2/Kĩ năng : - Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày.. - Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thàn
Trang 1NHIÊN LIỆU
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
- Biết được : Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí)
- Hiểu được : Cách sử dụng nhiên liệu ( gas, dầu hỏa, than ) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
2/Kĩ năng :
- Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành B/ CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ các loại nhiên liệu : rắn , lỏng, khí
- Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất tỏa nhiệt của các nhiên liệu (H 4.21 và 4.22)
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
VIÊN
H Đ CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : (10’)
* Kiểm tra :
- Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ và kể các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Chữa bài tập 2 /129 SGK
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2 : (8’)
Đặt vấn đề : Em hãy kể 1
-HS1 trả lời lí thuyết -HS2 trả lời bài tập Xăng ,dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác
- Crăcking -Metan - Thành phần
Trang 2I/ Nhiên liệu là gì ?
Nhiên liệu là những chất cháy
được, khi cháy tỏa nhiệt và phát
sáng
II/ Nhiên liệu được phân loại
như thế nào ?
Gồm 3 loại : rắn, lỏng, khí
1/ Nhiên liệu rắn : than gỗ, gỗ,
than mỏ
+ Than mỏ gồm
- Than gầy : 90%C
- Than mỡ và than non chứa ít C
hơn than gầy, dùng để luyện than
cốc
- Than bùn : Tạo thành ở đáy các
đầm lầy, dùng làm chất đốt tại
chỗ và phân bón
- Gỗ hiện nay chỉ dùng làm vật
liệu xây dựng, ít dùng làm nhiên
liệu
vài nhiên liệu thường dùng ?
- Các chất trên khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng , người ta gọi là các chất đốt hay nhiên liệu GV bổ sung :
“Điện không phải là nhiên liệu”
Vậy nhiên liệu là gì ?
Nó có vai trò như thế nào ?
Hoạt động 3 :(12’)
- Dựa vào trạng thái em hãy phân loại các nhiên liệu ?
- Thuyết trình về quá trình hình thành than mỏ
- Thuyết trình về đặc điểm của các loại than gầy, than
mỡ, than non, than bùn, gỗ
- Cho HS xem biểu đồ H4.21 để so sánh hàm lượng C trong từng loại than
- Giới thiệu sự hình thành của than bùn và ứng dụng của nó
- Cho HS nêu vai trò của gỗ sau đó GV phân tích hiện nay gỗ ít sử dụng làm nhiên liệu
Một số nhiên liệu thường gặp như : Than, củi, dầu hỏa, khí gaz
- Nêu khái niệm về nhiên liệu và ghi bài
- 1 số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như than, củi, dầu mỏ
- 1 số nhiên liệu được điều chế từ các nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên (cồn đốt, khí than )
- Nêu cách phân loại nhiên liệu
- Nghe và ghi bài
- Quan sát biểu đồ và
so sánh hàm lượng C
- Nêu vai trò của gỗ
-Quan sát biểu đồ và so sánh nhiệt lượng tỏa ra của từng loại nhiên liệu
- Tóm tắt về đặc điểm , ứng dụng của nhiên liệu lỏng , khí
Trang 32/ Nhiên liệu lỏng :
- Gồm các sản phẩm chế biến từ
dầu mỏ (xăng, dầu hỏa ) và rươu
3/ Nhiên liệu khí :
- Gồm khí thiên nhiên, khí mỏ
dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí
than
III/ Sử dụng nhiên liệu như thế
nào cho đạt hiệu quả?
- Nhiên liệu cháy không hoàn
toàn vừa gây lãng phí, vừa ô
nhiễm mội trường
- Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là
phải làm thế nào để nhiên liệu
cháy hoàn toàn đồng thời tận
dụng được nhiệt lượng tạo ra
* Biện pháp để xử dụng nhiên
liệu
- Cung cấp đủ Oxi
- Tăng diện tích tiếp xúc của
nhiên liệu với không khí(Oxi)
- Duy trì sự cháy ở mức độ cần
thiết phù hợp với nhu cầu sử
dụng
- Nhiên liệu lỏng dùng để làm gì, ưu điểm như thế nào
?
- HS lấy Vd về nhiên liệu khí
- Cho HS đọc SGK, đặc điểm, ứng dụng của nhiên liệu lỏng, khí và gọi HS tóm tắt
Hoạt động 4 :(10’)
- Đặt vấn đề : vì sao chúng
ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả ? Sử dụng nhiên liệu như thế nào là hiệu quả ?
- Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả , chúng ta phải thực hiện những biện pháp
gì ?
- Yêu cầu HS nêu 1 số biện pháp để tăng diện tích tiếp xúc giữa vật cháy với không khí(O2)
- Dựa vào SGK để trả lời Vì nhiên liệu cháy không hoàn toàn vừa gây lãng phí vừa làm ô nhiễm môi trường -Nghiên cứu và vận dụng kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên -HS trả lời : Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng với không khí, chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than khi đốt
Hoạt động 5 :( 5’) CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Gọi HS nhắc lại nội dung từng phần của bài - Cho HS đọc phần em có biết
Trang 4- Hướng dẫn bài 2: Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn hợp với không khí, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn nhiều so với chất rắn và chất lỏng
- Hướng dẫn bài 4: Trường hợp (b) đèn bóng dài sẽ cháy sáng hơn và ít muội hơn vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn
- Về nhà làm bài tập 1,2,3,4 (trang 132 SGK) vào vở
- Nghiên cứu nội dung bài luyện tập chương IV Soạn phần kiến thức cần nhớ vào vở