Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp thành lập. Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn đứng vững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị trường và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao. Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào, đặc biệt là vật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp. Ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra đời. Công ty TNHH may Thiên Quang là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên việc cạnh tranh diễn ra gay gắt. Để các sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường, Công ty phải quan tâm đặc biệt đến NVL và việc tổ chức công tác kế toán vật liệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định đến sản phẩm đầu ra. Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quá trình sản xuất. Do đó, sau quá trình học ở trường và trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH may Thiên Quang em đã quyết định chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH may Thiên Quang" Nội dung được chia làm 3 phần chính: Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập. Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán doanh nghiệp Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ của công ty để chuyên đề của em tốt hơn, thiết thực với thực tế.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nướctrong khu vực và trên thế giới Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệpthành lập
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,muốn đứng vững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động,nghiên cứu thị trường và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuậncao
Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào,đặc biệt là vật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp
Ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lượng vàchất lượng sản phẩm sản xuất ra đời
Công ty TNHH may Thiên Quang là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng như trênthế giới Trên thị trường Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên việccạnh tranh diễn ra gay gắt Để các sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường,Công ty phải quan tâm đặc biệt đến NVL và việc tổ chức công tác kế toán vậtliệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định đến sản phẩm đầu ra
Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quátrình sản xuất Do đó, sau quá trình học ở trường và trong quá trình thực tập
Trang 2Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính
Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ củacông ty để chuyên đề của em tốt hơn, thiết thực với thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh
Tưởng Diệp Anh
Trang 3PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu xã hội cũng cao lên nhất
là nhu cầu về may mặc Chính vì vậy hoạt động may ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong xã hội Hiện nay các công ty may ra đời ngày càng nhiều đểđáp ứng nhu cầu của con người Công ty TNHH may Thiên Quang ra đờicũng nhằm mục đích đó
Công ty có tên giao dịch là: Công ty TNHH may Thiên Quang
Địa điểm: Số 1 ngõ 196 đường Nguyễn Sơn Phường Bồ Đề QuậnLong Biên Hà Nội
Công ty được thành lập theo QĐ 02NN- TCCB/QĐ ngày 02/01/1990của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp mayxuất khẩu Công ty là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có
TK tiền Việt và TK ngoại tệ gửi tại ngân hàng
TK tiền Việt: 431101000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
TK ngoại tệ: 43210137000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội Công ty được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu sản xuất quần áo bảo hộlao động và quần áo Jacket xuất khẩu Công ty trưởng thành và phát triểntrong điều kiện khó khăn, nhưng dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp củaTổng công ty, các công nhân viên đã dần khắc phục khó khăn đi vào ổn định,làm ăn ngày càng đạt hiệu quả cao
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất sơ sài và thiếu thốn Công ty
Trang 4máy móc thiết bị cũng được mua sắm thêm (100% là máy may công nghiệp),máy thùa khuy, máy vắt sổ, máy cắt, máy là…
Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD
Vốn lưu động khoảng: 300.000.000đ
Để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường Công typhải tăng cường đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, nâng cao chất lượng sảnphẩm, kỹ thuật và mỹ thuật hợp thời trang Tháng 3/1993 theo nghị định số388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993 Nhà nước sắp xếp lại sản xuất đổi tên xínghiệp thành Công ty TNHH may Thiên Quang
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thịtrường Công ty đã không ngừng đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại.Công ty đã ký kết hợp đồng với nhiều khách hàng trên thế giới như: HànQuốc, Hồng Kông, Singapo, Nhật Bản…
BẢNG KẾT QUẢ 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
Công ty có đặc điểm là gia công hàng may xuất khẩu nên NVL chủ yếu
là vải, chỉ, cúc… do các chủ hàng đặt gia công cung cấp NVL chính là vải,bông lót, mex… còn NVL phụ là chỉ, cúc Còn NVL dự trữ của Công ty rất ítnên công ty thường xuyên gặp khó khăn trong việc sản xuất Đó là tình trạngthiếu vốn lưu động vì khi ký hợp đồng với khách hàng hình thức thanh toánthường là sau 2 tháng công ty mới nhận được tiền công Do đó công ty không
có sẵn vốn lưu động theo yêu cầu để đáp ứng cho sản xuất Công ty phải vayngắn hạn ngân hàng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản
Trang 5phẩm Là công ty may nên đội ngũ công nhân thường là trẻ và nữ đang độtuổi sinh đẻ nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần phải làmthêm giờ mới đáp ứng tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn (đặc biệtnhững ngày đóng gói vào thùng contener).
Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có biện pháp
cụ thể áp dụng Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định
sự tồn tại và phát triển đi lên trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
2 Đặc điểm tổ chức và sản xuất
Để tổ chức và sản xuất tốt công ty chia ra làm 4 phân xưởng Các phânxưởng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền côngnghệ khép kín và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo yêu cầu của cácđơn đặt hàng Phân xưởng cắt có nhiệm vụ trải vải, sắc mẫu, cắt bán thànhphẩm
Phân xưởng 1,2 chuyên may các loại quần áo (bảo hộ)
Phân xưởng thêu chuyên về thêu các loại
Phân xưởng may 2
Phân xưởng thêu
Trang 6Sơ đồ quy trình công nghệ
3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Công ty TNHH May Thiên Quang đã tổ chức bộ máy quản lý của mìnhphù hợp với điều kiện tình hình của công ty
- Đứng đầu là giám đốc vừa là người đại diện cho nhà nước vừa làngười đại diện cho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinhdoanh, lập kế hoạch triển khai mẫu may
- Các phòng ban khác:
Trải vải
Rắc mẫu
Cắt phá
Cắt gọtVắt sổ
Kế toán bán thành phẩm
May sườn
May tay
May cổ
…
Thùa khuy
Là
Gấp
Đóng túiKCS
Đóng gói
Kho thành phẩm
Trang 7+ Phòng kế toán: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổchức điều hành kế toán theo quy định của nhà nước Ghi chép và phản ánhtrung thực về sự biến động hàng hoá trong sản xuất kinh doanh và trong mỗi
kỳ hạch toán
+ Phòng kỹ thuật: triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sảnphẩm Tham gia với phân xưởng thiết kế bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuấtphù hợp với từng mã hàng
+ Phòng kế hoạch: tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn,ngắn hạn về sản xuất Cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất, kiểm tra, đônđốc và thực hiện kế hoạch, phụ trách kho
+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, laođộng tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ củacông ty tới các bộ phận khác Lo việc hành chính, quản lý phương tiện vật tư,
y tế
+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng MMTB, bảo đảm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, quản lý sửa chữa điện nướccho việc phục vụ sản xuất
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Giám đốc
Trang 8Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ kế toán cùng với những trangthiết bị kỹ thuật tính toán để thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp
Việc tổ chức bộ máy kế toán phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy
mô, khối lượng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp
Công ty TNHH may Thiên Quang tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung
4.2 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Tốt nghiệp đại học, là người cónhiệm vụ hết sức quan trọng Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tàichính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của công ty Tổ chức hoạtđộng tài chính huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Chỉ đạo chuyênmôn các nhân viên trong phòng Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán,giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn
- Phó phòng kế toán: Phụ trách về phần xuất nhập khẩu các hợp đồngkinh tế, theo dõi việc thanh toán các hợp đồng, tổng hợp số liệu và báo cáo tàichính
- Kế toán viên:
+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõicác khoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng ngàybằng tiền mặt và tiền séc
+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phảnánh tình hình biến động của các TSCĐ của công ty
+ Một thủ quỹ kiêm thủ kho có nhiệm vụ thu chi và bảo quản TM trongcông ty Giao nhận và xuất vật tư cho các tổ sản xuất, vào thẻ kho theo dõi sốlượng N - X - T
+ Một kế toán theo dõi về phần nhập - xuất thanh toán tiền lương vàBHXH
Trang 9SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
4.3 Hình thức kế toán
a Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng
- TK 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tìnhhình tăng, giảm NVL theo giá thực tế
- Tk 331 "Phải trả cho người bán" phản ánh QH thanh toán giữa doanhnghiệp với người bán, người nhận thầu và các khoảng vật tư, hàng hoá, dịch
Kế toán trưởng - kiêm trưởng phòng
&BH
Kế toán thu chi TSCĐ và Kế toán
XDCB
Thủ quỹ kiêm thủ kho
Trang 10này phù hợp với mọi quy mô loại hình doanh nghiệp - sản xuất, mẫu sổ đơngiản, dễ đối chiếu
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kêchứng từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trưởng kiểmtra làm căn cứ cho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái
Đối với những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứvào chứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vàobảng tổng hợp chi tiết có liên quan
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
+ Sổ chi tiết vật tư
+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ chi tiết công nợ cho từng đơn vị
+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối thángcộng Sổ cái tính ra số dư phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả đểlập bảng cân đối SPS Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng CĐSPS Sau khi đã đối chiếu kiểm trađảm bảo khớp nhau thì căn cứ vào bảng CĐSPS, bảng tổng hợp chi tiết để lậpbảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán
Trang 11TRÌNH TỰ GHI SỔ, KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết Báo cáo kế
toán
Trang 12PHẦN II BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔN KẾ TOÁN
Ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lượng và chủng loại NVL bị quyết địnhbởi việc sản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy Ở Công ty TNHH may ThiênQuang , NVL có những đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trưng vàcũng có những đặc điểm riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty
NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộcTSLĐ, là đối tượng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới
CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giátrị nhỏ hơn 5 triệu đồng
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặthàng, NVL do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó NVL chủyếu của công ty chủ yếu là vải, chỉ, cúc… nên việc lưu trong kho dễ gây ra
ẩm mốc hay có thể gây cháy Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng với công ty
2 Công tác bảo quản vật tư
Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhàkho với điều kiện kỹ thuật an toàn Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho làmột khâu rất quan trọng Để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục tuy diệntích mặt bằng, nhà xưởng còn chật hẹp nhưng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho
Trang 13tàng phù hợp với quy mô của xí nghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ cácphương tiện cân, đo, đếm Đây là điều kiện quan trọng để tiến hành chính xáccác nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặt chẽ.
a NVL chính như: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch…
b Phụ liệu như: chỉ, khoá, cúc, chun…
c Nhiên liệu: xăng dầu…
d Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu…
Việc phân loại vật liệu nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò củatừng loại vật liệu trong sản xuất
4 Phương pháp đánh giá vật liệu - CCDC
4.1 Đánh giá NVL - CCDC nhập kho
Ở Công ty TNHH May Thiên Quang, NVL được đánh giá theo giá thực
tế NVL được hạch toán là do mua ngoài
= + + - Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho
và lập thành 3 liên:
- 1 liên lưu tại gốc
- 1 liên giao cho thủ kho
Trang 14Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000
Địa chỉ: Số 45 Minh Khai
Mã số thuế: 010113471
Họ tên người mua: Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Công ty TNHH May Thiên Quang
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Viết bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh
Trang 15Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01
Đơn vị: Cty TNHH May Thiên Quang Mẫu số 02-TT
PHIẾU CHI
Ngày 30/4/2010 Số 01
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên người nhận: Cty dệt 8/3
Địa chỉ: 45 Minh Khai
Lý do chi: Thanh toán tiền vải lót Tapeta
Số tiền: 7.000.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty dệt 8/3 đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Trang 16HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 30/4/2010
N0: 083011Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Hoàng Anh
Địa chỉ:
Mã số thuế: 010093278
Họ tên người mua: Nguyễn Vân Anh
Đơn vị: Công ty TNHH May Thiên Quang
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh
Trang 17Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty TNHH May Thiên Quang Mẫu số 02-TT
Họ và tên người nhận: Cty vận tải Hoàng Anh
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta
Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mười ngàn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lótTapeta là: 7.200.000 đ kế toán vật tư viết phiếu nhập kho như sau:
Trang 18Mẫu số 01-VT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ Số 1001
Ngày 30/4/2010
Nợ TK152
Có TK 111
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Lan Anh
Nhập tại kho: Công ty TNHH May Thiên Quang
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã số
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
4.2 Đánh giá NVL xuất kho
Tại Công ty TNHH May Thiên Quang đánh giá NVL xuất kho theophương pháp bình quân gia quyền
Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
=
= x
VD: Dựa vào sổ chi tiết có tình hình nhập xuất tồn vải lót Tapeta trongtháng 04/2010 như sau:
- Tồn đầu tháng: 3000m, đơn giá 10.000đ/m
Ngày 7/4 nhập: 1000m, đơn giá 7.000đ/m
Ngày 15/4 xuất 500m, đơn giá 7.000đ/m
Trang 19Ngày 20/4 nhập 1.500m, đơn giá 10.000đ/m
Ngày 29/4 xuất 2.000m, đơn giá 10.000đ/m
Ta tính đơn giá xuất kho bình quân của vải là:
Đơn giá xuất kho =
=
= 9.500 đ/m
Giá xuất kho vải chính màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.750.000
Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 như sau:
Trang 20Đơn vị: Công ty TNHH May Thiên Quang
PHIẾU XUẤT KHO Số 1201
Ngày 30/4/2010
Nợ TK621
Có TK 152
Họ tên người nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty TNHH May Thiên Quang
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 21Ngày 16/4/2010 thủ kho xuất 100 chiếc kéo may.
Đơn giá: 10.000đ/chiếc cho may 1
Giá xuất kho = 100c x 10.000đ = 1.000.000đ
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16/4/2010 Số 1202
Nợ TK627
Có TK 153
Họ tên người nhận: Nguyễn Thị Thu Lan - May 1
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty TNHH May Thiên Quang
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật tư
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
II Công tác kế toán VL, CCDC
1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Tại công ty TNHH May Thiên Quang do đặc điểm của nguyên vật liệunên công ty đã hạch toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Trang 22SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG
CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG.
Ghi hàng ngày
Q hệ đối chiếuGhi cuối tháng
a Ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phá tình hình N - X - T từng
ngày của từng NVL Đồng thời phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng.Theo định kỳ thủ kho phải gửi thẻ kho cho phòng kế toán
Bảng tổnghợp N - X - Tkho NVL,CCDC
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH May Thiên Quang
Tại kho: Đơn vị
Đơn vị: Cty TNHH May Thiên Quang
Tại kho: Đơn vị
Trang 24VD Căn cứ vào sổ chi tiết cho vải lót Tapeta
Phần nhập
- Can cứ vào phiếu xuất kho số 1201 ngày 15/4 kế toán vào sổ chi tiếtcho vải chính màu váy phần xuất kho
Trang 252 Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.1 TK sử dụng
Công ty sử dụng các TK kế toán để kiểm tra và giám sát các đối tượng
kế toán vật liệu ở dạng tổng quát
Chủ yếu là các TK:
- TK 152 NL, VL TK 153 "CCDC"
TK 151 "Hàng mua đang đi đường
Kết cấu TK này được trình bày ở trang 9
2.2 Phương pháp hạch toán
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Nên khi mua hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào hoá đơn của đơn vịbán và phiếu nhập kho đã phản ánh gái mua nguyên vật liệu đó kế toán ghi
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả cho người bán
a Phần Nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Căn cứ vào sổ chi tiết có
VD1 Tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 4 như sau:
+ Phiếu nhập 1003 ngày 6/4/2010 nhập 500 m vải số tiền tạm ứng là40.500.000đ
+ Phiếu nhập 1005 ngày 10/4/02 nhập 400m vải lót số tiền tạm ứng:4.800.000đ
+ Phiếu nhập 1006 ngày 15/4/2010 nhập 30 cuộn chỉ số trên tạm ứng là300.000đ
Trang 26VD2: Có tình hình nhập công cụ dụng cụ trong tháng 4 như sau trả =tiền tạm ứng
+ Phiếu nhập 1002 ngày 3/4 nhập 150 cái kéo may số tiền là 1.500.000đ+ Phiếu nhập 10044 là ngày 7/4 nhập 2.000 chiếc kim khâu số tiền là400.000đ chưa thanh toán
+ Phiếu nhập 1007 ngày 16/4 nhập 1.000 kéo bấm chỉ số tiền là5.000.000đ
+ Phiếu nhập 1009 ngày 30/4 nhập 800 thước đo vải, số tiền là8.000.000đ
⇒ Tổng số công cụ dụng cụ nhập trong tháng 4 = 1.500.000đ +5.000.000 + 8.000.000 = 14.500.000đ
331
1.500.000150.000
1.650.000
Trang 2752.600.0005.260.000 57.860.000
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
331
400.00040.000
440.000
Trang 2814.500.0001.450.00 15.950.000
0
15.950.000
Sau đó kế toán phản ánh vào sổ cái các TK đó
Cùng với việc phản ánh theo dõi giá trị thu mua NVL kế toán vật liệucần theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán với người bán kế toán sử dụng sổ citiết tài khoản 331
b Phần xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* TH nếu x kho NVL dùng cho sản xuất kế toán không hạch toán thuếGTGT vì khi nhập đã tách riêng phần thuế GTGT
VD Tại kho của đơn vị trong tháng 4 đã xuất kho:
Phân xưởng 1 là 1000m vải vàng thành tiền = 10.000.000
Phân xưởng 2 là 4.000m vải bạt thành tiền 40.100.000 và 3000m vải lótthành tiền là: 10.000.000
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu trên kế toán lập chứng từ ghi sổ Tổng số nguyên vật liệu xuất trong tháng 4/2010 = 10000000 +40.100.00 + 10.000.000 = 60.100.000
VD2 Trong tháng 4 kho của đơn vị xuất cho phân xưởng
+ Phân xưởng 1 là 50 kéo may thành tiền: 500.000đ
+ Phân xưởng 2 là 100 kéo may thành tiền 1.000.000đ
Và 400 thước đo vải số tiền là 4.000.000
⇒ Tổng số CCDC xuất trong tháng là: 500.000 + 1.00.000 + 4.000.000
= 5.500.000đ
Trang 30Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu hàng bán
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
VD Trong tháng 4/2010, công ty bán 35m vải kẻ carô ra ngoài
Trang 31375.000375.000
Cuối tháng kế toán tập hợp số liệu trên các chứng từ để ghi vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu với bảng CĐSPS
1 Nhập NVL nhưng chưa
thanh toán
152133
331
1.500.000150.000
1.650.000
2 Nhập NVL trong tháng
4/2010
152133
141
52600.0005260.000
37500037500
Trang 32Nợ Có Nợ Có
1 Nhập CCDC, (kéo) chưa
thanh toán thuế
152133
331
400.00040.000
440.000
2 Nhập CCDC trong tháng 4/03
= tiền tạm ứng
153133
141
14.500.000
Trang 3303 Xuất CCDC để sản xuất 627 5.500.000
Trang 34CHƯƠNG II NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
bộ máy quản lý gọn nhẹ, lựa chọn đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm,trình độ nghiệp vụ vững vàng
II Về công tác tổ chức kế toán đã nắm bắt được những thay đổi của bộ tài chính nên đã áp dụng hình thức mới làm cho công việc thuận tiện, phù hợp.
Quy mô sản xuất không lớn nên công ty sử dụng phương pháp thẻ songsong để hạch toán Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ rất phù hợp vớiđiều kiện của công ty để dễ kiểm tra, đối chiếu trên vi tính
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm công ty còn lại một số tồn tại
Do công ty mới thành lập nên hệ thống kho tàng bảo quảng vật liệuchưa đảm bảo trong khi nguyên vật liệu của công ty là vải, mex…
Khi hạch toán theo dõi nguyên vật liệu trên chứng từ sổ sách khôngtheo dõi đối với từng loại nguyên vật liệu mà lại theo dõi một cách tổng hợpnên đã gây khó khăn với vấn đề nắm tình hình từng loại nguyên vật liệu
Bảng tổng hợp N - X - T NVL của công ty không theo đúng quy định.Theo quy định cuối mỗi tháng công ty phải lập nhưng công ty lại lập bảng nàyvào cuối năm
Trang 35Công ty cũng không tiến hành lập bảng khoảng no vật tư, nó rất quantrọng đối với các doanh nghiệp, NVL sẽ được đảm bảo về cả mặt số lượng vàchất lượng
Với góc độ là một sinh viên thực tập em xị có một số các kiến nghị vềtình hình tổ chức kế toán NVL tại công ty
III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL
1 Về chứng từ kế toán: Để quản lý tốt NVL mua về thường hàng mua
về trước khi nhập kho cần lập biên bản kiểm nghiệm vật tư để đảm bảo sốlượng, quy cách phẩm chất NVL
Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 2 bản
01 bản giao cho bộ phận cung ứng vật tư
01 bản giao cho phòng kế toán
Đơn vị: Công ty may Phương Mai
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 30/4/2010 Số …
Căn cứ…… số…… ngày…… tháng…… năm…… của bản kiểmnghiệm gồm
Ông (bà) Nguyễn Văn A Trưởng ban
Ông (bà) Nguyễn Thị B Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại
TT Tên nhãn
hiệu quy cách MS
Phương thức kiểm nghiệm ĐVT
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
SL đúng quy cách
SL không đúng quy cách
1 Vải lót Tapeta Toàn diện m 700 0