1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

62 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 882,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

MA SẢO TÂN

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NẤM TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT NẤM THANH HƯNG TẠI XÃ TIÊN HỘI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

MA SẢO TÂN

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NẤM TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT NẤM THANH HƯNG TẠI XÃ TIÊN HỘI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Giang Cán bộ cơ sở : Lã Văn Hưng

Thái Nguyên – 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận " Tìm hiểu quy trình sản xuấtvà thị trường tiêu thụ nấm của chủ cơ sở nấm Thanh Hưng tại xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên " tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo, những người

đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo, Ths Nguyễn Thị Giang, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn UBND Xã Tiên Hội, chủ cơ sở nấm Thanh Hưng đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Ma Sảo Tân

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Doanh thu của cơ sở năm 2016 41 Bảng 3.2 Chi phí đầu tƣ trang thiết bị của CSSX nấm Thanh Hƣng 43 Bảng 3.3 Chi phí cây giống/1 năm của Cơ sở SX nấm Thanh Hƣng 44 Bảng 3.4.Chi phí nhân công, nguyên liệu hàng năm của CSSX nấm Thanh

Hƣng 44 Bảng 3.5 Tổng hợp chi phí hàng năm của CSSX nấm Thanh Hƣng 46 Bảng 3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế năm 2016……….47

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình sản xuất Nấm Sò 31 Hình 3.2 Sơ đồ Quy trình sản xuất nấm Mộc Nhĩ 38 Hình 3.3 Sơ đồ Thị trường tiêu thụ Nấm tại CSSX nấm Thanh Hưng 49

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

NN-PTNT Nông nghiệp- Phát triển nông thôn

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.1 Về chuyên môn 2

1.2.2 Về thái độ 2

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 3

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6

1.4.1 Thời gian thực tập 6

1.4.2 Địa điểm thực tập 6

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Giới thiệu về một số loại nấm Error! Bookmark not defined 2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7

2.1.3 Bản chất của cơ sở sản xuất nấm 9

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất nấm 10

2.1.5 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 16

Trang 8

vi

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam 16

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới 17

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh Thái nguyên 19 2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại một số địa phương……… 21

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tiên Hội 23

3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 24

3.1.3 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của thôn Tiên Trường 1 28

3.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của CSSX nấm Thanh Hưng 29

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong quy trình sản xuất và tiêu thụ nấm của CSSX nấm Thanh Hưng tại xóm Tiên Trường 1- xã Tiên Hội- huyện Đại Từ 29

3.2 Kết quả thực tập 30

3.2.1 Mô tả, tóm tắt những công việc đã làm tại cơ sở sản xuất nấm 30

3.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở nấm Thanh Hưng 41

3.2.3 Thị trường tiêu thụ nấm 49

3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 50

3.2.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nấm tại CSSX nấm Thanh Hưng 50

PHẦN 4 KẾT LUẬN 52

4.1 Kết luận 52

4.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 9

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Hiện nay, nước ta hội đủ các điều kiện cần thiết để phát triển ngành công nghiệp sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến nấm Vì vậy cần có những giải pháp để đẩy mạnh phát huy tiềm năng nghề trồng nấm ở nước ta

Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay Có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loại nấm ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo Ở Việt Nam, tổng sản lượng các loài nấm ăn và dược liệu năm 2009 đạt trên 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 60 triệu USD chủ yếu là mộc nhĩ, nấm rơm, nấm mỡ Ngược lại, chúng ta nhập khẩu khá nhiều loại nấm như: nấm đùi gà, nấm kim châm, trân châu, ngọc châm, linh chi, nấm hương, đông trùng hạ thảo… từ Trung Quốc, Đài Loan Những năm gần đây, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp – phát triển nông thôn (NN-PTNT) đã giao cho Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu phát triển sản xuất các loại nấm ăn và nấm dược liệu Theo đánh giá của Trung tâm, Việt Nam là quốc gia có nhiều điều kiện để phát triển ngành sản xuất nấm

Thực tế là nước ta có nguồn nguyên liệu trồng nấm rất sẵn như: rơm rạ, mùn cưa, thân cây gỗ, thân lõi ngô, bông phế loại của các nhà máy dệt, bã mía của các nhà máy đường… Ước tính cả nước có trên 40 triệu tấn nguyên liệu

và nếu chỉ cần sử dụng khoảng 10-15% lượng nguyên liệu này để nuôi trồng nấm đã có thể tạo ra trên 1 triệu tấn nấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu

cơ Thế nhưng ở Việt Nam, phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa đều bị đốt

bỏ ngoài đồng ruộng hoặc ném xuống kênh, rạch, sông ngòi Vì thế, phát

Trang 10

30 triệu đồng và 100m2 diện tích nhà xưởng

Vì những lí do đó nên tôi chọn đề tài thực tập “Tìm hiểu quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ nấm tạicơ sở sản xuất (CSSX)nấm Thanh Hưng” nhằm đưa ra quy trình sản xuất nấm và thị trường tiêu thụ nấm tại sơ sở

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về chuyên môn

- Nắm được quá trình hình thành phát triển của CSSX nấm Thanh Hưng

- Nắm được quy trình sản xuất nấm tại CSSX nấm Thanh Hưng

- Biết cách làm một số công việc liên quan đến việc sản xuất tại cơ sở

- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở

- Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm của CSSX nấm Thanh Hưng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CSSX nấm Thanh Hưngtrên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Trang 11

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm trong tập thể

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên tại xã Tiên Hội và thôn Tiên Trường 1

- Tìm hiểu quá trình hình thành phát triển CSSX nấm Thanh Hưng

- Tìm hiểu quy trình sản xuất một số loại nấm tại CSSX nấm Thanh Hưng

- Đánh giá lại hiệu quả kinh doanh của cơ sở

- Tìm hiểu thị trường tiêu thụ nấm của CSSX nấm Thanh Hưng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CSSX nấm Thanh Hưng trên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức, văn phòng

Trang 12

4

- Trong phạm vi đề tài thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã Tiên Hội, xóm Tiên Trường 1 và CSSX nấm Thanh Hưng

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội, xóm Tiên Trường 1

+ Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới phát triển mô hình trồng nấm

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau:

+ Phỏng vấn trực tiếp:Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ cơ sở

và các công nhân để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện mô hình trồng nấm Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai Tìm hiểu vai trò của các công nhân trong thực hiện quy trình sản xuất nấm

+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật,

sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sát trực tiếp cũng là một phương cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời của chủ cơ sở trong quá trình nghiên cứu

1.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế của cơ sở

Trang 13

5

- Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của cơ sở

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi hỏi chủ cơ sở phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của cơ sở trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới

1.3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

+ GO giá trị sản xuất (Gross Output):

Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ i; Qi khối lượng sản phẩm thứ i Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định Đối với cơ sở thường người ta tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có

đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm)

+ VA giá trị gia tăng (Value Added)

VA = GO - IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost)

ICTrong đó: Ci khoản chi phí thứ i Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của

cơ sở như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác,…

Trang 14

6

Hay VA = V + C + M Trong đó:

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của cơ sở

+ Hiệu quả sử dụng đất

GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác)

VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác)

+ Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lƣợng sản xuất kinh doanh của trang trại, với mức độ đầu tƣ một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần)

VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn, chỉ tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu đƣợc giá trị gia tăng là bao nhiêu)

+ Hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động

GO/LĐ (giá trị gia tăng do một lao động tạo ra)

VA/LĐ (Giá trị tăng thêm trên lao động)

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

Trang 15

7

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm quy trình sản xuất

- Quy trình sản xuất là sự nghiên cứu về quá trình sản xuất, hay là quá trình kinh tế của việc chuyển đổi đầu vào thành đầu ra Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, tặng quà hay là trao đổi trong nền kinh tế thị trường Quá trình này có thể bao gồm sản xuất, xây dựng, lưu trữ, vận chuyển và đóng gói Một vài nhà kinh tế học đưa ra một định nghĩa rộng hơn cho quá trình sản xuất, bao gồm thêm nhiều hoạt động kinh tế khác chứ không chỉ mỗi việc tiêu dùng Họ xem mỗi hoạt động thương mại đều như là một dạng của quá trình sản xuất, chứ không chỉ mỗi việc mua bán thông thường

- Sản xuất là một quá trình và nó diễn ra qua không gian lẫn thời gian Bởi vậy sản xuất được đo bởi “tỷ lệ của sản lượng đầu ra trong một khoảng thời gian” [7]

2.1.1.2 Khái niệm thị trường tiêu thụ

- Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó

- Thị trường là một địa điểm cụ thể, ở đó người mua và kẻ bán gặp nhau

để trao đổi hàng hóa hay dịch vụ Những đô thị thời trung cổ có những khu

Trang 16

8

chợ cho người này bán hàng và người kia mua hàng Ngày nay, sự trao đổi có thể diễn ra ở mọi thành phố, tại những nơi được gọi là khu mua bán chứ không chỉ riêng ở các chợ

- Thị trường tiêu thụ được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị [8]

2.1.1.3.Khái niệm cơ sở sản xuất

- Cơ sở sản xuất là tổ chức sản xuất hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo ra sản

phẩm nhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người trong xã hội

2.1.2 Giới thiệu về một số loại nấm

* Nấm sò hay còn gọi là nấm Bào Ngư (Pleurotus spp) là loại thức ăn ngon, là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng khá cao, cung cấp một lượng đáng

kể chất đạm, đường bột, nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời là dược liệu qúy giá trong việc duy trì, bảo vệ sức khỏe phòng chống nhiều bệnh kể cả ung thư, ung bướu và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị

- Nấm sò là loại nấm có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam và trên thế giới [2]

* Mộc nhĩ đen (Nấm mèo, nấm tai mèo) có tên khoa học là Auricularia auricula, là những ký sinh trùng phát triển trên những cây có tán lá rộng hoặc trên những cây đã chết, chủ yếu vào mùa xuân, hạ, thu Loại nấm này tồn tại

và phát triển tại các nước trong khu vực Châu Á và tại một số hòn đảo của Thái Bình Dương, những nơi có khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều

- Thiên nhiên ban tặng cho con người rất nhiều các loại nấm quý, vừa là thực phẩm bổ dưỡng, vừa là dược liệu quý như nấm hương, nấm linh chi, nấm linh xanh (linh chi Việt), nấm tai mèo… Nhân dân ta thường quen gọi nấm tai mèo là mộc nhĩ đen, hay mộc nhĩ

Trang 17

9

- Mộc nhĩ đen có đường kính từ 2- 15 cm, mặt trong và mặt ngoài của loại nấm này có sự khác nhau: mặt ngoài màu nâu nhạt, có lông mịn còn mặt trong nấm màu nâu sẫm hơn và rất nhẵn

- Mộc nhĩ đen có kết cấu dạng keo, mềm dẻo, như cao su, thường mọc tập trung lại với nhau thành các cụm

- Khác với một số loại nấm chỉ khai thác được từ tự nhiên như nấm vân chi, nấm nấm đầu khỉ, nấm lim, mộc nhĩ đen dễ sinh sống trên các thân gỗ ẩm nên được nuôi trồng rất phổ biến, trở thành loại nấm quen thuộc trong ẩm thực Việt [2]

2.1.3 Bản chất của cơ sở sản xuất nấm

- Thứ nhất, đó là sản xuất hàng hoá giản đơn Đây là hình thức sản xuất hàng hoá ở trình độ thấp Điều này được thể hiện trước hết ở mục đích của người sản xuất Việc tạo ra sản phẩm được gọi là hàng hoá trong hình thức sản xuất hàng hoá giản đơn chỉ là ngẫu nhiên, không phải mục đích của người sản xuấthoặc ít ra đó không phải mục đích chính của họ Phần sản phẩm dư thừa được trở thành hàng hoá chỉ là ngẫu nhiên, thừa ra ngoài nhu cầu tiêu dùng cho bản thân người sản xuất Trình độ sản xuất hàng hoá thấp còn được thể hiện ở trình độ của lực lượng sản xuất xã hội trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nói chung, trong hình thức sản xuất hàng hoá giản đơn, trình độ kỹ thuật của sản xuất còn lạc hậu, phân công lao động xã hội chưa phát triển Sản xuất hàng hoá giản đơn được tiến hành bởi nông dân sản xuất nhỏ, thợ thủ công cá thể, dựa trên chế độ sở hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và sức lao động của bản thân nông dân, thợ thủ công là chính Hình thức sản xuất hàng hoá giản đơn ra đời vào cuối thời kỳ công xã nguyên thuỷ – thời kỳ tan rã của phương thức sản xuất này, và bắt đầu ra đời phương thức sản xuất chiễm hữu

nô lệ Đến thời kỳ phương thức sản xuất phong kiến, sản xuất hàng hoá giản đơn vẫn còn chiếm vị trí phổ biến

Trang 18

10

- Thứ hai, đó là sản xuất hàng hoá lớn Điều khác biệt cơ bản giữa sản xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá lớn trước hết thể hiện ở mục đích của người sản xuất Trong sản xuất hàng hoá lớn, ngay từ trước khi tiến hành sản xuất, mục đích sản xuất ra sản phẩm để bán được đã khẳng định; sản phẩm trở thành hàng hoá đã được xác định từ trước khi quá trình sản xuất diễn ra, nó là quá trình tất nhiên, không phải là sự kiện ngẫu nhiên Sự khác nhau giữa hai hình thức sản xuất hàng hoá còn được thể hiện ở trình độ kỹ thuật, trình độ phân công lao động cao trong sản xuất hàng hoá lớn [9]

- Thứ ba, tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm Về bản chất thị trường là

lĩnh vực trao đổi mà thông qua đó người bán và người mua có thể trao đổi sản phẩm, dịch vụ cho nhau tuân theo các quy luật kinh tế hàng hóa

Như vậy, ta có thể hiểu thị trường được biểu hiện trên ba nét lớn sau: + Thị trường là lĩnh vực trao đổi được tổ chức theo quy luật kinh tế hàng hoá như: quy luật giá trị; quy luật cạnh tranh

+ Thị trường là sự trao đổi ngang giá và tự do đối với sản phẩm làm ra; gắn sản xuất với tiêu dùng, buộc sản xuất phải phục tùng nhu cầu tiêu dùng + Một thị trường cân đối thì giá cả của nó phải phản ánh chí phí sản xuất

xã hội trung bình, do đó buộc người sản xuất phải giảm chi phí, tiết kiệm nguồn lực, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm [10]

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất nấm

2.1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất nấm

- Trình độ chuyên môn hóa của cơ sở sản xuất

+Một CSSX hoặc doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao thể hiện

ở chủng loại sản phẩm nó sản xuất ít và số lượng sản phẩm mỗi loại lớn Điều kiện chuyên môn hóa của CSSX, doanh nghiệp như vậy cho phép có thể chuyên môn hóa cao đối với các nơi làm việc và bộ phận sản xuât Chuyên

Trang 19

- Quy mô sản xuất của cơ sở

+ Quy mô của cơ sở biểu hiện ở sản lượng sản phẩm sản xuất, số lượng máy móc thiết bị, số lượng công nhân…Quy mô cơ sở càng lớn càng dễ có điều kiện chuyên môn hóa các nơi làm việc và bộ phận sản xuât

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất là khách quan , chúng gây tác ðộng tổng hợp lên loại hình sản xuất Hơn nữa, các nhân tố ảnh hưởng lên loại hình sản xuất luôn biến đổi nên công tác tổ chức sản xuất phải nghiên cứu phát hiện các yếu tố này để điều chỉnh loại hình sản xuất thích hợp Ngoài

ra, với những điều kiện nhât định, nếu chúng ta chủ động đưa ra các biện pháp thích hợp thì có thể làm ổn định nhiệm vụ sản xuất cho các nơi làm việc [3]

2.1.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ nấm

Các nhân tố khách quan

* Các nhân tố thuộc tầm vĩ mô

- Các yếu tố chính trị, các chính sách của nhà nước và luật pháp ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của cơ sở Các chính sách mà nhà nước sử dụng như thuế, bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng, có

ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của cơ sở

Trang 20

12

- Ngoài ra, các chính sách về phát triển những nghành khoa học văn hoá, nghệ thuật của nhà nước cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đến cung- cầu giá cả

- Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa chính sách nhà nước và các nước khác trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể hiện qua chính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước khác trên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường

*Nhân tố xã hội và công nghệ

- Các yếu tố xã hội và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm củacơ sở sản xuất (lựa chọn phương án, lập kế hoạch tiến độ tiêu thụ sản phẩm, ) Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của dân cư là những nhân tố tác động tích cực đến tiêu thụ sản phẩm Chẳng hạn khi mức thu nhập của người dân tăng lên, người

ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, do vậy doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn

- Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị trường

* Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp Thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn như mưa gây khó khăn cho

xe vận tải di chuyển Thêm vào đó nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, không đảm bảo yêu cầu của khách hàng, dẫn tới không thể tiêu thụ được

Trang 21

13

- Do vậy cơ sở sản xuất phải luôn chú tâm đầu tư nghiên cứu hệ thống giao thông nối liền giữa vùng sản xuất và vùng tiêu thụ một cách thuận lợi, an toàn Từ đó hạn chế những tổn thất do điều kiện môi trường tự nhiên gây nên

+Trong cơ chế thị trường khách hàng là "thượng đế", họ có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm tốt nhất Vì vậy chất lượng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Hàng hoá chất lượng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu được lợi nhuận cao Hàng hoá chất lượng kém sẽ bị ứ đọng, ế ẩm làm cho doanh nghiệp thua lỗ, phá sản Có thể nói: "Chỉ có chất lượng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm củacác cơ

sở sản xuất”

- Giá cả sản phẩm

+ Giá cả một sản phẩm là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự tính có thể nhận được từ người mua Việc dự tính giá cả chỉ được coi là hợp lý và đúng đắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trường, đặc biệt là giá cả bình quân của một hàng hoá trên từng loại thị trường trong và ngoài nước trong từng thời kỳ kinh doanh

+ Nếu giá cả được xác định một cách hợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho cơ sở nhiều tác dụng to lớn Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên từng loại thị trường trong và ngoài nước

Trang 22

14

Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với cơ sở và thị trường Vì giá cả cao hay thấp có ảnh hưởng quyết định tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà cơ sở sẽ đạt được

+ Do đó để hực hiện mục tiêu kinh tế tổng hợp (lợi nhuận ) của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp là phải có chính sách hợp lý

- Phương thức thanh toán

+ Việc tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp với khách hàng có thể gồm nhiều phương thức thanh toán: Séc, tiền mặt, ngoại tệ, Mỗi phương thức đều có mặt lợi và mặt hại của nó cho cả cơ sở và khách hàng Vấn đề là phải chọn được một phương thức thanh toán sao cho đôi bên cùng

có lợi, sản phẩm của cơ sở sẽ tiêu thụ được nhiều hơn khi doanh nghiệp có những phương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng Cơ sở cần đơn giản hoá thủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm

- Hệ thống phân phối sản phẩm của cơ sở sản xuất

+ Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối sản phẩm của mình, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, các đại lý, hoặc cung cấp cho người bán lẻ

+ Tất cả các phần tử nằm trong guồng máy tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo nên một hệ thống phân phối sản phẩm của cơ sở, với mạng lưới phân bố trên các địa bàn, các vùng thị trường cơ sở sản xuất tham gia kinh doanh

+ Nếu tổ chức được hệ thống phân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, ngược lại nếu tổ chức không tốt sẽ gây hậu quả xấu đến công tác tiêu thụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất chocác cơ sở sản xuất

Trang 23

15

- Uy tín của cơ sở sản xuất

+ Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trên thị trường, uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của cơ sở + Uy tín của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm Nó được biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Chiếm được lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của cơ sở

* Nhân tố thuộc về thị trường - khách hàng

- Thị trường sản phẩm của cơ sở sản xuất

+ Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn liền sản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới Thị trường là môi trường kinh doanh ở đó cung cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng Thị trường sản phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai Thị trường là đối tượng của các hoạt động tiêu thụ,

nó có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

+ Trên thị trường cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và ngược lại Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại hàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu

- Thị hiếu của khách hàng

+ Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trong khâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định phương án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lãi suất cao Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nếu sản

Trang 24

2.1.5 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

2.1.5.1 Quyết định số 1895/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

2.1.5.2 Thông báo 2961/TB-BNN-VP ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bùi Bá Bổng tại Hội nghị “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam

Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu trồng nấm rơm, nấm mộc nhĩ Các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sò, nấm linh chi,

Sản lượng nấm hàng năm nước ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 25- 30 triệu USD (không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó: nấm mộc nhĩ 120.000 tấn,nấm rơm 64.500 tấn, nấm sò 60.000 tấn, nấm mỡ 5.000 tấn, nấm linh chi 300 tấn, cácloại nấm khác như nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kim châm, nấm ngọc châm khoảng700 tấn (Nguyễn Như Hiến & Phạm Văn

Dư, 2013)

-Các vùng sản xuất nấm:

+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai )chiếm 90% sản lượng cả nước

Trang 25

+ Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm chân dài, nấm ngọc châm, đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/ năm

- Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô) trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao, nấm hương 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 - 60.000 đồng/kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/kg, nấm sò 25.000 - 35.000 đồng/kg

- Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dưới nhiều dạng như nấm muối, nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm; kim ngạch xuất khẩunăm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011) Giá nấm rơm muối xuấtkhẩu tháng 1/2009 là 1.299 USD/tấn, tăng lên 1.790 USD/tấn (tháng 11/ 2009), hiệnnay khoảng 2.000 USD/tấn; nhiều công

ty xuất khẩu nấm có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ Chí Minh, Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai [11]

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới

-Ngày nay, đã phát hiện trên 2.000 loài nấm, trong đó có khoảng 80 loài

có thể ăn được và nuôi trồng thành công như nấm mỡ, nấm bào ngư, nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà,… và nấm sử dụng trong lĩnh vực dược liệu như nấm linh chi, nấm phục linh, nấm vân chi, nấm đầu khỉ,…

Trang 26

18

Có trên 100 quốc gia/ vùng lãnh thổ trồng nấm, sản lượng nấm thế giới đạt khoảng 25 triệu tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 7% - 10%/năm Các nước sản xuất nấm hàng đầu thế giới (số liệu năm 1994) là: Trung Quốc 2.850.000 tấn (trong đó Đài Loan 71.800 tấn), chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm thế giới, Hoa Kỳ 393.400 tấn (7,61%), Nhật Bản 360.100 tấn (7,34%), Pháp 185.000 tấn, Indonesia 118.800 tấn, Hàn Quốc 92.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn, Ý 71.000 tấn, Canada 46.000 tấn, Anh 28.500 tấn (Công Phiên, 2012) Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hoá nghề nấm nên đã đạt mức tăng trưởng gấp hàng trăm lần trong

vòng 10 năm qua

-Nhật Bản đạt gần 1 triệu tấn nấm hương/ năm Hàn Quốc nổi tiếng với nấm linh chi, mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD Trung Quốc có nhiều viện, trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồng nấm mỗi năm đem lại hàng tỷ USD từ xuất khẩu

-Năm 2008 tổng giá trị sản xuất nấm ở Hàn Quốc đạt gần 8 tỷ USD, chiếm 3% tổng giá trị ngành nông nghiệp Trong đó, nấm ngân nhĩ chiếm 27,8%, đùi gà 23,3%, nấm sò 20,2%, nấm hương 19,3%, nấm mỡ 5,4%, Hàn Quốc hiện là nước đang nhập khẩu nguyên liệu (mùn cưa, rơm rạ) từ Việt Nam, Trung Quốc để trồng nấm, đồng thời xuất khẩu nấm sang 80 quốc gia, trong đó có Việt Nam (Hiệp hội ăn Hàn Quốc, 2010)

- Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới Năm 1995, sản lượng là 3triệu tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thế giới, riêng tỉnh Phúc Kiến 0,8 triệu tấn, chiếm 26,7% cả nước, 6,4% toàn thế giới Năm 2008 Trung Quốc đã sản xuất được 18 triệu tấn nấm tươi các loại Năm 2009 riêng tỉnh Phúc Kiến sản xuất gần 2 triệu tấn đạt giá trị trên 8,6 tỷ Nhân dân tệ thu hút trên 3 triệu lao động trồng nấm chuyên nghiệp Năm 2010 Trung Quốc sản

Trang 27

Theo ITC, năm 2010 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD Trong đó nấm tươi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD; nấm chế biến ăn liền 504 nghìn tấn, giá trị gần 1 tỷ USD, nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần

740 triệu USD Từ năm 2006 đến 2010 tốc độ tăng trưởng thị trường xuất nhập khẩu nấm khoảng 10%/năm [11]

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên địa bàn tỉnh Thái nguyên

Ngày 26 tháng 10 năm 2011, UBND tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức Hội nghị “Đánh giá kết quả thực hiện Đề án sản xuất, tiêu thụ nấm ăn năm 2010-2011” do đồng chí Đặng Viết Thuần, Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch UBND tỉnh chủ trì Tham dự Hội nghị còn có TS Đinh Xuân Linh – Giám đốc Trung tâm công nghệ sinh học thực vật – Viện Di Truyền Nông nghiệp, đại diện Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, các đồng chí là lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan; các huyện, thành thị; các doanh nghiệp và

cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh; Đề án “Tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm giai đoạn 2010-2015” đã được UBND tỉnh phê duyệt tháng 4/2010 Mục tiêu của Đề án là tổ chức sản xuất, tiêu thụ nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng hiệu quả, bền vững, tạo ra hàng hóa lớn cung cấp cho thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông

Trang 28

20

thôn, tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, tiến tới phát triển nấm thành một nghề sản xuất có thu nhập cao cho người dân Thái Nguyên Phần thảo luận đã diễn ra hết sức xôi nổi với nhiều ý kiến đóng gióp của các hộ gia đình, doanh nghiệp và hợp tác xã Ông Luyến, cán bộ Trại giam phú sơn là một trong 03 đơn vị tham gia sản xuất nấm phát biểu: Sản xuất nấm ở Thái Nguyên là 1 định hướng đúng đắn Khi tham gia sản xuất nấm, bà con sẽ không phải vất vả “một nắng hai sương, bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” như trồng một số cây trồng khác, hơn nữa nó lại phù hợp cho mọi đối tượng lao động từ người già cho đến trẻ em, vì nó không phải là công việc quá nặng nhọc…vì thế chỉ cần có thời gian, điều kiện là có thể tham gia vào công việc trồng nấm Nhờ vậy, đời sống nhân dân được cải thiện nhiều Tuy nhiên ông Luyến cũng nhận định, nấm là cây trồng mới, kỹ thuật mới nên rất cần phải

có chính sách đầu tư, hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, các nhà khoa học để đưa cây nấm trở thành cây xóa đói giảm nghèo và tiến tới là cây trồng chủ lực, cây hàng hóa Các đại biểu cũng cho rằng sản xuất nấm là một nghề mang lại lợi nhuận khá cao, có tiềm năng phát triển, đầu vào nguyên liệu thuận lợi, kỹ thuật đơn giản, phù hợp với mọi đối tượng lao động, đầu ra ổn định và có thể làm giàu nếu được quan tâm đầu tư và định hướng phát triển TS Đinh Xuân Linh, Giám đốc Trung tâm công nghệ sinh học thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp cho biết Hiện nay Chính phủ đang quyết tâm đưa cây nấm trở thành cây trồng chủ lực, là một trong những mục tiêu phát triển cây trồng quốc gia

TS khẳng định, để cây nấm có thể phát thì việc đứng ra sản xuất phải do các doanh nghiệp đứng đầu chứ không thể để các hộ nông dân làm từ A-Z TS Đinh Xuân Linh cũng cam kết sẽ tiếp tục mở các lớp đào tạo về trồng nấm để tập huấn cho các doanh nghiệp và hộ gia đình Hỗ trợ tỉnh về kỹ thuật, giống, tiêu thụ và thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nấn, đồng thời giúp địa phương tiếp cận với Chương trình nấm quốc gia Phát biểu kết

Trang 29

21

luận Hội nghị, đồng chí Đặng Viết Thuần cho rằng công tác chỉ đạo phát triển nghề trồng nấm trên địa bàn tỉnh đã đi đúng hướng và mang lại hiệu quả bước đầu Trong thời gian tới, các cấp chính quyền cần giúp đỡ doanh nghiệp sản xuất nấm phát triển, từng bước đưa sản phẩm nấm của Thái Nguyên đến với tỉnh bạn, tiến tới xuất khẩu Để thực hiện được mục tiêu

đó, tỉnh sẽ gắn Chương trình phát triển nấm với Chương trình xây dựng nông thôn mới, tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng,… [12]

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại một số địa phương

* Tình hình sản xuất nấm và tiêu thụ nấm tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Xã Tiên Hội là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Tiên Hội là nơi có đầy đủ điều kiện thuận lợi cho phát triển trồng nấm, các loại nấm được trồng chủ yếu là nấm sò, nấm mộ nhĩ

Cho đến nay xã Tiên Hội có 2 cơ sở sản xuất nấm chủ yếu là nấm sò và nấm mộc nhĩ đã đạt doanh thu khá cao từ ngành trồng nấm, nhờ vậy chủ của các

cơ sở sản xuất và các hộ nông dân luôn không ngừng tìm tòi các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất nấm

Thị trường tiêu thụ nấm rộng lớn chủ yếu ở Hà Nội ngoài ra một phần nấm được tiêu thụ cho người dân tại địa bàn xã Tiên Hội, nhờ vậy mà ngành trồng nấm của xã Tiên Hội đã tạo được uy tín và được nhiều người tại trong tỉnh và nhiều tỉnh lân cận biết đến

* Tình hình sản xuất nấm tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nghề trồng nấm là một nghề mới ở xã Bản Ngoại, cho đến nay nhân dân xã Bản Ngoại mới bắt đầu trồng nấm được vài năm nhưng họ đã triển khai phát triển mô hình hộ gia đình trồng nấm trên diện rộng, và nghề trồng nấm đã trở

Trang 30

22

thành một nghề thực sự mang lại thu nhập cao cho nông dân trong xã Đạt được kết quả đó là do sự chỉ đạo đúng đắn của các cấp lãnh đạo xã và sự cố gắng của các hộ trồng nấm Loại nấm được trồng nhiều nhất là loại nấm sò, nấm nấm mộc nhĩ, linh chi

* Tình hình sản xuất nấm ăn tại xã Vạn Thọ, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

XãVạn Thọ là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Xã Vạn Thọ có khí hậu thích hợp để trồng và sản xuất nấm ăn (có tính chất nhiệt đới gió mùa,

độ ẩm không khí bình quân năm là 80-90%) Chính điều kiện tự nhiên, khí hậu đã ưu đãi cho Xã Vạn Thọ có một vị trí riêng biệt để sản xuất và phát triển nấm ăn mà ít nơi nào có Bên cạnh đó, là kinh nghiệm trồng và chế biến nấm ăn của người dân nơi đây đã tạo nên sản phẩm có giá trị cao, làm cho những khách hàng khó tính cũng khó bỏ qua Nghề trồng và sản xuất nấm của

xã Vạn Thọ cũng như toàn huyện Đại Từ không những tạo được lòng tin với khách hàng trong tỉnh, trong nước biết đến mà đã được nhiều khách hàng lớn trên thế giới tìm đến ngày càng nhiều Chính vì thế, trong những năm gần đây

xã Vạn Thọ đã có nhiều cố gắng để phát triển sản xuất nấm ăn (cả về diện tích, năng suất, sản lượng) nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và xây dựng thương hiệu để người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng thành phẩm từ nấm

và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Xã Vạn Thọ thực hiện sự chỉ đạo của Bộ KH&CN và UBND Tỉnh năm 2005 triển khai dự án: "Xây dựng mô hình sản xuất nấm hàng hóa tại Thái Nguyên" Đây là dự án cấp Bộ quản lý thuộc chương trình nông thôn miền núi, nhằm đẩy mạnh công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống xã hội, tạo ra một nghề nghiệp mới, sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập cho nông dân Góp phần đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn Đồng thời

xã xây dựng các mô hình sản xuất phục vụ nhu cầu nhân dân trong tỉnh

Trang 31

23

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tiên Hội

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Xã Tiên Hội là một xã nằm cách trung tâm huyện Đại Từ chưa đến 1

km song không tiếp giáp trực tiếp với thị trấn

+ Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp xã Hùng Sơn;

+ Phía Nam và Tây Nam giáp xã Khôi Kỳ;

+ Phía Đông giáp xã Hoàng Nông ;

- Tiên Hội có diện tích 12,64 km², dân số là 5710 người, mật độ cư trú đạt 452 người/km² Tiên Hội có 15 xóm: Trung Na 1, Trung Na 2, Bãi cải, Phố Dầu, Đồng Trung Mạc, Soi Chè, Lập Mỹ, Gò Lập Mỹ, Thắng Lợi, Đại Quyết, Phố Điệp, Phúc Lẩm, Tiên Trường 1, Tiên Trường 2

- CSSX nấm Thanh Hưng thuộc xóm Tiên Trường 1, xóm nằm phía tây của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1.2 Đặc điển địa hình, khí hậu

- Đặc điểm về địa hình của xã phần lớn là đồi núi, địa hình dốc dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam trên địa bàn xã Tiên Hội có 1 Sông Công chảy dọc theo chiều dài của xã có tổng chiều dài khoảng 3,1 km, có 3 con suối: Suối Long, Suối Mang và Suối Luôn với chiều dài 8,6 km

- Đặc điểm khí hậu: Là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ

Ngày đăng: 06/09/2018, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm