Giới thiệu thí nghiệm cho thấy các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm.. Ghi nhận các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm còn ánh sáng nhìn thấy thì không t
Trang 1Chương VI LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Tiết 51 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được định nghĩa hiện tượng quang điện
- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện
- Phát biểu được nội dung giả thuyết Plăng và viết được biểu thức về lượng tử năng lượng
- Vận dụng được thuyết lượng tử ánh sáng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bộ thí nghiệm biểu diễn hiện tượng quang điện.
Học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách làm bật electron ra khỏi kim loại mà em đã học.
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hi u hi n t ng quang đi n.ểu hiện tượng quang điện ện tượng quang điện ượng quang điện ện tượng quang điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu thí nghiệm hình
30.1
Đưa ra các kết luận chung
Yêu cầu học sinh nêu định
nghĩa hiện tượng quang điện
Giới thiệu thí nghiệm cho
thấy các bức xạ tử ngoại gây
ra hiện tượng quang điện ở
kẻm
GV mô tả TN HS theo dõi Xem hình 30.1 Mô tả thí nghiệm
Rút ra các kết luận qua thí nghiệm
Thực hiện C1
Nêu định nghĩa hiện tượng quang điện
Ghi nhận các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện
ở kẻm còn ánh sáng nhìn thấy thì không thể gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm
I Hiện tượng quang điện
1 Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện
+ Chiếu một chùm sáng do hồ quang phát ra vào tấm kim loại tích điện âm thì tấm kim loại bị mất điện tích âm + Các thí nghiệm cho thấy, ánh sáng
hồ quang đã làm bật electron ra khỏi mặt tấm kẻm
2 Định nghĩa
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài
3 Bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm
Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng bằng một tấm thủy tinh dày (thủy tinh hấp thụ mạnh các tia tử ngoại) thì hiện tượng quang điện không xảy ra Điều
đó chứng tỏ rằng các bức xạ tử ngoại
có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm, còn ánh sáng nhìn thấy được thì không
Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
GV dẫn dắt để đưa ra định
luật về giới hạn quang điện
Yêu cầu học sinh xem bảng
30.1 và nhận xét về giới hạn
quang điện của các kim loại
HS so sánh và A
Để xảy ra QĐ : A
HS xem bảng 30.1 và kẻ vào vở
II Định luật về giới hạn quang điện
Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó mới gây ra được hiện tượng quang diện
Định luật về giới hạn quang điện chỉ
có thể giải thích được bằng thuyết lượng
tử ánh sáng
Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng.
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Đưa ra giả thuyết Plăng như
một tiên đề
Yêu cầu học sinh thực hiện
C2
Giới thiệu lượng tử năng
lượng và giá trị của hằng số
Plăng
Giới thiệu nội dung của
thuyết lượng tử ánh sáng của
Anhxtanh
Yêu cầu học sinh dùng
thuyết lượng tử ánh sáng để
giải thích định luật về giới
hạn quang điện
Dẫn dắt HS sử dụng CT
cơng thốt và giới hạn quang
điện để đưa ra ĐK xảy ra
HTQĐ
Ghi nhận giả thuyết
Thực hiện C2
Ghi nhận lượng tử năng lượng
và giá trị của hằng số Plăng
Ghi nhận nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng
Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Ghi nhận các khái niệm
III Thuyết lượng tử ánh sáng
1 Giả thuyết Plăng
Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên
tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ cĩ giá trị hồn tồn xác định và bằng hf; trong đĩ f là tần số của của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; cịn h là một hằng số
2 Lượng tử năng lượng
Lượng năng lượng = hf gọi là lượng
tử năng lượng
h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng
3 Thuyết lượng tử ánh sáng
+ Aùnh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phơtơn
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc cĩ tần số f, các phơtơn đều giống nhau, mỗi phơtơn mang năng lượng bằng hf
+ Trong chân khơng, phơtơn bay với tốc
độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng + Mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát
xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát
ra hay hấp thụ một phơtơn
Phơtơn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động Khơng cĩ phơtơn đứng yên
4 Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Trong hiện tượng quang điện mỗi phơtơn bị hấp thụ sẽ truyền tồn bộ năng lượng cho một electron Để bứt được electron ra khỏi bề mặt kim loại thì năng lượng của phơtơn phải lớn hơn cơng thốt A:
hf =
hc
A =
o
hc
=> o ; với
o =
A hc
chính là giới hạn quang điện của kim loại
Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu Tìm hiểu lưởng tính sĩng – hạt của ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu lưỡng tính sĩng
hạt của ánh sáng
Ghi nhận lưỡng tính sĩng hạt của ánh sáng
IV Lưỡng tính sĩng – hạt của ánh sáng
Aùnh sáng vừa cĩ tính chất sĩng lại vừa cĩ tính chất hạt nên ta nĩi ánh sáng
cĩ lưỡng tính sĩng – hạt
Aùnh sáng cĩ bản chất điện từ
Trang 3Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong
bài
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 158
SGK và các bài tập 3.10, 3.11 SBT
Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY