AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONATI/ Mục tiêu 1.. - Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic; Muối cacbonat có ứng dụng trong s/x, đời sống.. Kỹ năng : -
Trang 1AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức :
- HS biết được: Axit cacbonic là axit rất yếu, ko bền;
- Muối cacbonat có những t/c của muối như: t/d với axit, với d/d muối, với d/d kiềm
- Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic; Muối cacbonat có ứng dụng trong s/x, đời sống
2 Kỹ năng :
- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh t/c hh của muối cacbonat T/d với axit, với d/d muối, d/d kiềm;
- Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra KL về t/c dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat
- Xác định phản ứng có xảy ra hay không và viết đc pthh
- Nhận biết khí CO2 và một số muối cacbonat cụ thể
3 Thái độ:
- yêu môn học
II/ Chuẩn bị
- GV: Hoá chất: d/d NaHCO3,, d/d Na2CO3,d/d HCl, d/d K2CO3, d/d Ca(OH)2, d/d CaCl2
- Dụng cụ: 5 ống nghiệm, ống hút,
Sử dụng cho 3 thí nghiệm phần 2b, mỗi lớp 4 nhóm Hs làm thí nghiệm
- Hs: dọc trước bài ở nhà
III/ Phương pháp
- Thực hành, vấn đáp
IV/ Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp ( 1phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (0 phút)
Không kiểm tra
3 Bài mới ( 35 phút)
a) Giới thiệu bài
b) Phát triển bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
Hoạt động 1 Axit cacbonic (H 2 CO 3) 10p
HS đọc SGK sau đó tóm tắt và ghi vào vở I Axit cacbonic (H 2 CO 3 )
1) Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí:
Trang 2GV thuyết trình, HS ghi bài vào vở SGK
2) Tính chất hoá học:
- H2CO3 là một axit yếu, d/d H2CO3
làm quì tím ngả đỏ nhạt
- H2CO3 là axit ko bền, dễ bị phân huỷ ngay thành CO2 và H2O
H2CO3 H2O + CO2
Hoạt động 2 Muối cacbonat: 20p
GV giới thiệu có hai loại muối: cacbonat
trung hoà và cacbonataxit
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các muối
cacbonat theo phân loại trên
- GV cho HS quan sát bảng tính tan, xác
định tính tan của muối cacbonat trung hoà
- GV giới thiệu tính tan của muối
cacbonat axit
- Các nhóm HS làm thí nghiệm: Cho d/d
NaHCO3, Na2CO3 lần lượt t/d với d/d HCl
- GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện
tượng (có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống
nghiệm)
- HS viết các PTPƯ vào bảng nhóm;
- GV gọi HS nêu nhận xét
- Các nhóm HS làm thí nghiệm: Cho d/d
K2CO3 t/d với d/d Ca(OH)2
-> GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện
tượng của thí nghiệm (có vẩn đục trắng
II Muối cacbonat
1 Phân loại:
- Muối cacbonat trung hoà VD: CaCO3, Na2SO4
- Muối cacbonat axit:
VD: NaHCO3, Ca(HCO3)2
2 Tính chất:
a) Tính tan:
- Đa số muối cacbonat ko tan trong nước, trừ muối cacbonat của KL kiềm như Na2CO3, K2CO3
- Hầu hết các muối hiđro cacbonat đều tan trong nước
b) Tính chất hoá học:
Tác dụng với dd axit
Muối cacbonat t/d với dd axit tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2
Ví dụ:
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
dd dd dd l k
Na 2 CO 3 + 2HCl 2NaCl + H 2 O + CO 2
dd dd dd l k
Tác dụng với d/d bazơ
- Một số d/d muối cacbonat p/ư với d/
d bazơ tạo muối cacbonat ko tan và bazơ mới
Ví dụ:
K2CO3 + Ca(OH)2 2KOH + CaCO3
r,trắng
- Muối hiđro cacbonat t/d với kiềm tạo muối trung hoà và nước
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Trang 3xuất hiện)
- GV gọi HS nêu nhận xét
- GV giới thiệu t/c, hướng dẫn HS viết
PTPƯ
- Các nhóm HS làm thí nghiệm: Cho d/d
Na2CO3 t/d d/d CaCl2 ; nêu hiện tượng (có
vẩn đục trắng xuất hiện) ; viết PTPƯ
- GV giới thiệu t/c này
- GV hướng dẫn HS viết PTPƯ
HS đọc SGK và nêu ứng dụng
HS quan sát H3.17 phân tích về chu trình
của cacbon trong tự nhiên; GV sửa sai
cho HS nếu có
dd dd dd l
Tác dụng với d/d muối:
D/d muối cacbonat có thể t/d với một
số d/d muối khác tạo 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl d/d d/d r
Muối cacbonat bị nhiệt phân
huỷ:
- Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat trung hoà của KL kiềm) bị nhiệt phân huỷ, giải phóng khí cacbonic
VD:
2NaHCO3 to Na2CO3 + H2O + CO2
Ca(HCO3)2(dd) to CaCO3(r)( + H2O +
CO2(k)
CaCO3 to CaO + CO2
r r k
3) ứng dụng:
SGK
Hoạt động 3 Chu trình cacbon trong tự nhiên: 5p
HS quan sát H3.17 phân tích về chu trình
của cacbon trong tự nhiên; GV sửa sai
cho HS nếu có
III Chu trình cacbon trong tự nhiên
(SGK)
4 Củng cố ( 7 phút)
Bài tập 1: (HS làm bài vào bảng nhóm- Cho HS các nhóm khác n/x bổ sung)
Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột: CaCO3 , NaHCO3, Ca(HCO3)2,
Trang 4Bài giải:
Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử
- Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều:
+ Nếu thấy chất bột ko tan là CaCO 3
+ Nếu thấy chất bột tan tao d/d là NaHCO 3 , Ca(HCO 3 ) 2 , NaCl
- Đun nóng các d/d vừa thu được
+ Nếu thấy có hiện tượng sủi bọt, đồng thời có kết tủa (vẩn đục) là d/d Ca(HCO 3 ) 2
Ca(HCO 3 ) 2 to CaCO 3 + H 2 O + CO 2
+ Nếu có bọt khí thoát ra là NaHCO 3 vì:
2NaHCO 3 to Na 2 CO 3 + H 2 O + CO 2
+ Nếu ko có hiện tượng gì là NaCl
Bài tập 2: ( HS làm bài tập vào vở, một HS lên bảng làm,HS khác n/x, bổ sung)
Hoàn thành PTPƯ theo sơ đồ:
C CO2 Na2CO3 BaCO3
NaCl
Bài giải:
C + O 2 to CO 2 ;
CO 2 + 2NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O
Na 2 CO 3 + Ba(OH) 2 BaCO 3 + 2NaOH ;
Na 2 CO 3 + 2HCl 2NaCl + H 2 O + CO 2
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài, làm bài tập
V/ Rútt kinh nghiệm
………
…
………
…
………
………