Kiến thức: Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của etilen.. Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen và các hiđroc
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC 9
ETILEN
Phân tử khối: 28.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của etilen
Nắm được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen và các hiđrocacbon có liên kết đôi Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
2 Kĩ năng:
Bước đầu làm quen với việc phân tích kết quả TN,rút ra nhận xét về phản ứng hóa học
Biết cách viết PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etilen với metan etilen với metan bằng phản ứng với dung dịch Brom
3 Thái độ:
Có niềm say mê, yêu thích môn học
Hoạt động tích cực trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Soạn giáo án bằng chương trình Powerpoint.Phần mềm ChemOffice 2004 (để vẽ công thức phân tử etilen ở dạng đặc và dạng rỗng).Phần mềm Violet ( soạn trắc nghiệm)
-Bộ mô hình phân tử etilen (dạng đặc, dạng rỗng).-Máy tính.-Máy chiếu Prôjector.-Phiếu học tập
2 Học sinh:
-Nghiên cứu nội dung, soạn bài đầy đủ
3 Phương pháp:-Nêu vấn đề, diễn giải, phân tích.
III KIỂM TRA BÀI CŨ:( 5 phút)
1.Trình bày đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của metan (Slide 1)
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Các em có biết không? Từ lâu, người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều Tại sao vậy? Đó chính là khí Etlien có trong quả chín Vậy thì Etilen có đặc điểm như thế nào, tính chất và ứng dung
ra sao.Ta đi nghiên cứu vào bài học hôm nay
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
3’
8’
18’
Hoạt động 1: I.Tính chất vật lí
-Giới thiệu tính chất vật lí của etilen (Slide 1)
Hoạt động 2: II Cấu tạo phân tử
Chiếu lên màn hình mô hình phân tử etilen
dạng đặc và dạng rỗng (Slide 2)Trong Slide
này kích vào để vẽ công thức cấu tạo của
Etilen.( hướng dẫn cách vẽ)
-Dựa vào hình ảnh trên màn hình, yêu cầu HS
tự lắp ráp mô hình phân tử etilen dạng đặc và
dạng rỗng
-Dựa vào mô hình dạng rỗng, các em hãy viết
công thức cấu tạo của etilen ở dạng khai triển
và dạng rút gọn.Từ đó, nhận xét về liên kết
trong phân tử Etilen
Thông báo cho HS biết: những liên kết như
vậy gọi là liên kết đôi
-Bổ sung:Trong liên kết đôi, có một liên kết
kém bền Liên kết này dễ bị đứt ra trong các
phản ứng hóa học.(Slide 5)
- Từ CTPT, CTCT dự đoán tính chất hóa học
của etilen?
Hoạt động 3: III Tính chất hóa học
*Tương tự metan, các em dự đoán khí etilen
có cháy hay không và sản phẩm tạo thành
gồm những chất gì?
-Yêu cầu HS viết ptpứ và cân bằng
Bổ sung.(Slide 6)
HS nghe và ghi bài
Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí(d= 2928 )
HS quan sát trên màn hình
Các nhóm HS lắp ráp mô hình phân tử etilen
HS viết công thức cấu tạo lên bảng
HS : Đặc điểm: giữa 2 nguyên
tử cacbon có hai liên kết đơn
HS nghe và ghi bài
Dự đoán: etilen cháy tạo ra khí Cacbonic, hơi nước và tỏa nhiệt
Tiết 46 ETILEN
CTPT:C2 H 4
PTK: 28.
I.Tính chất vật lí
II Cấu tạo phân tử
Trong phân tử etilen, mỗi nguyên tử cacbon liên kết với hai nguyên tử hiđro, hai hóa trị còn lại dùng để liên kết hai nguyên tử cacbon với nhau Công thức cấu tạo
III Tính chất hóa học
1 Etilen có cháy không?
KL: Etilen có phản ứng cháy.
Trang 3Ngoài phản ứng cháy, Etilen còn có tính chất
hóa học nào khác không?
GV ghi đề mục lên bảng
*Cho Hs xem TN ảo phản ứng giữa etilen với
dung dịch Brom.Yêu cầu HS nhận xét màu
của dd Brom (Slide 7)
-Dung dich brom mất màu chứng tỏ điều gì?
-GV hướng dẫn cách viết phương trình phản
ứng cùa brom với etilen: (Slide 10)
Yêu cầu HS viết phương trình hóa học
Bổ sung: phản ứng và phản ứng trên gọi là
phản ứng cộng (Slide 8)
Trong những điều kiện thích hợp, etilen còn
có phản ứng cộng với một số chất khác như
hiđro, axit clohidric, Clo Cho HS xem phản
ứng cộng với H2, HCl.( Slide 9,10,11,12)
GV kết luận: (Slide 12)
*GV thông báo: Ở những điều kiện thích hợp
( nhiệt độ, áp suất, xúc tác), liên kết kém bền
trong phân tử etilen bị đứt ra Khi đó, các
phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành
phân tử có kích thước lớn, gọi là polietilen
(PE)
GV ghi đề mục lên bảng
-Cách viết phương trình phản ứng: (Slide 1)
Yêu cầu HS viết ptpứ
Bổ sung: ptpứ và phản ứng trên gọi là phản
ứng trùng hợp.(Slide 13)
Giới thiệu chất dẻo PE: PE là chất rắn, không
tan trong nước, không độc Nó là nguyên liệu
quan trọng trong công nghiệp chất dẻo ( Cho
HS xem một số hình ảnh làm từ PE.(Slide
13,14)
Hs suy nghĩ và trả lời
- Quan sát TN ảo
HS nhận xét:Etilen đã làm mất màu dung dịch Brom
HS: Chứng tỏ phản ứng đã xảy ra
HS lắng nghe
HS viết ptpứ lên bảng
HS lắng nghe và nhìn vào màn hình để ghi chép.(tham khảo)
-HS lắng nghe
HS viết ptpứ lên bảng
HS nghe và ghi bài
2.Etilen có làm mất màu dung dịch brom không?
-Etlien làm mất màu dung dịch brom
3.Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?
Trang 47’
GV ghi đề mục lên bảng:
Hoạt động 4:IV Ứng dụng
-Cho HS xem một số hình ảnh.Từ đó, các em
cho biết Etilen có những ứng dụng nào?
- Bổ sung: Sơ đồ ứng dụng (Slide 15)
Hoạt động 5:Tổng kết bài học và bài tập vận
dụng
-Tổng kết bài học:Gọi 2HS nhắc lại nội dung
chính của bài.(Slide 16)
-Bài tập vận dụng:
Bài tập 1,2,3 Kích vào để vào bài tập vận
dụng
-Gọi đại diện nhóm trả lời
HS quan sát hình ảnh
HS phát biểu : Etilen là nguyên liệu điều chế rượu Etylic, axit axetic, nhựa PE…
HS: Tóm tắt các ứng dụng của etilen vào vở
Nhắc lại nội dung chính của bài
Các nhóm thảo luận làm bài vào phiếu học tập
Đại diện nhóm trả lời
IV Ứng dụng
Etilen là nguyên liệu điều chế rượu Etylic, axit axetic, nhựa PE…
V.Hướng dẫn về nhà: 1’(Slide 20)
+Bài tập về nhà: 1,2, 3,4 (SGK trang 119)
+Đọc :Em có biết ?
+Bài sau:Axetilen