Kiến thức - Đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển nông nghiệp hiện nay.. - Nắm vững sự phân bố nông nghiệp, với sự hình t
Trang 1BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Tuần 5 Ngày dạy: 16 – 09 – 2018
Tiết 9 Ngày soạn: 13 – 09 – 2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu
- Kĩ năng phân tích lược đồ ma trận (bảng 8.3)
- Biết đọc lược đồ nông nghiệp
3 Thái độ :
– Ý thức phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường
– Giáo dục năng lượng : Giới thiệu về nguồn năng lượng Biogas, tính khả thi và thiết thực đối với nông thôn nước ta(*II, liên hệ)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam sử dụng cả bài.
2 Học sinh: Phân tích bảng 8.1 và 8.2 và 8.3.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ:
Câu 1: Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta?
Câu 2: Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp?
2 Bài mới
* Vào bài: sgk trang 28
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: cá nhân , nhóm ( 20 ph)
? Nông nghiệp gồm những ngành nào?
? Dựa vào bảng 8.1: ngành trồng trọt bao gồm
những nhóm cây trồng nào?
? Dựa vào bảng 8.1: hãy nhận xét sự thay đổi tỉ
trọng cây lương thực và cây công nghiêp trong cơ
cấu giá trị ngành trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên
điều gì?
Hs: - Sự giảm tỉ trọng cây lương thực cho thấy
nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây
lúa , ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây
trồng.
I Ngành trồng trọt
1 Cây lương thực
Trang 2- Phát huy thế mạnh cây công nghiệp nhiệt đới,
trồng cây công nghiệp hàng hóa phục vụ công
nghiệp chế biến và xuất khẩu, bảo vệ môi trường.
? Cây lương thực gồm những cây gì? Cây nào là
cây chính?
Hs: Trả lời
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 4 phút
Nội dung: Dựa vào bảng 8.2: hãy trình bày các
thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì: 1980 –
2002
Nhóm 1: Từ năm 1980 – 2002: diện tích tăng bao
nhiêu? Tăng gấp mấy lần? (tăng 1904 ha, gấp 1.34
lần)
Nhóm 2: … Sản lượng lúa? (tăng 22.8 triệu tấn.
Gấp 2.96 lần)
Nhóm 3: … năng suất lúa …? (tăng 25.1 tạ\ ha.
Gấp 2.2 lần)
Nhóm 4: … sản lượng lúa bình quân đầu người?
(tăng 215 kg\ người Gấp 2 lần)
Gv: Từ đó nhận xét thành tựu của sản xuất lúa?
Hs: Trả lời
? Giải thích vì sao ngành trồng lúa đạt những thành
tựu trên?
Hs: diện tích tăng: khai hoang mở rộng diện tích,
tăng vụ
Năng suất tăng: Áp dụng thành tựu KHKT Trồng
nhiều giống mới,giống cao sản, phát huy được điều
kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, có kinh
nghiệm lâu đời …
Gvmr: Cây lúa: diện tích gieo cấy của cả nước
khoảng 7,9 triệu ha, sản lượng lúa dự kiến đạt
44,05 triệu tấn, Năng suất lúa cả nước đạt 55,6
tạ/ha,
? Quan sát trên bản đồ hãy nhận xét và giải thích
vùng trồng lúa nước của nước ta?
Hs: … Đất phù sa phì nhiêu, cơ sở vật chất kĩ thuật
tốt, là nơi đông dân cư, tài nguyên nước dồi dào …
? Quan sát H.8.1: áp dụng máy móc, cơ giới hóa
trong nông nghiệp Liên hệ địa phương em hiện
nay?
Hs: Liên hệ
a Cơ cấu cây lương thực
Gồm:
- Cây lúa: Cây lương thực chính
- Cây hoa màu (ngô, khoai, sắn …)
b Thành tựu của sản xuất lúa
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng
c Phân bố cây lúa
- Khắp cả nước
- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhất
2 Cây công nghiệp
- Gồm:
+ Cây công nghiệp
Trang 3? Dựa vào bảng 8.3: nêu cơ cấu cây công nghiệp?
Hs: Trả lời
? Việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp có ý
nghĩa gì?
Hs: Dựa vào sgk trả lời
? Dựa vào bảng 8.3, nêu sự phân bố cây công
nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm?
- Theo hàng ngang: Vùng phân bố chính cây công
nghiệp?
- Theo hàng dọc: 1 vùng có các cây công nghiệp
nào?
Hs: Trả lời
? Nêu tình hình phát triển cây ăn quả? Khu vực nào
của nước ta trồng nhiều cây ăn quả nhất? Vì sao?
Hs: Trả lời
? Hãy kể tên 1 số cây ăn quả đặc trưng của Nam
Bộ? Tại sao Nam Bộ lại trồng nhiều cây ăn quả có
giá trị?
Hs: Trả lời
(Do điều kiện tự nhiên: khí hậu phân hoá, tài
nguyên đất đa dạng …)
? Hai vùng trọng điểm trồng cây ăn quả của nước
ta?
? Vì sao hai vùng này đều ở phía Nam?
Gvmr: Diện tích cây ăn quả cả nước hiện ước đạt
832 nghìn ha, trong đó miền Bắc 38,7%, miền Nam
61,3%, trong đó riêng ĐBSCL là vùng sản xuất
trái cây lớn nhất chiếm 37% diện tích cả nước Sản
lượng cây ăn quả đạt 930 ngàn tấn, tăng 3,1%.
Hoạt động 2: Cá nhân, cặp bàn thảo luận (14
phút )
? Nêu vị trí của ngành chăn nuôi trong nông
nghiệp? Nước ta nuôi những con gì là chính?
Hs: Trả lời
Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ,
công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu.
Tận dụng được nguồn thực phẩm của trồng trọt,
giải quyết việc làm ở nông thôn
Cung cấp sức kéo và phan bón cho ngành trồng
trọt)
Gv :Thảo luận nhóm: 4 nhóm
lâu năm
+ Cây công nghiệp hàng năm
- Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
3 Cây ăn quả
- Đang phát triển mạnh
- 2 vùng trọng điểm trồng cây ăn quả: Đb Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
II Ngành chăn nuôi
Trang 4Thời gian: 3 phút
Nội dung: Hoàn thành bảng sau:
Vai trò Cung cấp sức kéo,
thịt, sữa
Cung cấp thịt Cung cấp thịt,
trứng
Số lượng (2002) Trâu: 3 triệu con
Bò: trên 4 triệu con 23 triệu con Hơn 215 triệu con Phân bố - Trung du miền núi
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đb Sông Cửu Long, trung
du Bắc Bộ.
Đồng bằng
Gv nói thêm: Hiện nay Nhà nước đang
khuyến khích người dân chăn nuôi bò
sữa
- Bò sữa thường được nuôi chủ yếu ở
đâu? (Ven các thành phố lớn).Vì sao?
(Gần thị trường tiêu thụ … )
? Qua nội dung bài học, hãy nhận xét sự
phát triển và phân bố nông nghiệp nước
ta?
Hs: trả lời
Gv mở rộng thêm về vấn đề an toàn vệ
sinh thực phẩm trong nông nghiệp hiện
nay: tôm, lợn tiêm nước Rau phun
thuốc kích thích, gạo giả …
Nông nghiệp phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế
3 Củng cố: 4 phút
a Làm bài tập 2
100
80
60 -
40 -
63,9
19,3 12,9
62,8
17,5 17,3
năm
Gia cầm Gia súc
%
Sản phẩm trứng, sữa Phụ phẩm chăn nuôi
Trang 520
0 1990 2002
1999 2002
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1999 và 2002
b Em hãy lập sơ đồ tư duy nêu rõ tình hình phát triển của ngành trồng trọt và chăn nuôi?
4 Dặn dò : 1 phút
a Học bài Trả lời câu hỏi sgk 27
b Chuẩn bị bài sau: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp thủy sản
Dựa vào bảng 91, cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta? Nêu ý nghĩa của tài nguyên rừng ?
Nước ta có những nguồn lợi thủy sản nào? Kể tên 4 ngư trường trọng điểm của nước ta?
Dựa vào bảng 9.2 ,hãy so sánh và nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản? Dựa vào H92 , hãy xác định các tỉnh trọng điểm nghề cá nước ta?
Trang 6BÀI 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
Tuần 5 Ngày dạy: ……… Tiết 9 Ngày soạn: ………
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội và
bảo vệ môi trường Nắm được các loại rừng nước ta và các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâm nghiệp
- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản nước ngọt, nước
lợ, nước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố thuỷ sản
2 Kĩ năng
Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cột
Phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trình bày sự phát triển lâm nghiệp, thủy sản
Phân tích mối quan hệ giữa việc phát triển lâm nghiệp và thủy sản với tài nguyên, môi trường
3 Thái độ: Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản Không
đồng tình với hành vi phá hoại môi trường
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Lược đồ lâm nghiệp, thủy sản.
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi giáo viên giao
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Bài cũ:
Câu 1: Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta?
Câu 2: Làm bài tập 2 trang 33
2 Bài mới
* Vào bài: sgk 33
* Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân, thảo luận nhóm (18
phút )
? Nêu vai trò của ngành lâm nghiệp?
Hs: Trả lời
Về kinh tế: cung cấp gỗ và lâm sản, các loài
dược liệu; Lâm nghiệp là nguồn sống của
đông đảo đồng bào dân tộc ít người;Bảo vệ
hồ thủy điện, thủy lợi, đảm bảo an toàn cho
nhân dân miền núi, trung du
I Lâm nghiệp
1 Tài nguyên rừng
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng
Trang 7Về môi trường sinh thái: điêu hòa lượng
nước trên mặt đất, điều hòa khí hậu, tăng
nguồn ôxi cho không khí, ngăn cản quá trình
xói mòn đất …
? Dựa vào bảng 9.1 và sgk: nhận xét về tài
nguyên rừng ở nước ta?
Hs: Trả lời
(Nước giàu tài nguyên nhưng hiện nay rừng
đã bị cạn kiệt dần nhiều nơi
Năm 2010 tỉ lệ che phủ rừng : 45%).
? Với độ che phủ trên là cao hay thấp? Tại
sao?
? Quan sát bảng 9.1 hãy cho biết cơ cấu các
loại rừng ở nước ta?
Hs: Trả lời
? Vai trò của từng loại rừng đối với phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường?
Hs: Rừng phòng hộ: chống lũ, xói mòn đất,
chống cát bay…Phân bố ở vùng núi cao, ven
biển.
+ Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh thái, bảo
vệ các giống loài quý hiếm Phân bố ở môi
trường tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh
thái
+ Rừng sản xuất: Cung cấp nguyên liệu cho
CN, cho dân dụng, xuất khẩu Phân bố ở núi
thấp, trung du.
? Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động nào?
Hs: Gồm: khai thác và chế biến gỗ, lâm sản
Trồng và bảo vệ rừng.
? Thực tế từng hoạt động diễn ra như thế nào?
Hs: - Khai thác: 2.5 triệu m3 gỗ mỗi năm Tập
trung ở trung du miền núi.
- Trồng và bảo vệ rừng: được nhà nước
quan tâm.
Gv: Khai thác và chế biến lâm sản tập trung ở
đâu? Tên các trung tâm chế biến gỗ?
Hs: Phát triển trung tâm chế biến gỗ ở Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ và Đông Bắc Bắc Bộ.
Gv: Hướng phấn đấu của ngành lâm nghiệp?
chiếm tỉ lệ thấp
(Năm 2000: diện tích rừng: gần 11.6 triệu ha
Độ che phủ rừng toàn quốc là 35%)
- Cơ cấu gồm:
+ Rừng sản xuất
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp
- Ngành lâm nghiệp bao gồm:
+ Khai thác gỗ: khoảng 2.5 triệu m3 gỗ trong năm
+ Khai thác và chế biến
Trang 8Hs: - Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5 triệu
ha rừng, đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát triển
kinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình 9.1)
=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợi
kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng.
? Quan sát H 9.1 hãy phân tích sự hợp lý và ý
nghĩa của mô hình nông – lâm kết hợp? (vừa
bảo vệ rừng vừa phát triển kinh tế)
? Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại
sao chúng ta vừa khai thác vừa phải bảo vệ
rừng?
Hs: Trả lời (Chống lũ, bảo vệ đất chống xói
mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay, làm sạch
không khí )
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp (16 phút )
? Nêu vai trò của ngành thủy sản?
Hs: Trả lời
( Cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào từ thủy
sản
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu
nhập.
Khai thác các tiềm năng sẵn có Bảo vệ an
ninh vùng biển)
Gv: Dựa vào H9.2 xác định 4 ngư trường của
nước ta?
Hs: Trả lời
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1 và 2: Nêu những thuận lợi để phát
triển ngành thủy sản? (có tiềm năng lớn về
nuôi trồng thủy sản nước ngọt ,nước lợ, nước
mặn ( bãi triều , đầm phá, các dãi rừng ngập
mặn, vũng , vịnh ), bờ biển dài, diện tích
biển rộng, nhiều sông, nhiều loài có gí trị )
Nhóm 3 và 4: Những khó khăn phát triển
thủy sản? (biến động do bão, gió mùa , môi
trường bị suy thoái, phần lớn ngư dân còn
nghèo, không đủ vốn đầu tư)
GV : Nhấn mạnh đến nguồn lợi giảm do
gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du
+ Trồng rừng: tăng tốc độ che phủ rừng, phát triển
mô hình nông lâm kết hợp
II Ngành thủy sản
* Thuận lợi:
- Có nguồn lợi lớn về thủy sản
- Nhiều diện tích nước ngọt để nuôi trồng thủy
Trang 9khai thác quá mức, khai thác mang tính hủy
diệt (mìn, điện, khai thác trong mùa sinh sản
của một số loài )
Những chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà
nước đối với ngư dân trong giai đoạn hiện
nay.
? Hãy so sánh số liệu trong B 9.2 rút ra nhận
xét về sự phát triển của ngành thủy sản?
Hs: Từ năm 1990 – 2002: tăng gấp 3 lần.
Trong đó khai thác chiếm tỉ trọng lớn, tăng
2.5 lần, nuôi trồng: tăng 5 lần.
? Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác và
nuôi trồng lớn ở nước ta?
Như vậy, thủy sản tập trung chủ yếu ở đâu?
Hs: Trả lời
? Nhận xét tình hình xuất khẩu thủy sản?
Tiến bộ của xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng
gì đến phát triển của ngành?
Hs: Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh có tác
dụng thúc đẩy ngành thủy sản phát triển
Gv: Cả đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước
ta đều phát triển với tốc độ nhanh nhưng nói
chung chưa khai thác hết tiềm năng:
- đánh bắt: do hạn chế về phương tiện, thiết
bị nên chủ yếu đánh bắt gần bờ, đánh bắt cá
nổi cá con nên sản lượng còn thấp, có nguy
cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- nuôi trồng: còn nhiều diện tích mặt nước
chưa được sử dụng, về kĩ thuật và giống
chưa đáp ứng được yêu cầu, thị trường tiêu
thụ chưa ổn định.
sản
* Khó khăn:
- Quy mô ngành thủy sản nhỏ
- Nhiều vùng ven biển bị
ô nhiễm, suy thoái
- Hay bị thiên tai, bão lũ, dịch bệnh
2 Sự phát triển và phân
bố ngành thủy sản
- Khai thác thuỷ sản: sản lượng tăng nhanh Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng cá là : Kiên Giang ,
Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, An Giang, Bến Tre
- Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt nuôi tôm, cá (Cà Mau,
An Giang, Bến Tre)
- Xuất khẩu thuỷ sản đã
có những bước phát triển vượt bậc
3 Củng cố
a Hãy lập sơ đồ nêu rõ tài nguyên rừng nước ta theo mục đích sử dụng? Hướng dẫn trả lời: Tài nguyên rừng
Trang 10Các loại
rừng
Chức năng
theo mục đích
sử dụng
b.Xác định ý trả lời đúng, ý trả lời sai.Phân tích để bạn hiểu ý kiến của em
* Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là:
Nước ta có mật độ sông ngòi dày đặc, cùng với diện tích mặt nước ao
hồ, kênh rạch lớn có thể nuôi cá, tôm nước ngọt
Nước ta có khoảng 1 triệu km2 diện tích biển, với 4 ngư trường lớn
Điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá … để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ
Có nhiều vũng vịnh, nhiều vùng biển ven các đảo thuận lợi cho nuôi thuỷ sản nước mặn
Nước ta có nhiều loài tôm, cá có giá trị kinh tế cao
* Khó khăn là:
o Nước ta có nhiều thiên tai: bão, gió …
o Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị giảm sút ở nhiều vùng
o Ngành thuỷ sản đòi hỏi vốn lớn trong khi ngư dân còn nghèo
4 Dặn dò: 1 phút
a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk.37 Câu 3 trang 37: vẽ biểu đồ hình cột
b Chuẩn bị bài sau:
Mang dụng cụ vẽ biểu đồ.(máy tính, compa, bút chì, thước đo độ)
Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ tròn và biểu đồ đường
Rừng đặc dụng Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Bảo vệ hệ sinh thái