Bài soạn tự chọn Vật lý 10 in và dùng được luôn, học kỳ 1 gồm 18 tiết, thiết kế 2 cột, thể hiện rõ các hoạt động của giáo viên và học sinh, đã áp dụng và đạt hiệu quả. Bài soạn chất lượng đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của tất cả các giáo viên dạy vật lý lớp 10 cơ bản.
Trang 1Ngày dạy 10A1: 10A2:
Sĩ số
Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được chuyển động cơ là gì
- Nêu được chất điểm là gì
- Nêu được hệ quy chiếu là gì
- Nêu được mốc thời gian là gì
- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Nêu được vận tốc là gì
2 Kĩ năng
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong hệ quy chiếu đã cho
- Lập được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của mộthoặc hai vật
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
- Giải bài tập trong SGK và SBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1/ Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu?
2/ Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều?3/ Viết công thức tính vận tốc trung bình, quãng đường đi được và phương trìnhchuyển động của chuyển động thẳng đều?
Trang 2Trong chuyển động thẳng thì véctơ độ dời trùng với quãng đường đi được, do đó tốc
độ trung bình cũng chính là vận tốc trung bình (chất điểm chuyển động theo mộtchiều và chọn chiều dương là chiều chuyển động)
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1:Hai xe chạy ngược chiều đến gặp
nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa
điểm A và B cách nhau 120 km Vận tốc
của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ B là
20km/h Coi chuyển động của các xe như
chuyển động của chất điểm trên đường
thẳng
a Viết phương trình chuyển động của từng
xe Từ đó tính thời điểm và vị trí hai xe gặp
nhau
b Giải bài toán trên bằng đồ thị
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và tóm tắt đề bài
HS: Cá nhân tiến hành theo yêu cầu của GV
trao đổi, thảo luận để giải bài toán
GV: Quan sát các nhóm hoạt động và giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
Hướng dẫn:
- Chọn hệ quy chiếu (trục toạ độ, gốc tọa
độ, chiều dương, gốc thời gian)
- Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc của
2 xe, từ đó viết ptcđ của từng xe
- Hai xe gặp nhau khi chúng có cùng tọa độ,
từ đó xác định được thời điểm và vị trí hai
xe gặp nhau
- Từ ptcđ vẽ đồ thị Từ giao điểm của 2 đồ
thị xác định thời điểm và vị trí gặp nhau
HS: Giải bài tập theo hướng dẫn của GV và
vẽ đồ thị Sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét và
a) Chọn trục tọa độ Ox trùng với quỹđạo chuyển động của hai xe
Gốc tọa độ O trùng với AChiều dương theo chiều từ A đến BGốc thời gian lúc 2 xe bắt đầu chuyểnđộng
Phương trình chuyển động của 2 xe:x1 = 40t
x2 = 120 – 20tKhi 2 xe gặp nhau thì x1 = x2 40t = 120 – 20t t = 2 h
Lúc đó xe A đi được quãng đường:x1 = 40.2 = 80 km
b) Đồ thị:
Bài 2:
AB = 140 kmv1 = 40 km/h ; v2 = 60 km/h
O 2 4 t(h)
x(km) 120 80 40
Trang 3chạy từ thị trấn B đi về phía A với vận tốc
60 km/h Hỏ)i 2 xe gặp nhau lúc nào? Ở
đâu ? Vẽ đồ thị
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và tóm tắt đề bài
HS: Cá nhân tiến hành theo yêu cầu của GV
GV: Hướng dẫn:
- Chọn hệ quy chiếu (trục toạ độ, gốc tọa
độ, chiều dương, gốc thời gian)
- Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc ban
đầu, thời gian chuyển động của 2 xe Từ đó
viết ptcđ
- Để 2 xe gặp nhau cho tọa độ của chúng
bằng nhau Từ đó suy ra thời điểm, vị trí 2
xe gặp nhau
- Từ ptcđ vẽ đồ thị Từ giao điểm của 2 đồ
thị xác định thời điểm và vị trí gặp nhau
HS: Cá nhân tiến hành theo yêu cầu của
GV, sau đó lên bảng trình bày lời giải, các
HS khác nhận xét và bổ sung
GV: mở rộng bài toán trên bằng cách chọn
hệ quy chiếu khác nhau Yêu cầu HS giải
Mở rông 1: Chọn gốc tọa độ O là vị trí B,
chiều dương là chiều chuyển động của xe
máy, gốc thời gian là lúc 6h sáng
HS: Cá nhân thực hiện giải bài tập
Gốc thời gian là lúc 6h sáng
A v1 v2 B
O xPhương trình chuyển động của 2 xeĐối với xe máy:
x0 = 0 ; v1 = 40 km/h x1 = 40t (1)Đối với ôtô:
x0 = 140 km ;v2 = - 60km/h x2 = 140 - 60(t - 1) (2)Hai xe gặp nhau khi x1 = x2
40t = 140 - 60(t - 1)
t = 2h x1 = x2 = 80 kmVậy 2 xe gặp nhau lúc 8h, tại nơicách A 80 km
* Đồ thị:
* Chọn gốc tọa độ O tại vị trí B,chiều dương là chiều chuyển độngcủa xe máy, gốc thời gian là lúc 6hsáng
O 1 2 t(h)
x(km) 140 80
A B
O x
Trang 4Mở rông 2: Chọn gốc tọa độ O là vị trí B,
chiều dương là chiều chuyển động của xe
ôtô, gốc thời gian là lúc 7h sáng
Phương trình chuyển động của 2 xe:x1 = - 140 + 40t
x2 = - 60(t -1)
* Chọn gốc tọa độ O là vị trí B, chiềudương là chiều chuyển động của xeôtô, gốc thời gian là lúc 7h sáng
Phương trình chuyển động của 2 xe:x1 = 140 – 40(t + 1)
Cho đồ thị của 3 xe như hình vẽ:
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b) Xác định vị trí, thời điểm gặp nhau của các xe
GV: yêu cầu HS chép bài tập về nhà và chuẩn bị cho bài sau: "Chuyển động thẳngbiến đổi đều"
HS: Ghi chép theo yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau
Trang 5Ngày dạy 10A1: 10A2:
Sĩ số
Tiết 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được vận tốc tức thời là gì
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều)
- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
2 Kỹ năng
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi
- Viết được công thức tính vận tốc: vt = v0 + at và vận dụng được công thức này
- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều : x = x0 + v0t + 1
2 at2 Từ đósuy ra công thức tính quãng đường đi được
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn
- Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều và làm bài tập SGK, SBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1/ Chuyển động thẳng biến đổi đều là gì? vận tốc tức thời là gì? Nêu các đặc điểmcủa vectơ vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
2/ Gia tốc là gì? Nêu các đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanhdầm đều?
3/ Viết công thức tính vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển độngcủa chuyển động thẳng nhanh dần đều?
2 Bài mới
Hoạt động 1(35 phút): Giải bài tập
Bài 1: Khi ô tô đang chạy với vận tốc
12m/s trên một đoạn đường thẳng thì
người lái xe tăng tốc cho xe chạy nhanh
dần đều Sau 15s, ô tô đạt vận tốc 15m/s
a) Tính gia tốc của ôtô
Bài 1:
v0 = 12m/s; v = 15m/s; Δt = 15s
a a = ?
b v = ? s = ? t = 30s
Trang 6b) Tính vận tốc của ôtô và quãng đường
đi được sau 30s kể từ lúc tăng ga
HS: Cá nhân thực hiện tính toán giải bài
tập, sau đó lên bảng trình bày lời giải
Bài 2: Một xe chuyển động thẳng nhanh
dần đều với vận tốc ban đầu là
0
v 18km / h Trong giây thứ 4 kể từ
lúc bắt đầu chuyển động, xe đi được
12m Hãy tính:
a) Gia tốc của xe
b) Quãng đường vật đi được sau 10s
nhỏ) (cặp) trao đổi, thảo luận tìm
phương pháp giải bài tập
GV: Quan sát, giúp đỡ các HS gặp khó
khăn:
- Quãng đường xe đi được trong giây
thứ 4 bằng quãng đường xe đi được
trong 4s trừ quãng đường xe đi được
trong 3s Từ đó tính được gia tốc của
Bài 3: Một ô tô chuyển động thẳng
nhanh dần đều Sau 10s vận tốc của ô tô
tăng từ 4 m/s đến 6 m/s Quãng đường S
mà ô tô đã đi trong khoảng thời gian
này là bao nhiêu?
Bài giảiChọn chiều dương là chiều chuyển động
a Gia tốc của ô tô là:
2 o
Chọn chiều dương là chiều chuyển động,
Trang 7GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
và giải bài tập
HS: Hoạt động cá nhân, tóm tắt và tìm
phương pháp giải
GV: Gợi ý: Tính gia tốc của chuyển
động, sau đó vận dụng công thức liên hệ
giữa vận tốc, gia tốc và đường đi để tính
quãng đường mà ô tô đi được
HS: Cá nhân giải bài tập, sau đó lên
bảng trình bày lời giải
Bài 4: Một chất điểm chuyển động
c) Xác định quãng đường vật đi được
sau khi chuyển động được 0,25s kể từ
thời điểm ban đầu
GV: Gợi ý: Xét dấu của tích a.v0 để xác
định tính chất của chuyển động
HS: Xác định được tính chất của chuyển
động, áp dụng công thức tương ứng để
tính vận tốc và quãng đường vật đi
được Cá nhân lên bảng trình bày lời
a Theo phương trình chuyển động tathấy: v0 > 0; a > 0, do đó a.v0 > 0 Vậychất điểm chuyển động thẳng nhanh dầnđều
Bài tập: Một ô tô bắt đầu CĐ thẳng nhanh dần đều, sau 4s ô tô đạt vận tốc 4 m/s
a) Tính gia tốc của ôtô
b) Sau 20s ôtô đi được quãng đường bao nhiêu?
c) Sau khi đi được quãng đường 288m thì ôtô có vận tốc bao nhiêu?
d) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của ôtô trong 20s đầu tiên
GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập trên và ôn tập kiến thức về "chuyển động thẳngchậm dần đều"
HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau "Chuyển động thẳng biến đổiđều" (tiếp)
*****
Trang 8Ngày dạy 10A1: 10A2:
Sĩ số
Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU( Tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (chậm dần đều)
- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều
2 Kĩ năng
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi
- Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at và vận dụng được công thức này
- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số bài tập dạng tính gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được, viết phương trìnhdao động của vật chuyển động thẳng chậm dần đều
- Xác định vị trí và thời điểm 2 vật chuyển động biến đổi gặp nhau theo công thức
và vẽ đồ thị tọa độ - thời gian
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều và làm bài tập SGK, SBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra 15 phút
Đề bài:
(Đề 1) Một ôtô đang chạy với vận tốc 20m/s thì tắt máy, chạy chậm dần đều đi thêm
được 20s nữa thì dừng hẳn
a Tính gia tốc của xe và quãng đường đi thêm được
b Kể từ lúc tắt máy xe mất bao nhiêu thời gian để đi thêm được 150 m
(Đề 2) Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s ô tô đạt vận tốc 4
m/s
a Tính gia tốc của ôtô
b Sau 20s ôtô đi được quãng đường bao nhiêu?
c Sau khi đi được quãng đường 72 m thì ô tô có vận tốc bao nhiêu?
Đáp án, biểu điểm
Chọn chiều dương, gốc thời gian (1 điểm)
Trang 9(Đề 1)
a Gia tốc a = -1m/s2 (3 điểm)
Quãng đường đi thêm được: s = 200m (3 điểm)
b Thời gian để đi thêm được 150 m: t = 10s (3 điểm)
Hoạt động 1(25 phút): Hướng dẫn giải các bài tập
Bài 1: Một đoàn tàu vào ga đang
HS: Hoạt động cá nhân dựa vào gợi ý
của GV để giải bài tập
GV: Hướng dẫn HS giải bài tập theo
các nội dung sau:
- Chọn hệ quy chiếu
- Viết công thức tính gia tốc và thay số
tính giái trị của gia tốc
- Khi tàu dừng lại vận tốc của nó bằng
bao nhiêu? Tính thời gian tàu đi cho tới
HS: Dựa vào gợi ý của giáo viên, giải
bài tập sau đó lên bảng trình bày lời
Gia tốc của tàu:
a =t
v
v o
= 25
b, Sau 35s kể từ lúc hãm phanh, tàu cóvận tốc:
10
Trang 10cùng một lúc và đi ngược chiều nhau.
Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18 km/
h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc là
20cm/s2 Người thứ hai có vận tốc đầu
là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh dần
đều với gia tốc là 0,2 m/ s2 Khoảng
cách giữa hai người là 130m
Hỏ)i sau bao lâu hai người gặp nhau và
đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi được
một đoạn đường dài bao nhiêu?
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài,
tóm tắt bài toán
HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn
GV: Tổ chức HS hoạt động theo nhóm
nhỏ) (bàn), yêu cầu các nhóm trao đổi,
thảo luận tìm phương pháp giải bài
toán
HS: Trao đổi, thảo luận kết hợp với
hướng dẫn của GV giải bài tập
GV: Hướng dẫn
- Chọn hệ quy chiếu (sao cho việc giải
bài toán là đơn giản nhất)
- Xác định các điều kiện ban đầu: x0; v0;
a để viết phương trình chuyển động của
các xe
- Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2
HS: Đại diện lên bảng trình bày lời giải,
các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung
v02 = 5,4 km/h; a2 = 0,2 m/s2
S = 130 mBài giảiChọn chiều dương là chiều chuyển độngcủa xe lên dốc
Gốc toạ độ tại chân dốcGốc thời gian là lúc hai xe xuất phátPhương trình chuyển động của hai xe:
- Xe lên dốc: - Xe xuống dốc:0
0A
2 A
2 B
= 130 – 1,5t- 1/2 0,2 t2 = 130 – 1,5t- 0,1t2Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2
và sau khi hai xe xuất phát được 20s
2 Chuẩn bị cho bài sau: "Sự rơi tự do"
HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau
*****
Trang 11Ngày dạy 10A1: 10A2:
Sĩ số
Tiết 4: SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được sự rơi tự do là gì
- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do
2 Kĩ năng
- Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập trong SGK, SBT
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số bài tập theo chuẩn kỹ năng
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình học bài mới
2 Bài mới
Hoạt động 1(5 phút) : Ôn lại các kiến thức về rơi tự do
- Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
- Gia tốc rơi tự do: Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn g = 9,8m/s2
- Các công thức của chuyển động rơi tự do:
s = 1/2gt2
v = gt ;
v2 = 2gs
Hoạt động 2(35 phút) : Giải các bài tập
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài và
tóm tắt bài toán
HS: Tóm tắt đề bài
HS: Tổ chức HS hoạt động theo cặp, trao
đổi, thảo luận để giải bài tập
GV: Quan sát HS hoạt động và gợi ý:
- Chọn hệ quy chiếu phù hợp
- Khi thả hòn đá từ miệng hang xuống
đáy và nghe thấy tiếng hòn đá chạm vào
đáy Ở đây ta chia làm 2 giai đoạn:
+ Hòn đá rơi tự do xuống đáy
+ Âm truyền từ đáy hang lên miệng hang
- Tổng thời gian vật rơi và âm truyền là
Bài 11/SGK/27
Chọn trục Oy trùng với quỹ đạo chuyểnđộng của vật, gốc O tại miệng hang,chiều dương hướng xuống, gốc thờigian là lúc thả vật
Thời gian vật rơi là:
Trang 12- Tính thời gian vật rơi, từ đó tính được
độ sâu của hang
HS: Dựa vào gợi ý của GV giải bài tập,
đại diện HS lên bảng trình bày lời giải,
các HS khác nhận xét và bổ sung
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, xác
định các đại lượng đã biết và các đại
lượng cần tìm
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Hướng dẫn HS:
- Chọn hệ quy chiếu phù hợp
- Quãng đường vật rơi được trong giây
cuối cùng bằng quãng đường vật rơi
trong t giây trừ quãng đường vật rơi trong
(t - 1) giây
- Tính thời gian rơi từ đó tính được độ
cao của điểm tại đó bắt đầu thả hòn sỏ)i
HS: Cá nhân HS suy nghĩ, kết hợp với
hướng dẫn của GV để giải bài tập Sau đó
lên bảng trình bày lời giải, các HS khác
nhận xét và bổ sung
Bài tập: Một vật rơi tự do tại nơi có g =
10m/s2. thời gian rơi là 10s
Hãy tính :
a) Thời gian vật rơi 10m đầu tiên
b) Thời gian vật rơi 10 mét cuối cùng
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm
tắt bài toán
2 1 2
4,9tt
1 1
Chọn chiều dương hướng xuống
Độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hònsỏ)i là:
2 2
Thời gian vật rơi trong 10m đầu tiên:
Trang 13HS: Cá nhân tóm tắt bài toán.
GV: Hướng dẫn:
- Tính thời gian vật rơi 10m đầu tiên,
nghĩa là tính thời gian vật đi được quãng
đường s1 = 10m
- Để tính thời gian vật rơi 10 m cuối cùng
cần tính:
+ Quãng đường vật rơi trong 10s
+ Thời gian vật rơi 10m cuối cùng bằng
thời gian rơi cả quãng đường s trừ đi thời
gian rơi (s - 10)m đầu tiên
HS: Cá nhân suy nghĩ kết hợp với hướng
dẫn của GV giải bài tập
s1 =
2
gt12 t1 = 2gs1
= 1,4 sQuãng đường vật rơi trong 10s là:
s = gt2/2 = 500mThời gian vật rơi trong 490m đầu tiênlà:
t2 = 2gs2
=9,9sVậy thời gian vật rơi trong 10m cuối là:
Δt = t - t2 = 10 – 9,9 = 0,1 s
3: Củng cố (2 phút)
GV: Khắc sâu các công thức cần nhớ và phương pháp giải bài tập cho HS
HS: Tiếp thu, ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà(3 phút)
GV : Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: BT 4.10 đến 4.13/SBT/19 và giải bài tập sau.Bài tập: Trong 0,5s cuối cùng trước khi đụng vào mặt đất, vật rơi tự do vạch đượcgấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5s trước đó Lấy g= 10m/s2 Tính độ cao đóvật rơi được
HS: Ghi bài tập về nhà, chuẩn bị cho bài sau " Chuyển động tròn đều"
*****
Trang 14Ngày dạy 10A1: 10A2:
Sĩ số
Tiết 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều
- Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyểnđộng tròn đều
- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyểnđộng tròn đều
- Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức củagia tốc hướng tâm
2 Kĩ năng
- Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều: tính tốc độ góc, chu kì, tần số, gia tốc hướng tâm và các đại lượng trong các công thức của chuyển động tròn đều
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Một số bài tập rèn luyện kỹ năng
2 Học sinh
- Ôn tập kiến thức chuyển động tròn đều và làm bài tập trong SGK, SBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1 Thế nào là chuyển động tròn đều?
2 Viết biểu thức tính tốc độ dài và tốc độ góc, từ đó suy ra công thức liên hệ giữachúng?
3 Viết công thức liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độ dài với chu kì T và tần số f?
4 Hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và biểu thức tính?
2 Bài mới
Hoạt động 1(5 phút) : Ôn lại các kiến thức về chuyển động tròn đều
- Chuyển động tròn đều là chuyển động tròn và chất điểm đi dược những cung trònbằng nhau trong những thời gian bằng nhau bất kì
Trang 15Hoạt động 2(30 phút) : Hướng dẫn giải các bài tập
GV: Quan sát HS thực hiện, hướng dẫn
HS áp dụng công thức liên hệ giữa tốc độ
dài và tốc độ góc
HS: Cá nhân giải bài tập, sau đó lên bảng
trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung
Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động
tròn đều xung quanh Trái đất, mỗi vòng
hết 90 phút Vệ tinh bay ở độ cao 320km
so với mặt đất Tính vận tốc và gia tốc
hướng tâm của vệ tinh Biết bán kính Trái
đất là 6380 km
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
và giải bài toán
HS: Cá nhân tiến hành theo hướng dẫn
GV: Gợi ý:
- Tính bán kính quỹ đạo của vệ tinh
- Tính vận tốc góc, tốc độ dài và gia tốc
hướng tâm theo công thức
HS: Tiến hành theo hướng dẫn của GV
giải bài tập, sau đó lên bảng trình bày lời
giải
Bài 3: Trái đất quay xung quanh trục Bắc
Nam chuyển động đều mỗi vòng 24h
a Tính tốc độ góc của Trái đất
b Tính tốc độ dài của một điểm trên mặt
đất có vĩ độ 450
c Một vệ tinh địa tĩnh bay ở độ cao h =
36500 km tính tốc độ dài của vệ tinh
Vậy v = r
mà = 2.f Suy ra:
v = r 2.f = 0,3.2.3,14.10 = 18,84 m/s
r = R +h = 6380 + 320 = 6700 kmVận tốc góc của vệ tinh:
Trang 16HS: Cá nhân tiến hành theo hướng dẫn
GV: Quan sát HS thực hiện và hướng dẫn
HS: Dựa vào hướng dẫn của GV kết hợp
hiểu biết của bản thân giải bài tập, sau đó
lên bảng trình bày lời giải
b Tốc độ dài của một điểm trên mặt đất
có vĩ độ 450:
v = .R’ = .R.cos 450 = 7,3.10-5.6380.103
2
2 = 327 m/s
c Tốc độ dài của vệ tinh:
v = .(R+h) = 7,3.10-5.(6370 + 36500).103 = 3129,5 m/s
3 Củng cố (2 phút)
GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập
HS: Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà (3 phút)
GV: Giao bài tập về nhà cho HS
Bài tập:
Một xe đạp ổ đĩa có bán kính 12,5 cm; ổ líp có bán kính 3,5 cm; bánh sau có bánkính 40 cm Người đi xe đạp làm quay ổ đĩa n = 1,5 vòng/s Tính vận tốc của xe đạp.HS: Ghi chép bài tập về nhà, chuẩn bị cho bài sau: " Công thức cộng vận tốc"
*****
O R R’
Trang 17- Nghiêm túc và tích cực học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
1 Những đại lượng động học nào có tính tương đối?
2 Viết quy tắc cộng vận tốc và giải thích?
3 Giải thích tại sao khi trời không có gió, người ngồi trên xe chạy thấy mưa rơi nhưxiên góc?
2 Bài mới
Hoạt động 1(35 phút): Giải bài tập
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm
tắt và giải bài toán
HS: Tiến hành theo hướng dẫn
GV: Gợi ý cho HS:
- Quy ước các vật 1,2,3
- Áp dụng công thức cộng vận tốc
- Chọn chiều dương, từ đó viết công thức
tính độ lớn vận tốc của thuyền đối với bờ
HS: Cá nhâ dựa vào gợi ý của GV giải
bài tập sau đó lên bảng trình bày
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm
tắt và giải bài toán
HS: Cá nhân tiến hành theo hướng dẫn
Bài 6.6/SBT/25
Gọi v13 là vận tốc của thuyền đối vớibờ; v12 là vận tốc của thuyền đối vớidòng nước; v23 là vận tốc của nước đốivới bờ
Theo công thức cộng vận tốc:
v1 , 3 v1 , 2 v2 , 3
Vì v12 và v23 cùng phương, ngượcchiều nên ta có:
v13 = v12 – v23 = 6,5 – 1,5 = 5 km/h
Bài 6.8/SBT/25
Gọi v13 là vận tốc của ca nô đối với bờ;v12 là vận tốc của ca nô đối với dòngnước; v23 là vận tốc của nước đối vớibờ
Trang 18GV: Quan sát HS thực hiện và gợi ý:
- Quy ước các vật 1,2,3
- Áp dụng công thức cộng vận tốc (chú ý
về phương chiều của các vecto vận tốc)
- Vì canô chạy thẳng đều nên áp dụng
công thức của CĐTĐ để tính thời gian
HS: Dựa vào gợi ý của GV giải bài tập
sau đó lên bảng trình bày lời giải
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
và tìm phương pháp giải bài tập
HS: Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn
GV: Tổ chức HS hoạt động theo nhóm (6
nhóm) và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Trao đổi, thảo luận giải bài tâp (thời gian
10 phút)
HS: Hợp nhóm, nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận giải bài tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động và
hướng dẫn:
- Quy ước các vật 1,2,3
- Áp dụng công thức cộng vận tốc
- Dựa vào dữ kiện đề bài viết được các
phương trình với ẩn s trong trường hợp ca
nô chạy xuôi dòng và chạy ngược dòng
- Giải phương trình tính được quãng
đường AB
HS: Dựa vào gợi ý của GV kết hợp với
hoạt động nhóm giải bài tập, đại diện
nhóm trình bày kết quả, các nhóm nhận
Vận tốc của canô đối với bờ là:
v 24km/h
5 , 1
Thời gian chạy xuôi dòng là t1, thời gianchạy ngược dòng là t2
- Khi ca nô chạy xuôi dòng từ bến A vềbến B thì:
v1,3 = v1,2 + v2,3Với: v1,3 = 2
1
s t
AB
Suy ra: 30 2 , 3
s t
Trang 19xét chéo.
3 Củng cố (2 phút)
GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập
HS: Tiếp thu, ghi nhớ để vận dụng làm các bài tập tương tự
4 Hướng dẫn về nhà(3 phút)
GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập 6.7 và 6.10/SBT và giải bài tập sau:
Bài tập: Hai xe ôtô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau với các vận tốc là30km/h và 40km/h Người ngồi trên xe này sẽ thấy xe kia chạy với vận tốc là baonhiêu?
HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau: "Ôn tập"
*****
Sĩ số
Trang 20Tiết 7: ÔN TẬP CHƯƠNG I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Vận dụng kiến thức để giải các dạng bài tập:
- Tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi được của chất điểm trong chuyển động thẳngđều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều và sự rơi tự do
- Viết phương trình chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, vẽ đồthị tọa độ - thời gian, xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai vật chuyển động
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới
2 Bài mới
Hoạt động 1(15 phút): Giải bài tập trắc nghiệm
GV: Phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS hoạt động theo cặp để hoàn thành
HS: Thực hiện theo yê cầu của GV
Câu 1:Hoà nói với Bình: "Mình đi mà hoá ra đứng, cậu đứng mà hoá ra đi" Trong câu nói này thì
vật làm mốc là ai?
A Hoà B Bình C Cả Hoà lẫn Bình D Không phải Hoà cũng không phải Bình.
Câu 2: Một chiếc xe đạp chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang Điểm nào dưới đây của
bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?
A Một điểm trên vành bánh xe C Một điểm ở moay-ơ (ổ trục)
B Một điểm trên nan hoa D Một điểm trên trục bánh xe
Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?
A Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng
B Một hòn đá được ném thẳng đứng lên cao
C Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường thẳng nằm ngang.
D Một cái pittông chạy đi chạy lại trong xilanh.
Câu 4: Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A Gia tốc của chuyển động không đổi
B Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi
C Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian
D Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian
Câu 5: Một chiếc xe đạp đang chuyển động với vận tốc 12km/h bỗng hãm phanh và chuyển động
thẳng chậm dần đều, sau 1 phút thì dừng lại Gia tốc của xe bằng bao nhiêu?
A 200m/s 2 B 2m/s 2 C 0,5m/s 2 D 0,055m/s 2
Trang 21Câu 6: Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống, cho g = 10m/s2 Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng bao nhiêu?
A 2,1 s B 3s C 4,5s D 9s
Câu 7: Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 40km/h trên một vòng đua có bán kính 100m Độ lớn gia
tốc hướng tâm của xe bằng bao nhiêu?
A 0,11m/s 2 B 0,4 m/s 2 C 1,23m/s 2 D 16m/s 2
Câu 8: Một chiếc ca nô chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3h, AB = 36km Nước chảy với vận
tốc 4km/h, vận tốc tương đối của ca nô đối với nước bằng bao nhiêu?
A 32km/h B 16km/h C 12km/h D 8km/h
Câu 9: Chọn câu sai: Chuyển động tròn đều có:
A quỹ đạo là đường tròn C tốc độ góc không đổi
B tốc độ dài không đổi D vectơ gia tốc không đổi
Câu 10: Tốc độ góc của một điểm trên Trái đất đối với trục Trái đất là bao nhiêu?
A 7,27.10 -4 rad/s B 7,27.10 -5 rad/s C 6,20.10 -6 rad/s D 5,42 10 -5 rad/s GV: Gọi HS lên bảng nêu đáp án đã lựa chọn và giải thích rõ tại sao lại chọn đáp án đó
HS: Cá nhân lên bảng trình bày
áp án
Đáp án
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
Hoạt động 2(25 phút): Giải bài tập tự luận
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
và giải bài toán
HS: Tiến hành theo yêu cầu của GV, trao
đổi, thảo luận tìm phương pháp giải
GV: Hướng dẫn HS:
- Viết phương trình chuyển động của hai
xe
- Từ điều kiện để 2 xe gặp nhau, tính
được thời điểm và vị trí gặp nhau của
chúng
- Hướng dẫn HS cách vẽ đồ thị
HS: Tiến hành theo hướng dẫn của GV,
cá nhân HS lên bảng trình bày lời giải,
các HS khác nhận xét và bổ sung
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
và giải bài toán
HS: Tiến hành theo yêu cầu của GV, trao
đổi thảo luận tìm phương pháp giải bài
xB = 20 + 40tb/ Hai xe gặp nhau khi xA = xB
80t= 20 + 40t
t = 0,5h = 30 phút
Vị trí 2 xe gặp nhau cách A một đoạn:
xA = 80.0,5 = 40 kmc/ Đồ thị:
Từ đồ thị nhận thấy: hai đường biểudiễn của hai xe giao nhau tại điểm Mứng với thời điểm hai xe gặp nhau t =0,5 h = 30phút ở vị trí có toạ độ x =40km
Kết quả thu được qua đồ thị trùng vớikết quả tính được ở ý b
t
Trang 22GV: Hướng dẫn HS tính quãng đường ô
tô đã đi được
HS: ADCT:
22
A A
2s = (vB + vA)t hay vA = 2s/t - vBThay số tính được: vA = 8m/s
Và gia tốc của ô tô là: a = 2m/s2
b/ Vì vận tốc ban đâu v0 = 0 nên quãngđường đi được của ô tô kể từ điểm khởihành đến điểm A là:
2
2
A A
GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: BTI.11; I.12; I.13/SBT/29
Chuẩn bị cho bài sau: "Tổng hợp và phân tích lực"
HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau
*****
Sĩ số
Trang 23Tiết 8: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập trong SGK, SBT
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực và tự giác trong quá trình học
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm?
- Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành?
2 Bài mới
Hoạt động 1(10 phút) : Giải bài tập trắc nghiệm
GV: Hướng dẫn HS giải các bài tập trắc
nghiệm trong SBT/30 và yêu cầu HS giải
thích rõ tại sao lại chọn đáp án đó
HS: Tiến hành theo yêu cầu của GV, thảo
luận theo nhóm nhỏ) tìm phương án trả lời
- Áo dụng công thức tính hợp lực trong
trường hợp tổng quát, từ đó tính được góc
Bài tập 9.1 /SBT/30: CBài tập 9.2 /SBT/30: DBài tập 9.3 /SBT/30: BBài tập 9.4 /SBT/30: CGợi ý: Lực F1 có độ lớn là F lực F2 có độ lớn 2F
Trang 24HS: Có đường chéo là đường phân giác
nên hình này là hình thoi
GV:Hai đường chéo hình thoi vuông góc
nhau Hãy vận dụng các công thức lượng
giác để tìm độ lớn của 2 lực thành phần?
HS: Cá nhân thực hiện, tính độ lớn của
hai lực thành phần, sau đó lên bảng trình
22
Hoạt động 2(25 phút): Giải bài tập tự luận
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt
va tìm phương pháp giải bài toán
HS: Tiến hành theo hướng dẫn của GV
GV: Tổ chức HS hoạt động theo nhóm
(bàn), yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo
luận để giải bài tập
HS: Trao đổi, thảo luận theo nhóm và
dựa vào hướng dẫn của GV giải bài tập,
đại diện lên bảng trình bày các HS khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung
Bài tập 8 /SGK/58
P = 20N
= 1200F1 = ?F2 = ?Bài giải:
Vòng nhẫn O chịu tác dụng của các lực :Trọng lực
P – TB.cos30o = 0
=> TB = cosP30o 0,20866
= 23,1 (N) Chiếu lên phương ngang, chọn chiềudương từ O đến A, ta có :
-TB.cos60o + TA = 0
=> TA = TB.cos60o = 23,1.0,5 = 11,6 (N)
3 Củng cố(3 phút)
GV: Hệ thống lại nội dung bài học, khắc sâu phương pháp giải bài tập
HS: Ghi nhớ và khắc sâu phương pháp giải các dạng bài tập: Tổng hợp lực, phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm
4 Hướng dẫn về nhà(2 phút)
GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: BT 9.5; 9.6/SBT/30,31
Chuẩn bị cho bài sau: "Ba định luật Niu-ton"
HS: Ghi chép yêu cầu của GV, chuẩn bị cho bài sau
Trang 261 Kiến thức
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn
- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính
- Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính
- Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong địnhluật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức Pur=
mg r
- Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng
2 Kỹ năng
- Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giảithích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật
- Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể
- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với mộtvật hoặc hệ hai vật chuyển động
3 Thái độ
- Tích cực, tự giác và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Hứng thú và say mê học tập bộ môn, yêu thích môn học
- Ôn tập kiến thức và làm bài tập SGK và SBT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1 Phát biểu nội dung, viết biểu thức và nêu ý nghĩa của ba định luật Niutơn?
2 Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng?
3 Nêu những tác dụng của cặp "lực và phản lực" trong tương tác giữa 2 vật?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu cho HS phương pháp động lực học
GV: Đưa ra phương pháp động lực học để giải bài toán thuận: biết lực tính gia tốc,vận tốc, đường đi
Bài toán thuận:
* Phương pháp động lực học:
Bước 1: Chọn vật (hệ vật) khảo sát.
Bước 2: Chọn hệ quy chiếu ( Cụ thể hoá bằng hệ trục toạ độ vuông góc; Trục toạ độ
Ox luôn trùng với phương chiều chuyển động; Trục toạ độ Oy vuông góc với phươngchuyển động)
Bước 3: Xác định các lực và biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ (phân
tích lực có phương không song song hoặc vuông góc với bề mặt tiếp xúc)
Bước 4: Viết phương trình hợp lực tác dụng lên vật theo định luật II Niu Tơn.
( Nếu có lực phân tích thì sau đó viết lại phương trình lực và thay thế 2 lực phân tích
đó cho lực ấy luôn)
Trang 27(tổng tất cả các lực tác dụng lên vật)
Bước 5: Chiếu phương trình lực(*) lên các trục toạ độ Ox, Oy:
* Phương pháp chiếu:
- Nếu lực vuông góc với phương chiếu thì độ lớn đại số của F trên phương đó bằng 0
- Nếu lực song song với phương chiếu thì độ lớn đại số của F trên phương đó bằng :TH: F Cùng hướng với chiều dương phương chiếu:
TH: F ngược hướng với chiều dương phương chiếu:
- Giải phương trình (1) và (2) ta thu được đại lượng cần tìm
(gia tốc a hoặc F)
HS: Tiếp thu và ghi nhớ để vận dụng làm bài tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm
GV: Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu hoạt động theo nhóm nhỏ) (bàn) để hoàn thành phiếu học tập
HS: Nhận nhiệm vụ học tập, trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1:Trong số phát biểu nào sau đây là sai:
A Khi vật thay đổi vận tốc thì bắt buộc phải có lực tác dụng vào nó
B Vật bắt buộc phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng vào nó
C Nếu không còn có lực tác dụng vào vật đang chuyển động thì vật bắt buộc phảidừng lại
D Một vật không thể liên tục chuyển động mãi mãi nếu không có lực tác dụng vào
nó
Câu 2: Theo định luật I Niu tơn thì :
A Khi hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng 0 thì vật không thể chuyển độngđược
B Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại
C Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều nó không chịu tác dụngcủa bất kì vật nào khác
D Đối với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối
Trang 28Câu 3 : Một vật có khối lượng 5kg chịu tác dụng một lực F làm vật thu được gia tốc
0,6m/s2 Độ lớn của lực là:
A 1N B 3N C 5N D Một giá trị khác
Câu 4: Lực và phản lực không có tính chất sau:
A luôn xuất hiện từng cặp B luôn cùng loại
C luôn cân bằng nhau D luôn cùng giá ngược chiều
Câu 5: Khối lượng của một vật :
A luôn tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật
B luôn tỉ lệ nghịch với gia tốc mà vật thu được
C là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
D không phụ thuộc vào thể tích của vật
Câu 6: Một vật có khối lượng m = 2,5kg, chuyển động với gia tốc a = 0,05m/s2 Lựctác dụng vào vật là:
A F = 0,125N B F = 0,125kg C F = 50N D F = 50kg
Câu 7: Một vật có khối lưỵng m = 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau
khi đi được 50cm thì có vận tốc 0,7m/s Lực tác dụng vào vật là:
A F = 0,245N B F = 24,5N C F = 2450N D F = 2,45N
Câu 8: Một ô tô không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2
Ô tô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc 0,2 m/s2 Biết rằng hợp lực tác dụng vào ô
tô trong 2 trường hợp đều bằng nhau Khối lượng của hàng trên xe là:
A m = 1 tấn B m = 2 tấn C m = 3 tấn D m = 4 tấn
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, phân
tích và giải bài tập
HS: Hoạt động cá nhân, tiến hành theo
yêu cầu của GV
GV: Gợi ý cho HS:
- Vận dụng biểu thức định luật 2
Niutơn tính gia tốc của xe
- Áp dụng công thức tính quãng
đường đi được trong CĐTBĐĐ tính S
HS: Giải bài tập, lên bảng trình bày
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, phân
tích và giải bài tập
HS: Hoạt động theo nhóm nhỏ) (bàn), tiến
hành theo yêu cầu của GV
Bài 1: Một chiếc xe đang chạy với vận
tốc 36km/h thì bị hãm phanh lực hãmbằng 0.25 trọng lượng của xe, hãy tìmxem trước khi dừng hẳn xe còn tiếp tụcchạy trong bao lâu? và xe đi đượcquãng đường là bao lâu ? lấy g = 10m/s2
Bài giải:
Gia tốc chuyển động chậm dần đều của
xe là :
2 / 5 , 2 25
, 0
25 , 0
s m g
m
g m m
F
a Thời gian t từ lức xe hãm phanh chođến khi xe dừng hẳn là:
t v at
s 2 02
1
Bài 2 : Một đoàn tàu hỏ)a có khối lượng
103 tấn đang chạy với vận tốc 36km/hthì bắt dầu tăng tốc độ Sau khi đi được300m, vận tốc của nó lên tới 54km/h Biết lực kéo của đầu tầu là không đổi vàbằng 25.104 N Hãy tìm lực cản