1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn Hướng dẫn học sinh THPT sử dụng kĩ thuật tư duy “đi tắt đón đầu” để giải nhanh bài toán tổng hợp vô cơ hay và khó có liên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit nhằm n

22 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẨM THỦY 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KỸ THUẬT TƯ DUY “ ĐI TẮT ĐÓN ĐẦU” ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN TỔNG

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CẨM THỦY 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THPT SỬ DỤNG KỸ THUẬT TƯ DUY “ ĐI TẮT ĐÓN ĐẦU” ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TOÁN TỔNG HỢP VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH OXI HÓA CỦA ION NITRAT TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ TRONG CÁC KÌ THI.

Người thực hiện: Đỗ Thị Lệ Thủy Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HOÁ, NĂM 2018

Trang 2

dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 3

Phần 1 Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Theo xu hướng đổi mới trong giáo dục thì dạy học không chỉ là truyền đạt

để học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà dạy học phải gắn liền vớiviệc rèn luyện kĩ năng, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo ở học sinh Đốivới môn tự nhiên nhiều lí thuyết như môn Hóa thì vấn đề đó càng cần thiết hơn.Với xu thế ra đề tránh học tủ, học lệch và phát triển năng lực của học sinh, trongcác đề thi nói chung và hóa học nói riêng, người ra đề luôn cố gắng để có nhữngcâu hỏi hay tránh những dạng quen thuộc nhằm phát hiện và phát triển năng lực

tư duy của học sinh, đặc biệt là những học sinh khá, giỏi Với các bài toán tổnghợp vô cơ, đề thường dài, các chất phản ứng biến đổi qua nhiều giai đoạn, họcsinh thường bị rối như lạc vào mê cung và thường sẽ mất rất nhiều thời gian đểlàm nhưng chưa biết có làm ra hay không, một số khác chọn cách tô bừa đáp án

Kiến thức về tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit luôn làmảng kiến thức mà nhiều học sinh cảm thấy e ngại khi tiếp cận Mảng kiến thứcnày thường xuyên xuất hiện trong các đề thi THPT Quốc gia và đề thi chọn họcsinh giỏi cấp tỉnh Khi ôn thi cho học sinh ở lớp 12 thường thì rất nhiều học sinhchỉ làm được những dạng cơ bản mà không làm được các bài tổng hợp liên quanđến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit, thậm chí những học sinh “cứng” của đội tuyển dự thi học sinh giỏi cũng thấy vất vả khi gặp dạng bài tậpnày Học sinh thường chỉ ốp ngay những công thức tính nhanh vào các dạng cơbản mà không hiểu rõ bản chất, trong khi đó những công thức này cũng rất khónhớ khi vào phòng thi

Bên cạnh đó tài liệu nghiên cứu về phần bài tập tổng hợp vô cơ có liênquan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit lại chủ yếu về cácdạng bài tập cơ bản có sẵn khuôn mẫu mà không có nhiều bài tập cần tính tưduy cao và chính bản thân một số giáo viên cũng cho rằng đây là phần bài tậpkhó, còn lúng túng trong việc tìm cách giải hay, nhanh

Để giáo viên bồi dưỡng học sinh ở trường THPT dự thi THPT Quốc gia,thi học sinh giỏi cấp Tỉnh đạt kết quả cao thì nhu cầu cấp thiết đối với ngườigiáo viên là cần phải định hướng, hình thành con đường tư duy cho học sinh khigặp dạng bài này để giúp học sinh ôn tập có hiệu quả

Là một giáo viên dạy học ở trường THPT miền núi, điều kiện học tập củahọc sinh còn nhiều khó khăn do kinh tế chưa phát triển mạnh Mặc dù cả thầy vàtrò đều đã có nhiều cố gắng, nhưng chất lượng học sinh vẫn chưa cao Đặc biệt

là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi trong kì thi THPT Quốc gia còn thấp; số họcsinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh của bộ môn thì ít và điều đó đã làm cho tôiluôn trăn trở Tôi luôn nghĩ: phải làm thế nào để học sinh đi thi đạt kết quả cao

Trang 4

hơn? Vì vậy trong những năm gần đây tôi đã nghiên cứu, thu thập và sưu tầmnhiều tài liệu có liên quan đến axit nitric và muối nitrat để ôn luyện cho học sinhgiúp các em nắm vững lí thuyết và thành thạo kĩ năng giải nhanh bài toán thuộcmảng kiến thức này Học sinh đã phần nào thấy yêu thích môn Hóa và khôngcòn cảm giác “sợ” bài tập tổng hợp vô cơ có liên quan đến tính oxi hóa của ionnitrat trong môi trường axit Nhiều bài tập khó đã được các em chinh phục

Xuất phát từ thực tế trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh

THPT sử dụng kĩ thuật tư duy “đi tắt đón đầu” để giải nhanh bài toán tổng hợp vô cơ hay và khó có liên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit nhằm nâng cao kết quả trong các kì thi” làm sáng kiến kinh

nghiệm của mình trong năm học 2017 -2018 Với hy vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện sáng kiến này:

+ Trước hết giúp bản thân tôi hiểu sâu hơn về bản chất của những bài toán tổng hợp vô cơ có liên quan đến tính oxi hóa của muối nitrat trong môi trường axit vàtìm được con đường tư duy để giải nhanh những bài toán này

+ Giúp học sinh lĩnh hội, vận dụng kiến thức tốt và tư duy nhanh hơn

+ Nâng cao kết quả thi của học sinh trong các kì thi

3 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này, tôi sẽ nghiên cứu và tổng kết những vấn đề sau:

- Kĩ thuật “tư duy đi tắt đón đầu” trong các bài toán tổng hợp vô cơ cơ: Nội

dung, phạm vi áp dụng

- Cách áp dụng kĩ thuật “tư duy đi tắt đón đầu” giải bài tập tổng hợp vô cơ hay

và khó có liên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit thôngqua các ví dụ cụ thể

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu mà tôi sử dụng trong đề tài:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Tôi đã nghiên cứu nhiều tàiliệu như: “Rèn luyện và phát triển tư duy hóa học, tập 1 – Nguyễn Anh Phong;

“Kinh nghiệm và tiểu xảo luyện giải đề quốc gia Hóa học – Nguyễn AnhPhong”;“Làm chủ môn Hóa trong 30 ngày, tập vô cơ – Lê Đăng Khương” vàcác trang web khác

- Tham khảo kinh nghiệm giải nhanh bài tập tổng hợp khó của một số đồngnghiệp

- Thực nghiệm trong giảng dạy

Trang 5

Phần 2 Nội dung

I Cơ sở lí luận.

Để phát triển năng lực của mình, thích ứng được với áp lực về mặt thờigian trong thi cử thì trong quá trình làm bài tập học sinh không thể lúc nào cũngmáy móc theo kiểu cứ gặp bài tập hóa học là đi viết phương trình phản ứng; họcsinh phải suy nghĩ, tư duy, tìm tòi cách giải hay, nhanh, không cần viết phươngtrình Muốn làm được điều đó đòi hỏi học sinh phải nắm vững bản chất, tránh sựđánh lạc hướng của người ra đề

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 4 (Nhà xuất bản Từ điển bách khoa Hà Nội 2005): Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức

một cách đặc biệt - Bộ não người Tư duy phản ánh tích cực hiện thực kháchquan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý luận.v.v

Tư duy đi tắt đón đầu trong hóa học nói chung đó là “đừng bao giờ” sợ kẻ thù

của chúng ta lẩn trốn trong cái mê cung đầy cạm bẫy mà lao vào trong mê cung

ấy “tìm và diệt” kẻ thù Chúng ta sẽ tư duy với những câu hỏi: Nó gồm nhữnggì? cuối cùng thì nó chạy vào đâu? Những chất có số oxi hóa tăng, giảm là

những chất nào? Dung dịch gồm những ion nào? Số mol ra sao? – Rèn luyện

và phát triển tư duy Hóa học - Nguyễn Anh Phong – NXB ĐHQG Hà Nội Đối

với bài toán về tính oxi hóa của muối nitrat trong môi trường axit thuần túychúng ta chỉ cần viết phương trình phản ứng, tìm chất hết, chất dư dựa vào tỉ lệ

số mol các chất là có thể giải dễ dàng Nhưng vấn đề là người ra đề luôn muốnlàm khó chúng ta bằng nhiều cách Bởi vậy đòi hỏi người giải phải tư duy đúngcách, đúng hướng để tìm ra được cái bẫy, từ đó tìm đường thoát khỏi “mê cung”đầy cạm bẫy

Kĩ thuật “tư duy đi tắt đón đầu” giáo viên sử dụng để hướng dẫn, định

hướng cho học sinh cách tư duy những bài tập tổng hợp vô cơ hay và khó đặcbiệt có liên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit là cần thiết

và cấp bách

2 Thực trạng của vấn đề

Trong chương trình sách giáo khoa 11 kể cả chương trình chuẩn và nângcao, đề cập không nhiều đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit.(Phần kiến thức này chỉ xuất hiện trong mục nhận biết ion nitrat) Thế nhưng bàitập về phần kiến thức này thì thường xuyên xuất hiện trong đề thi THPT Quốcgia ( phần lấy điểm 9,10) và đề thi học sinh giỏi Nhiều học sinh lúng túngkhông giải được thường sẽ bỏ qua, tìm cách khoanh bừa, tô bừa nếu là thi trắcnghiệm

Thực tế qua nghiên cứu nhiều tài liệu và tham khảo ở các đồng nghiệp thìcũng đã có nhiều sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến mảng kiến thức này nhưng

Trang 6

mới chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản, dùng phương trình phản ứng, tìm chất hết,chất dư là có thể giải được Trong đề tài này tôi muốn đề cập đến những bài tập

về tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit hay và khó, trong đề thiTHPT Quốc gia nó ở mức độ câu hỏi lấy điểm 9, 10 của học sinh, trong đề thihọc sinh giỏi nó ở mức độ lấy giải cao

Tôi chọn ra 20 học sinh học tốt nhất môn Hóa của lớp 12A1 trường THPTCẩm Thủy 1 để tham gia vào đề tài nghiên cứu này Hình thức khảo sát trướckhi thực nghiệm đề tài: Cho học sinh làm một bài kiểm tra tự luận với 5 bài tậptổng hợp vô cơ có liên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axittrong thời gian 25 phút Nội dung bài tập như sau:

Câu 1: Cho 38,55 g hh X gồm Mg, Al, ZnO, và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong

dd chứa 0,725 mol H2SO4 loãng Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được dd

Y chỉ chứa 96,55 g muối sunfat trung hòa và 3,92 l(đktc) khí Z gồm 2 khí khôngmàu trong đó có 1 khí hóa nâu trong không khí Biết d Z/H2 = 9 Tính phần trăm

số mol của Mg trong hỗn hợp X ?

Câu 2: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M

và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính giátrị của m và V?

Câu 3: Cho hh X gồm Fe và Cu vào 400ml dd chứa hh gồm H2SO4 0,5M vàNaNO3 0,2M, Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn thu được dd Y và khí NO (sp khửduy nhất) đồng thời còn một phần kim loại chưa tan Cho V ml dd NaOH 1Mvào dd X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Tính giá trị tối thiểu của V?

Câu 4: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 đun nhẹ đếnkhi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 1,792 lít hỗn hợp khí B cókhối lượng 1,84 gam gồm 2 khí không màu, có một khí hóa nâu và còn lại 4,08gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muốikhan Tính giá trị của m?

Câu 5: Cho 26,88 gam bột Fe vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2

0,4M và NaHSO4 1,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gamchất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Tính giá trị của m?

* Kết quả bài kiểm tra: Với 20 học sinh lớp 12A1:

Trang 7

Nhận xét: Qua kết quả trên cho thấy chưa có học sinh nào có thể đạt điểm giỏi,

Chủ yếu học sinh khá giỏi của lớp cũng chỉ mới đạt mức trung bình khi làm bài tập phần này.

3 Giải pháp giải quyết vấn đề

Tôi đã sưu tầm các bài tập dạng này trong các đề thi học sinh giỏi, đề thiđại học - cao đẳng của bộ và đề thi thử của các trường THPT rồi giải và rút raphương pháp giải nhanh Tôi cũng đã áp dụng vào thực hành giảng dạy cho cáchọc sinh khá, giỏi, nhận thấy các em tiếp thu tốt và giải nhanh được các bài tậptương tự Sau đây tôi xin trình bày cách giải nhanh bài tập tổng hợp vô cơ cóliên quan đến tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit bằng kĩ thuật tưduy “đi tắt đón đầu”

Phần 1: Tóm tắt một số kiến thức cơ bản có liên quan

Trước hết học sinh cần nắm được nội dung cơ bản:

Trong môi trường axit ion NO3- có tính oxi hoá mạnh như axit HNO3 Khi đó nó

sẽ oxi hoá được các chất có tính khử như: các kim loại, phi kim và một số hợpchất

Ví dụ 1: Khi cho mảnh kim loại Cu vào dung dich NaNO3 sau đó thêmtiếp vào lượng dư dung dịch axit H2SO4 loãng lại thấy dung dịch chuyển màuxanh và có bọt khí thoát ra

Lúc đó có quá trình hoá học xảy ra:

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ví dụ 2: Rót một lượng dung dịch FeCl2 vào cốc đựng dung dịch KNO3,không thấy có hiện tượng gì, nhưng khi nhỏ thêm dung dịch HCl vào thì thấy cókhí thoát ra và dung chuyển sang màu vàng nâu của muối sắt (III)

PTHH: 3Fe2+ + 4H+ + NO3-  3Fe2+ + NO + 2H2O

Ví dụ 3: Khi cho kim loại Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm

( NaHSO4 và KNO3) thấy Al tan và có khí thoát ra

Lúc đó có quá trình hoá học xảy ra và viết PTHH dưới dạng ion rút gọn

để thấy rõ vai trò chất oxi hoá của ion NO3- :

Al + 4H+ + NO3-  Al3+ + NO + 2H2OTiếp theo để vận dụng giải bài toán theo lối tư duy này học sinh phải thật

sự nhuần nhuyễn và thành thạo các định luật bảo toàn như: định luật bảo toànnguyên tố, định luật bảo toàn mol electron, định luật bảo toàn khối lượng, địnhluật bảo toàn điện tích

Cụ thể:

+ Định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 8

Trong phản ứng hóa học thì tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng ( không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng).

Xét phản ứng: aA + bB → cC + dD (1)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho pứ (1) có:

Trong đó: mA, mB lần lượt là phần khối lượng tham gia phản ứng của chất A, B

mC, mD lần lượt là khối lượng được tạo thành của chất C, D

a, b, c, d lần lượt là hệ số tỉ lượng của các chất A, B, C, D trongphương trình phản ứng

+ Định luật bảo toàn mol electron:

Tổng số mol electron mà các chất khử cho bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hoá nhận.

Giả sử bài toán hoá học có: chất khử là A có số mol : nA

chất oxi hoá là B có số mol : nB

Áp dụng định luật bảo toàn electron cho 2 quá trình oxi hoá và khử của 2chất A, B có:

+ Định luật bảo toàn nguyên tố:

Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng số mol nguyên tử của nguyên tố đó sau phản ứng.

Giả sử trước phản ứng nguyên tố X có trong các chất A, B

Sau phản ứng nguyên tố X có trong các chất C, D

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho nguyên tố X có:

n A số ntử X trong A + n B số ntử X trong B =n C số ntử X trong C + n D số ntử X trong D

+ Định luật bảo toàn điện tích:

Tổng số mol các điện tích dương của ion dương bằng tổng số mol các điện tích âm của ion âm.

Phần 2: Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập

Dạng 1: Bài toán tổng hợp vô cơ về tính oxi hóa của ion nitrat trong môi trường axit đối với hỗn hợp không chứa sắt và các hợp chất của sắt

Dạng bài này thường không phức tạp bằng dạng bài có chứa sắt và hợpchất của sắt

Ví dụ 1: Cho lượng dư Mg tác dụng với dung dịch gồm HCl, 0,1 mol KNO3 và0,2 mol NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X

mA + mB = mC + mD

∑số e nhường x nA = ∑số e nhận x nB

∑ n ion dương x điện tích ion dương = ∑ n ion âm x điện tích ion âm

Trang 9

chứa m gam muối và 6,272 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 2 khí không màu, trong

đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 13 Giá trịcủa m là:

mol n

4 3

04 , 0 : 24 , 0 : 2 , 0 : 1 , 0 : 2

+ Những vướng mắc của học sinh khi giải bài tập này:

- Học sinh không biết phương hướng giải cho bài toán.

- Học sinh thường đi tìm cách để viết phương trình phản ứng hoặc các bán phản ứng để giải như vậy sẽ mất nhiều thời gian và làm bài toán phức tạp hơn.

+ Dạy học sinh tiếp thu được kĩ thuật tư duy đi tắt đón đầu và phương pháp giải dạng bài toán này như thế nào?

- Bước 1: hướng dẫn học sinh đọc kĩ đề, tập trung để ý vào các dung dịch A, B, hay khí X, Y, , hoặc chất rắn M, N,

- Bước 2: Xác định được thành phần của các dung dịch, chắt rắn hay khí.

- Bước 3: Viết sơ đồ tóm tắt bài toán ( có kèm các số liệu cần thiết)

- Bước 4: Vận dụng các định luật bảo toàn để giải.

- Bước 5: Ra thêm bài tập tương tự để học sinh tự luyện (chẳng hạn ví dụ 2 dưới

đây)

Ví dụ 2: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2,sau một thời gian thu được chất rắn X à 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tanhoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa

Trang 10

m gam hỗn hợp muỗi clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2,

tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị gần nhất của m là:

) ( 01 , 0

2 2

mol n

mol n

cùng quan trọng: Clo trong HCl đi đâu?

2 4

) ( 25 , 0

a n a

a Cl

NH MgCl CuCl Clo

BTNT

O H H BTNT

n

mol a n

mol n

Tiếp tục một câu hỏi nữa: 0,25.3.2+1,5 mol O ban đầu đã đi đâu? Nó đi vào

trong H2O và trong 0,45 mol hỗn hợp khí

Vậy ta có: 0 , 45 2 4 0 , 96 1 , 5 0 , 39 ( ) 71 , 87 ( )

g m

mol a

a

O BTNT

và H2 Tỉ khối của Z so với He bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dungdịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượngkhông đổi thu được 9,6 gam rắn Tính phần trăm khối lượng của Al có trong hỗnhợp X?

mol O

N

08 , 0 : 06 , 0 :

2 2

Y không chứa 

3

NO

nMg=0,24 mol

Ta bắt đầu vận dụng tư duy đi tắt đón đầu:

Cho NaOH vào Y sẽ thu được gì?

06 , 0 08 , 1 14 , 1 : ) ( 08 , 1 :

3

2

.

x n x

NaAlO mol NaCl

NaNO Na

BTNT Clo BTNT

08 , 1 :

) (

:

) (

:

) (

06 , 0 : 24 , 0 :

4 3 2

Cl

mol y

NH

m ol x

Na

mol x

A l

mol Mg

B TD T

2

4 2 08 , 0 08 , 1 18 5 4 14 , 0 5

, 36 08 , 1 85 52

,

0

) (

1

,

0

86 , 3 18

35

mol y

mol x

y x

) ( 22 , 0 )

( 02 , 0 2

1 , 0 02 , 0 12 ,

) (

NO Mg

02 , 0 8 06 , 0 2 08 , 0 3 2

% 100 52

Trang 11

Sau khi hướng dẫn học sinh thực hiện 3 ví dụ trên giáo viên ra thêm một

số bài với mức độ từ dễ đến khó để học sinh về nhà tự luyện.

Bài tập tự luyện:

Câu 1: Cho một lượng Mg dư vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3

0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chỉ chứa mgam muối và thấy 2,24 lít khí NO (đktc) bay ra Giá trị của m là:

A 61,32 B 71,28 C 64,84 D 65,52

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 trongdung dịch HCl Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 muối clorua và4,48 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Số mol HCl đã phản ứng là:

A 0,3 mol B 0,6 mol C 1,2 mol D 0,8 mol

Câu 3: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và

KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Ygồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là:

A 18,035 B 14,485 C 16,085 D 18,300

(Trích Đề thi khối B – 2014- Bộ Giáo dục)

Câu 4: Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung

dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gamhỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 Khí B có tỉkhối so với H2 bằng 11,5 m gần giá trị nào nhất?

A 18,27 B 14,90 C 14,86 D 15,75

(Trích Đề thi thử THPT Chuyên Đại học Vinh- lần 3- 2015)

Câu 6: Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỉ lệ mol là 2,3:1) tanhoàn toàn trong dung dịch B chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉchứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2) Cho BaCl2

dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam Na vàodung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng dung

dịch giảm 3,1 gam và dung dịch sau phản ứng có muối amoni Giá trị của m

gần nhất với:

A 16 B 13 C 12 D 15

Ngày đăng: 06/09/2018, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w