1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các chính sách và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ các ngành công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thành phố hồ chí minh

436 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 436
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM ---o& o--- BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NỘI BỘ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH P

Trang 1

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM

-o& o -

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NỘI BỘ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cơ quan thực hiện: Khoa Quản Lý Công Nghiệp

Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM Chủ nhiệm đề tài: TS Võ Văn Huy

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 11 năm 2004

Trang 2

-o& o -

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NỘI BỘ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cơ quan thực hiện: Khoa Quản Lý Công Nghiệp

Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM Thành viên tham gia:

TS Võ Văn Huy, Phó khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

ThS Nguyễn Mạnh Tuân, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM ThS Nguyễn Thu Hà, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

ThS Lại Huy Hùng, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

ThS Trần Duy Thanh, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

ThS Nguyễn Hoàng Chí Đức, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

CN Nguyễn Quốc Thắng, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

CN Ngô Quốc Huy, Khoa QLCN, Đại học Bách Khoa TP.HCM

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1 - Giới thiệu 1

2 - Mục tiêu của đề tài 2

3 - Nội dung nghiên cứu 2

4 - Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 - Phương pháp giản đồ nhận thức (cognitive mapping) 3

4.2 - Phương pháp nhóm chuyên gia: 4

4.3 - Phương pháp mô phỏng 4

5 - Ưu điểm của nghiên cứu 4

6 - Ý nghĩa của đề tài 5

6.1 - Về mặt khoa học 5

6.2 - Đối với doanh nghiệp 5

6.3 - Về mặt quản lý nhà nước: 6

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TP.HCM 7

1 - Chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vực kinh tế 7

1.1 - Định hướng phát triển giữa các khu vực kinh tế 7

1.2 - Xu hướng phát triển của các khu vực kinh tế 8

1.3 - Kết luận 10

2 - Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ 11

2.1 - Định hướng phát triển dịch vụ 11

2.2 - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu khu vực dịch vụ giai đoạn 1995 – 2003 13

2.3 - Đánh giá mục tiêu chuyển dịch cơ cấu dịch vụ 17

2.4 - Các nhân tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ 19

3 - Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp TP 20

3.1 - Định hướng chung phát triển công nghiệp 20

3.2 - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp giai đoạn 1995-2002 22

3.3 - Đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 28

Trang 4

3.5 - Các nhân tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp 32

4 - Kết luận 34

4.1 - Các nhân tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế 34

4.2 - Đánh giá các chính sách hiện tại về chuyển dịch cơ cấu 43

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 49

1 - Tổng quan các cách tiếp cận của các nghiên cứu trước đây về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) 49

1.1 - Áp dụng các lý luận kinh điển 50

1.2 - Phân tích xu hướng dựa trên số liệu thống kê trong quá khứ 50

1.3 - Xây dựng các lý thuyết giải thích các hiện tượng thị trường 51

1.4 - Nhận xét chung 52

2 - Các luận cứ hữu dụng trong việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế 52

2.1 - Lịch sử phát triển xã hội 52

2.2 - Các quan điểm và yếu tố tác động đến chuyển dịch kinh tế 53

2.3 - Vấn đề cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế 56

2.4 - Vấn đề sinh lợi và cạnh tranh 58

2.5 - Vấn đề chính sách trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 60

2.6 - Xây dựng mô hình cơ sở 62

3 - Phương pháp nghiên cứu 65

3.1 - Phương pháp xây dựng mô hình/giản đồ nhận thức 66

3.2 - Phương pháp thảo luận nhóm chuyên gia 69

3.3 - Phương pháp mô phỏng 70

CHƯƠNG 4 - XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHẬN THỨC 73

1 - Mô hình nhận thức khu vực công nghiệp 73

1.1 - Tổng quan các mô hình nhận thức từ các nghiên cứu trước đây 73

1.2 - Kết quả từ hội thảo nhóm chuyên gia 77

1.3 - Kết quả từ phỏng vấn chuyên gia 79

1.4 - Mô hình nhận thức cho lĩnh vực công nghiệp 80

2 - Mô hình nhận thức khu vực dịch vụ 91

2.1 - Tổng quan các mô hình nhận thức từ các nghiên cứu trước đây 91

2.2 - Kết quả từ hội thảo nhóm chuyên gia 93

Trang 5

2.4 - Mô hình quan hệ giữa dịch vụ và công nghiệp 100

CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG 107

1 - Cấu trúc của mô hình động thái khu vực công nghiệp 107

1.1 - Tiểu mô hình thu hút đầu tư 107

1.2 - Tiểu mô hình đổi mới công nghệ 111

1.3 - Tiểu mô hình lao động 112

1.4 - Tiểu mô hình nguồn nhân lực 114

2 - Cấu trúc của mô hình động thái khu vực dịch vụ 116

2.1 - Tiểu mô hình vốn 116

2.2 - Mô hình tính hấp dẫn ngành Dịch vụ 117

2.3 - Tiểu mô hình dân số – lao động 119

2.4 - Tiểu mô hình chất lượng dịch vụ 121

2.5 - Tiểu mô hình tiêu thụ dịch vụ 122

3 - Thử nghiệm mô hình 124

3.1 - Ngành cơ khí 124

3.2 - Ngành may 127

3.3 - Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 129

3.4 - Khoa học công nghệ 131

3.5 - Chuyển dịch nội bộ ngành dịch vụ 132

CHƯƠNG 6 XÂY DỰNG KHUNG CHÍNH SÁCH CHUNG CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NỘI BỘ NGÀNH KINH TẾ 135

1 - Định hướng chính sách công – Đề xuất khung chuyển dịch 135

1.1 - Đặt vấn đề 135

1.2 - Xu hướng chuyển dịch tự nhiên của cơ cấu ngành kinh tế 138

1.3 - Bản thân vấn đề ra chính sách 138

1.4 - Khung chuyển dịch - lược đồ phân nhóm ngành ưu tiên phát triển 141

1.5 - Lộ trình áp dụng khung chuyển dịch 150

2 - Hệ thống chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế 151

2.1 - Các mục tiêu kinh tế – xã hội 151

2.2 - Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu của các nhóm ngành 152

2.3 - Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu 154

Trang 6

2.5 - Mô tả hệ thống chuyển dịch cơ cấu 159

2.6 - Giải pháp cho các rào cản chuyển dịch cơ cấu 159

2.7 - Về các chính sách ngành 170

2.8 - Về khung chính sách chung 170

3 - Khung chính sách chung được đề nghị 171

3.1 - Các đặc điểm chính sách cho các nhóm ngành ưu tiên 171

3.2 - Khung chính sách chung đề nghị 174

3.3 - Tóm tắt khung chính sách chung & các chương trình giải pháp chính 210

CHƯƠNG 7 THỬ NGHIỆM CHÍNH SÁCH 218

1 - Hiệu quả chính sách 218

1.1 - Chính sách ưu đãi thuế – ưu đãi đất đai 218

1.2 - Chính sách phát triển nguồn nhân lực 222

1.3 - Chính sách cải thiện môi trường pháp lý 224

1.4 - Chính sách công nghệ 228

2 - Thử nghiệm kịch bản ngành khoa học công nghệ 230

3 - Tập trung phát triển nhóm ngành chủ lực hay mũi nhọn 232

3.1 - Thiết kế kịch bản 233

3.2 - So sánh kịch bản 233

4 - Kết luận 235

CHƯƠNG 8 CÁC CHÍNH SÁCH ĐỀ NGHỊ CHO MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TIÊU BIỂU 236

1 - Nội dung của chính sách ngành 236

2 - Ngành quản lý nhà nước 237

2.1 - Thực trạng 237

2.2 - Định hướng chung 238

2.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 240

3 - Ngành khoa học công nghệ 245

3.1 - Thực trạng 246

3.2 - Định hướng chung 247

3.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 250

4 - Ngành thương mại 253

Trang 7

4.2 - Định hướng chung 254

4.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 255

5 - Ngành tài chính – tín dụng 261

5.1 - Thực trạng 261

5.2 - Định hướng chung 262

5.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 263

6 - Ngành giáo dục – đào tạo 266

6.1 - Thực trạng 266

6.2 - Định hướng chung 267

6.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 267

7 - Ngành cơ khí 272

7.1 - Thực trạng 272

7.2 - Định hướng chung 273

7.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 274

8 - Ngành điện tưÛ 278

8.1 - Thực trạng 278

8.2 - Định hướng chung 281

8.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 281

9 - Hóa chất 285

9.1 - Thực trạng 285

9.2 - Định hướng chung 287

9.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 287

10 - Chế biến thực phẩm 290

10.1 - Thực trạng 290

10.2 - Định hướng chung 293

10.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 293

11 - Ngành may 297

11.1 - Thực trạng 297

11.2 - Định hướng chung 299

11.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 299

Trang 8

12.2 - Định hướng chung 305

12.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 306

13 - Ngành tư vấn (một phần của ngành kinh doanh tài sản và tư vấn) 307

13.1 - Thực trạng 307

13.2 - Định hướng chung 308

13.3 - Chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 310

14 - Ngành bất động sản 311

14.1 - Thực trạng 311

14.2 - Định hướng chung 311

15 - Ngành viễn thông 312

15.1 - Thực trạng 312

15.2 - Định hướng chung 314

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 316

1 - Vấn đề 316

2 - Kết quả 318

2.1 - Quan điểm chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế 318

2.2 - Khung cơ sở của chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành (khung chuyển dịch) 319

2.3 - Hệ thống chuyển dịch cơ cấu 322

3 - Kết luận 334

4 - Hạn chế của đề tài 334

5 - Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo 334

TÀI LIỆU THAM KHẢO 336

PHỤ LỤC 342

PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI DỊCH VỤï 343

PHỤ LỤC 2 BẢNG CÂU HỎI CÔNG NGHIỆP 364

PHỤ LỤC 3 THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA 393

PHỤ LỤC 4 DANH SÁCH NHÓM CHUYÊN GIA 417

PHỤ LỤC 5 DANH SÁCH CÁC NGUỒN THÔNG TIN – CƠ QUAN PHỐI HỢP 421

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 - Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2010 (theo giá hiện hành) 7

Bảng 2.2 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2020 (theo giá cố định 1994) 7

Bảng 2.3 - Cơ cấu kinh tế TP.HCM giai đoạn 1995-2003 (theo giá hiện hành) 8

Bảng 2.4 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 1995-2003 (theo giá so sánh 1994) 9

Bảng 2.5 - Tỷ trọng cơ cấu mục tiêu ngành dịch vụ đến năm 2010 12

Bảng 2.6 - Tốc độ tăng trưởng các ngành của khu vực dịch vụ (theo giá so sánh 1994) 12

Bảng 2.7 - Cơ cấu khu vực dịch vụ TP.HCM giai đoạn 1995 – 2003 (theo giá hiện hành) 14

Bảng 2.8 - Tăng trưởng các ngành dịch vụ giai đoạn 1995-2003 (theo giá so sánh 1994) 14

Bảng 2.9 - So sánh giữa tăng trưởng mục tiêu và những kết quả gần đây 17

Bảng 2.10 - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) 23

Bảng 2.11 - Tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp TP (theo giá so sánh 1994) 23

Bảng 2.12 - Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp của khu vực vốn đầu tư nước ngoài năm 2002 26

Bảng 2.13 - Trình độ lao động công nghiệp (đơn vị tính: %) 27

Bảng 2.14 - Năng suất lao động (đơn vị tính: triệu đồng/lao động) 27

Bảng 2.15 - Cơ cấu lao động của TP.HCM (đơn vị tính: %) 28

Bảng 3.16 - So sánh ba thời kỳ xã hội 53

Bảng 5.17 - Phân loại trình độ lao động 113

Bảng 5.18 - Quan hệ cơ cấu chất lượng lao động và trình độ kỹ thuật (đơn vị tính: %) 114

Bảng 5.19 - Ngân sách giáo dục của VN từ 1997 - 1999 115

Bảng 6.20 - Lược đồ phân nhóm ngành ưu tiên phát triển (hiện tại theo qui hoạch của TP) 145

Bảng 6.21 - Lược đồ phân nhóm ngành ưu tiên phát triển (được đề nghị) 147

Bảng 6.22 - Các mục tiêu tổng quát cho các nhóm ngành 152

Bảng 6.23 - Tác động kỳ vọng ngắn hạn của chính sách lên các nhóm ngành 153

Bảng 6.24 - Khung chính sách đầu tư và thương mại 184

Bảng 6.25 - Khung chính sách thông tin 190

Bảng 6.26 - Khung chính sách tài chính – tín dụng – thuế 195

Bảng 6.27 - Khung chính sách nhân lực 201

Bảng 6.28 - Khung chính sách công nghệ 208

Bảng 6.29 - Nội dung khung chính sách chung theo nhóm ngành ưu tiên 212

Trang 10

Bảng 8.31 - Cơ cấu sản xuất mục tiêu ngành điện tử 283

Bảng 8.32 - Cơ cấu lao động mục tiêu ngành điện tử 284

Bảng 8.33 - Cơ cấu nhân lực mục tiêu ngành chế biến thực phẩm 296

Bảng 8.34 - Phân tích SWOT cho du lịch TP/VN 305

Bảng 8.35 - Tóm tắt các đặc tính của thị trường tư vấn 308

Bảng 9.36 - Lược đồ phân nhóm ngành ưu tiên phát triển (hiện tại theo qui hoạch của TP) 319

Bảng 9.37 - Lược đồ phân nhóm ngành ưu tiên phát triển (được đề nghị) 320

Bảng 9.38 - Các mục tiêu tổng quát cho các nhóm ngành 323

Bảng 9.39 - Tác động kỳ vọng ngắn hạn của chính sách lên các nhóm ngành (làm thay đổi tính hấp dẫn ngành) 324

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 - Đồ thị tỷ trọng các ngành dịch vụ theo thời gian (sử dụng các đường hồi qui) 15

Hình 2.2 - Đồ thị tỷ trọng các ngành theo thời gian (sử dụng các đường hồi qui) 24

Hình 3.3 - Năng suất và tính hiệu quả của yếu tố sản xuất 55

Hình 3.4 - Các yếu tố quyết định đến lợi thế của quốc gia 58

Hình 3.5 - Năm tác lực cạnh tranh xác định mức độ cạnh tranh của ngành 59

Hình 3.6 - Hệ thống giá trị 59

Hình 3.7 - Chuỗi giá trị 60

Hình 3.8 - Mô hình lý thuyết chung 64

Hình 4.9 - Mô hình tăng trưởng hướng xuất khẩu 74

Hình 4.10 - Mô hình thay thế nhập khẩu 74

Hình 4.11 - Mô hình tăng trưởng kinh tế 75

Hình 4.12 - Mô hình tác động của tăng trưởng kinh tế 75

Hình 4.13 - Mô hình tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 76

Hình 4.14 - Mô hình chuyển dịch lao động 77

Hình 4.15 - Mô hình nâng cao năng lực cạnh tranh 82

Hình 4.16 - Mô hình đổi mới công nghệ 84

Hình 4.17 - Mô hình thu hút đầu tư 86

Hình 4.18 - Mô hình phát triển nguồn nhân lực 87

Hình 4.19 - Mô hình thị trường nội địa 88

Hình 4.20 - Mô hình thị trường xuất khẩu 89

Hình 4.21 - Mô hình chuyển dịch lao động 90

Hình 4.22 - Mô hình sinh lợi dịch vụ 91

Hình 4.23 - Mô hình chuyển lao động 92

Hình 4.24 - Mô hình thu hút vốn đầu tư 92

Hình 4.25 - Mô hình tác động của bảo hộ 93

Hình 4.26 - Mô hình nhu cầu sử dụng dịch vụ 94

Hình 4.27 - Mô hình chất lượng dịch vụ 94

Hình 4.28 - Mô hình nhận thức sinh lợi dịch vụ 95

Hình 4.29 - Mô hình nhận thức chất lượng dịch vụ 96

Hình 4.30 - Mô hình nhận thức lao động dịch vụ 97

Trang 12

Hình 4.32 - Mô hình nhận thức các yếu tố tác động tính hấp dẫn ngành 100

Hình 4.33 - Mô hình quan hệ giữa khoa học công nghệ và sản xuất 102

Hình 4.34 - Mô hình quan hệ giữa giáo dục đào tạo và sản xuất 104

Hình 4.35 - Mô hình quan hệ giữa thương mại và sản xuất 105

Hình 4.36 - Mô hình quan hệ giữa tài chính tín dụng với sản xuất 106

Hình 5.37 - Tác động của giá lao động đến tính hấp dẫn ngành 109

Hình 5.38 - Mô hình thu hút đầu tư 110

Hình 5.39 - Mô hình đổi mới công nghệ 112

Hình 5.40 - Mô hình chuyển dịch lao động 114

Hình 5.41 - Mô hình nguồn nhân lực 115

Hình 5.42 - Mô hình vốn đầu tư 117

Hình 5.43 - Mô hình hấp dẫn ngành 119

Hình 5.44 - Mô hình dân số lao động 121

Hình 5.45 - Mô hình chất lượng dịch vụ 122

Hình 5.46 - Mô hình tiêu thụ dịch vụ 123

Hình 5.47 - Dự báo tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng ngành cơ khí cho đến năm 2020 124

Hình 5.48 - Dự báo GDP ngành Cơ khí cho đến 2020 126

Hình 5.49 - Dự báo chuyển dịch lao động nội bộ ngành Cơ khí cho đến 2020 127

Hình 5.50 - Dự báo tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng ngành may đến 2020 128

Hình 5.51 - Dự báo chuyển dịch lao động nội bộ ngành May cho đến 2020 129

Hình 5.52 - Dự báo tốc độ tăng trưởng các ngành Công nghiệp đến 2020 130

Hình 5.53 - Dự báo tỷ trọng các ngành Công nghiệp đến 2020 130

Hình 5.54 - Kết quả mô phỏng tốc độ tăng trưởng & tỷ trọng ngành khoa học công nghệ 131

Hình 5.55 - Tốc độ tăng trưởng của các ngành thuộc khu vực Dịch vụ 133

Hình 5.56 - Tỷ trọng của các ngành thuộc khu vực dịch vụ 134

Hình 7.57 - Hiệu quả của các chính sách ưu đãi như thuế, lãi suất, và đất 221

Hình 7.58 – Ảnh hưởng của chính sách nguồn nhân lực lên các nhóm ngành 223

Hình 7.59 - Tác động của môi trường pháp lý đến ngành cơ khí 226

Hình 7.60 - Tác động của môi trường pháp lý đến ngành chế biến thực phẩm 226

Hình 7.61 - Tác động của môi trường pháp lý đến ngành May 226

Hình 7.62 - Tác động của môi trường pháp lý đến ngành công nghiệp phần mềm 227

Trang 13

Hình 7.64 - Ảnh hưởng của môi trường pháp lý lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Hình bên

trái theo kịch bản 1, bên phải theo kịch bản 2) 227

Hình 7.65 - Tốc độ tăng trưởng của ngành khoa học công nghệ 232

Hình 7.66 - Tỷ trọng ngành khoa học công nghệ 232

Hình 7.67 - Dự báo tốc độ tăng trưởng và GDP TP đối với hai kịch bản tập trung vào chủ lực hoặc mũi nhọn 234

Hình 8.68 - Dự báo tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của ngành cơ khí cho đến năm 2020 273

Hình 8.69 - Cơ cấu nhân lực mục tiêu cho ngành công nghiệp cơ khí phục vụ chính sách chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành 277

Hình 8.70 - Dự báo tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của ngành điện tử cho đến năm 2020 281

Hình 8.71 - Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành điện tử đến năm 2020 284

Hình 8.72 - Dự báo tốc tộ tăng trưởng và tỉ trọng của ngành chế biến thực phẩm đến năm 2020 291

Hình 8.73 - Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành chế biến thực phẩm đến năm 2020 296

Hình 8.74 - Dự báo tốc tộ tăng trưởng và tỉ trọng của ngành may đến năm 2020 297

Hình 8.75 - Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành may đến năm 2020 301

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 - GIỚI THIỆU

Thành phố Hồ Chí Minh đang đứng trước một thách thức về định hướng ưu tiên cho sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để duy trì tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Các doanh nghiệp cũng đứng trước một thách thức tương tự trong các quyết định đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi cam kết lâu dài Để có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, TP.HCM cần hiểu đầy đủ về sự chuyển dịch cơ cấu tự nhiên và năng lực của các thành phần Tuy nhiên một yếu tố quan trọng là thời gian Kết quả của các chính sách can thiệp thường mất thời gian khá lâu để phát huy tác dụng Thành phố muốn dự báo các hiệu ứng không mong muốn của những chính sách can thiệp để có biện pháp tối thiểu hóa chúng trước khi chúng có ảnh hưởng mạnh Các doanh nghiệp cũng có nhu cầu hiểu biết xu thế chuyển dịch cơ cấu tự nhiên lẫn những chính sách can thiệp (định hướng ưu tiên) của thành phố để nâng cao lợi ích khi đầu tư đúng hướng Cái khó của vấn đề đặt ra là sự tương tác của ba bên hữu quan: các cơ quan quản lý kinh tế, các doanh nghiệp, và môi trường kinh tế tương tác rất phức tạp và kết quả của tương tác thường bị hiệu ứng trễ và phi tuyến chi phối Cần có một mô hình để nghiên cứu sự tương tác này

Từ 1993 đến nay, hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố HCM đã được nghiên cứu trong nhiều đề tài cấp thành phố như:

• Năm 1993-1994, Viện Kinh tế TP.HCM nghiên cứu đề tài “Cơ cấu kinh tế TP.HCM trong mối quan hệ với vùng Nam bộ và cả nước” Nghiên cứu này dựa vào số liệu quá khứ cho đến năm 1993 để dự báo xu hướng tương lai Thực tế cho thấy do số liệu thống kê của Việt nam cho những năm trước 1993 là rất hạn chế, do đó kết quả của nghiên cứu này có độ tin cậy thấp

• Năm 1994-1995, nhóm nghiên cứu do PTS Trần Du Lịch chủ trì đã nghiên cứu đề tài:

“Định hướng phát triển kinh tế xã hội TP.HCM 1996-2000 và dự báo 2001-2010” Tương tự với nghiên cứu trên, nghiên cứu này cũng dựa vào số liệu thống kê cho đến năm 1994 Kết luận về định hướng phát triển dựa phần nhiều trên số liệu thống kê quá khứ và sự diễn dịch chủ quan của nhóm nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trên và cả những công trình nghiên cứu gần đây là dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ để ngoại suy và dự báo xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành của TP.HCM cho tương lai Các nghiên cứu theo phương pháp này dựa trên hai giả định là:

• Tình hình trong tương lai là ổn định như trong quá khứ ø

• Không có những nhân tố mới xuất hiện trong tương lai

Từ việc dựa vào các giả định trên mà các nghiên cứu này chứa đựng bên trong nó một số hạn chế chẳng hạn như việc dựa vào tình hình kinh tế của đất nước tại những năm mà nền kinh tế

Trang 15

tăng trưởng tốc độ cao như thời gian 1995-1996 (14%/năm) để suy diễn về sự chuyển dịch cơ cấu cũng như đề ra chương trình phát triển cho những năm sau là không hợp lý, đặt biệt là khi xuất hiện khủng hoảng tài chính trong khu vực năm vào 1997; hay như chưa có nghiên cứu nào tập trung đánh giá và phản biện các giải pháp và chính sách đề ra trong các nghiên cứu trước đó

Vì vậy, vấn đề được đặt ra là đối với cơ quan quản lý nhà nước cần nhận thức được xu thế chuyển dịch cơ cấu không chỉ dựa trên xu hướng phát triển trong quá khứ mà còn phải dự báo được những nhân tố nảy sinh trong tương lai và sự ảnh hưởng của các nhân tố này lên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đề tài sẽ tập trung phân tích hai nhóm hữu quan quan trọng nhất là: các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp

2 - MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

• Làm rõ luận cứ đánh giá chuyển dịch nội bộ và tìm ra các yếu tố (khách quan và chủ quan) ảnh hưởng lên chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành

• Phân tích chính sách trung ương và thành phố đối với cơ cấu nội bộ ngành của thành phố để xác định những hạn chế và những phù hợp của các chính sách này đối với động thái của chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế

• Đề xuất các giải pháp và chính sách để phát triển chuyển dịch cơ cấu (CDCC)

1) Làm rõ luận cứ đánh giá chuyển dịch nội bộ và tìm ra các yếu tố (khách quan và chủ quan) ảnh hưởng lên chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành Phần này tập trungvào việc:

• Tóm tắt thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM giai đoạn 1995-2003 và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005-2010

• Đánh giá và nhận xét hiện trạng và động thái của ba khu vực (nông-lâm-ngư-diêm nghiệp, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ) và cơ cấu các ngành trong từng khu vực

• Tìm ra và làm rõ nguyên nhân (khách quan và chủ quan) của việc chậm chuyển dịch

cơ cấu nội bộ các ngành

• Tổng kết các rào cản và trở lực về mặt chính sách đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2) Phân tích chính sách TW và thành phố đối với cơ cấu nội bộ ngành của thành phố để xác định những hạn chế và những phù hợp của các chính sách này đối với động thái của chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế Phần này tập trung vào việc:

• Xác định các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng lên tính khả thi của các chính sách của TW và thành phố đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Xây dựng một mô hình mô phỏng để thử nghiệm tác dụng của các chính sách của TW và thành phố lên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 16

• Phân tích và so sánh các chính sách, giải pháp và biện pháp đề xuất trong chương trình phát triển 16 ngành kinh tế chủ lực: chế biến thực phẩm, cơ khí, điện tử, hóa chất, nhựa cao su, dệt may, giầy da, xây dựng, vận tải, du lịch, thương mại, công nghiệp phần mềm, bưu chính – viễn thông, tư vấn và tài chính ngân hàng

3) Đề xuất các giải pháp và chính sách để phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT):

• So sánh các quan điểm về chính sách và giải pháp phát triển ngành và CDCCKT

• Phân tích nhận thức của những nhóm hữu quan khác nhau về CDCCKT

• Đánh giá các giải pháp và chính sách CDCC nội bộ các ngành kinh tế được đề nghị trong các nghiên cứu trước đây thông qua việc xây dựng sơ đồ nhận thức cho các chính sách và giải pháp, và tham khảo ý kiến chuyên gia hữu quan

• Xây dựng những luận cứ cho việc xây dựng chính sách cho thành phố và kiến nghị lên

TW

• Đề xuất sửa chữa, hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các chính sách và những giải pháp hiện hành

• Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tương lai

• Xác định mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho tương lai

• Đề ra những chính sách và giải pháp để chuyển dịch cơ cấu theo mục tiêu: Đề xuất các chính sách và các giải pháp để chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng mục tiêu (như là tăng hàm lượng “tri thức”) trong các ngành công nghiệp và dịch vụ

4.1 - Phương pháp giản đồ nhận thức (cognitive mapping)

Thông tin thứ cấp:

Phần lớn thông tin đầu vào của nghiên cứu này là kết quả của các nghiên cứu trước đây Kết quả của các nghiên cứu này và các bài viết trước đây có liên quan sẽ được chuyển thành các giản đồ nhận thức Các sơ đồ nhận thức sẽ được kiểm nghiệm với nhận thức thực tế (các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp) Các kết quả cũng như các chính sách đề nghị trong các nghiên cứu trước đây sẽ được phân tích để thấy được những hạn chế và tham khảo

ý kiến chuyên gia để khắc phục

Thông tin sơ cấp:

Các yếu tố khách quan và chủ quan phát sinh có thể ảnh hưởng lên sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của khu vực TP.HCM

Các biện pháp cần thực hiện theo quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp

Trang 17

Các thông tin sơ cấp thu được cũng được ghi thành các sơ đồ nhận thức

Những thông tin này đạt được bằøng cách:

• Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia ngành, cán bộ quản lý các ban, ngành, các doanh nghiệp…

• Hội thảo nhóm chuyên gia

Để chuyển một tài liệu nghiên cứu thành sơ đồ nhận thức, ít nhất hai người nghiên cứu sẽ thực hiện độc lập và so sánh kết quả Nếu sự chênh lệch là đáng kể, thì những người nghiên cứu sẽ thảo luận với nhau để đạt được sự đồng thuận

4.2 - Phương pháp nhóm chuyên gia:

Để có thể sử dụng phương pháp nhóm chuyên gia, cần thực hiện các bước sau:

• Xác định nhóm các chuyên gia sẽ tham gia buổi họp nhóm chuyên gia dựa trên quá trình phỏng vấn trực tiếp

• Tập họp các chuyên gia và xây dựng sơ đồ nhận thức nhóm cho các chuyên gia dưới sự hỗ trợ (facilitation) của nhóm nghiên cứu

• Mục đích của phương pháp nhóm chuyên gia là xác định các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng lên CDCCKT Các chuyên gia sẽ được tổ chức để trao đổi thảo luận và góp ý về đề xuất các chính sách và giải pháp đề nghị

4.3 - Phương pháp mô phỏng

• Xây dựng một mô hình mô phỏng dựa trên phương pháp động thái hệ thống (system dynamics) sử dụng phần mềm VENSIM

• Mô hình mô phỏng sẽ được xây dựng để tái tạo xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá khứ

• Mô hình mô phỏng sẽ được điều chỉnh để đưa vào những nhân tố có thể xuất hiện trong tương lai

• Dựa trên mô hình mô phỏng để đánh giá các biện pháp đề ra dựa trên cơ cấu mục tiêu

• Hiệu chỉnh lại các biện pháp và đề nghị giải pháp có tính cách hiệu quả dài hạn

• Các thông tin kết quả của các nghiên cứu trước đây sẽ được kiểm nghiệm với thực tế nhận thức của các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp Quá trình này được thực hiện khách quan; người ngoài của nhóm nghiên cứu nếu quan tâm có thể theo dõi và kiểm tra được

• Xây dựng các sơ đồ nhận thức có tính hệ thống và khách quan

Trang 18

• Mô hình mô phỏng được xây dựng trên thông tin dựa trên các nghiên cứu trước đây và các thông tin mà các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp cung cấp qua các cuộc phỏng vấn và nhóm chuyên gia Kết quả của các sơ đồ nhận thức và mô hình mô phỏng sẽ được trình bày với các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp để được đánh giá khách quan

• Sơ đồ nhận thức và mô hình mô phỏng được thực hiện trên các phần mềm mô phỏng hệ thống liên tục Có nhiều phần mềm có thể sử dụng như Ithink, Stella, Powersim, Vensim Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phần mềm Vensim

• Các biện pháp đề xuất căn cứ trên việc đánh giá các biện pháp đề xuất của các nghiên cứu trước đây Nhằm bảo đảm tính khả thi của các giải pháp, các biện pháp đề xuất trong nghiên cứu này sẽ dựa trên thông tin cung cấp từ các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp

6 - Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

6.1 - Về mặt khoa học

• Các giải pháp đề ra trong các nghiên cứu trước đây đều dựa trên sự phân tích hồi qui hoặc phân tích theo thời gian của số liệu quá khứ và từ đó diễn dịch ra tương lai Nghiên cứu này sử dụng sơ đồ nhận thức (cognitive mapping), mô phỏng động thái hệ thống (system dynamics simulation), và đánh giá phản hồi của các chuyên gia, sẽ giúp cho kết quả có tính khoa học cao

• Các giải pháp được đưa ra trong nghiên cứu này có tính chất kế thừa những giải pháp đã được đề nghị trong các nghiên cứu trước đây Tuy nhiên những giải pháp này được khách quan hóa qua việc sử dụng công cụ sơ đồ nhận thức và đánh giá của các chuyên gia, các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà quản lý kinh tế nhà nước Các giải pháp được kiểm định trên mô hình mô phỏng và với thực tiễn, thông qua các đánh giá của các chuyên gia

• Nghiên cứu này phản ánh tương đối chính xác xu thế phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành của thành phố trong những năm qua, và dự báo những yếu tố thay đổi trong tương lai để từ đó dự báo xu hướng chuyển dịch trong tương lai

6.2 - Đối với doanh nghiệp

Các giải pháp đề ra có thể giúp các doanh nghiệp:

• Nhìn thấy được xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thành phố, để có hướng đầu tư dài hạn phù hợp;

• Nhìn thấy các cơ hội phát sinh do kết quả của chuyển dịch cơ cấu ngành của thành phố, cũng như lường trước các khó khăn do sự xu thế chuyển dịch mang lại

Trang 19

6.3 - Về mặt quản lý nhà nước:

Nghiên cứu này có thể giúp các cơ quan quản lý:

• Hiểu được xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đầy đủ hơn qua đó đề ra các biện pháp kích thích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thành phố HCM hiệu quả hơn;

• Thiết kế các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình chuyển dịch theo hướng mà lãnh đạo thành phố định ra;

• Tiên đoán những hiệu quả do các chương trình hỗ trợ mang lại và những hiệu ứng lề có thể của những chương trình này

Kết quả: cơ cấu ngành của thành phố chuyển dịch theo mục tiêu do thành phố định ra, nhằm thúc đẩy tốc độ phát triển nền kinh tế của thành phố

Trang 20

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU KINH TẾ TP.HCM

1.1 - Định hướng phát triển giữa các khu vực kinh tế

Phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được lãnh đạo thành phố xác định là gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế xã hội khu vực trọng điểm phía Nam và cả nước; dựa trên lợi thế so sánh, vai trò và vị trí hạt nhân của thành phố đối với khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam

Bảng 2.1 - Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001-2010 (theo giá hiện hành)

Nguồn: Sở công nghiệp TP.HCM (đơn vị tính - %)

Cụ thể, mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của cả thành phố đạt 11,7%/năm cho giai đoạn 2006-2010 Trong đó khu vực dịch vụ sẽ tiếp tục tăng trưởng thấp trong giai đoạn 2001 -2005 đạt 9,5% và sẽ tăng trưởng mạnh trong giai đọan 2006-2010 đạt 13,5%/năm, cao hơn so với khu vực công nghiệp (10%) trong cùng giai đoạn

Bảng 2.2 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2020 (theo giá cố định 1994)

11.7

2

10

10 13.5

Nguồn: Sở công nghiệp TP.HCM

Về mặt cơ cấu kinh tế, đến năm 2010 thành phố vẫn giữ nguyên cơ cấu Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp Trong đó tỷ trọng dịch vụ tuy có giảm nhẹ trong giai đoạn 2000 –

2005 nhưng vẫn là khu vực có tỷ trọng cao nhất

Trang 21

Mục tiêu phát triển của thành phố trong giai đoạn sắp tới hướng đến đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ; phát triển kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu Trong mối quan hệ với khu vực, TP xác định định hướng phát triển Dịch vụ – Công nghiệp khá rõ: TP chỉ nên duy trì tốc độ phát triển công nghiệp vừa phải (12%/năm), giảm dần các khu công nghiệp về các thành phố vệ tinh ở Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu,

1.2 - Xu hướng phát triển của các khu vực kinh tế

Nhìn lại cơ cấu kinh tế của thành phố trong những năm qua, sự thay đổi có khuynh hướng chuyển dịch sang công nghiệp Tỷ trọng của khu vực công nghiệp tăng trưởng ổn định từ 40,1% ở năm 1996 tăng lên 47,8% năm 2003 Trong khi khu vực thương mại – dịch vụ mặc dù vẫn giữ vai trò quan trọng nhất nhưng tỷ trọng đã giảm liên tục kể từ giai đoạn tăng trưởng cực thịnh trong những năm 1991 – 1995, từ 57% năm 1996 xuống còn 50,5% năm 2003 Mặc dù bản thân các ngành dịch vụ có tiềm lực phát triển, nhưng vai trò của chúng chưa được nhìn nhận đúng và mang tính phát triển tự phát, chất lượng các ngành dịch vụ trọng điểm chẳng những không tăng mà còn có dấu hiệu suy giảm Điều này chưa hoàn toàn phù hợp với cơ cấu kinh tế mục tiêu mà thành phố đã xác định là: Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp

Sự suy giảm tốc độ tăng trưởngï ở những năm 1997-1999 của khu vực dịch vụ có thể do nguyên nhân khách quan từ cuộc khủng hoảng tài chính chung của khu vực Tuy nhiên, số liệu thống kê lại cho thấy xu hướng trì trệ của dịch vụ bắt đầu từ năm 1995, tức trước cuộc khủng hoảng tài chính Đồng thời sự hồi phục tăng trưởng quá chậm từ sau khủng hoảng cho thấy vấn đề phát sinh ngay trong bản thân ngành dịch vụ Khu vực này vẫn mới trong giai đoạn phát triển sơ khai, tự phát Do đó, mặc dù vẫn tăng trưởng cao nhưng chủ yếu phát triển bề rộng hơn là tập trung bề sâu Với quy mô nhỏ và không tập trung, dịch vụ chưa xác lập được thị trường của các loại hình dịch vụ khác nhau nhất là thị trường các dịch vụ cao cấp như thị trường vốn, tư vấn, và công nghệ-tri thức Đồng thời, cung và cầu về các loại dịch vụ cao cấp chưa gặp nhau về giá trị lẫn chất lượng Có thể thấy, những hạn chế trên đã kìm hãm sự phát triển của khu vực dịch vụ trong thời gian qua và xu hướng này vẫn còn tiếp diễn

Bảng 2.3 - Cơ cấu kinh tế TP.HCM giai đoạn 1995-2003 (theo giá hiện hành)

B Theo ngành kinh tế

1 Nông lâm thủy sản 3,3 2,9 2,6 2,4 2,1 2,0 1,9 1,7 1,7 -1,6

2 Công nghiệp và xây dựng 38,9 40,1 41,0 42,5 43,8 45,4 46,2 46,7 47,8 7,8

3 Các ngành dịch vụ 57,8 57,0 56,4 55,1 54,1 52,6 51,9 51,6 50,5 -6,2

Trang 22

(*) – Biến động cơ cấu năm 2003 so với năm 1995

Trong 10 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ TP luôn thấp hơn khu vực công nghiệp Và công nghiệp (không phải dịch vụ) giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao của TP, trên 10%/năm Tầm quan trọng của khu vực công nghiệp cũng đã được lãnh đạo TP khẳng định thông qua nhiều chính sách ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn/chủ lực dựa trên phân tích lợi thế tương đối của Thành phố như lao động, vốn, công nghệ và các dịch vụ phục vụ sản xuất như tài chính, ngân hàng và tư vấn Tuy nhiên, kết quả thực hiện các chính sách ưu tiên phát triển khu vực công nghiệp cho tới nay chưa có kết quả khả quan: tăng trưởng công nghiệp của thành phố vào khoảng 13%/năm, thấp hơn nhiều so với các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai và tốc độ tăng trưởng có khuynh hướng ngày càng giảm

Bảng 2.4 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 1995-2003 (theo giá so sánh 1994) Giai đoạn 1995 19961997 1998 1999 2000 2001 2002200395-2003*

A Theo khu vực

1 Khu vực kinh tế trong nước 11,7 10,9 10 6,8 5 8,9 9,4 9,8 10,8 9,3

2 Có vốn đầu tư nước ngoài 55,7 44,5 24,7 21,8 12,1 9,5 10 11,8 12,8 22,5

B Theo ngành kinh tế

2 Công nghiệp và xây dựng 17,6 17,8 14,2 13,1 9 11,9 12,4 11,7 13,2 13,4

Nguồn: Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: % )

(*) – Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 1995-2003

Nguyên nhân vấn đề theo nhiều chuyên gia kinh tế thì đó là do TP đã mất dần lợi thế ở các ngành công nghiệp truyền thống trước đây trong quá trình cả nước thực hiện chính sách công nghiệp hóa như như chi phí lao động, nguồn nguyên liệu Đồng thời chi phí thuê đất ở TP tăng cao cũng là một bất lợi

Tuy nhiên, theo các chuyên gia kinh tế thì Thành phố vẫn còn có những lợi thế về nguồn nhân lực và khoa học công nghệ có trình độ cao, hạ tầng kỹ thuật phát triển mạnh; do đó cơ cấu công nghiệp của TP cần phải được chuyển dịch sang nhóm có hàm lượng tri thức và công nghệ cao Thực tế tỷ trọng đáng kể của công nghiệp TP hiện nay vẫn tập trung ở những ngành công nghiệp truyền thống thâm dụng lao động (như dệt may, da giầy, v.v ), trong khi lợi thế của TP ở các ngành này đang mất dần

Gần đây, khi phân tích lợi thế so sánh của thành phố so với các tỉnh lân cận (đang trở thành các tỉnh công nghiệp hóa như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu) và các tỉnh Nam bộ

chủ yếu phát triển nông nghiệp, thành phố xác định chuyển dịch sang hướng trung tâm cung

Trang 23

cấp các dịch vụ hỗ trơï cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp của miền Nam Do đó, kể từ cuối năm 2000 (tại Đại Hội Đảng Bộ TP.HCM lần VII), lãnh đạo thành phố đã xác định

thành phố sẽ chuyển hướng sang dịch vụ hóa các ngành công nghiệp Điều đó cũng có nghĩa

là thành phố sẽ tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực mà thành phố có lợi thế (thâm dụng tri thức – khoa học – công nghệ), song song với phát triển các ngành dịch vụ phục vụ công nghiệp thành phố và các tỉnh miền Nam Cụ thể, quan điểm mới của lãnh đạo thành phố là sẽ ưu tiên phát triển các ngành thương mại, tài chính – tín dung – ngân hàng, dịch vụ khoa học công nghệ, vận tải, bưu chính – viễn thông, kho bãi, kinh doanh tư vấn, du lịch và khách sạn nhà hàng Tuy nhiên kể từ thời điểm trên, thành phố vẫn chưa có những chính sách cụ thể để hiện thực hoá quan điểm mới này, và chưa có những chương trình nhận dạng và đánh giá các ngành dịch vụ quan trọng kèm theo những biện pháp ưu tiên phát triển chúng

Ở đây có 2 quan điểm có thể dùng để đánh giá kết quả họat động của khu vực dịch vụ Theo qui họach của TP, thì khu vực dịch vụ sẽ chấp nhận sự giảm tỷ trọng tạm thời cho đến 2005 (khoảng 50%) rồi sau đó sẽ được đẩy lên lại 54% vào 2010 Nếu theo qui họach này, thì sự giảm sút của khu vực dịch vụ là diễn ra tốt đúng như dự kiến và qui họach Tuy nhiên, theo quan điểm của một số chuyên gia kinh tế thì kỳ vọng tỷ trọng của khu vực dịch vụ cần nhắm tới đích 66% (chiếm 2/3 GDP TP.HCM) vào thời điểm 2010 thì có thể cho rằng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ các ngành dịch vụ là yếu và có xu hướng khó đáp ứng được kỳ vọng chung của xã hội cho khu vực này Dù theo quan điểm nào, chúng tôi có thể tạm kết luận là tiềm lực của các ngành dịch vụ vẫn chưa được xác định rõ, ảnh hưởng và đóng góp của chúng lên các ngành công nghiệp và nền kinh tế nói chung còn khiêm tốn

Thời gian qua tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ giảm đều và luôn thấp hơn mức tăng trưởng chung của thành phố trong khi tốc độ phát triển công nghiệp nhanh hơn và ổn định Theo xu thế này, đến năm 2005 tỷ trọng của công nghiệp sẽ gần theo kịp khu vực thương mại và dịch vụ, thậm chí trong năm năm tiếp theo tỷ trọng công nghiệp còn có thể vượt lên trên

Do đó, có thể dự kiến rằng nếu không có sự can thiệp từ TP thì đến năm 2010 khu vực dịch vụ vẫn chưa thể trở thành trọng tâm đối với sự phát triển kinh tế TP

Sự sụt giảm của khu vực nông nghiệp là điều có thể dự báo trước theo chủ trương thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước Ngoài ra với tốc độ phát triển quá nhanh của tiến trình đô thị hoá, thành phố đang từng bước mở rộng ra các địa phương lân cận Mức thu nhập quá chênh lệch giữa lao động nội thành - ngoại thành cũng góp phần là một lực làm thay đổi sự chuyển dịch cơ cấu Như vậy tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm là một xu thế tất yếu

1.3 - Kết luận

Nhìn chung, các số liệu thống kê đã cho thấy trong giai đoạn 1995-2003 có xu hướng chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: khu vực công nghiệp tăng trưởng nhiều nhất (tỉ trọng tăng 7,8%) trong khi khu vực dịch vụ và khu vực nông lâm có xu hướng giảm (tỉ trọng giảm 6,2%

Trang 24

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các khu vực diễn ra tương đối khớp với qui họach kinh tế của TP cho đến 2010 Tuy nhiên những động lực tạo ra sự đột phá trong đường cong tăng trưởng dịch vụ còn là một thách thức Với xu thế chuyển dịch hiện tại, dịch vụ khó có thể đạt được cơ cấu và tăng trưởng mục tiêu đến năm 2010, trong khi đó xu hướng tăng trưởng của công nghiệp lại giảm dần do sự phát triển công nghiệp không dựa trên một cơ cấu hợp lý-bền vững, đã bắt đầu tạo dấu hiệu giảm nhẹ Trong nhiều năm qua, vị trí và vai trò của khu vực dịch vụ đối với nền kinh tế TP chưa được nhìn nhận và đánh giá đúng mức Theo ông Nguyễn Văn Kích, Vụ trưởng - Cố vấn Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư, đây là lý do làm cho tốc độ phát triển của khu vực dịch vụ ở TP.HCM giảm sút đến không ngờ Các vấn đề chi tiết sẽ được thảo luận khi phân tích nội bộ các ngành công nghiệp và dịch vụ

2.1 - Định hướng phát triển dịch vụ

Mục tiêu phát triển của thành phố trong giai đoạn sắp tới là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ; phát triển kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu Cơ cấu Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp vẫn được TP giữ nguyên đến năm 2010 Trong đó, tỷ trọng dịch vụ tuy có giảm nhẹ trong giai đoạn 2001 – 2005 nhưng vẫn là khu vực có tỷ trọng cao nhất Cụ thể, về tỷ trọng, quan điểm qui hoạch khu vực dịch vụ là tiếp tục chấp nhận một sự suy giảm tạm thời trong giai đoạn 2001 – 2005 (nhằm tập trung lực đẩy mạnh công nghiệp hóa các ngành sản xuất), tức tỷ trọng giảm còn 50% vào năm 2005, và sau đó nâng tỷ trọng khu vực dịch vụ lên 54% vào năm 2010 và chỉ tăng nhẹ cho đến 2020 Để đạt được tỷ trọng theo qui họach này, tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong giai đoạn trước mắt được xác định khá thấp (9,5% cho giai đọan 2000-2005) và sẽ tăng trưởng mạnh trong giai đọan 2006 – 2010 đạt 13,5%/ năm, cao hơn so với khu vực công nghiệp

Để nâng cao vai trò trung tâm dịch vụ thương mại của mình so với khu vực phía Nam, TP sẽ tập trung phát triển ba mảng sau: (1) Phát triển cơ sở hạ tầng: tập trung đầu tư cho phát triển

cơ sở hạ tầng nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng các tiện ích dịch vụ như phát triển hệ thống viễn thông, điện thoại, thông tin – tin học, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, các thị trường vốn, thị trường tài chính, hệ thống kho hàng, bến cảng, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế, thương mại toàn vùng; (2) Phát triển các định chế xúc tiến thương mại khu vực, thành lập các thị trường hàng hóa tiêu chuẩn tại thành phố, mở rộng giao lưu hàng hóa và dịch vụ tiếp thị giữa thành phố và các vùng lân cận; và (3) Nâng cao chất lượng quản lý đô thị, cải thiện môi trường, phát triển các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, mở rộng giao lưu văn hóa, nghệ thuật trên toàn vùng

Như vậy, trên cơ sở một sự phân công hợp lý, hiệu quả và một sự liên kết bền chặt hướng về mục tiêu tăng trưởng kinh tế chung, TP.HCM sẽ phát huy được vai trò trung tâm của mình, với tư cách là một đầu tàu cho cỗ xe kinh tế của toàn vùng Sau 15 năm, thành phố phải trở thành một trung tâm thương mại, tài chính, dịch vụ hữu hiệu và mạnh mẽ, với một cơ cấu

Trang 25

kinh tế tiến bộ trong đó khu vực thương mại, dịch vụ chiếm hơn 50%, khu vực nông nghiệp còn 1%, khu vực công nghiệp chiếm xấp xỉ 48% GDP

Bảng 2.5 - Tỷ trọng cơ cấu mục tiêu ngành dịch vụ đến năm 2010

Khu vực Dịch vụ so với GDP (%) 50,3 51,7

Khách sạn – Nhà hàng – Du lịch 4,8 5

Nguồn: Tính toán của Viện Kinh Tế TP.HCM (2001)

Theo báo cáo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP.HCM đến năm 2010 của UBND TP.HCM, về cơ cấu mục tiêu của khu vực dịch vụ đến năm 2010, theo thành phố xác định, các ngành chiếm tỷ trọng cao trong khu vực dịch vụ bao gồm: thương mại, vận tải - viễn thông, du lịch, dịch vụ khác Khu vực dịch vụ nói chung vẫn tiếp tục hồi phục ở mức tăng trưởng thấp Đến năm 2005, dịch vụ chỉ còn chiếm 50,5% cơ cấu kinh tế Sau đó, tốc độ tăng trưởng vượt lên trên cả công nghiệp, thực sự trở thành khu vực trọng điểm của thành phố

Bảng 2.6 - Tốc độ tăng trưởng các ngành của khu vực dịch vụ (theo giá so sánh 1994)

Vận tải – Bưu điện – Viễn

Nguồn: Tính toán của Viện Kinh Tế TP.HCM (2001)

Ngành thương mại chịu tác động chung của khủng hoảng khu vực kéo theo sự trì trệ trong suốt giai đoạn 1996 – 2005, mặc dù vẫn tiếp tục là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khu vực dịch vụ, tuy nhiên tỷ trọng liên tục giảm từ năm 1997 – 2005 và được kỳ vọng hồi phục vai trò ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ phát triển khoảng 11,2% trong giai đoạn 2005 –

Trang 26

hoá, tư liệu sản xuất của cả vùng kinh tế trọng điểm và khu vực quốc tế trong tương lai Sự phát triển của thương mại có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển, kéo theo sự phát triển mạnh của các ngành dịch vụ hỗ trợ, đặc biệt là các ngành vận tải – viễn thông, tài chính và kinh doanh tư vấn, và khoa học công nghệ Mặc dù vậy, ngành thương mại có tăng trưởng kỳ vọng thấp hơn tăng trưởng trung bình của khu vực dịch vụ, nên tỷ trọng của ngành được kỳ vọng giảm từ 13% (năm 2005) xuống còn 12% (năm 2010)

Ngành vận tải – viễn thông đã từ lâu được nhìn nhận là các dịch vụ hạ tầng căn bản cho phát triển kinh tế được kỳ vọng có mức tăng trưởng khá cao 14,4% trong giai đoạn 2005 – 2010, trở thành ngành chủ lực thứ hai sau thương mại Với mức tăng trưởng này, ngành vận tại – viễn thông được kỳ vọng có tỷ trọng tăng từ 9,4% năm 2005 lên 10% năm 2010

Tài chính, tư vấn, khoa học công nghệ là các ngành dịch vụ mũi nhọn được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng cao nhất, bình quân tăng 20%/năm giai đoạn 2005 – 2010 Đây là các ngành mũi nhọn được cho là có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, thúc đẩy gia tăng giá trị của các ngành sản xuất khác Các ngành này hiện có tỷ trọng còn thấp (nhất là ngành khoa học công nghệ), nên với tốc độ tăng trưởng này thì sau 5 năm GDP của các ngành có thể tăng gấp đôi, nhưng tỷ trọng có thể tăng chậm hơn nhiều Hiện tại, ảnh hưởng của các ngành này lên GDP chung của dịch vụ là rất thấp (so với các ngành dịch vụ chủ lực khác) và điều này sẽ còn tiếp diễn cho đến năm 2010 Kỳ vọng tỷ trọng của ngành khoa học công nghệ sẽ tăng từ 0,6% năm 2005 lên 0,8% năm 2010; ngành tài chính-tín dụng từ 3,4% lên 4,8%; ngành kinh doanh tài sản – tư vấn từ 5% lên 7%

Ngành du lịch đang được thành phố kỳ vọng là ngành kinh tế chủ lực sau một thời gian suy giảm nghiêm trọng (thời kỳ 1997 – 2002) với tốc độ tăng trưởng mục tiêu là 13,9%/năm cho giai đoạn 2005 – 2010 So với các ngành kinh tế dịch vụ khác, du lịch hiện đứng trước thách thức lớn để có thể trở thành ngành kinh tế dịch vụ chủ lực thứ 3 sau ngành thương mại và vận tải-viễn thông Tỷ trọng của ngành du lịch được kỳ vọng tăng từ 4,8% năm 2005 lên 5% năm

2010

Các ngành dịch vụ khác, bao gồm các dịch vụ cá nhân và xã hội và các dịch vụ khác được cho là các ngành dịch vụ bình thường và có tốc độ tăng trưởng kỳ vọng thấp nhất trong nhóm ngành dịch vụ (9,6%) và có tỷ trọng kỳ vọng giảm từ 14,1% năm 2005 xuống còn 12,1% năm

2010

2.2 - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu khu vực dịch vụ giai đoạn 1995 – 2003

Phân tích số liệu về tỷ trọng các ngành trong khu vực dịch vụ giai đoạn 1995-2003 cho thấy có hai xu hướng thay đổi chủ yếu sau: (1) tăng dần, (2) giảm dần Cụ thể như sau:

• Nhóm các ngành có tỷ trọng giảm dần bao gồm: thương nghiệp, khách sạn – nhà hàng và kinh doanh tài sản – tư vấn Trong đó, kinh doanh tài sản – tư vấn giảm nhanh nhất (5%), kế đến là khách sạn – nhà hàng (3,9%); ngành thương nghiệp giảm ít nhất (3,7%)

Trang 27

• Nhóm các ngành tăng dần bao gồm: tài chính-tín dụng, vận tải kho bãi- bưu điện và nhóm các hoạt động dịch vụ khác Trong đó, tăng nhanh nhất là nhóm các hoạt động dịch vụ khác với tỷ trọng tăng rất cao 8,2%; ngành vận tải kho bãi- bưu điện tăng 4,2%, xếp vị trí thứ hai; ngành tài chính – tín dụng mặc dù tăng nhưng không đáng kể, chỉ khoảng 0,3%

Bảng 2.7 - Cơ cấu khu vực dịch vụ TP.HCM giai đoạn 1995 – 2003 (theo giá hiện hành) Giai đoạn 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 95-2003* Thương nghiệp 29,2 31,9 30,7 29,8 27,9 26,8 25,6 25,8 25,5 -3,7

Khách sạn và nhà hàng 14,4 14,0 13,1 12,2 12,0 11,8 11,6 11,0 10,5 -3,9

Vận tải kho bãi, Bưu điện 13,3 13,0 13,1 14,5 16,3 16,7 17,1 18,0 17,4 4,1

Tài chính, tín dụng 7,4 5,4 5,3 4,7 5,2 6,5 6,4 7,4 7,7 0,3

Khoa học công nghệ 0,0 0,0 0,7 0,7 0,7 1,0 0,0 0,0 0,0 0,0

Kinh doanh tài sản và tư vấn 13,1 10,2 9,2 9,1 9,2 9,7 9,1 8,5 8,1 -5,0

Các hoạt động dịch vụ khác 22,5 25,4 27,8 29,0 28,7 28,5 30,3 29,3 30,7 8,2

Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: %)

(*)– Biến động cơ cấu năm 2003 so với năm 1995

Bảng 2.8 - Tăng trưởng các ngành dịch vụ giai đoạn 1995-2003 (theo giá so sánh 1994)

Các ngành dịch vụ 14,5 13,3 11,2 6,7 4,2 6,9 7,4 9,2 9,7

Khách sạn và nhà hàng 21,9 10,2 3,3 -2,4 2,7 3 7 7,8 2,3

Vận tải kho bãi, Bưu điện 13,5 11,8 10 18,2 17,2 10,9 10,6 12,4 8,2

Tài chính, tín dụng 17,6 4,6 3,2 -2,7 1,1 10,3 12,2 8,2 14,4

Kinh doanh tài sản và tư vấn 3,1 4,5 0,4 5,8 -7,6 1,6 3,7 4,3 1,8

Các hoạt động dịch vụ khác 12,8 10,5 29,4 9,9 9,2 11 11,3 11,5 10,4

Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: %)

Trang 28

Hình 2.1 - Đồ thị tỷ trọng các ngành dịch vụ theo thời gian (sử dụng các đường hồi qui)

Cùng với sự phát triển của công nghiệp TP trong thời gian qua, cơ cấu dịch vụ có xu hướng dịch chuyển sang nhóm ngành phục vụ sản xuất Thể hiện rõ nhất là sự tăng nhanh về tỉ trọng của ngành vận tải kho bãi – bưu điện, trong khi lĩnh vực khách sạn – nhà hàng giảm mạnh Nếu như sự suy giảm tỷ trọng của ngành khách sạn – nhà hàng phù hợp với xu thế chuyển dịch thì sự suy giảm tỷ trọng của ngành thương nghiệp cũng như sự gia tăng không đáng kể về tỷ trọng của ngành tài chính – tín dụng, trong khi nhóm các hoạt động dịch vụ khác thì tỉ trọng tăng rất cao là vấn đề cần phải được xem xét

Phân tích về tốc độ tăng trưởng cho thấy hầu hết các ngành dịch vụ đều bị tác động mạnh bởi cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 và vẫn đang trong giai đoạn phục hồi Chỉ có các ngành vận tải kho bãi – bưu điện, khoa học công nghệ và nhóm các hoạt động dịch vụ khác thì hầu như rất ít bị tác động Ngành khoa học công nghệ do tỉ trọng trong GDP dịch vụ rất nhỏ và tốc độ tăng trưởng chỉ ở mức tương đối (15%-20%) nên mặc dù không bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng nhưng tỉ trọng của ngành này vẫn tăng không đáng kể Ngành vận tải kho bãi – bưu điện nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao (khoảng 12%) trong giai đoạn khủng hoảng nên tỉ trọng của ngành tăng lên đáng kể Nhóm các hoạt động “dịch vụ khác” chiếm tỉ trọng rất cao trong khu vực dịch vực, đến năm 2003 tỉ trọng nhóm này đã vượt lên cả ngành thương mại và xếp ở vị trí dẫn đầu Điều này cho thấy có sự chuyển mình trong khu vực dịch vụ nhưng việc gộp chung nhiều ngành dịch vụ vào nhóm các hoạt động dịch vụ khác của cục thống kê thật sự đã gây một trở ngại không nhỏ khi phân tích sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực dịch vụ

Nếu chỉ nhìn vào những ngành dịch vụ hiện tại thì có thể nói lĩnh vực dịch vụ hầu như không có sự chuyển dịch nào đáng kể Sự gia tăng tỉ trọng của ngành vận tải kho bãi – bưu điện là một dấu hiệu đáng mừng, song điều này lại diễn ra trong bối cảnh mà các ngành dịch vụ khác

bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Khi các ngành dịch vụ

Trang 29

đang phục hồi trở lại thì xu thế chuyển dịch dường như chậm hẳn lại bởi tốc độ tăng trưởng của các ngành gần tương đương nhau Có thể nói, sự chuyển dịch nội bộ khu vực dịch vụ trong thời gian qua có sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính chứ chưa cho thấy có sự chuyển biến trong nội tại khu vực dịch vụ ngoại trừ sự vươn lên mạnh mẽ của nhóm các hoạt động dịch vụ khác nhưng đây lại là một ẩn số

Nhìn lại cơ cấu nội của khu vực dịch vụ hiện nay có thể thấy sự chuyển dịch của khu vực này còn khá chậm chạp Sự chuyển biến trong thời gian qua thiên về phát triển theo chiều rộng hơn là tập trung chiều sâu Các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất hầu như chưa có sự chuyển mình tích cực thể hiện qua các đặc điểm sau:

• Ngành thương mại đứng đầu trong khu vực dịch vụ về tỉ trọng nhưng 80 – 90 % các giao dịch nội thương thuộc các trung tâm buôn bán lẻ truyền thống Thương mại điện tử và thương mại giữa các doanh nghiệp (B2B) vẫn chưa phát triển Một điển hình là ngành dệt may phát triển rất mạnh trong thời gian qua nhưng thương mại giữa hai ngành này vẫn chưa được hình thành làm cho sự liên kết giữa dệt và may trở nên rất lỏng lẻo

• Ngành tài chính tín dụng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng của ngành giảm mạnh trong thời gian qua phần nhiều do tác động của cuộc khủng hoảng nhưng bản thân sự phát triển của ngành vẫn còn nhiều hạn chế Hệ thống tài chính ở Việt Nam vẫn nghiêng hẳn về hoạt động cấp vốn cho các doanh nghiệp thuộc khu vực quốc doanh Hơn 90% tín dụng của các ngân hàng thương mại (và cổ phần) thuộc loại ngắn hạn Sản phẩm dịch vụ còn khá đơn điệu và chưa đáp ứng nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp Như vậy, có thể thấy cơ cấu nội bộ ngành tài chính – tín dụng vẫn chưa phù hợp với chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP

• Ngành viễn thông trong thời gian qua phát triển khá mạnh và ngày càng thể hiện vai trò hỗ trợ to lớn đối với sản xuất công nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, tình trạng độc quyền tồn tại lâu nay trong ngành đã phần nào cản trở bước tiến của ngành Giá sử dụng dịch vụ quá cao trong ngành này đã làm giảm tính hấp dẫn lẫn năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp, đồng thời hạn chế nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp hơn là hỗ trợ khu vực sản xuất phát triển

• Dịch vụ tư vấn những năm gần đây phát triển khá mạnh, thể hiện vai trò hỗ trợ rất lớn đối với khu vực sản xuất Tuy nhiên, dịch vụ tư vấn còn rất non trẻ so với các ngành dịch vụ khác nên sự phát triển của ngành gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là đang phải đối mặt với nguy cơ thất bại thị trường

Như vậy, cơ cấu nội bộ khu vực dịch vụ trong thời gian qua chưa cho thấy được một sự chuyển dịch đáng kể Sự chuyển dịch giữa các ngành phần nhiều do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, trong khi đó sự chuyển dịch trong nội bộ các ngành diễn ra khá chậm chạp Vai trò hỗ trợ sản xuất của dịch vụ còn rất yếu Và xu thế này sẽ còn chậm được cải thiện trong tương lai Cụ thể thực trạng chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành dịch vụ sẽ được phân tích ở chương 8

Trang 30

2.3 - Đánh giá mục tiêu chuyển dịch cơ cấu dịch vụ

Về quan điểm, hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng cơ cấu kinh tế thành phố hiện nay chưa phù hợp và là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng chậm chạp của thành phố trong thời gian qua Theo Nguyễn Văn Phúc, xu hướng chuyển dịch kinh tế thành phố nên hướng về việc tập trung phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt công nghiệp thâm dụng vốn và tri thức, thông qua hình thức tái cơ cấu đầu tư vì cho rằng cơ cấu đầu tư hiện nay là không hợp lý (N.V.Phúc, 2000) Các tác giả còn lại cho rằng dịch vụ mới chính là xu hướng chuyển dịch mà thành phố cần vươn tới trong tương lai gần Các nghiên cứu gần đây nhấn mạnh đến vai trò của thương mại và các ngành dịch vụ hỗ trợ cho phát triển khu vực công nghiệp của thành phố và các tỉnh lân cận

Bảng 2.9 - So sánh giữa tăng trưởng mục tiêu và những kết quả gần đây

Các ngành dịch vụ

Tăng trưởng mục tiêu

2003 95-2003 *

Vận tải - Bưu điện – Viễn thông 14,4 8,2 12,6

Việc xác định cơ cấu mục tiêu cho các khu vực kinh tế của TP theo hướng nâng dần mức tỷ trọng các ngành dịch vụ - thương mại là phù hợp với đặc điểm đặc thù của thành phố Các ngành được chú trọng phát triển bao gồm thương mại, hạ tầng cơ sở, các ngành hỗ trợ sản xuất có hàm lượïng tri thức cao đặc biệt là ngân hàng, khoa học kỹ thuật, dịch vụ tư vấn đào tạo Tuy nhiên vấn đề cần được mổ xẻ là phương thức và cách đi để đạt được điều này để có thể tránh được những mong muốn duy ý chí Thực tế hiện nay cho thấy các ngành thương mại, tài chính – ngân hàng không những không tăng trưởng như mong đợi mà lại có xu hướng giảm trong những năm gần đây Một số tác giả và chuyên gia kinh tế cho rằng cần phải thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp trước, làm cơ sở cho các ngành kinh tế dịch vụ phát triển (N.V.Phúc, 2000) Theo cách tiếp cận này, cơ cấu mục tiêu của các ngành dịch vụ tạm thời giảm cho 3 năm tới, để dồn nguồn lực vào khu vực kinh tế công nghiệp, sau đó thì tập trung phát triển khu vực dịch vụ Đặt mục tiêu theo cách tiếp cận này sẽ phù hợp với xu thế chuyển dịch hiện nay, nhưng rủi ro tiềm ẩn là sự chuẩn bị để đẩy mạnh khu vực dịch vụ có thể không thực hiện được

Mặc dù tốc độ tăng trưởng mục tiêu 13,5% cho khu vực dịch vụ trong giai đoạn 2005-2010 nhằm tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ một gia số khá khiêm tốn từ 50% năm 2005 lên 53% năm

Trang 31

2010 nhưng, chỉ tiêu này xem ra khó có thể đạt được Theo xu hướng tự nhiên, tốc độ tăng trưởng có thể đạt xấp xỉ 12% trong giai đoạn 2005-2010, nhưng khó có thể đạt được mục tiêu đặt ra (13,5%) Dĩ nhiên các chính sách ưu tiên và hỗ trợ của nhà nước cho các ngành kinh tế dịch vụ có thể giúp khu vực dịch vụ đạt được tăng trưởng mục tiêu hoặc cao hơn

Tăng trưởng mục tiêu (11,2%/năm) cho thương mại là khả thi theo xu hướng tự nhiên Tuy nhiên mục tiêu này là khá khiêm tốn cho ngành thương mại được xem là ngành chủ lực số 1 của khu vực dịch vụ Tốc độ tăng trưởng mục tiêu của ngành thương mại nên được điều chỉnh xấp xỉ hoặc bằng tốc độ trung bình của khu vực dịch vụ là 13,5%

Ngành du lịch đang được thành phố kỳ vọng là ngành kinh tế chủ lực sau một thời gian suy giảm nghiêm trọng (thời kỳ 1997-2002), tốc độ tăng trưởng mục tiêu 13,9%/năm cho ngành này trong giai đoạn 2005-2010 là phù hợp Nhưng nếu so điều kiện hiện tại của ngành du lịch với các ngành dịch vụ khác, thì du lịch hiện đứng trước thách thức lớn nếu muốn đạt được tốc độ tăng trưởng mục tiêu Việc mong muốn du lịch trở thành ngành dịch vụ chủ lực thứ 3 sau ngành thương mại và vận tải-viễn thông là phù hợp với điều kiện và vị trí của TP Tuy nhiên,

du lịch TP phụ thuộc quá nhiều vào du lịch VN và tình hình du lịch của các nước láng giềng làm cho mục tiêu của ngành du lịch TP là khó thực hiện hơn bao giờ hết

Ngành vận tải-viễn thông với vai trò chủ lực đã được khẳng định qua lịch sử phát triển tốt và ổn định của ngành này Kỳ vọng tăng trưởng ở mức 14,4% cho giai đoạn 2005-2010 có thể dễ dàng đạt được nhất là sau khi hội nhập AFTA, WTO và mở cửa cho các ngành dịch vụ độc quyền (viễn thông) Với sự ưu đãi đặc biệt của nhà nước, ngành Vận tải-Viễn thông có thể phát triển vượt mục tiêu

Trong các ngành mũi nhọn bao gồm tài chính, tư vấn, khoa học công nghệ, thì chỉ có ngành tài chính là có khả năng đạt được mục tiêu tăng trưởng theo xu thế tự nhiên Các ngành tư vấn và khoa học công nghệ hầu như không có khả năng tự mình trở thành ngành mũi nhọn do hiện tượng thất bại thị trường Cần phải có chính sách đặc biệt từ phía nhà nước để có thể nuôi dưỡng hai ngành này trước khi chúng trở thành mũi nhọn thực sự Ở đây, ngành khoa học công nghệ với tỷ trọng hiện tại thấp có thể tạo bức phá với tốc độ phát triển rất cao, nhưng phải có một chính sách và cơ chế đặc biệt của nhà nước Ngành tư vấn cũng trong tình trạng tương tự

Có một ẩn số đang tồn tại trong khu vực dịch vụ, đó là mục tiêu của các ngành dịch vụ khác Theo mục tiêu, các ngành này có tốc độ tăng trưởng kỳ vọng thấp nhất trong nhóm ngành dịch vụ (9,6%) và có tỷ trọng kỳ vọng giảm từ 14,1% (năm 2005) xuống còn 12,1% (năm 2010); Thực tế phản ánh một thực trạng khác hẳn Các ngành dịch vụ khác tăng trưởng đều đặn trên mức trung bình của khu vực dịch vụ dẫn đến tỷ trọng có xu hướng tăng Đây có thể là ẩn số của số liệu thống kê

Tóm lại, mặc dù tỷ trọng mục tiêu mà thành phố đặt ra so với vai trò và vị trí của khu vực dịch vụ là khá khiêm tốn, xu hướng chuyển dịch tự nhiên trong nội bộ các ngành dịch vụ chưa ủng hộ mục tiêu này Nói cách khác để vực dậy tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong nền kinh

Trang 32

tế, thì cần phải có những chính sách thích đáng để phát triển khu vực này so với khu vực công nghiệp

2.4 - Các nhân tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ

Sau khi phân tích hiện trạng khu vực dịch, chúng tôi thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực này:

1 Trong quá khứ khuynh hướng của các nhà hoạch định chính sách là tập trung vào chính sách tăng cường lợi thế cạnh tranh chỉ cho các ngành công nghiệp mà chưa công nhận một thực tế là hiệu quả của các ngành dịch vụ và công nghiệp là liên kết tương hỗ Nỗ lực làm mạnh một khu vực mà không làm mạnh khu vực kia sẽ dẫn đến một chính sách kém hiệu quả Các chính sách hiện tại thiếu đề cập đến điểm quan trọng: các hoạt động dịch vụ hiệu quả sẽ tạo ra thị trường mới cho hàng hóa sản xuất, dẫn đến hạ thấp chi phí sản xuất, và là yếu tố then chốt trong việc tăng giá trị cho các sản phẩm sản xuất Tương tự, các nhà sản xuất là các nhà cung cấp, khách hàng, và nhà chế tạo quan trọng cho các hoạt động dịch vụ Công nghiệp và dịch vụ không chỉ có mối quan hệ tăng cường tương hỗ, mà một chính sách tác động (kích thích hoặc trì trệ) một khu vực sẽ nhanh chóng ảnh hưởng lên khu vực kia theo cùng tác động

2 Hạn chế về dữ liệu thống kê Các ngành nghề dịch vụ có bản chất rất năng động và thay đổi rất nhanh (tạo ra cũng như biến mất), trong khi đó hệ thống thống kê của ta thì chậm thay đổi Hậu quả là các ngành kinh tế dịch vụ mới phát sinh không có số liệu thống kê để đánh giá sự phát triển và hầu như tất cả những ngành dịch vụ mới phát sinh được gộp chung vào các ngành dịch vụ khác làm cho nhóm này có tỷ trọng cao (thứ 2 trong khu vực dịch vụ) và tốc độ tăng trưởng có xu hướng tăng Phân nửa các ngành dịch vụ hiện đại như khoa học, tư vấn… thuộc vào nhóm ngành không có số liệu thống kê, cho nên hầu như không thể đánh giá sự phát triển của các ngành này cũng như tác động của các chính sách TP lên sự phát triển của chúng

3 Chính sách công nghệ tập trung nhiều vào các ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo, chưa quan tâm đến vấn đề sử dụng công nghệ trong khu vực dịch vụ trong khi kinh nghiệm của các nước cho thấy việc sử dụng công nghệ trong khu vực dịch vụ có vai trò tái cấu trúc nhiều ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ Việc sử dụng công nghệ và giảm bớt độc quyền nhà nước trong khu vực dịch vụ đã giảm rào cản trong nhiều ngành như vận tải, viễn thông, tài chính, phân phối, giáo dục, y tế, và đã tạo ra sự tương tác giữa các ngành công nghiệp và sự cạnh tranh đặt ra yêu cầu triết lý điều tiết và định chế mới cho khu vực dịch vụ

4 Thái độ của nhà nước, người dân và các doanh nghiệp về các ngành kinh tế dịch vụ Trong một thời gian dài, các ngành kinh tế dịch vụ được xem là những ngành không tạo ra sản phẩm có ích cho quốc gia Mặc dù gần đây, nhiều nhà kinh tế đã ủng hộ chính sách đẩy mạnh việc phát triển dịch vụ, nhưng tâm lý và cách nhìn về các ngành kinh tế dịch vụ vẫn chưa thật sự chuyển biến trong người dân và doanh nghiệp Dịch vụ vẫn chưa được xem là phương tiện

Trang 33

nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh Nền kinh tế dịch vụ vẫn còn mới ở Việt Nam và chưa được nhận thức đầy đủ từ các thành phần kinh tế và các nhà hoạch định chính sách Như ông Nguyễn Trí Dũng, chủ tịch hiệp hội người Việt Nam ở nước ngoài khẳng định: “Cần có nhận thức tốt hơn về vai trò của công nghiệp chất xám trong hoạt động kinh tế” Theo ông Dũng, việc cấp giấy phép kinh doanh ở Việt Nam hiện nay chủ yếu tập trung vào khu vực hàng hóa cụ thể Lĩnh vực phi hàng hóa (dịch vụ) vốn rất quan trọng đối với nền kinh tế, như công tác nghiên cứu kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu thị trường, khoa học và công nghệ gần như chưa được xem là một hoạt động kinh tế của quốc gia Bằng chứng là công ty Minh Trân của ông Dũng xin làm chức năng nghiên cứu khoa học nhưng không được cơ quan chức năng nào cho (TBKTSG, Số 9, 2000) Theo bà Phạm Chi Lan, ban nghiên cứu của Thủ tướng: “nhà nước vẫn còn quá coi trọng nguồn lực tài chính, tài nguyên, chưa chú trọng đến các nguồn lực

con người, khoa học công nghệ, thị trường“ (Tuổi Trẻ, 19/02/2004) Việc chưa công nhận các

dịch vụ chất xám và phát huy các nguồn lực “mềm“ là một rào cản quan trọng trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu của khu vực dịch vụ

5 Thiếu các công cụ/chỉ số để đánh giá mức độ quan trọng của các ngành kinh tế dịch vụ Cụ thể, đặc điểm của các ngành dịch vụ là khó đo lường được năng suất sản xuất (nhất là về số lượng và chất lượng của sản lượng dịch vụ) và vấn đề sử dụng công nghệ trong hoạt động dịch vụ chưa được coi trọng trong các chính sách hiện nay đối với dịch vụ đã làm lu mờ vai trò quan trọng của công nghệ trong dịch vụ và của dịch vụ trong nền kinh tế Cần có những kế hoạch và hỗ trợ nghiêm túc từ TP để có thể cung cấp được dữ liệu liên quan đến vấn đề này

6 Chính sách cho khu vực dịch vụ còn ít và triển khai chậm nên chưa có kết quả đáng kể trong quá khứ, nhất là các chính sách trong điều kiện sử dụng công nghệ trong dịch vụ so với chính sách công nghệ cho khu vực công nghiệp Các doanh nghiệp dịch vụ như ngân hàng, công ty viễn thông, hàng không, và các nhà cung cấp dịch vụ y tế là những khách hàng, người sử dụng và người quản lý của các hệ thống thâm dụng công nghệ Để làm nền tảng cho việc gia tăng sử dụng công nghệ trong dịch vụ, cần phải thiết lập các chính sách mới chủ yếu về luật pháp để chuẩn bị cho các doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước đủ điều kiện tham gia các quan hệ thương mại trong điều kiện sử dụng công nghệ

Hậu quả là mặc dù quyết tâm của thành phố rất cao trong việc đẩy mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế dịch vụ, nhưng TP vẫn chưa xác định được chính sách ưu tiên phù hợp cho các ngành kinh tế này

3.1 - Định hướng chung phát triển công nghiệp

Theo định hướng của Sở công nghiệp thì công nghiệp trên địa bàn sẽ phải chuyển dịch mạnh theo hướng tăng nhanh các ngành công nghiệp công nghệ kỹ thuật cao, giá trị sản phẩm lớn, có hàm lượng tri thức, tỷ lệ giá trị tăng thêm cao như các ngành cơ khí chế tạo máy, công

Trang 34

nghiệp điển tử-tin học, phần mềm, hóa chất, vật liệu mới…, một mặt định hướng mạnh tới xuất khẩu, mặt khác làm chỗ dựa vững chắc cho quá trình phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung của các tỉnh xung quanh

Trong giai đoạn 2005-2010 tập trung sắp xếp lại các ngành công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi trung tâm TP Đối với các doanh nghiệp hiện có tăng cường và đẩy mạnh việc đầu tư chiều sâu, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của việc sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì sắp xếp, tổ chức lại Sau năm 2005, công nghiệp TP sẽ bớt dần các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, trình độ thấp và dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên của các vùng xung quanh; tăng dần các ngành công nghiệp cơ bản, các ngành công nghiệp có hàm lượng vốn cao, trình độ khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng ngành và toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành công nghiệp hiện có, từng bước phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, hoàn chỉnh các khu công nghiệp tập trung

3.1.1 - Những nhiệm vụ phát triển chủ yếu

Thành phố xác định những nhiệm vụ chủ yếu cho thời kỳ 2005-2010 bao gồm (1) Đầu tư đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm các ngành công nghiệp hiện có; (2) Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, điện tử; các ngành công nghiệp chủ lực phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; (3) Phát triển các khu công nghiệp của TP phù hợp với chiến lược phát triển và phân bổ lực lượng sản xuất trong toàn vùng, có mối quan hệ hợp tác và phân công hài hòa với các khu công nghiệp của các tỉnh lân cận trong một thể thống nhất; (4) Từng bước di dời các cơ sở công nghiệp không còn thích hợp ở nội thành ra các khu công nghiệp tập trung; và (5) Phát triển công nghiệp phải đảm bảo môi trường bền vững

Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo đảm dân sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực; lựa chọn phát triển các công nghệ “mũi nhọn”, đồng thời mở rộng nghiên cứu ứng dụng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo nhiều việc làm

3.1.2 - Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

Theo quy hoạch của Sở công nghiệp, các ngành công nghiệp trọng điểm được ưu tiên phát triển mới trên địa bàn trong giai đoạn đến 2010 bao gồm:

(i) Các ngành cơ khí chế tạo máy và gia công kim loại Trong đó, ưu tiên các ngành sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ô tô; sản xuất phương tiện vận tải thủy; máy móc phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến; sản xuất máy công cụ thế hệ mới để trang bị lại cho nền kin tế quốc dân; sản xuất trang thiết bị điện, cơ điện tử… (ii) Ngành điện tử-tin học, phần mềm

Trang 35

Trong đó, ưu tiên cao các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính thương hiệu Việt, các phần mềm xuất khẩu và các dịch vụ điện tử - tin học… (iii) Ngành công nghiệp hóa chất cao cấp Trong đó đặc biệt ưu tiên các sản phẩm hóa dược, thảo dược và thuốc y tế, các sản phẩm hóa chất công nghiệp, nhựa, cao su kỹ thuật cao cấp… Và (iv) Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu mới

Cụ thể, các ngành công nghiệp cơ bản gồm cơ khí chế tạo máy, công nghiệp thiết bị điện, điện tử, tin học phần mềm, công nghiệp hóa chất sẽ phát triển với tốc độ cao bình quân trong

10 năm vào khoảng 17-18%/năm, đến năm 2010 sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 60-61% trong cơ cấu công nghiệp TP

Ngành cơ khí chế tạo máy và ngành công nghiệp điện tử, tin học phần mềm có tốc độ tăng trưởng cao nhất, ngành hóa chất tăng chậm hơn Ngành sản xuất kim loại hầu như không phát

triển thêm Tỷ trọng ngành cơ khí chế tạo máy sẽ chiếm khoảng 27-28%, ngành hóa chất 21-22% trong cơ cấu công nghiệp

Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống… dự kiến tăng trưởng thấp với tốc độ 5-6%/năm và giảm dần trong cơ cấu công nghiệp TP Nếu như năm 2000 tỷ trọng của phân ngành này trong cơ cấu TP khoảng 33% thì đến 2010 sẽ giảm mạnh xuống còn 19-20% Tỷ trọng ngành này so với toàn quốc sẽ giảm từ 31,4% năm 2000 còn 19-20% Ngành công nghiệp dệt, may, da giầy sau năm 2005 sẽ không phát triển theo chiều rộng và chỉ đầu tư nâng cao giá trị sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh Chuyển dịch dần các cơ sở

sản xuất sang các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung Tỷ trọng đến năm 2010 của các ngành này trong cơ cấu công nghiệp TP vào khoảng 13-14%

Mặc dù đề ra các mục tiêu, thực tế hơn một nửa số mục tiêu là không đạt được hoặc bị bỏ rơi giữa đường trong quá trình thực hiện Phần kế tiếp chúng tôi phân tích các xu hướng chuyển dịch nhằm nhận dạng những khoảng cách so với mục tiêu đề ra

3.2 - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp giai đoạn 1995-2002

3.2.1 - Chuyển dịch cơ cấu GDP

Trên cơ sở phân tích số liệu của cục thống kê, phần này đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp giai đoạn 1995 – 2002 Sự chuyển dịch được đánh giá dựa trên tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu công nghiệp Trong đó, sự thay đổi về tỷ trọng được so sánh dựa trên hiệu số tỷ trọng giữa 2 năm 2002 và 1995

Trang 36

Bảng 2.10 - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành)

Nguồn: Cục thống kê (đơn vị tính: %)

(*)– Biến động cơ cấu năm 2002 so với năm 1995

Bảng 2.11 - Tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp TP (theo giá so sánh 1994)

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Chế biến thực phẩm - 22.7 2.1 0.9 11.9 9.7 17.2 4.7

Nguồn: Cục thống kê (đơn vị tính: %)

Kết quả phân tích cho thấy trong giai đoạn 1995 – 2002, tỷ trọng của các ngành thay đổi theo

3 xu hướng chủ yếu sau: (1) giảm dần; (2) tăng dần; (3) ổn định Cụ thể như sau:

• Ngành chế biến thực phẩm và ngành dệt tỷ trọng liên tục giảm Trong đó, ngành chế biến thực phẩm giảm nhanh hơn, chế biến thực phẩm giảm 7,6%, dệt giảm 2,3%

• Các ngành gia tăng về tỷ trọng là: may, da giầy, hoá chất, cao su – nhựa , cơ khí, điện tử Tỉ trọng hai ngành may và da giầy tăng nhanh trong những năm 1995–1997 nhưng tương đối ổn định kể từ sau năm 1997 Tỷ trọng ngành cơ khí tăng nhanh nhất 7.8%, kế đến là ngành cao su nhựa 2.6%

Trang 37

Hình 2.2 - Đồ thị tỷ trọng các ngành theo thời gian (sử dụng các đường hồi qui)

Có thể thấy, cơ cấu công nghiệp có xu hướng chuyển dịch từ các ngành thâm dụng lao động sang nhóm ngành thâm dụng vốn, kỹ thuật Ngành cơ khí vươn lên vị trí thứ 2, xếp sau ngành chế biến thực phẩm, thứ ba là ngành hoá chất và thứ tư là ngành cao su – nhựa Ngành điện tử mặc dù tỉ trọng còn khiêm tốn nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh (trên 20%) kể từ năm

1999 Rõ ràng sự chuyển dịch trong cơ cấu công nghiệp đang theo đúng hướng mục tiêu mà thành phố đặt ra Về cơ bản, có thể chia công nghiệp thành các nhóm ngành sau:

Nhóm 1: ngành chế biến thực phẩm có tỉ trọng cao nhất nhưng tốc độ tăng trưởng thấp nhất

Phân tích số liệu về tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng (bảng 2.10 và 2.11) cho thấy ngành chế biến thực phẩm có xu hướng giảm cả về tỉ trọng lẫn tốc độ tăng trưởng Theo xu hướng này, dự báo trong tương lai, tỉ trọng của ngành này trong GDP tiếp tục suy giảm Có thể tạm thời xếp ngành chế biến thực phẩm là ngành chủ lực của TP Tuy nhiên khi tốc độ tăng trưởng vẫn tiếp tục nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của khu vực công nghiệp, ngành chế biến thực phẩm nên được xếp vào ngành công nghiệp bình thường

Nhóm 2: ngành cơ khí với tỉ trọng cao và tốc độ tăng trưởng cao Tỉ trọng ngành này liên tục

tăng, điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng của ngành luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành cơ khí đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây Mục tiêu phát triển của ngành này là trở thành ngành mũi nhọn nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp khác về máy móc, thiết bị Nhưng những năm

Trang 38

qua, các ngành công nghiệp đều phải nhập khẩu công nghệ nhất là các máy móc có nhiều nội dung cơ khí Trong khi đó, ngành cơ khí chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và chỉ thực hiện gia công, lắp ráp là chính Như vậy, với sự phát triển như hiện nay thì từ nay đến năm 2010 ngành cơ khí vẫn không thể trở thành ngành mũi nhọn theo đúng nghĩa của nó là hỗ trợ các ngành công nghiệp khác Hiện tại, ngành cơ khí vẫn có thể được xếp vào nhóm ngành mũi nhọn trong trong thời gian đầu Khi tăng trưởng giảm và vào ổn định, thì nên xếp vào ngành chủ lực

Nhóm 3: bao gồm ngành hóa chất và cao su nhựa với tỉ trọng tương đối cao và tốc độ tăng

trưởng cao Tốc độ tăng trưởng của hai ngành này tương đối ổn định và tỉ trọng liên tục tăng Điều này cho thấy ngành hóa chất và cao su-nhựa đang tăng trưởng ở mức cao trong công nghiệp Tỉ trọng của hai ngành này hiện nay đã xếp trên các ngành dệt may, da giầy nhưng vẫn còn kém hơn nhiều so với ngành chế biến thực phẩm Nếu vẫn tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, thì hai ngành hóa chất, cao su nhựa có thể được xếp vào nhóm ngành công nghiệp chủ lực

Nhóm 4: ngành dệt, may, da giầy, có tỉ trọng trung bình và tốc độ tăng trưởng ở mức trung

bình Trong tương lai, lợi thế cạnh tranh của thành phố cho các ngành này hầu như không còn nên tăng trưởng của chúng sẽ giảm Vì thế, nên xếp các ngành dệt, may, da giầy vào nhóm ngành bình thường

Nhóm 5: ngành điện tử có tỉ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng cao Mặc dù tốc độ tăng

trưởng của ngành điện tử khá cao trong vài năm gần đây nhưng vẫn chưa chứng tỏ được dấu hiệu phát triển tích cực Tỷ trọng của ngành trong GDP công nghiệp còn rất khiêm tốn và tăng rất chậm, từ 3,4% năm 1995 lên 3,8% năm 2002 Nếu so với kỳ vọng mà TP đặt ra thì ngành điện tử chưa tương xứng với vai trò ngành mũi nhọn Mặc dù vậy, với tốc độ tăng trưởng cao hiện nay, ngành này cũng có thể được xếp vào nhóm ngành mũi nhọn hoặc chủ lực

Như vậy, cơ cấu công nghiệp trong giai đoạn 1995 –2002 đã thể hiện xu hướng dịch chuyển theo hướng mục tiêu mà thành phố đặt ra là tăng tỉ trọng các ngành thâm dụng vốn và tri thức, đồng thời giảm dần các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động

3.2.2 - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Trong giai đoạn đầu (1995 –1998), các ngành thâm dụng lao động rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, chỉ riêng 2 ngành chế biến thực phẩm và dệt đã chiếm gần 45% tổng đầu tư vào khu vực công nghiệp, chiếm phân nữa vốn đầu tư vào toàn bộ các ngành công nghiệp chế biến Đầu tư vào các ngành hóa chất, cao su nhựa chỉ chiếm khoảng 10,8% Trong khi đó, các ngành mà thành phố xác định là mũi nhọn thì chưa thật sự hấp dẫn, tỷ lệ đầu tư không cao: ngành sản xuất đúc kim loại 5,9%, ngành sản xuất các sản phẩm từ kim loại 6,1%, ngành điện tử 6,1%; các ngành sản xuất vật liệu mới và công nghệ sinh học rất kém hấp dẫn, đầu tư vào các ngành này rất thấp và không được xếp thành một ngành theo phân ngành thống kê hiện thời (N.V.Phúc, 2000)

Trang 39

Cơ cấu đầu tư nước ngoài vào công nghiệp chế biến trong giai đoạn này là khá hài hoà nhưng cũng tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp thâm dụng lao động; nhiều nhất vẫn là ngành chế biến thực phẩm 7,4%, dệt 3%, may - giầy dép 2,2%, hoá chất - cao su nhựa 3,7%, sản xuất các sản phẩm từ kim loại 2,2%, điện tử 3,6% (N.V.Phúc,2000)

Ở giai đoạn 1998 – 2002, có sự gia tăng đầu tư vào các ngành thâm dụng vốn, kĩ thuật Tốc độ đầu tư vào tài sản cố định của một số ngành thuộc nhóm này khá cao như: cơ khí chế tạo máy móc thiết bị 47,8%/năm, ngành sản xuất dụng cụ y tế quang học 30,1%/năm, cao su – nhựa 25,58%/năm

Mặc dù có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư nhưng tính đến năm 2002, các ngành thâm dụng lao động vẫn là nhóm ngành chiếm tỷ lệ đầu tư cao Tỉ trọng tài sản cố định của các ngành này vẫn cao hơn so với các ngành thâm dụng vốn, kĩ thuật (các ngành mà thành phố chọn làm các ngành mũi nhọn như hoá chất, cơ khí chế tạo máy, điện tử) Ngành chế biến thực phẩm, đồ uống vẫn có tỉ trọng tài sản cố định lớn nhất 11,93%, kế đến là ngành da giầy 8,66%, ngành dệt 8,43%, ngành may 5,81%

Bảng 2.12 - Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp của khu vực vốn đầu tư nước ngoài năm 2002

Tỷ trọng số dự án (%)

Tỷ trọng vốn đầu tư (%)

Nguồn: Cục thống kê TP

Đầu tư nước ngoài trong giai đoạn 1995 – 1998 khá hài hoà mặc dù trong giai đoạn này đầu

tư vào công nghiệp thâm dụng lao động vẫn chiếm đa số Tuy nhiên, đến năm 2002, tỷ lệ đầu

tư vào các ngành thâm dụng lao động vẫn ở mức cao Đứng đầu vẫn là chế biến thực phẩm (14,2%), kế đến là may mặc 12,2%

Trang 40

Như vậy có thể thấy xu hướng đầu tư mặc dù có sự chuyển dịch nhưng sự chuyển dịch này vẫn còn chậm so với mục tiêu của TP

3.2.3 - Chuyển dịch cơ cấu lao động

Trình độ lao động công nghiệp

Trình độ lao động của một số ngành công nghiệp trên địa bàn được thể hiện trong bản sau:

Bảng 2.13 - Trình độ lao động công nghiệp (đơn vị tính: %)

Nguồn: Sở công nghiệp

Có thể thấy lực lượng lao động trên địa bàn TP còn nhiều lao động giản đơn, ít trình độ Các ngành sử dụng nhiều lao động là ngành dệt may, da giầy, có tỷ trọng lao động đào tạo chính quy ít nhất, sau đó đến ngành chế biến thực phẩm Các ngành có trình độ nguồn nhân lực tương đối cao là ngành điện tử viễn thông và cơ khí chế tạo

Năng suất lao động

Bảng 2.14 - Năng suất lao động (đ ơn vị tính: triệu đồng/lao động)

1996 2000 2002 Bq 02/96 Năng suất lao động toàn ngành (giá 94) 85,84 85,03 93,3 1,4%

Công nghiệp ĐT TH – phần mềm 237,25 207,44 355,55 6,97%

Công nghiệp chế biến thực phẩm 168,19 145,76 153,94 -1,46%

Nguồn: Sở công nghiệp

Về tổng thể năng suất lao động của toàn ngành công nghiệp tính theo giá cố định 1994 trong giai đoạn 1996-2002 tăng không đáng kể, chỉ ở mức 1,4%/năm Điều này nói lên sự tăng trưởng của công nghiệp trên địa bàn hiện chủ yếu theo bề rộng, do tạo thêm nhiều việc làm mới chứ chưa phải nguyên nhân do được đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học công nghệ mới

Ngày đăng: 04/09/2018, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm