1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự án đầu tư chi tiết nhà máy phân vi sinh

39 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 723 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích 1 dự án đầu tư phân bón vi sinh. diễn giải chi tiết danh mục máy móc thiết bị thực tế có báo giá của các đơn vị uy tín, hạng mục cố định, lưu động, lịch vay trả, dòng tiền, npv, irr..... Báo cáo bài bản kèm mục lục, form mẫu, heading chuẩn.. nói chung là đạt ít nhất 60% kỳ vọng của 1 nhà đầu tư muốn có 1 dự án đầu tư nhà máy phân bón hữu cơ vi sinh

Trang 1

NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN

HỮU CƠ VI SINH

CHỦ ĐẦU TƯ:

CÔNG TY CỔ PHẦNTHUYẾT MINH DỰ ÁN

Địa điểm đầu tư:

Trang 2

NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH

Địa điểm đầu tư:

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM NGHIỆP

TRƯỜNG THÀNH

Đăk Nông - 04/2016

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư 1

1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2

2.1 Căn cứ pháp lý 2

2.2 Thị trường của dự án 3

2.2.1 Thị trường thế giới 3

2.2.2 Thị trường trong nước 4

2.3 Thị trường ở Đăk Nông 4

2.4 Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án 5

2.4.1 Vị trí nơi thực hiện dự án 5

2.4.2 Điều kiện tự nhiên 5

2.4.3 Lợi thế đầu tư 5

2.5 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án 6

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN 7

3.1 Lựa chọn công suất 7

3.2 Lựa chọn địa điểm 7

3.2.1 Những yêu cầu cơ bản 7

3.2.2 Phương án lựa chọn địa điểm 7

3.2.3 Kết luận 7

3.3 Tiến độ đầu tư dự án 9

3.4 Công nghệ sản xuất phân bón hcvs 9

3.4.1 Công nghệ: 9

3.4.2 Mô tả qui trình công nghệ 10

3.5 Các hạng mục xây dựng 12

3.6 Các hạng mục máy móc thiết bị 12

CHƯƠNG IV: 14

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ 14

4.1 Đánh giá tác động môi trường 14

4.1.1 Giới thiệu chung 14

4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 14

4.2 Tác động của dự án tới môi trường 15

Trang 4

4.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án 15

4.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 15

4.3 Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 16

4.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 16

4.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 17

4.4 Kết luận 17

CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 18

5.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 18

5.2 Nội dung tổng mức đầu tư 19

5.2.1 Tài sản cố định 19

5.2.2 Vốn lưu động sản xuất 22

CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 24

6.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư tài sản cố định 24

6.2 Kế hoạch đầu tư 24

6.3 Tiến độ phân bổ vốn 24

6.4 Phương án hoàn trả lãi và vốn vay 25

CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 27

7.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 27

7.1.1 Giả định về doanh thu 27

7.1.2 Giả định về chi phí 27

7.2 Hiệu quả kinh tế của dự án 29

7.2.1 Chi phí hoạt động 29

7.2.2 Doanh thu của dự án 30

7.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 30

7.3 Hiệu quả kinh tế xã hội 32

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 33

Trang 5

CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN

I.1 Giới thiệu chủ đầu tư

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Nông Lâm nghiệp Trường Thành

I.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án

- Tên dự án : Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh NLN TrườngThành

- Địa điểm xây dựng : Khu Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ cao xã Đắk Ha,huyện Đắk Glong, tỉnh Đăk Nông

- Diện tích đầu tư : 1-2 ha

- Công suất dự án : 50 ngàn tấn/năm

- Mục tiêu đầu tư : Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh công suất 50,000tấn/năm

- Mục đích đầu tư :

+ Đáp ứng nhu cầu thị trường về phân vi sinh

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Đăk Nông

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý

dự án do chủ đầu tư thành lập

- Tổng mức đầu tư : 273,150,932,728 đồng

- Tiến độ đầu tư : Dự án được xây dựng từ quý III/2015 đến quý II/2016, cuốinăm 2016 nhà máy sẽ đi vào hoạt động

Trang 6

CHƯƠNG II: CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1 Căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNViệt Nam;

- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nướcCHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuếthu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy địnhviệc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Trang 7

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lýchất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/20

- 07 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhànước;

- Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việclập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

II.2 Thị trường của dự án

II.2.1 Thị trường thế giới

Thị trường đầu ra tiềm năng cho xuất khẩu phân bón của Việt Nam trước hết là thịtrường Campuchia, khi nhu cầu phân bón dùng cho các cây trồng tại Campuchia vẫn tiếptục tăng trưởng mạnh mẽ

Năm 2015, dự báo về triển vọng kinh tế thế giới mà một số tổ chức quốc tế đưa ra

có khả quan hơn so với năm 2014 nhưng còn thận trọng do các khủng hoảng và xung độttrên thế giới có thể tạo môi trường không thuận lợi cho quá trình phục hồi kinh tế; thương

Trang 8

mại quốc tế dự báo khởi sắc hơn nhưng còn tiến triển chậm Giá cả nhiều hàng hóa cơbản, thiết yếu còn thiếu tính ổn định, tuy nhiên vẫn tiếp tục xu hướng giảm.

Trước mắt, trong tháng 01 năm 2015, do nhiều thị trường lớn trong giai đoạn nghỉ

lễ nên dự báo giá nhiều hàng hóa nguyên nhiên vật liệu thiết yếu tiếp tục giảm nhẹ

II.2.2 Thị trường trong nước

Nhu cầu phân bón ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 10 triệu tấn các loại.Trong đó, Urea khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900.000 tấn, SA 850.000 tấn, Kali950.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3,8 triệu tấn, ngoài ra còn cónhu cầu khoảng 400.000 – 500.000 tấn phân bón các loại là vi sinh, phân bón lá

Hiện tại sản xuất trong nước vào khoảng 400.000 tấn/năm, tương lai nhóm phânbón này vẫn có khả năng phát triển do tác dụng của chúng với cây trồng, làm tơ xốp đất,trong khi đó nguyên liệu được tận dụng từ các loại rác và phế thải cùng than mùn sẵn có

sở sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh này chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do cácđơn vị sản xuất trong nước cung cấp

II.3 Thị trường ở Đăk Nông

Đăk Nông là tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 651.562 ha; trong đó, đất lâm nghiệp

có rừng 263.957 ha, đất nông nghiệp 318.444 ha, đất đồi chuyên dùng 25.547 ha, đất ở4.771 ha Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, trong những năm qua tỉnh Đăk Nông đãnhanh chóng sử dụng và khai thác có hiệu quả diện tích đất hiện có

Với diện tích trồng trọt khá lớn nên nhu cầu phân bón hàng năm cho các loại câytrồng chiếm một lượng đáng kể Năm 2014, tại thị trường Đăk Nông ước tính đã tiêu thụlượng phân NPK khoảng 150.000 tấn, phân hữu cơ vi sinh khoảng 120.000 tấn Với tiến

bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày nay, loại phân bónhữu cơ vi sinh đang thay thế dần loại phân vô cơ vốn làm cho đất thoái hóa dần theo thờigian sử dụng

Nếu chỉ tính bình quân 1-2 tấn phân bón hữu cơ vi sinh cho 1 ha canh tác thì nhucầu phân bón hữu cơ vi sinh của tỉnh sẽ từ 250.000 đến 500.000 tấn/năm Trong vòng 5năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướngsản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu,ứng dụng khoa học - kỹ thuật ứng dụng trong trồng trọt Đồng thời diện tích canh táccũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên rõ rệt

Mặt hàng xuất khẩu tương đối dễ dàng do chất lượng tốt, giá thành rẻ hơn so vớiphân hữu cơ cùng loại sản xuất tại các địa phương khác nhờ vào nguồn nguyên liệu sẵn

Trang 9

có tại chỗ, giá nhân công rẻ, thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến, tự động, khép kin, thịtrường các tỉnh rất thuận lợi.

II.4 Căn cứ tiềm năng phát triển ở vùng thực hiện dự án

II.4.1 Vị trí nơi thực hiện dự án

Dự án “Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh NLN Trường Thành” được thựchiện tại Khu Nông nghiệp Công nghệ cao xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong, tỉnh Đăk Nông.Khu vực dự án thuộc xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, cách trung tâmthị xã Gia Nghĩa khoảng 20km, dự án nằm sát tỉnh lộ 4 được nhựa hóa đồng bộ, là tuyếngiao thông quan trọng nối liền các địa phương như Quảng Sơn, Krông Nô, Đăk Song,Buôn Mê Thuột…)

Khu vực dự án nằm gần nhà máy chăn nuôi bò sữa công nghệ cao thuộc Trung tâmNông nghiệp Công nghệ cao của tỉnh, đây là thuận lợi chủ động về nguồn cung cấpnguyên liệu phân bò đã ủ hoai cho nhà máy sản xuất phân vi sinh của chúng ta

Ngoài ra trên địa bàn xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong còn có các mỏ than bùn trầmtích và mỏ Phốt pho rít với trữ lượng lớn, đảm bảo nhu cầu về nguyên liệu cho nhà máysản xuất phân vi sinh của chúng ta

II.4.2 Điều kiện tự nhiên

 Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đắk Glong là 144.875,0 ha , trong đó:

- Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp đến 01 tháng 01 năm 2014 là: 40.513 ha chiếm27,96% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp đến 01 tháng 01 năm 2014 là: 84.728 ha chiếm 58,48%

so với tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

- Tổng diện tích nhóm đất chuyên dùng của toàn huyện đến 01 tháng 01 năm 2014 là:

3090 ha chiếm 2,13% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Tổng diện tích nhóm đất ở của toàn huyện đến 01 tháng 01 năm 2014 là: 386 hachiếm 0.27% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

 Đặc trưng khí hậu là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên

và Đông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới giómùa cận xích đạo, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khí hậucao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng.Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trung trên90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưakhông đáng kể

 Nhiệt độ trung bình năm 22-230 C, nhiệt độ cao nhất 350 C, tháng nóng nhất làtháng 4 Nhiệt độ thấp nhất 140C, tháng lạnh nhất vào tháng 12 Tổng số giờ nắngtrong năm trung bình 2000-2300 giờ Tổng tích ôn cao 8.0000 rất phù hợp với pháttriển các cây trồng nhiệt đới lâu năm

 Lượng mưa trung bình năm 2.513 mm, lượng mưa cao nhất 3.000mm Tháng mưanhiều nhất vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trung bình84% Độ bốc hơi mùa khô 14,6-15,7 mm/ngày, mùa mưa 1,5-1,7 mm/ngày

Trang 10

 Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô làĐông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 -5,4 m/s , hầu như không có bão nên khônggây ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội.

 Tuy nhiên cũng như các vùng khác của Tây Nguyên, điều bất lợi cơ bản về khíhậu là sự mất cân đối về lượng mưa trong năm và sự biến động lớn về biên độnhiệt ngày đêm và theo mùa, nên yếu tố quyết định đến sản xuất và sinh hoạt làviệc cấp nước, giữ nước và việc bố trí mùa vụ cây trồng

II.4.3 Lợi thế đầu tư

Với điều kiện chủ động về nguồn nguyên liệu của dự án sẽ đảm bảo nhà máykhông cần bận tâm về vấn đề nguyên liệu để sản xuất

Thị trường tiêu thụ rộng mở, bao gồm các tỉnh Tây Nguyên, vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, duyên hải miền Trung, và nước bạn Campuchia

Công nghệ sản xuất nhập khẩu hiện đại, dồng bộ

Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và nhiều năm kinh nghiệm

Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn dự án ổn đinh, cùng các chủ trươngkhuyến khích đầu tư của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho dự án đầu tư của chúngta

II.5 Kết luận sự cần thiết đầu tư dự án

Nhu cầu về phân bón hữu cơ vi sinh của tỉnh Đăk Nông nói chung, và trên địa bànkhu vực dự án thuộc huyện Đắk Glong nói riêng hiện nay và trong tương lai là rất lớn,trong khi đó nguồn nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh lại sẵn có Bên cạnh

đó, nếu đặt cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại địa bàn tỉnh Đăk Nông thuận lợicho việc mở rộng thị trường bán cho các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Bình Phước và xuấtkhẩu sang Campuchia nhờ vào vi trị địa lý có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong khuvực Tây nguyên; vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Duyên hải miền Trung và nước bạnCampuchia

Trong vòng 5 năm tới nhu cầu về phân bón sẽ ngày càng tăng do ngành nôngnghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạnghóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng Khoa học - Kỹ thuật trong trồng trọt.Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón hữu cơ vi sinhcho cây trồng cũng tăng lên

Thực tế trong thời gian qua tại Đăk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sảnxuất phân bón hữu cơ vi sinh cung cấp cho thị trường tại chỗ nhưng nhỏ lẻ, manh mún,chất lượng chưa cao So với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các cơ sở sản xuất phânbón hữu cơ vi sinh này chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuấttrong nước cung cấp

Nguồn nguyên liệu than bùn tại Đăk Nông có trữ lượng lớn và chất lượng tốt,cùng với hàng chục vạn tấn phế thải nông nghiệp (cụ thể là phân bò ủ hoai của nhà máychăn nuôi bò sữa thuộc Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ cao của tỉnh, cách nhà máykhoảng 3 km), mỏ than bùn và mỏ quặng Phốt pho rit (P2O5) tại xã Đắk Ha, huyện Đắk

Trang 11

Glong (cách nhà mày 15 km) đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu đầu vào cho các nhà máysản xuất phân bón hữu cơ vi sinh trong tương lai.

Từ những yếu tố trên việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ visinh là thiết thực, chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư và lợi ích xã hộicho tỉnh Đăk Nông

Trang 12

CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN

III.1 Lựa chọn công suất

- Với nguồn nguyên liệu dồi dào và trực tiếp từ khu chăn nuôi bò sữa ứng dụngcông nghệ cao của Công ty CP Nông Lâm nghiệp Trường Thành, với tổng số đàn bò26.000 con, ước tính sẽ sản xuất ra gần 44.000 tấn phân bò đã ủ hoai /năm Đây là nguồnnguyên liệu chính mà nhà máy phân bón chúng ta sẽ sử dụng để sản xuất phân hữu cơ visinh

- Các nguồn nguyên liệu phối trộn thêm được phân bố gần nhà máy, như mỏphotpho, than bùn trầm tích, cũng là một trong những yếu tố thuận lợi giúp nhà máy chủđộng về nguồn nguyên liệu trên thị trường với giá cả hợp lý

- Lựa chọn công suất sản xuất của nhà máy phân bón sẽ là 50.000 tấn/năm Đây làcông suất hợp lý dựa trên nguồn nguyên liệu dồi dào như đã trình bày ở trên cũng nhưnhu cầu của thị trường về phân bón vi sinh ngày càng tăng tại địa bàn huyện nói riêng,cũng như trên địa bàn tỉnh Đắk Nông nói chung

III.2 Lựa chọn địa điểm

III.2.1 Những yêu cầu cơ bản

Vấn đề lựa chọn và xác định địa điểm xây dựng Nhà máy sản xuất phân hữu cơ visinh có vị trí quan trọng đặc biệt đối với chi phí đầu tư và hiệu quả kinh doanh của nhàmáy Bởi vậy, địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản sauđây :

- Là trung tâm của vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy

- Giao thông thuận lợi

- Khả năng cung cấp điện, nước thuận lợi

- Không gây ô nhiễm môi trường

III.2.2 Phương án lựa chọn địa điểm

Căn cứ vào những yêu cầu nêu trên, dự án lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà máysản xuất bột phân hữu cơ vi sinh sẽ được đặt tại Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ caothuộc xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

Trang 13

- Giao thông đã được nhựa hóa đồng bộ thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu

và xây dựng nhà máy

- Cơ sở hạ tầng đã được xây dựng và đầu tư đồng bộ, các nguồn cung cấp điện, nước,

và xả thải chỉ cần xin phép làm thủ tục đấu nối là có thể đi vào hoạt động trong thời giansớm nhất

- Nhà máy đã đầu tư hệ thông lọc bụi, khí thải hiện đại cũng như hệ thống xử lý nướcthải chuyên nghiệp để đảm bảo về vấn đề gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra tại Trungtâm phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh đã có hệ thống xử lý nướcthải tập trung, đáp ứng được điều kiện không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo sản xuấtbền vững thân thiện với môi trường

Khó khăn

- Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn diễn biến phức tạp

- Trình độ lao động thấp, điều này sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất củanhà máy

Trang 14

Công nhân sản xuất 25

Lao động gián tiếp

III.3 Tiến độ đầu tư dự án

Dự án được xây dựng từ quý III/2015 đến quý II/2016, Qúy III năm 2016 nhà máy

sẽ đi vào hoạt động

III.4 Công nghệ sản xuất phân bón hcvs

III.4.1 Công nghệ:

a Đặc điểm chủ yếu của giải pháp công nghệ đã lựa chọn

Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh của Công ty cổ phần Đăk Nông, doCông ty Cổ phần Công nghệ sinh học và Thiết bị Vạn Xuân chuyên giao, là công nghệ sửdụng các chủng men vi sinh vật phân giải Xelluloza có hoạt lực cao, làm phân hủy nhanhcác chất hữu cơ tại chỗ như: Than bùn, phế thải nông lâm nghiệp để sản xuất phân bónhữu cơ vi sinh Trong quá trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón được bổsung các vi lượng cần thiết cho cây trồng như: Đồng (Cu), Kẽm (Zn) Bo (B), Mangan(Mn), Magiê (Mg) , Axit hữu cơ, các vi sinh vật có ích, nấm đối kháng Trichoderma và

NPK phù hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng như: Mía đường,

Lúa, ngô, các loại rau mầu, Cao su, cà phê, chè, cây ăn quả Nhằm phát triển nền

nông nghiệp hữu cơ, an toàn, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

b Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh VX

b.1 chuẩn bị nguyên liệu hữu cơ

* Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu hữu cơ (Than bùn trầm tích, phân bò đã qua ủ

hoai)

Mùn hữu cơ: Than bùn, phân bò ủ hoai, phốt pho rít P2O5 được khai thác hoặc thumua được tập kết về nơi quy định Tiến hành phơi cho đến độ ẩm 28 – 32% cho vàonghiền mịn bằng máy nghiền búa với kích thước hạt từ 0,1-0,5 mm sau đó được đưa vàokho chứa mùn để chuẩn bị cho việc sản xuất tiếp theo

Trang 15

* Bước 2: Ủ men vi sinh vật phân giải xelluloza.

- Chuẩn bị mặt bằng nơi ủ: Nơi ủ phải gần nơi chứa mùn hữu cơ để tiết kiệm côngvận chuyển và công sức lao động

- Chuẩn bị thùng pha men, máy phun men hoặc thùng ôzoa, men phân giải, nguồncấp nước sạch đủ để ủ cho khối lượng hữu cơ đã định

- Lấy 6 lít men phân giải xelluloza đã được pha chế để ủ cho 01 tấn thành phẩm,nếu ủ khối lượng lớn thì cứ theo công thức trên mà tính toán đủ cho khối lượng mùn cần

ủ, khi ủ phải điều tiết độ ẩm của nguyên liệu ở độ ẩm 35%-50%

- Cách ủ như sau:

+ Cho một lớp mùn dầy khoảng 15 - 20 cm xuống dưới sau đó tưới đều một lượtmen phân giải lên trên, khi đã tưới xong lớp thứ nhất thì tiếp tục cho lớp thứ hai, cứ nhưvậy cho đến khi đống ủ hoàn tất việc ủ men

+ Đống ủ cần được vun cao và tạo khối lớn có kích thước rộng từ 2 - 3 m, cao từ1- 1,6 m, độ dài tùy thuộc vào mặt bằng của từng nhà máy để tiết kiệm diện tích ủ

+ Thời gian ủ men phân giải xelluloza cho nguyên liệu hữu cơ lần 1 từ 7 – 15ngày Sau khi ủ đủ thời gian thì tiến hành nghiền và sàng để loại bỏ tạp chất, rồi chuyểnvào kho chứa Nếu nhu cầu của sản xuất phân bón và thời vụ chăm sóc cây trồng chưagấp thì thời gian ủ có thể để lâu hơn

+ Sau khi đã nghiền mịn ta thu được sản phẩm là phân nền hữu cơ để chuẩn bị choviệc sản xuất phân bón tiếp theo

b.2 Sản xuất phân bón

* Bước 1: Chuẩn bị đủ lượng mùn hữu cơ Than bùn, phế thải nông lâm nghiệp và

các nguồn hữu cơ khác đã lên men đủ chín và khối lượng mùn hữu cơ cần sản xuất 1 tấnphân bón thực tế tại từng nhà máy sản xuất cụ thể

* Bước 2: Chuẩn bị đủ lượng N,P,K Căn cứ vào công thức sản xuất của từng

chủng loại phân để từ đó chuẩn bị đủ lượng NPK cần cho sản xuất 1 tấn phân bón Nếusản xuất số lượng phân bón từ 20 đến 30 tấn trở lên thì cứ lấy khối lượng NPK của 1 tấn

mà nhân lên cho đủ khối lượng NPK cần cho sản xuất

* Bước 3: Bổ sung hỗn hợp vi lượng Căn cứ vào số lượng phân bón cần sản xuất

mà chuẩn bị hỗn hợp vi lượng (2kg/tấn phân hữu cơ vi sinh)

* Bước 4: Bổ sung vi sinh vật hữu ích Căn cứ vào số lượng phân bón cần sản

xuất mà chuẩn bị men VSV hữu ích (2 – 4 lít/tấn phân hữu cơ vi sinh)

* Bước 5: Bổ sung Axit humic Căn cứ vào số lượng phân bón cần sản xuất mà

chuẩn bị Axit Humic (4 lít/tấn phân hữu cơ vi sinh)

* Bước 6: Phối trộn đều bằng máy trộn chuyên dùng

* Bước 7: Kiểm tra chất lượng phân bón sản xuất ra

* Bước 8: Đóng bao 10, 25, 50 kg/bao

* Bước 9: Chuyển vào kho chứa thành phẩm và bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Trang 16

III.4.2 Mô tả qui trình công nghệ

Sản xuất phân bón hcvs

Khái quát qui trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ quy trình công nghệ chủ yếu

THAN BÙN PHÂN BÒ Ủ HOAI

(phơi khô)

PHÂN LÂN NUNG CHẢY

(nghiền nhỏ)

Trang 17

NGHIỀN MỊN PHỐI TRỘN

PHỐI TRỘN ĐỀU

ĐÓNG BAO BÌ PP VÀ PE LOẠI 50KG; 25KG, 10KG

HỖN HỢP VI LƯỢNG

AXIT HU MIC

VI SINH VẬT CÓ ÍCH

+ CỐ ĐỊNH ĐẠM

+ PHÂN GIẢI LÂN

URE – LÂN – KALI THEO TỶ LỆ TỪNG CÂY TRỒNG

Ủ MEN

Trang 18

III.6 Các hạng mục máy móc thiết bị

Tên thiết bị Xuất xứ Đặc tính kỹ thuật lượng Số

I Thiết bị SX phân bón HCVS Việt Nam Công xuất 18 tấn/h 2

II Thiết bị phụ trợ

1 Máy xúc lật bánh lốp Hàn Quốc Dung tích gầu 3,0m3 1

2 Máy xúc đào bánh lóp Hàn Quốc Dung tích gầu 1,05m3 1

Trang 19

III Thiết bị vận chuyển

IV Thiết bị văn phòng

CHƯƠNG IV:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SƠ BỘ

Ngày đăng: 06/09/2018, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w