1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 33: Thực hành Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng

4 386 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀHỢP CHẤT CỦA CHÚNG 1 Kiến thức : Biết được: - Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: - Cacbon khử đồng II oxit ở nhiệt độ cao -

Trang 1

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ

HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

1) Kiến thức : Biết được:

- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối NaHCO3

- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể

2) Kĩ năng :

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học

- Viết tường trình thí nghiệm

3) Trọng tâm :

 Phản ứng khử CuO bởi C

 Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt

 Nhận biết muối cacbonat và muối clorua

1.Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá TN, muỗng lấy hoá chất rắn, giá sắt TN, chổi rửa, ống nghiệm có lắp ống dẫn khí, ống hút nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm

2.Hoá chất: hỗn hợp CuO và C (một lượng bằng hạt ngô), NaCl 1/4 thìa nhỏ, dd nước vôi trong 6ml

Trang 2

NaHCO3 1 thìa nhỏ, CaCO3 1/4 thìa nhỏ

3.HS ôn tập tính chất hoá học của phi kim, của C, của CO2, của muối cácbonat

4.Chuẩn bị phiếu học tập:

-Phiếu số 1:viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của C và một số hợp chất của chúng theo sơ đồ

C CO2  NaHCO3  CO2  Na2CO3  CO2

-Phiếu số 2: có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt 4 hoá chất sau NaCl, NaOH, NaHCO3,

Na2CO3 Hãy lập sơ đồ nhận biết làm TN nhận biết mỗi chất trong các lọ trên

III Tiến trình dạy học :

1) ổn định:

2) Bài cũ: +GV dùng phiếu số 1 yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu(chú ý sau khi HS trả lời GV bổ sung và nhận xét nhất là các phản ứng từ CO2

Na2CO3, CO2  NaHCO3 và muối Na2CO3 không bị nhiệt phân, NaHCO3 bị nhiệt phân )

3) Bài mới:

*Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/GV yêu cầu hs báo cáo việc

chuẩn bị bài thực hành ở nhà

-Đại diện nhóm hs báo cáo:

Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng Giúp củng cố kiến thức tác dụng của cácbon khử CuO ở nhiệt

độ cao, nhiệt phân muối NaHCO3, nhận biết muối cacbonat và muối clorua

- Cách tiến hành 3 TN: Như nội dung sgk

- lưu ý:

Trang 3

-GV nhận xét đánh giá hoàn

thiện

2/GV yêu cầu các nhóm tiến

hành Tn theo cácbước như nội

dung sgk

-GV tới các nhóm quan sát

nhận xét và hướng dẫn điều

chỉnh kịp thời cách tiến hành

hoặc hoạt động của nhóm (nếu

cần)

3/GV yêu cầu HS ghi chép kết

quả TN:

TN1: Bột CuO được bảo quan trong lọ kín khô, than mới điều chế đựơc nghiền nhỏ, sấy khô

TN2: Đậy nút ống nghiệm thât kín TN3: Sử dụng HCl phải hết sức cẩn thận Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung, hoàn thiện -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt

1.TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao

2 TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3

3 TN3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua -Nhóm HS mô tả, nhóm trưởng tổng kết, thư kí ghi chép:

TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển

từ màu đen sang màu đỏ, khí sục vào làm cho dd Ca(OH)2 vẫn đục trắng vì đã có các phản ứng -C + 2CuO  CO2 + 2Cu

- CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3

Bọt khí được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd Ca(OH)2 làm cho dd vẫn đục vì đã có các pứ

- NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2

-CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN3: Nhận biết muối cácbonát và muối clorua:

-Lấy 1 thìa nhỏ mỗi chất cho vào các ống nghiệm

Trang 4

4/GV yêu cầu mỗi HS ghi kết

quả vào tường trình TN theo

mẫu

5/Gv yêu cầu các nhóm HS vệ

sinh

6/GV nhận xét đánh giá tiết

thực hành về thao tác, chuẩn

bị, an toàn, kỉ luật, vệ sinh

Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi lọ chừng 1-2ml dd HCl Nếu ống nghiệm nào vẫn trong suốt, không có bọt khí bay lên, ống nghiệm đó đựng NaCl, 2 ống nghiệm

có bọt khí bay lên đựng Na2CO3 và CaCO3

-Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

-CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

Lấy 2 mẫu còn lại (Na2CO3 và CaCO3), dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước cất, lắc nhẹ hoá chất trong ống nghiệm nào không tan thì lọ đó đựng CaCO3, lọ kia đựng Na2CO3

-Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc

về nhà gồm các nội dung : TN, hiện tượng, giải thích và viết PTHH

-Nhóm HS phân công Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN Lau bàn sạch sẽ và để dụng cụ đúng nơi quy định

Dặn dò: xem chương IV, bài 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Ngày đăng: 05/09/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w