để tính cường độ

dòng điện trong mạch

- Áp dụng công thức U = IR để tính hiệu

điện thế 2 đầu điện trở R1

- Tính cường độ dòng điện qua R2 (chú ý

R2 //R3  U2 = U 3)

HS: Cá nhân lên bảng trình bày lời giải,

các HS khác nhận xét và bổ sung

Bài giảia/ Vì R1 nt R2 Điện trở tương đương củamạch là:

R = R1 + R2 = 100 +200 = 300 c/ Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

200

U I R

c/Tính hiệu điện thế ở 2 đầu điện trở R1 ?d/ Cường độ dòng điện chạy qua R2 có giátrị bằng bao nhiêu?

U1 = IR1 = 2 10 = 20 Vd/Vì R2 //R3:

U2 = U 3 = I.R23 = 2.2,5= 5 VCường độ dòng điện chạy qua R2 là:

Trang 30

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt

và tìm phương pháp giải bài toán

HS: Hoạt động cá nhân, tóm tắt và giải bài

toán

GV: Gợi ý:

- Xét xem các điện trở mạch ngoài mắc

với nhau như thế nào (nối tiếp, song song)

rồi áp dụng công thức tương ứng tính điện

trở tương đương

- Áp dụng định luật Ôm để tính cường độ

dòng điện trong mạch

- Áp dụng công thức U = IR để tính hiệu

điện thế 2 đầu điện trở R2

- Tính công của nguồn điện theo công thức

nào? Công suất tỏa nhiệt được tính theo

5 1 5

U I R

U2 = IR2 = 1 4 = 4 Vc/ Công của nguồn điện sản ra trong 10phút là:

GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập 9.3 đến 9.8/ SBT

HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau: “Đoạn mạch chứa nguồn điện.Ghép các nguồn điện thành bộ”

*****

Ngày đăng: 06/09/2018, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w