Mục tiêu Học sinh biết được tính chất lí hóa học của silic, silic đioxit và ứng dụng của chúng.. Chuẩn bị Tranh ảnh, đồ gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng; tranh ảnh sản xuất đồ gốm sứ; mẫu vậ
Trang 1Silic Công nghiệp silicat
( Si = 28 )
I Mục tiêu
Học sinh biết được tính chất lí hóa học của silic, silic đioxit và ứng dụng của chúng Học sinh có những hiểu biết sơ lược về công nghiệp silicat
II Chuẩn bị
Tranh ảnh, đồ gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng; tranh ảnh sản xuất đồ gốm sứ; mẫu vật đất sét, cát trắng,…
III Tiến trình bài dạy
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
? Bài 3, 4 – T91/SGK
C Nội dung bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức và kĩ năng
? Đọc SGK, cho biết trạng thái thiên
nhiên của silic
? Silic có những tính chất vật lí, hóa học
và ứng dụng như thế nào
1 Trạng thái tự nhiên
Si là nhuyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên chỉ sau oxi, chiếm 1/4 khối lượng vỏ Trái Đất
Si chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong thiên nhiên: cát trắng, cao lanh(đất sét)
2.Tính chất a) Tính chất vật lí
Là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, có
Trang 2? Tóm tắt các tính chất vật lí của silic.
? So sánh khả năng hoạt động hóa học của
silic với C và Cl
? Silic có những tính chất hóa học nào
? Silic được dùng để làm gì
? SiO2 thuộc loại oxit nào
? Nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit
? SiO2 có phản ứng với nước không
? Tại sao ( SiO2 có trong cát trắng ở các
bãi biển)
GV giới thiệu công nghiệp silicat gồm sản
xuất đồ gốm, sứ; thủy tinh; xi măng từ
những hợp chất thiên nhiên của silic
Hoạt động nhóm
vẻ sáng của kim loại, dẫn điện, dẫn nhiệt kém
Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn
b) Tính chất hóa học
Si là phi kim hoạt động hóa học yếu hơn
C, Cl
ở nhiệt độ cao, Si pư với oxi tạo thành silic đioxit
Si(r) + O2(k) t0 SiO2(r)
c) ứng dụng
* Làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử
* Dùng để chế tạo pin mặt trời,…
II Silic đioxit ( SiO 2 = 60)
SiO2 là một oxit axit, tác dụng với kiềm
và oxit bazơ tạo thành muối silicat ở nhiệt
độ cao:
SiO2(r)+2NaOH(r) t0 Na2SiO3(r)+H2O Natri silicat SiO2(r) + CaO(r) t0 CaSiO3(r) Canxi sillicat
SiO2 không phản ứng với nước
III Sơ lược về công nghiệp silicat.
1 Sản xuất đồ gốm sứ.
a) nguyên liệu chính
Trang 3GV chia lớp thành 3 nhóm học sinh
Nhóm 1
? Quan sát tranh ảnh, mẫu vật, kể tên các
sản phẩm của ngành công nghiệp gốm sứ
* Đọc SGK thảo luận
? Nguyên liệu để sản xuất gốm sứ
? Các công đoạn sản xuất chính
? Kể tên các cơ sở sản xuất đồ gốm sứ ở
Việt Nam
Nhóm 2
? Quan sát mẫu vật xi măng, đọc SGK và
thảo luận:
? Thành phần chính của xi măng
? Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng
? Các công đoạn sản xuất chính
? Các cơ sở sản xuất xi măng ở Việt Nam
Đất sét, thạch anh, fenpat
b) Các công đoạn chính
* Nhào đất sét, thạch anh, fenpat với nước
để tạo thành khối bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật
* Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
c) Cơ sở sản xuất
Bát Tràng ( Hà Nội ); Công ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé,…
2 Sản xuất xi măng
Thành phần chính của xi măng là canxi silicat và canxi alumilat
a) Nguyên liệu chính
* Đất sét ( có SiO2 )
* Đá vôi (CaCO3), cát,…
b) Các công đoạn chính
* Hỗn hợp: đá vôi, đất sét, cát, nước nghiền nhỏ thành dạng bùn
* Nung hỗn hợp trên trong lò quay hoặc lò đứng ở 1400 – 15000C được clanhke rắn
* Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn ( xi măng )
c) Cơ sở sản xuất
Nhà máy xi măng ở Hải Dương, Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Tiên, Nghệ An,…
3 Sản xuất thủy tinh
Trang 4Nhóm 3
? Quan sát các mẫu vật bằng thủy tinh,
đọc SGK và thảo luận:
? Thành phần của thủy tinh
? Nguyên liệu sản xuất chính
? Các công đoạn sản xuất
? Các cơ sở sản xuất thủy tinh ở nước ta
GV yêu cầu các nhóm trình bày vào bảng
nhóm theo mẫu đã chuẩn bị sẵn
Các nhóm cử đại diện treo kết qủa thảo
luận của nhóm lên bảng
Các nhóm khác theo dõi nhanh SGK, nhận
xét
Giáo viên chốt kiến thức bằng bảng tóm
tắt cả 3 ngành công nghiệp kể trên
theo mẫu đã hướng dẫn học sinh
Thành phần chính gồm hỗn hợp NaSiO3
và CaSiO3
a) Nguyên liệu chính
* Cát trắng ( cát thạch anh), đá vôi, sôđa ( Na2CO3 )
b) Các công đoạn chính.
* Trộn cát, đá vôi, sôđa theo tỉ lệ thích hợp
* Nung hỗn hợp trong lò ở khoảng 4000C thành thuỷ tinh dạng nhão
* Làm nguội từ từ được thủy tinh dẻo, ép thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật
* Các ptpư:
CaCO3 (r) t0 CaO(r) + CO2(k) CaO(r) + SiO2(r) t0 CaSiO3(r)
Na2CO3(r) +SiO2(r) t0 Na2SiO3(r)+CO2
c) Các cơ sở sản xuất chính
Nhà máy ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh,
Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh,…
D Củng cố
? Bài học cần ghi nhớ những nội dung chính nào
E Hướng dẫn về nhà
* Làm bài 1, 2, 3, 4 – T95/SGK; Bài 30 1, 30 3 – T34/SBT
* Đọc mục: “ Em có biết ? ”
Trang 5* Đọc trước bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.