1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)

116 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN KIM DUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN KIM DUNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa có ai thực hiện nghiên cứu

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Đoàn Kim Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, Luận văn đã được thực hiện và hoàn thành với

sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và với sự cộng tác của các đồng chí CBQL, tổ trưởng chuyên môn các trường TH, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu đề tài này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh, Trường Đại học Hồng Đức - Người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Mặc dù đã rất nhiều cố gắng, song do năng lực

có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Đoàn Kim Dung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo dục 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển cán bộ quản lý giáo dục 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Khái niệm cán bộ quản lý 12

1.2.2 Khái niệm cán bộ quản lý trường tiểu học 13

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 13

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 14

1.3 Một số vấn đề lý luận về người CBQL trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 19

1.3.1 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và thách thức đối với cán bộ quản lý trường tiểu học 19

Trang 6

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý trường tiểu học 22

1.3.3 Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 23

1.4 Nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 26

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 26

1.4.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý 27

1.4.3 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý 27

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 27

1.4.5 Chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 28

1.4.6 Tạo môi trường, động lực cho sự phát triển cán bộ quản lý trường tiểu học 29

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hạ Long 29

1.5.1 Yếu tố chủ quan 29

1.5.2 Yếu tố khách quan 30

Kết luận chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 35

2.1 Vài nét về tình hình giáo dục tiểu học của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 35

2.1.1 Quy mô giáo dục tiểu học 35

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 38

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 40

2.3.1 Số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý 40

2.3.2 Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 42

2.3.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 43

Trang 7

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 48

2.4.1 Công tác quy hoạch 48

2.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm 50

2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 51

2.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá 53

2.4.5 Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 54

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 57

2.6 Đánh giá chung 58

2.6.1 Ưu điểm và hạn chế 58

2.6.2 Nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 60

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, tính kế thừa trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và phát triển 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả trong phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử, cụ thể, thiết thực và khả thi 62

3.2 Các biện pháp đề xuất 63

3.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý về phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT 63

3.2.2 Biện pháp 2 Thực hiện xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo từng giai đoạn trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT 65

Trang 8

3.2.3 Biện pháp 3 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ CBQL các trường tiểu

học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hướng phát triển phẩm chất

và năng lực quản lý trong bối cảnh đổi mới căn bản GD&ĐT 69

3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hướng chú trọng phẩm chất, năng lực quản lý trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT 72

3.2.5 Biện pháp 5 Tạo động lực làm việc để phát huy năng lực của đội ngũ CBQL trường các tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản GD&ĐT 76

3.2.6 Biện pháp 6 Kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn và năng lực quản lý trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT 79

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 81

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 81

3.3.3 Phương pháp, đối tượng khảo nghiệm 81

3.3.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 82

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BD : Bồi dưỡng BKC : Bán kiên cố CBQL : Cán bộ quản lý CBGV : Cán bộ giáo viên

CC : Cao cấp

CĐ : Cao đẳng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hoá

ĐH : Đại học

ĐT : Đào tạo

GD : Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDTC : Giáo dục thể chât GDNT : Giáo dục nghệ thuật

GV : Giáo viên

KC : Kiên cố KH&CN : Khoa học và Công nghệ

QL : Quản lý

SL : Số lượng

TB : Trung bình TBGD : Thiết bị giáo dục

TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở

TC : Trung cấp ThS : Thạc sĩ

TS : Tổng số UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng trường, lớp và số học sinh tiểu học Thành phố Hạ Long từ

năm học 2013 - 2014 đến năm học 2017 - 2018 35

Bảng 2.2 Đánh giá về năng lực, phẩm chất 36

Bảng 2.3 Đánh giá về các môn học (Toán, Tiếng Việt) 36

Bảng 2.4 Thống kê cơ sở vật chất 37

Bảng 2.5 Số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh 40

Bảng 2.6 Thực trạng về độ tuổi cán bộ quản lý 40

Bảng 2.7 Thực trạng về thâm niên quản lý của cán bộ quản lý 41

Bảng 2.8 Thực trạng trình độ cán bộ quản lý 42

Bảng 2.9 Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 43

Bảng 2.10 Đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long 44

Bảng 2.11 Đánh giá về năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học Thành phố Hạ Long 45

Bảng 2.12 Đánh giá về năng lực xây dựng môi trường giáo dục văn hóa, dân chủ của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long 46

Bảng 2.13 Mức độ đánh giá về năng lực phát triển quan hệ xã hội của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long 47

Bảng 2.14 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long 49

Bảng 2.15 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long 50

Bảng 2.16 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long 52

Bảng 2.17 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long 54

Trang 11

Bảng 2.18 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính

sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ quản lý

các trường tiểu học thành phố Hạ Long 55

Bảng 2.19 Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học Thành phố Hạ Long 57

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp về tính cần thiết của các biện pháp 82

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp về tính khả thi của các biện pháp 84

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu

học Thành phố Hạ Long 56 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 83 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 85 Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay, các tác động của quá trình toàn cầu hóa,

sự phát triển của khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ thông tin, những thay đổi về nhu cầu của con người trong xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường,… tạo ra áp lực mạnh mẽ cho hệ thống giáo dục, buộc hệ thống giáo dục phải có sự thay đổi trong đào tạo - bồi dưỡng và cung cấp cho xã hội những con người có khả năng làm việc theo nhóm, làm công dân, làm lãnh đạo, năng động và sáng tạo để thích nghi với nhu cầu của xã hội hiện đại Muốn đào tào nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay cần phải quan tâm đến phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL là khâu then chốt” [10] Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định “Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm

an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế” [11]

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định vai trò quyết định của đội ngũ CBQL trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng phát triển Ðội ngũ CBQL có vai trò quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông; là một trong những lực lượng trực tiếp góp phần hoạch định chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược và các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông; là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục phổ thông

Hiện nay, đội ngũ CBQL trong các trường phổ thông nói chung và các trường tiểu học thành phố Hạ Long nói riêng luôn thực hiện tốt nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới, đội ngũ CBQL trường tiểu học vẫn còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu, trình độ quản lý và tính chuyên nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định Trong đó, tính chuyên nghiệp trong việc thực thi công vụ, khả năng tham mưu, xây dựng chính sách, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và đặc biệt là trong việc ứng dụng triển khai các phương pháp quản lý giáo dục theo xu thế phát triển của thời đại còn nhiều bất cập CBQL các trường tiểu học

Trang 14

còn thiếu chủ động, khó khăn trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra từ cơ sở do kiến thức và kỹ năng quản lý giáo dục còn hạn chế Trình độ và năng lực điều hành trong quản lý dựa vào kinh nghiệm cá nhân, ít vận dụng khoa học quản lý, dự báo, xây dựng chiến lược, kế hoạch vào thực tiễn Ðáng chú ý, kiến thức

về pháp luật, tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự và tài chính của đội ngũ CBQL các trường Tiểu học đôi khi còn lúng túng trong thực thi trách nhiệm và thẩm quyền Trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tin học còn nhiều hạn chế trong việc thu thập và xử lý thông tin trong và ngoài nước về giáo dục và những yếu tố tác động khác

Trên cơ sở đó, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố Hạ Long, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản,

toàn diện GD&ĐT hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học trên địa bàn thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học trên địa bàn thành

phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh

Quảng Ninh vẫn còn nhiều hạn chế Nếu tiếp cận theo lí thuyết phát triển nguồn nhân lực đề xuất được các biện pháp tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản của quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học như quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng đội ngũ… thì sẽ phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố Hạ Long trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về việc phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu

học trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục - đào tạo

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2013-2018

- Về khách thể khảo sát: 130 người, trong đó 25 lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Cơ quan Tổ chức - Nội vụ; 17 Hiệu trưởng, 27 Phó Hiệu trưởng; 61 giáo viên cốt cán ở các trường tiểu học của Thành phố Hạ Long

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích tổng hợp; phân loại; hệ thống hóa lý thuyết nhằm nghiên

cứu và tổng hợp các tài liệu lý luận, hệ thống hóa những chủ trương, Nghị quyết của

Đảng và Nhà nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu; tham khảo các luận văn cùng chuyên ngành và các tài liệu khác về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học

để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra để thu thập

thông tin phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn CBQL các cấp, giáo

viên về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.3 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục ở các trường

tiểu học thành phố Hạ Long

Trang 16

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về tính

cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng 1 số công thức toán học để xử lý các

kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học

trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành

phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI

CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề về phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung và CBQL nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố Song, trong phạm vi của luận văn xin được sơ lược về một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước

như sau:

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo dục

Ở rất nhiều quốc gia phát triển trên thế giới luôn coi nhà giáo và CBQL giáo dục là điều kiện quyết định của sự nghiệp giáo dục và sự phát triển giáo dục Đặc biệt quan tâm đến vai trò lãnh đạo của người đứng đầu nhà trường Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường học, trong đó có Mintzberg (2009) với Tác phẩm Nghề quản lý - những tư tưởng hàng đầu về quản lý,

đã chỉ ra vai trò của nhà quản lý trong sự kết hợp giữa quyền hạn với trách nhiệm như: i) người đại diện của tổ chức; ii) người lãnh đạo, người liên lạc, người tiếp nhận thông tin, người phổ biến thông tin; iii) người khắc phục khó khăn; iv) Người phân phối nguồn lực; v) Người đàm phán [15]

Tác phẩm Mô hình trường học ưu việt Singapore SEM, cũng khẳng định vai

trò của người đứng đầu như: "Hiệu trưởng phải vạch ra tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh và giáo viên Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho giáo viên để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát

triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên" [4]

Ngày nay, giáo dục ở tất cả các quốc gia đang chịu tác động sâu sắc bởi xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và truyền thông Phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý là một trong những nhiệm vụ trọng yếu Chính vì vậy đã

có nhiều nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: chương trình bồi dưỡng CBQL phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của khoa học -

công nghệ trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa [20]

Trang 18

Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý trường học đặt yêu cầu người học phải đạt được các năng lực năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng

lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức - quản lý [20]

Mục tiêu của các nghiên cứu là tìm cách nâng cao chất lượng của nhà quản lý trường học để đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh -

quốc phòng của các quốc gia [21], [22], [23]

V.A Xukhomlinxki, trong cuốn sách “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, tác giả đã nêu rất cụ thể cách tiến hành phân tích và khảo sát giúp đội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Không chỉ

có thế, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận giáo dục học, hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó có nêu lên vai trò, vị trí, chức năng của CBQL nhà trường Đó là các công trình tiêu biểu như

Ilina T.A với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3: Những cơ sở của công tác giáo dục;

Savin N V với tác phẩm Giáo dục học và cuốn “Công tác quản lý hành chính và sư phạm của trường tiểu học” của Jean Valérien

Trong các điều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng giáo dục như môi trường kinh tế giáo dục; chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục; cơ sở vật chất kỹ thuật

và tài chính giáo dục; đội ngũ CBQL, thì các nghiên cứu của của các nhà khoa học đều khẳng định CBQL là điều kiện cơ bản, quyết định sự nâng cao chất lượng của giáo dục Thực tế nhiều nước đi vào cải cách giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục thường bắt đầu bằng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Ở Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà chính trị lỗi lạc, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, người anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của nhân loại, khi bàn về huấn luyện cán bộ, Hồ Chí minh đã vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lênin và kế thừa những các tư tưởng tinh hoa của nhân loại, cùng với kinh nghiệm thực tiễn của mình trong suốt cuộc đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, dân chủ của nhân dân Việt Nam và cho sự tiến bộ của nhân loại; Người đã để lại những tư tưởng có giá trị để vận dụng vào quản lý phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Theo Người, phẩm chất và năng lực của cán bộ được hình thành trên cơ sở mối quan hệ biện chứng của các thành tố mục đích, chương trình

Trang 19

và nội dung, phương pháp và hình thức, phương tiện và điều kiện, lực lượng huấn luyện Người đã chỉ giáo, khi huấn luyện, phải xác định đúng và phối hợp tốt các yếu tố: “huấn luyện nhằm đạt được những gì” (mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng); “huấn luyện gì” (nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng); “ai huấn luyện”(lực lượng người dạy); “huấn luyện ai” (người học); “huấn luyện như thế nào” (phương pháp

và hình thức đào tạo, bồi dưỡng); “huấn luyện với và trong điều kiện nào” (phương tiện và điều kiện đào tạo, bồi dưỡng), kiểm tra và đánh giá kết quả huấn luyện thông qua đánh giá người học

Các quan điểm chỉ đạo có ý nghĩa chiến lược về đổi mới quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực giáo dục, trong đó có đội ngũ CBQL giáo dục, được thể hiện tại các Văn kiện lãnh đạo của Đảng và các Chính sách quản lý của Nhà nước ta như: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)

đã quyết định “Đổi mới công tác quản lý giáo dục” và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao nǎng lực của bộ máy quản lý giáo dục

- đào tạo” [8]; Kết luận số 14-KL/TW, ngày 26/7/2002 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khoá IX đã nhấn mạnh “Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước

về giáo dục” và “Xây dựng và triển khai chương trình xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện”; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của Đảng nhấn mạnh quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [9]; Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 chỉ rõ các giải pháp, trong đó coi

“đổi mới quản lý giáo dục là giải pháp đột phá” và “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt [17] Đặc biệt, Nghị quyết số 29/NQ-

TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đưa ra các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục và đào tạo, trong đó có giáo dục phổ thông Một trong các giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có trong Nghị quyết này là “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [11]

Trang 20

Cùng với các quan điểm, đường lối của Đảng, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, còn có luận văn thạc sĩ, nghiên cứu về công tác quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường như: Hoàng Đức Hùng (1998), luận văn thạc

sĩ, bàn về “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn đổi mới”; Nguyễn Công Duật (2000), đi vào nghiên cứu “Thực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh” Các đề tài luận văn đã

đi sâu đánh giá về thực trạng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các trường trung học ở Quảng Trị, Bắc Ninh, nêu cách thức khắc phục hạn chế yếu kém trong hoạt động của đội ngũ cán bộ, từ đó chỉ ra biện pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường trung học cơ sở cho phù hợp với tình hình

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về phát triển cán bộ quản lý giáo dục

Bàn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục luôn nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà quản lý, nhà khoa học với các công trình như:

Từ sự nhận biết vai trò rất quan trọng của người Hiệu trưởng đối với sự tồn tại, phát triển của một nhà trường và vị trí có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và

Trang 21

hiệu quả các hoạt động của nhà trường; đã có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng

Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng và nâng cao chất lượng các hoạt động đó nhằm đảm bảo cho sự thành công và đạt tới mục tiêu chiến lược phát triển của các nhà trường

Tác giả Jean Valérien, trong tác phẩm “Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” (La Gestion administrative et Pédgogique des écoles) [24]

do UNESCO xuất bản năm 1991, đã phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; qua đó tác giả đã có những gợi ý các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng tiểu học và phương thức phát triển đội ngũ đó

Trong những năm cuối của thể kỷ 20 và đầu thể kỷ 21, dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề như: Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm hiệu trưởng có chất lượng cho các nhà trường bằng việc nghiên cứu, công bố và áp dụng chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục cho từng vùng; Xây dựng và phát triển các chuẩn đào tạo Hiệu trưởng để có thể đào tạo những Hiệu trưởng (với tư cách là nhà quản lý, nhà lãnh đạo trường học) đáp ứng được vai trò lãnh đạo và quản

lý nhà trường, đảm bảo cho nhà trường thành công; xây dựng và phát triển các chuẩn

mà Hiệu trưởng phải đạt được để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà trường trong điều kiện hiện nay; Chuẩn về các kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực cần có để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường; Nghiên cứu vấn đề chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục (cụ thể là hiệu trưởng trường học) phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của KH&CN trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa trên cơ sở so sánh các chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng của nhiều quốc gia Cụ thể, Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho Hiệu trưởng

và cho nhà quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức và kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị và cộng đồng

Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; năng lực tư vấn Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý trường học theo

Trang 22

các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý và chuẩn chương trình đào tạo CBQL trường học cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học (kế cận) các năng lực lãnh đạo và quản lý

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động

“nghề nghiệp” của CBQL nhà trường Mục tiêu của các nghiên cứu nêu đó là tìm cách nâng cao chất lượng lãnh đạo và quản lý của các nhà quản lý trường học nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của mỗi quốc gia Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải tạo phương pháp

và cách thức tổ chức giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng hoạt động của Hiệu trưởng so với chuẩn đã đề ra

Ở Việt Nam, tác giả Đặng Bá Lãm (chủ biên) cuốn sách “Quản lý nhà nước về giáo dục - lý luận và thực tiễn”, tác giả đã đi sâu phân tích làm rõ khái niệm và phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục, các mô hình quản lý giáo dục, đổi mới quản lý nhà nước

về giáo dục ở nước ta; các tác giả Bùi Đức Thiệp, Đặng Bá Lãm, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng đã viết cuốn sách “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam”, trong cuốn sách đề cập đến những vấn đề như đổi mới quản

lý, nâng cao chất lượng giáo dục; vai trò của hiệu trưởng và công tác quản lý nhà trường của người hiệu trưởng; giới thiệu những văn bản quan trọng về công tác quản lý nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục

Phạm Ngọc Hải (2014), với luận án tiến sĩ về “Phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường trung học phổ thông các tỉnh Đồng bằng Nam bộ trong bối cảnh đổi mới giáo dục”; đề tài đã nghiên cứu đánh giá thực tiễn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học phổ thông các tỉnh Đồng bằng Nam Bộ…

Đỗ Trọng Thân (2009), với luận văn thạc sĩ về “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”, tác giả đã nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và các giải

Trang 23

pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở của huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Phạm Tiến Nhuận (2014), với luận văn thạc sĩ về “Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương đến năm 2020”, tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận của việc quy hoạch phát triển đội ngũ cán quản lý giáo dục nói chung, trường trung học cơ sở nói riêng, chỉ ra nội dung quản lý quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ

sở và các yếu tố tác động đến việc quy hoạch phát triển cán bộ quản lý giáo dục trường trung học cơ sở, trên cơ sở nghiên cứu lý luận tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học cơ sở huyện Kim Thành và quản lý quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường trung học cơ sở huyện Kim Thành Từ khái quát lý luận, đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản lý quy hoạch phát triển cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Kinh Thành, tỉnh Hải Dương

Phạm Thị Lý (2011), với luận văn thạc sĩ nghiên cứu về “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”; Đặng Thị Kim Oanh (2012), nghiên cứu đề tài: “Biện pháp pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”; Lâm Văn Tỷ (2014), với đề tài luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Bạc Liêu tỉnh Bạc Liêu”

Nhìn chung các đề tài luận án, luận văn đã tập trung nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý, quản lý trường học và vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường trong việc quản lý hoạt động giáo dục và đào tạo trong nhà trường, đánh giá làm rõ thực trạng kết quả đạt được và những hạn chế thiếu sót của công tác quản

lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, nhà trường ở từng giai đoạn cụ thể

Bên cạnh các đề tài luận án, luận văn còn có các bài báo khoa học bàn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, như Nguyễn Thế Dân với bài “Quy hoạch cán bộ

Trang 24

quản lý ở các trường đại học sư phạm kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay”, đăng trên Tạp chí Quản lý giáo dục số 58 (tháng 3/2014), bài báo tập trung làm rõ thực trạng, đề xuất biện pháp quy hoạch cán bộ quản lý trong các trường đại học sư phạm kĩ thuật hiện nay; Lê Thanh Sỹ, với bài viết “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường đào tạo nghề tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”, đăng trên Tạp chí Quản lý giáo dục số 49 (tháng 6/2013), bài báo đã chỉ ra vai trò của người cán bộ quản lý trường đào tạo nghề tại khu vực, đánh giá làm rõ thực trạng, những bất cập, khó khăn và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường đào tạo nghề khu vực miền Trung Lê Thị Quế

Ly, có bài báo “Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh”, đăng trên Tạp chí Quản lý giáo dục số 57 (tháng 2/2014)…

Tóm lại, các đề tài khoa học, luận án, luận văn, các bài báo khoa học của các tác giả đã đề cập đến những khía cạnh, vấn đề khác nhau về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý giáo dục ở các trường học Song việc áp dụng kết quả nghiên cứu trên để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thành phố Hạ Long không thật sự phù hợp Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Thành phố Hạ Long đáp ứng yêu cầu đổi mới, trong khi yêu cầu thực tiễn về giáo dục

và đào tạo của Thành phố đang đặt ra những vấn đề mới phải giải quyết Vì vậy, tác giả

chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, đồng thời đề tài không trùng lặp với các công

trình đã nghiên cứu trước đó

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm cán bộ quản lý

1.2.1.1 Cán bộ

Trong Luật Công chức (2010) đã xác định: "Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,

ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và

Trang 25

1.2.2 Khái niệm cán bộ quản lý trường tiểu học

CBQL trường tiểu học là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/huyện bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Phó Hiệu trưởng giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công

CBQL trường tiểu học là chủ thể quản lý nhà trường, là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối với giáo viên, nhân viên trường tiểu học nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn CBQL trường tiểu học vừa là người lãnh đạo, quản lý trường tiểu học vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy, Ủy ban nhân dân quận/huyện và Phòng GD&ĐT

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Từ các khái niệm trên có thể thấy rằng: Đội ngũ là một tập thể gồm nhiều người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Với cách giải thích trên, có thể hiểu đội ngũ là một tập thể của các thành viên

có sự gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc nhất định Ví dụ: “đội ngũ trí thức”; “đội

Trang 26

ngũ nhà giáo”; “đội ngũ y, bác sỹ”… Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới

ba yếu tố tạo thành đó là: số lượng, cơ cấu đội ngũ và phẩm chất, trình độ năng lực chuyên môn đội ngũ

1.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Theo đó, chúng tôi quan niệm: “Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học là tập hợp những người làm công tác quản lý ở nhà trường, có nhiệm vụ điều hành hoạt động giáo dục của nhà trường diễn ra một cách có chủ đích và đạt mục tiêu đã xác định”

Qua khái niệm cho thấy: đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Đội ngũ cán bộ quản lý trường học nói chung, trường tiểu học nói riêng có vị trí quyết định sự thành, bại của quá trình giáo dục trong nhà trường và ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học là những người quản lý các hoạt động chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật và các công việc khác có liên quan đến nhà trường

Với tư cách là nhà sư phạm, cán bộ quản lý trường tiểu học trực tiếp đóng góp trí tuệ, sức lực để thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường phát triển, đáp ứng đòi hỏi khách quan của xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ

Bên cạnh số lượng, cơ cấu, phẩm chất nhân cách của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học được thể hiện ở thế giới quan khoa học, niềm tin, lý tưởng và phẩm chất đạo đức Năng lực của cán bộ quản lý trong nhà trường được biểu hiện ở xu hướng sư phạm, thái độ, trách nhiệm đối với hoạt động quản lý của mình, hết lòng vì

sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng những nhân tài tương lai cho đất nước

Để có một đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học luôn đủ về số lượng, có cơ cấu về tuổi đời, tuổi nghề, giới tính hợp lý, có phẩm chất, năng lực thì công tác quy hoạch phát triển phải có nội dung, biện pháp và hình thức quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn của từng địa phương

1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

1.2.4.1 Phát triển

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Phát triển là làm biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [19]

Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển

từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những

khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển” [14, tr.21]

Trang 27

Theo nghĩa triết học: phát triển là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại, tạo ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, "Phát triển còn được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối

cùng tạo ra biến đổi về chất” [13]

Theo tác giả, hiểu theo nghĩa chung nhất về phát triển: Là biến đổi hoặc là hoạt động làm cho biến đổi một sự vật, hiện tượng nào đó từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giả n đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; trong đó thể hiện sự vận động của sự vật, hiện tượng theo hướng thay đổi về lượng để hoàn thiện hơn về chất

1.2.4.2 Phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên nhân sự, nguồn lực con người trong tổ chức cụ thể Theo UNESCO, con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển và con người được xem như là một tài nguyên, một nguồn lực hết sức

Theo Đặng Quốc Bảo, phát triển nguồn nhân lực gồm ba mặt là: thứ nhất,

phát triển nguồn nhân lực (tài nguyên nhân sự) gồm các yếu tố giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tự học, tự nghiên cứu Ở một đơn vị cụ thể, phát triển nguồn nhân lực là thực hiện tốt các chức năng và công cụ quản lý nhằm đạt được một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức phù hợp về mặt số lượng và có chất

lượng cao; thứ hai, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực gồm: tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, sử dụng, đánh giá, đãi ngộ…; thứ ba, nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân

lực phát triển gồm: mở rộng chủng loại, quy mô việc làm, phát triển tổ chức [2]

Trang 28

1.2.4.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Đội ngũ CBQL trường tiểu học của ngành giáo dục cũng chính là một bộ phận của nguồn nhân lực giáo dục Do đó, tiếp cận khái niệm phát triển, phát triển nguồn nhân

lực, tác giả cho rằng: Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là hoạt động quản lý nhằm làm cho đội ngũ này biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng (phẩm chất và năng lực) để đáp ứng được các nhiệm vụ quản lý nhà trường tiểu học

Từ khái niệm trên ta thấy: phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học chính là phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục, tạo ra sự tăng trưởng bền vững, bao gồm 3 yếu tố là: số lượng, chất lượng và cơ cấu, bảo đảm ngày càng tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Mục đích phát triển đội ngũ cán bộ quản lý: là tác động vào đội ngũ cán bộ, làm cho đội ngũ có đủ về số lượng, tốt về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu giáo dục của trường tiểu học Cụ thể là:

Về số lượng, luôn đáp ứng đủ cán bộ quản lý giáo dục tiểu học, theo yêu cầu của thực tiễn giáo dục

Về chất lượng, yêu cầu đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học phải không ngừng được xây dựng vững mạnh, trong đó từng cán bộ không ngừng được nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và sự tu dưỡng về đạo đức, lối sống, tính mô phạm của người cán bộ quản lý

Về cơ cấu, luôn bảo đảm sự hợp lý, đồng bộ, có được sự tương thích về tuổi đời, bên cạnh cán bộ quản lý lớn tuổi, có cán bộ trẻ tuổi; tương thích về trình độ, nghiệp vụ quản lý giáo dục, bên cạnh cán bộ ít kinh nghiệm thì có cả cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, bên cạnh cán bộ có trình độ quản lý chưa cao thì có cả cán bộ có trình độ quản lý cao, giữ vai trò nòng cốt

Chủ thể tiến hành phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trước hết thuộc về cấp ủy, ban giám hiệu, cán bộ chủ trì của nhà trường, cơ quan chức năng cấp trên và chính đội cán bộ quản lý giáo dục

Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học làm cho quy mô, số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục vận động theo chiều hướng đi lên trong sự hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên một hệ thống đội ngũ cán bộ bền vững đáp ứng tốt yêu cầu sự nghiệp giáo dục của trường tiểu học

Trang 29

Trên cơ sở quan niệm về phát triển và vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân

lực có thể rút ra phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học bao gồm các lĩnh vực hoạt động quản lý chủ yếu:

Thiết lập quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL, trong đó chủ yếu là dự báo xu hướng phát triển giáo dục tiểu học, đề ra mục tiêu (số lượng, cơ cấu, chất lượng), dự kiến các nguồn lực,thời gian và biện pháp thực hiện mục tiêu)

Bổ nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường tiểu học; trong đó có lựa chọn, luân chuyển, miễn nhiệm;

- Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học, trong đó có tự bồi dưỡng;

- Đánh giá hoạt động của cán bộ quản lý trường tiểu học;

- Tạo môi trường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học; trong đó có môi trường pháp lý, môi trường làm việc và đặc biệt là thiết lập và thực thi các chính sách đãi ngộ để tạo động lực cho đội ngũ đó phát triển Trong mỗi lĩnh vực hoạt động quản lý chủ yếu trên, ở phương diện lý luận sẽ bao gồm một số hoạt động quản lý cụ thể

và các hoạt động cụ thể đó đều nhằm vào mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học Các lĩnh vực hoạt động quản lý đó còn được gọi là các nội dung quản lý các hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học; là cơ sở định hướng cho hoạt động khảo sát thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

1.2.4.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 (Nghị quyết số 29-NQ/TW)đã xác định rõ quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, giáo dục được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,

từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD - ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết

Trang 30

chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng

bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp; Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường phối hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; Phát triển GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng; Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng

xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD&ĐT Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển GD&ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD&ĐT ” Nghị quyết cũng đã chỉ rõ các giải pháp thực hiện chính trong quá trình đổi mới là:

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đối với đổi mới GD&ĐT; Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan; Đổi mới căn bản công tác quản lí giáo dục, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục; coi trọng quản lí chất lượng; Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa

học giáo dục và khoa học quản lí giáo dục” [11].

Có thể thấy, Đảng ta đã xác định đổi mới một cách toàn diện, sâu sắc trên mọi phương diện của giáo dục Điều này đòi hỏi đội ngũ CBQL giáo dục nói chung, đội ngũ CBQL trường tiểu học nói riêng phải có kiến thức sâu rộng trên nhiều lĩnh vực; phải đổi mới nhận thức về vai trò và năng lực của người quản lí

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là hoạt động quản lý nhằm làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, nhất là trình độ và năng lực quản lí thích ứng được với

Trang 31

sự phát triển không ngừng của xã hội, có khả năng chủ động, sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo diễn ra khi cả nước đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

1.3 Một số vấn đề lý luận về người CBQL trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

1.3.1 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và thách thức đối với cán bộ quản lý trường tiểu học

1.3.1.1 Những thách thức đối với người cán bộ quản lý trường tiểu học

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế sâu rộng và đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đặt ra cho CBQL trường tiểu học những cơ hội và thách thức như sau:

- Người CBQL trường tiểu học phải đảm nhận các vai trò vừa là nhà giáo, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhà hoạt động xã hội và hợp tác quốc tế về giáo dục tiểu học Điều này đòi hỏi CBQL trường tiểu học phải nỗ lực phấn đấu, rèn luyện, không ngừng học tập để nâng cao năng lực của bản thân nhằm đáp ứng được các vai trò trên Đây là một thách thức lớn đối với CBQL

- CBQL trường tiểu học có vai trò to lớn trong việc lãnh đạo nhà trường thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông và triển khai chương trình sách giáo khoa sau năm 2018 CBQL trường tiểu học phải lãnh đạo Thiết

kế các môn học, chủ đề và hoạt động GD tự chọn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; động viên, khích lệ giáo viên tập trung dạy cách học, cách nghĩ, tự học cho học sinh, tạo cơ sở để người học tự cập nhật tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; Tổ chức các hoạt động xã hội, ngoại khóa, đây cũng là một thách thức đối với CBQL

- Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông, đòi hỏi CBQL trường tiểu học phải có tầm nhìn, biết động viên, khuyến khích sự sáng tạo của cán

bộ, giáo viên nhằm thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ mới đặt ra cho nhà trường Bên cạnh đó lại phải đảm bảo sự ổn định, tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao của cán bộ, giáo viên trong việc thực hiện cơ chế, chủ trương mới của nhà trường; đảm bảo cho nhà trường phát triển bền vững, đây cũng là một thách thức

Trang 32

1.3.1.2 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo

Ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” Trong các

nhiệm vụ thực hiện quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục có nêu rõ “Đổi mới căn bản

và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” [17]

Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển

giáo dục Việt Nam 2011-2020; kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ

6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013

của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT chỉ rõ: “Tăng cường phân cấp quản lý, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bộ, ban ngành và địa phương trong quản lý giáo dục; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục địa phương, gắn trách nhiệm với quyền hạn sử dụng nhân sự và tài chính, đặc biệt trong quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, phổ thông; tăng quyền tự chủ

và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục đối với các loại hình giáo dục, các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài” [7, tr.15]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, ngày 4 tháng 11 năm 2013 (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế cũng đã đưa ra quan điểm chỉ

đạo của Đảng như sau: “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận

Trang 33

gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [11, tr.5] Để thực hiện quan điểm đó Nghị quyết cũng xác định một trong

những nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra để thực hiện thành công quan điểm trên đó là:

“Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm, CBQL các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý… Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” [11, tr.12]

Bên cạnh đó, thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, ngày 27 tháng 3 năm

2015 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt và công bố Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, đề án đề ra sau năm 2018 cả nước sẽ áp dụng chương trình này Việc áp dụng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể góp phần

tích cực thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhiều môn học mới sẽ hình thành dựa trên sự tích hợp các môn học truyền thống hoặc thay đổi tên gọi để phù hợp với sự thay đổi nội dung, mục tiêu giáo dục, số lượng môn học bắt buộc của cả

ba cấp học sẽ giảm xuống đáng kể Chương trình giáo dục phổ thông mới xác định mục tiêu của từng cấp học một cách cụ thể chuyển từ coi trọng trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất năng lực trên cơ sở trang bị kiến thức; chú trọng năng lực trải nghiệm sáng tạo; hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phong phú hơn, theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và được phân hóa dần ở cấp trên

Từ những quan điểm, những chỉ thị hành động của Đảng, Nhà Nước và Bộ GD&ĐT đối với giáo dục phổ thông cho thấy đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi mới cao hơn về phẩm chất, năng lực của người CBQL ở phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng mới có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của GD&ĐT, đòi hỏi họ phải

nỗ lực phấn đấu rèn luyện, học hỏi, bồi dưỡng không ngừng để vươn lên mới có thể thực hoàn thành tốt được nhiệm vụ trong giai đoạn mới

Trang 34

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý trường tiểu học

1.3.2.1 Hiệu trưởng

Theo Điều lệ trường tiểu học, hiệu trưởng trường tiểu học có những nhiệm vụ

và quyền hạn cơ bản sau:

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -

xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng

đồng [6]

1.3.2.2 Phó Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ

Trang 35

Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng uỷ quyền;

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý theo quy định [6]

1.3.3 Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của CBQL trường tiểu học (mục 1.3.1); căn

cứ vào yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và những quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo (mục 1.3.2); căn cứ vào các tiêu chí về phẩm chất, năng lực chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học ban hành theo thông tư 14/2011/TT-BGDĐT Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học và tham khảo dự thảo xây dựng chuẩn hiểu trưởng trường phổ thông của Bộ GD&ĐT Chúng tôi xác định phẩm chất, năng lực CBQL trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT như sau:

1.3.3.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học

Cán bộ quản lý phải vững vàng về chuyên môn; am hiểu nghiệp vụ sư phạm, quản trị nhà trường; sử dụng được ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định

- Nghiệp vụ sư phạm: Có kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ giáo viên phát triển nghiệp vụ sư phạm

- Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với hiệu trưởng công tác

ở vùng dân tộc thiểu số) và tin học: Sử dụng được ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số) và ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc

Trang 36

1.3.3.3 Năng lực quản trị nhà trường

Cán bộ quản lý điều hành các hoạt động của nhà trường có kế hoạch, quy

trình thực hiện chuyên nghiệp và hiệu quả

- Lập kế hoạch phát triển nhà trường: Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gồm: phân tích tình hình, mục tiêu, kết quả, hoạt động và điều kiện thực hiện phù hợp với bối cảnh cụ thể của nhà trường, của địa phương và định hướng của ngành

- Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục học sinh: Chỉ đạo đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Quản trị tổ chức, hành chính: Xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường; chỉ đạo các

tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các thành viên trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ hiệu quả; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục

- Quản trị nhân sự: Đề xuất để tuyển dụng được giáo viên, nhân viên có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt; tạo được động lực, cơ hội phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, nhân viên trong nhà trường

- Quản trị tài chính: Chỉ đạo lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo, kiểm tra, công khai tài chính của nhà trường minh bạch, đúng quy định; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính hợp pháp phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục học sinh

- Quản trị cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục: Tổ chức huy động và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường phục vụ nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh

- Quản lý chất lượng giáo dục: Tổ chức kiểm tra, đánh giá, liên tục cải tiến và chịu trách nhiệm giải trình về các hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường; chất lượng giáo dục học sinh được nâng lên

- Quản lý sự thay đổi, giải quyết vấn đề và ra quyết định: Tổ chức và quản lý các hoạt động trong nhà trường dựa trên nguyên tắc quản lý sự thay đổi, khuyến khích các ý tưởng và hành động đem lại sự thay đổi tích cực, định hướng thích ứng và lựa chọn ưu tiên giải quyết những khó khăn nhà trường gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi

Trang 37

1.3.3.4 Năng lực xây dựng môi trường giáo dục văn hóa, dân chủ

Cán bộ quản lý chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nếp sống văn hóa trong nhà trường chuẩn mực, bền vững

- Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường hiệu quả, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nhà trường tham gia, giám sát và có ý kiến về các hoạt động giáo dục

- Xây dựng nếp sống văn hóa trong nhà trường: Chỉ đạo xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, lề lối làm việc, thực hiện tốt quy tắc ứng xử, đạo đức lối sống trong nhà trường phù hợp với bản sắc dân tộc địa phương, quốc gia và hội nhập quốc tế

1.3.3.5 Năng lực phát triển quan hệ xã hội

Cán bộ quản lý tổ chức hiệu quả các hoạt động xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường với các bên liên quan trong giáo dục học sinh, phát triển nhà trường và cộng đồng

- Phát triển mối quan hệ với cấp quản lý ngành: Tổ chức thực hiện, báo cáo và

đề xuất giải pháp phù hợp có tính khả thi với cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của nhà trường theo quy định

- Phát triển mối quan hệ với cha mẹ học sinh: Tổ chức phối hợp, tư vấn, huy động cha, mẹ, người thân của học sinh tham gia các hoạt động giáo dục học sinh, phát triển nhà trường theo quy định

- Phát triển mối quan hệ với chính quyền địa phương: Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, đầu tư các nguồn lực phát triển nhà trường và tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng địa phương

- Phát triển mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức xã hội: Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội và huy động các cá nhân, tổ chức

xã hội hỗ trợ các hoạt động giáo dục học sinh, phát triển nhà trường

- Thông tin, truyền thông: Tổ chức thông tin và nhận phản hồi từ các bên liên quan về hoạt động, kết quả giáo dục của nhà trường thông qua các kênh thông tin, truyền thông đa dạng nhằm kịp thời điều chỉnh các hoạt động của trường

Trang 38

1.4 Nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống phát triển nguồn nhân lực, là nhằm làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng Do đó, nội dung phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học sẽ tuân thủ theo nội dung của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực gồm các vấn đề sau:

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những nội dung trọng yếu của hoạt động quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biết được

về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời góp phần chủ động tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý có tính kế thừa, phát triển; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong quận/huyện nói chung và trong các trường tiểu học nói riêng

Để hoàn thiện quy hoạch đội ngũ CBQL, thì cấp quản lý phải lập kế hoạch cho

sự cân đối trong tương lai bằng cách so sánh số lượng CBQL cần thiết với số lượng CBQL hiện có, phân tích độ tuổi, trình độ, năng lực, khả năng làm việc, thời gian công tác của từng người trong đội ngũ, để ấn định số lượng cần thiết đưa vào quy hoạch Mặt khác cấp quản lý còn phải căn cứ vào nhu cầu, quy hoạch mạng lưới trường lớp trong tương lai theo kế hoạch phát triển để tạo nguồn CBQL cũng như các nguồn lực khác Quy hoạch được xây dựng, rà soát theo phương châm “động” và

“mở” liên hoàn: Một chức danh có thể quy hoạch nhiều người, một người có thể quy hoạch nhiều chức danh Quy hoạch thường gắn kết với các khâu: Nhận xét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, sắp xếp, sử dụng, bãi miễn Quy hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh hàng năm đảm bảo dân chủ, khách quan, công khai; có thể đưa ra khỏi quy hoạch những người không đủ tiêu chuẩn, bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới có trình độ, có triển vọng phát triển Quy hoạch cán bộ phải mang tính khoa học, thực tiễn, vừa tạo được nguồn lực, vừa tạo được động lực thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của cán bộ

Trang 39

1.4.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức

và cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác người CBQL có đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm

và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lý cán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đối với lĩnh vực này

1.4.3 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnh vực này

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Kiểm tra là xem lại quá trình thực hiện mọi nội dung công việc của nhà quản lý đối với đối

Trang 40

tượng quản lý Thông qua công tác kiểm tra giúp chủ thể quản lý tổ chức hiệu quả các hoạt động quản lý Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu được trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nói chung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, mà qua

đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói như vậy, kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động kiểm tra, đánh giá; để

từ đó thiết lập các giải pháp quản lý khả thi về lĩnh vực này

1.4.5 Chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học

Chất lượng, hiệu quả các hoạt động của con người phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố mang tính động lực tâm lý Chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL mang tính đầu tư cho nhân lực như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Từ chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ của cơ quan quản lý và của người quản lý trong một tổ chức

Thực hiện chế độ chính sách, tạo động lực cho hoạt động của đội ngũ CBQL trường tiểu học là quá trình tạo lập những điều kiện tốt nhất để cho CBQL phát triển được phẩm chất và các năng lực ở mức độ cao và thực hiện công việc đạt hiệu quả tốt nhất Đó là việc xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách theo quy định của pháp luật, phù hợp đặc điểm tình hình địa phương, tạo hành lang tốt nhất cho CBQL thực hiện chức năng, nhiệm vụ Đồng thời có chế độ thích hợp, khích lệ sự phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với giáo viên nói chung và CBQL nói riêng Xây dựng quy chế phối hợp, kết hợp hợp lý giữa ngành GD&ĐT với các ban ngành khác để tạo động lực và những điều kiện về các nguồn lực cho phát triển GD&ĐT Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho công tác giáo dục nói chung và công tác quản lý trường học nói riêng

Ngày đăng: 05/09/2018, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển con người và chỉ số phát triển con người - Một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người và chỉ số phát triển con người - Một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
2. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển con người và chỉ số phát triển con người - Một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người và chỉ số phát triển con người - Một số kiến giải lý luận và thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
3. Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ (2006), “Thông tư liên tịch Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông, công lập”, Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ, Số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư liên tịch Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông, công lập
Tác giả: Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục Singapore (2009), Mô hình trường học ưu việt của Singapore, SEM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình trường học ưu việt của Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục Singapore
Năm: 2009
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư Số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư Số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
13. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2005
15. Mintzberg (2009) Nghề quản lý - những tư tưởng hàng đầu về quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề quản lý - những tư tưởng hàng đầu về quản lý
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật công chức, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công chức
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2010
17. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
19. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1998), Đại Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin, thành phố Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý (chủ biên)
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 1998
20. Huber, stephan gerhand and... (2002), Preparing school leaders fof the 21 century: aninter national comparison of develoment programs of 15 countres taylor. Fraticis pubisher, Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparing school leaders fof the 21 century: aninter national comparison of develoment programs of 15 countres taylor
Tác giả: Huber, stephan gerhand and
Năm: 2002
21. Leadership Mastters, Building Leadership Capacity (2001), Southern Regional Edueation Board, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Southern Regional Edueation Board
Tác giả: Leadership Mastters, Building Leadership Capacity
Năm: 2001
23. National Association of Secondary School Principals (2001), 21 Century School Administrator Skills, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: 21 Century School Administrator Skills
Tác giả: National Association of Secondary School Principals
Năm: 2001
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT, ngày 8/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w