1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÁT TRIỂN có CHỌN lọc NGÀNH CÔNG NGHIỆP ở ĐỒNG NAI

48 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 105,9 KB
File đính kèm PHÁT TRIỂN CÓ CHỌN LỌC NGÀNH CN Ở ĐN.rar (102 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là cơ sở để nhóm tác giả chọn đề tài: “Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp với điều kiện của tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế” để tiến hành nghiên cứ

Trang 1

Đề tài:

PHÁT TRIỂN CÓ CHỌN LỌC NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN Ở TỈNH ĐỒNG NAI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Đồng Nai – Tháng 6 Năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG PHỤ

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài……….……….……….…6

1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….…… ……….……… 7

1.3 Đối tượng nghiên cứu ……… ……….……… 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu……….…….……….……… 7

1.5 Kết cấu của tiểu luận……….…….…….……….

……… 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP……….

… 9

1.1 Khái niệm và phân loại công nghiệp……….……….

………….9

1.1.1 Khái niệm công nghiệp……… ….……… 9

1.1.2 Phân loại ngành công nghiệp……….……… ….

……… 9

1.1.2.1 Công nghiệp khai thác……….………… ….……… 9

1.1.2.2 Công nghiệp chế biến………….……….………… ….………

9 1.1.2.3 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước…………

………….10

1.2 Đặc điểm và vai trò của công nghiệp………

10 1.2.1 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp……….……10

1.2.1.1 Khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng……….……….…10

1.2.1.2 Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao độ theo lãnh thổ………

…………10

1.2.1.3 Công nghệ sản xuất trong công nghiệp do con người tạo ra……… ……

10 1.2.1.4 Sự biến đổi các đối tượng lao động……….……

10 1.2.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế……….…………11

1.2.2.1 …………11

1.2.2.2 11

Trang 3

1.2.2.4 ………11

1.2.2.5 ……… ……

………12

1.2.2.6 1.2.2.7 ……… ……… ……….…12

……….… ……… …12

1.3.1 Tăng trưởng sản lượng công nghiệp……….……… ……… 12

……… ……13

……… …14

……14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp ……….15

1.4.1 Vị trí địa lý

……… .15

1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên………

….15 1.4.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội ……… …

16 1.4.4 Các yếu tố về nguồn lực ………

16 1.4.4.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư ……….

16 1.4.4.2 Tiến bộ khoa học- công nghệ………

17 1.4.4.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp ……….

17 1.4.5 Đường lối phát triển công nghiệp ………

17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÓ CHỌN LỌC MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI TỈNH ĐỒNG NAI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ……… …

19 2.1 Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay…………

19 2.2 Thực trạng phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp với tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế

……….20

2.2.1 Ngành công nghiệp cơ khí

……… 21

Trang 4

2.2.1.1 Quy mô và năng lực sản xuất ……….

21 2.2.1.2 Thị trường tiêu thụ ……… …23

2.2.1.3 Trình độ công nghệ

……….23

2.2.1.4 Nguồn nhân lực

……….23

2.2.1.5 Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí………

24 2.2.2 Ngành công nghiệp điện - điện tử ……… …26

2.2.2.1 Quy mô và năng lực sản xuất ……… ……… …26

2.2.2.2 Thị trường……… ……… ….28

2.2.2.3 Trình độ công nghệ……… ……….………

29 2.2.2.4 Nguồn nhân lực……… ………29

2.2.2.5 CNHT ngành điện – điện tử……… ………

29 2.3 Đánh giá chung………

31 2.3.1 Kết quả đạt được………

31 2.3.2 Tồn tại, hạn chế……… ………

32 2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu………

32 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÓ CHỌN LỌC MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI TỈNH ĐỒNG NAI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ……….………34

3.1 Quan điển, định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, có tính đến năm 2025……… …34

3.1.2 Quan điểm……… …

35 3.1.2 Định hướng phát triển……….35

3.1.2.1 Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư ……….………36

3.1.2.2 Định hướng thu hút đầu tư theo lãnh thổ………

36 3.2 Mục tiếu phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp với tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hôi nhập quốc tế……… ……… 36

Trang 5

3.2.1 Ngành công nghiệp cơ khí……….………

36 3.2.1.1 Quan điểm……….

………36

3.2.1.2 Mục tiêu……….

………37

3.2.1.2.1 Tăng trưởng GTSXCN……….

……… …37

3.2.1.2.2 Cơ cấu………

……… …37

3.2.1.3 Định hướng quy hoạch phát triển………37

3.2.1.3.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực………37 3.2.1.3.2 Nhu cầu vốn phát triển ngành công nghiệp cơ khí………

37 3.2.1.3.3 Định hướng thu hút đầu tư ngành công nghiệp cơ khí…… ………

38 3.2.2 Ngành công nghiệp điện - điện tử và công nghệ thông tin……….……… 39 3.2.2.1 Quan điểm……… ………39

3.2.2.2 Mục tiêu……….……….………40

3.2.2.3 Định hướng quy hoạch phát triển……… ,40

3.2.2.3.1 Định hướng về nguồn nhân lực……….………

40 3.2.2.3.2 Định hướng phát triển thương mại điện tử ……….………40

3.2.2.3.3 Nhu cầu vốn ngành điện, điện tử - công nghệ thông tin….………

41 3.2.2.3.4 Định hướng thu hút đầu tư……….……….…41

3.3 Giải pháp thực hiện……….……….……… 43

3.3.1 Giải pháp về đầu tư và thu hút đầu tư……….……… 43

3.3.2 Giải pháp phát triển khoa học công nghệ……….……….……… …44

3.3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực……… ….……… 45

3.3.4 Giải pháp về thị trường……….….……….…46

3.3.5 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh ngành……….……….…46

3.3.6 Giải pháp về môi trường……….……….……… 47

3.3.7 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý ngành………… ……….…47

KẾT LUẬN……….……….………….…49

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 50

Trang 7

KCN: Khu công nghiệp

WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

KTTĐPN: Kinh tế trong điểm phía nam

UBND: Ủy ban nhân dân

DN: Doanh nghiệp

QD: Quốc doanh

NQD: Ngoài quốc doanh

ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

VA: Tổng giá trị gia tăng

GO: Giá trị sản xuất công nghiệp

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Đồng Nai là một trong những trung tâm công nghiệp của khu vực và cả nước Đây là vùng kinh tế trọng điểm nằm trên trục Thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu, là nơi có các điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp và hiện là một khu công nghiệp tập trung nhiều Nhà máy Vì vậy, việc phát huy thế mạnh hiện có và khai thác tốt tiềm năng mọi mặt để phát triển công nghiệp Đồng Nai là một tất yếu khách quan trong quá trình mở rộng sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ X đánh giá, lĩnh vực côngnghiệp - xây dựng (giai đoạn 2010 - 2015) có tốc độ tăng trưởng khá cao, tỷ trọngđóng góp vào GRDP tăng lên đáng kể, nhất là đã chú trọng công tác quy hoạch, tậptrung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh; công tác quảng bá, xúc tiến

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được quantâm đẩy mạnh… Song vẫn còn tồn tại những yếu tố tạo “lực cản” cho sự phát triểncông nghiệp Đó là: khó khăn thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; trình độ

và thiết bị công nghệ còn lạc hậu, hiệu quả thấp; thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổnđịnh, sức cạnh tranh chưa cao

Theo Quy hoạch được phê duyệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP bình quângiai đoạn 2016 - 2020 của Đồng Nai là 8 - 9%/năm, giai đoạn 2020 - 2025 là 8,5 -9,5%/năm Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người đạt 5.300 USD - 5.800 USD;

cơ cấu GRDP ngành công nghiệp xây dựng chiếm 55 56%, dịch vụ chiếm 39,5 40,5%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 4,5 - 5,5%; kim ngạch xuất khẩu tăng bìnhquân giai đoạn 2016 - 2020 từ 8% - 10%/năm Đến năm 2025, GRDP bình quân đầungười đạt khoảng 9.000 - 10.000 USD; cơ cấu GRDP ngành công nghiệp - xây dựngchiếm 53 - 54%, dịch vụ chiếm 44 - 45%, nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 4 - 5%.Theo đó, cơ cấu kinh tế của Đồng Nai đến năm 2020, chuyển đổi nhanh cơ cấu sảnphẩm theo hướng nâng cao sức cạnh tranh bền vững cho công nghiệp trong quá trìnhhội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng Đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành côngnghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ

-và có giá trị gia tăng cao, các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Đối vớiviệc phát triển công nghiệp của Tỉnh, quy hoạch xác định phát triển công nghiệp theochiều sâu, thân thiện với môi trường, ưu tiên xúc tiến thu hút đầu tư các dự án côngnghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ thuộc các ngành cơ khí chế tạo,điện, điện tử Tập trung phát triển các khu chuyên ngành như Trung tâm ứng dụngcông nghệ sinh học, Khu công nghiệp công nghệ cao Long Thành, Khu liên hợp côngnông nghiệp Dofico, các phân khu công nghiệp hỗ trợ thuộc các khu công nghiệp đanghoạt động Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới nâng cao trình độ công nghệ, năng suất,chất lượng sản phẩm cho các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh của địa phương Ưu

Trang 9

ngành công nghiệp Đồng Nai, đặc biệt tạo nền tảng cho một số ngành công nghiệp chủlực của Đồng Nai phát triển một cách bền vững

Công nghiệp là một bộ phận trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân và đượcđánh giá là ngành kinh tế chủ đạo Sự phát triển của công nghiệp có ý nghĩa quantrọng, đóng góp vào tạo ra thu nhập cho đất nước, của cải cho xã hội, tích luỹ vốn chophát triển, là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tếkhác cùng phát triển Đặc biệt, đứng trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc

tế, công nghiệp càng khẳng định vai trò tiên phong trong việc đón đầu những cơ hội và

cả thách thức mà xu thế này mang lại Sự thích ứng một cách nhanh chóng và dễ dàngvới thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, khả năng thu hút vốn đầu tư cao, cách thức

tổ chức quản lý tiên tiến là những ưu thế để lựa chọn phát triển công nghiệp trong giaiđoạn hiện nay, tạo cơ sở cho việc rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa các nước vàkhu vực

Đứng trước yêu cầu đó, trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu của các học giả, các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, của cáccấp quản lý về đề tài này Những đóng góp về mặt lý luận và những thành tựu đạt đượcqua thực tiễn là rất đáng trân trọng và cần được ghi nhận Tuy nhiên, phần lớn các đềtài tập trung nghiên cứu chung cho cả nước hoặc một số địa phương nhất định Riêngđối với tỉnh Đồng Nai, với những đặc thù riêng, xét thấy có rất ít đề tài nghiên cứu mộtcách có hệ thống và sát với thực tế hiện nay Đây là cơ sở để nhóm tác giả chọn đề tài:

“Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp với điều kiện của tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế” để tiến hành nghiên cứu và đưa ra các

giải pháp đóng góp giải quyết vấn đề này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Một là, làm rõ những lý luận và kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến vấn đề

phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp ở một địa phương đặc thù như tỉnhĐồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế Xây dựng một số các chỉ tiêu đánh giá liênquan đến phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp

Hai là, đánh giá thực trạng phát triển có chọn lọc một số công nghiệp của địa

phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từ đó chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân cầnkhắc phục

Ba là, đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn đề giải quyết các vấn đề còn

tồn tại, thúc đẩy sự phát triển có chọn lọc một số công nghiệp tỉnh Đồng Nai trong bốicảnh hội nhập quốc tế

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các mối quan hệ kinh tế - xã hội trong nội bộ ngành công nghiệp và giữa côngnghiệp với các ngành khác phát sinh trong quá trình phát triển công nghiệp tại ĐồngNai

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Tiểu luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng phương phápduy vật biện chứng của duy vật lịch sử làm phương pháp chung Bài tiểu luận coi trọngnền tảng kiến thức lý luận sẵn có, tổng kết thực tiễn, từ đó khái quát hoá, nêu lênnhững kiến nghị hoàn thiện giải pháp.

1.5 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3

chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp vớiđiều kiện của tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3: Giải pháp phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp vớiđiều kiện của tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Vì điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận chắc chắn cònnhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn Chân thành cảm ơn

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại công nghiệp

1.1.1 Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hoá vậtchất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc phục

vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn,được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật

Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy môlớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hoá " Theo nghĩa này,những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thànhmột ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, côngnghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báochí, v.v [Theo Wekipedia]

1.1.2 Phân loại ngành công nghiệp

Theo cách phân loại của Tổng cục Thống kê, công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện khí nước

1.1.2.1 Công nghiệp khai thác

Có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho sản xuất và đời sống.Bao gồm:

- Khai thác năng lượng: dầu mỏ, khí đốt, than…

- Khai thác quặng kim loại: sắt, thiếc, bô-xít…

- Khai thác quặng: uranium, thori…

- Khai thác vật liệu xây dựng: đá, cát, sỏi…

Sản phẩm công nghiệp khai thác cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công nghiệpchế biến Sự phát triển của công nghiệp khai thác thường gắn với nguồn tài nguyên tạođiều kiện để phát triển vùng-lãnh thổ

1.1.2.2 Công nghiệp chế biến

Bao gồm:

- Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất gồm cơ khí, chế tạo máy, kỹ thuật điện,điện tử Đây là ngành công nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu vì nó cung cấp tưliệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, trang bị cơ sở vật chất cho tất cả các ngành

- Công nghiệp sản xuất đối tượng lao động gồm hoá chất, hoá dầu, luyện kim,vật liệu xây dựng Sản phẩm ngành này lại tiếp tục cung cấp các yếu tố đầu vào chocác ngành khác Cung cấp phân bón hoá học, thuốc trừ sâu cho nông nghiệp, cung cấpvật liệu cho ngành xây dựng

- Công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng như dệt may, chế biến thực phẩm đồuống, chế biến gỗ-giấy, chế biến thuỷ tinh-sành sứ…

Trang 12

1.1.2.3 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

Cung cấp đầu vào thiết yếu cho sản xuất và đời sống Mọi hoạt động diễn rangày nay đều phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển ngành này

1.2 Đặc điểm và vai trò của công nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

1.2.1.1 Khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Do hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộcnhư nông nghiệp, mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặtkhông gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động cơ, lý, hoá trựctiếp vào giới tự nhiên để lấy ra và biến đổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩmcuối cùng phục vụ cho nhân loại Do đó, trong sản xuất công nghiệp, các nhà sản xuất

có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hoá phù hợp

1.2.1.2 Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung

cao độ theo lãnh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệpthể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật độ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên mộtđơn vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưuđiểm, song cũng có nhiều nhược điểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những điểm côngnghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để thựchiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai thác sử dụng có hiệu quảcác nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản xuất, đưa lại hiệu quảkinh tế xã hội cao Tuy nhiên nếu quy mô tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quámức,vượt quá sức chứa của lãnh thổ, sẽ gây ra rất nhiều khó khăn đó là: làm hìnhthành những khu công nghiệp lớn, những trung tâm dân cư đông đúc, những thành phốkhổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổchức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương; từng vùng cũng như trên lãnh thổ cảnước để lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

1.2.1.3 Công nghệ sản xuất trong công nghiệp do con người tạo ra

Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống máymóc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao Khi công nghệ ngày càngđược cải tiến, hiện đại thì đổi hỏi trình độ lao động phải tăng theo và ngược lại

1.2.1.4 Sự biến đổi các đối tượng lao động

Sau mỗi chu kỳ sản xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khácnhau có thể tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm

có thể tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau Đây là tính ưu việt của sản xuấtcông nghiệp

Trang 13

1.2.2 Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế

1.3.1 Tăng trưởng sản lượng công nghiệp

Tăng trưởng về sản lượng công nghiệp theo chiều rộng bằng cách tăng quy môsản xuất và quy mô lao động, vốn Để tăng trưởng công nghiệp theo hướng này cầnchú trọng mở rộng quy mô cơ sở sản xuất, đa dạng hoá ngành nghề, phát triển các loạihình doanh nghiệp, tăng số lao động, vốn trong công nghiệp, phát triển các khu côngnghiệp, khu kinh tế từ đó tạo ra ngày càng nhiều hơn các sản phẩm công nghiệp đápứng nhu cầu của thị trường, góp phần gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng công nghiệp: đó là chỉ tiêu phản ánh vềquy mô và tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm hay bình quân năm của một giaiđoạn nhất định Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, cồn tốc độ tăng trưởngđược sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậmgiữa các thời kỳ

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp

1.4.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị Vị tríđịa lý tác động rất lớn tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bốcác ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Nhìn chung, vị trí địa lý có ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành cơ cấu ngànhcông nghiệp và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong điều kiện tăng cường mởrộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thếgiới

Sự hình thành và phát triển của các xí nghiệp, các ngành công nghiệp phụ thuộcrất nhiều vào vị trí địa lý Có thể thấy rõ hầu hết các cơ sở công nghiệp ở các quốc giatrên thế giới đều được bố trí ở những khu vực có vị trí thuận lợi như gần các trụcđường giao thông huyết mạch, gần sân bay, bến cảng, gần nguồn nước, khu vực tậptrung đông dân cư

Trang 14

Vị trí địa lý thuận lợi hay không thuận lợi tác động mạnh tới việc tổ chức lãnhthổ công nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí địa lýcàng thuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức lãnhthổ công nghiệp càng đa dạng và phức tạp Ngược lại, những khu vực có vị trí địa lýkém thuận lợi sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng nhưviệc kêu gọi vốn đầu tư ở trong và ngoài nước.

1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chất khôngthể thiếu được để phát triển và phân bố công nghiệp Nó ảnh hưởng rõ rệt đến việchình thành và xác định cơ cấu ngành công nghiệp Một số ngành công nghiệp như khaikhoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông- lâm- thuỷ hải sảnphụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên Số lượng, chất lượng, phân bố và sự kếthợp của chúng trên lãnh thổ có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình phát triển và phân bốcủa nhiều ngành công nghiệp

Tuy nhiên, đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, đối với pháttriển công nghiệp nói riêng, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ Vìtài nguyên thiên nhiên là nguồn lực có hạn, nếu chỉ biết khai thác thì dần dần trở nêncạn kiệt một cách nhanh chóng Tài nguyên thiên nhiên chỉ trở thành một sức mạnhkinh tế khi con người biết khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả

Đối với những ngành công nghiệp chủ chốt thì khoáng sản là một trong nhữngnguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa hàng đầu đối với việc phát triển và phân bốcông nghiệp

Các nhân tố tự nhiên khác cũng có tác động tới sự phát triển và phân bố côngnghiệp như: đất đai, tài nguyên sinh vật biển Sự phong phú của nguồn thuỷ, hải sảnvới nhiều loại động, thực vật dưới nước có giá trị kinh tế là cơ sở để phát triển ngànhcông nghiệp chế biến thuỷ hải sản Ngoài các dạng tài nguyên biển khác như dầu mỏ,khí đốt,.v.v được con người biết đến và khai thác từ lâu, thì cùng với sự tiến bộ củakhoa học thăm dò, khai thác con người ngày càng phát hiện nhiều hơn các loại khoángsản, năng lượng từ đại dương như năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều để tạo rađiện, hay các dạng kim loại quý nằm dưới đáy biển là cơ hội, tiềm năng để phát triểncác ngành công nghiệp mới trong tương lai

- Khí hậu: cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặc điểmcủa khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp khai khoáng Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựachọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất

1.4.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội

Những đặc điểm kinh tế xã hội đặc trưng của từng địa phương, quốc gia có ảnhhưởng không nhỏ đến sự phát triển công nghiệp Với những điều kiện đặc thù về xuấtphát điểm của nền kinh tế, đời sống, phong tục tập quán văn hoá của nhân dân địa

Trang 15

phương sẽ tác động đến việc lựa chọn con đường phát triển công nghiệp phù hợp vớinhững đặc trưng đó.

Đặc điểm dân cư và nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan

trọng hàng đầu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, được xem xét dưới hai góc

độ sản xuất và tiêu thụ

Phân tích nhân tố này, đòi hỏi mỗi quốc gia cũng như địa phương phải biết tậndụng những lợi thế trong việc lựa chọn những ngành công nghiệp cần ưu tiên pháttriển, mặt khác cần có sự kết hợp các ngành có lợi thế về mặt xã hội với các ngành đòihỏi phải có vốn đầu tư lớn và hàm lượng khoa học công nghệ cao

1.4.4 Các yếu tố về nguồn lực

1.4.4.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư

Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế đã được chứng minhtrong lý thuyết của kinh tế học phát triển như: mô hình Harrod-Domar, J.Keynes Đốivới sản xuất công nghiệp, vốn có vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mởrộng; góp phần gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ đầu tưđổi thiết bị, công nghệ sản xuất Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển côngnghiệp, vốn góp phần đầu tư mới, duy trì và mở rộng theo hướng ngày càng hoànthiện, đồng bộ, hiện đại

1.4.4.2 Tiến bộ khoa học- công nghệ

Tiến bộ khoa học- công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng mới về sản xuất,đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thểtoàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố cácngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theo những thay đổi về quy luậtphân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏi xuất hiện một sốngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọng phát triển của côngnghiệp trong tương lai

Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xãhội

Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra những nhu cầu mới

Tiến bộ khoa học công nghệ còn làm hạn chế ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,cho phép phát triển công nghiệp ngay cả khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi

1.4.4.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ công nghiệp có ý nghĩa nhấtđịnh đối với sự phân bố công nghiệp Nó có thể là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sựphát triển công nghiệp Số lượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải,thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước…) góp phần đảm bảo các mối liên hệ sản xuất,kinh tế, kỹ thuật giữa vùng nguyên liệu với nơi sản xuất, giữa các nơi sản xuất vớinhau và giữa nơi sản xuất với địa bàn tiêu thụ sản phẩm

Trang 16

1.4.5 Đường lối phát triển công nghiệp

Đường lối phát triển công nghiệp ở mỗi quốc gia qua các thời kỳ lịch sử có ảnhhưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp, tới định hướng đầu tư

và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp

Phù hợp với xu thế mở cửa và hội nhập, chúng ta đã xây dựng các ngành côngnghiệp mũi nhọn dựa vào lợi thế so sánh như công nghiệp năng lượng (dầu khí, điệnnăng), công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản (dựa trên thế mạnh về nguyên liệu),công nghiệp nhẹ gia công xuất khẩu sử dụng nhiều lao động, công nghiệp cơ khí, điện

tử, công nghệ thông tin và một số ngành sản xuất nguyên liệu cơ bản Cơ cấu côngnghiệp theo ngành và theo lãnh thổ đã có những chuyển biến rõ rệt theo hướng côngnghiệp hoá và hiện đại hoá

Các đường lối phát triển công nghiệp được cụ thể hoá bằng các bản quy hoạch,chiến lược phát triển cho từng ngành công nghiệp, từng địa phương cụ thể

Các chiến lược và quy hoạch này là sự định hướng phát triển các ngành, sựphân bố của không gian lãnh thổ phát triển công nghiệp và định hướng đầu tư cho cácchủ thể kinh tế

Chiến lược phát triển công nghiệp phải mang tầm nhìn dài hạn, tạo được sựnhất quán về đường hướng phát triển và các giải pháp để phát triển; đồng thời chiếnlược phát triển công nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước

Chiến lược phát triển của một ngành công nghiệp cụ thể muốn đảm bảo tínhkhách quan, có căn cứ khoa học cần được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá vàlựa chọn về các quan điểm, các mục tiêu cần đạt được và hệ thống các giải pháp chủyếu để thực hiện, như giải pháp công nghệ (nghiên cứu sản xuất trong nước hay nhậpkhẩu từ nước ngoài), về đào tạo nhân lực, về phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ,các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các ngành công nghiệp đó

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÓ CHỌN LỌC MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI TỈNH ĐỒNG NAI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

Công nghiệp Đồng Nai không những có vai trò quan trong trong phát triển kinh

tế xã hội của tỉnh, mà còn là một trong những địa phương có vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế Vùng trọng điểm phía Nam và kinh tế của cả nước

Sản xuất công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2010- 2015 tiếp tục phát triển Tỷtrọng giá trị sản xuất công nghiệp giữa các thành phần và các nhóm ngành công nghiệptiếp tục có chuyển biến tích cực, đúng hướng Giá trị sản xuất (GTSX) công nghiệptrên địa bàn tỉnh năm 2015 ước đạt 591 ngàn tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng 13,5%

so năm 2014 và gấp 1,8 lần so năm 2010 Bình quân giai đoạn 2011- 2015 tăng12,6%/năm Quy về giá so sánh 1994, GTSX công nghiệp (CN) trên địa bàn tỉnh năm

2015 ước đạt 208,3 ngàn tỷ đồng, tăng 14% so năm 2014 và gấp 2 lần so năm 2010.Bình quân giai đoạn 2011- 2015 tăng 15,2%/năm (mục tiêu kế hoạch của ngành tăng16%/năm) Tuy thấp hơn mục tiêu đề ra nhưng cao hơn mức tăng chung của cả nước

Kinh tế Nhà nước giảm dần tỷ trọng (từ 8% năm 2010 xuống còn 5% năm2015) chủ yếu do sắp xếp cổ phần hóa và do tăng tỷ trọng của khu vực đầu tư nướcngoài (từ 80,4% năm 2010 lên 84,4% năm 2015); cơ cấu thành phần ngoài quốc doanh

ổn định tỷ trọng (khoảng 11%) Tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơcấu công nghiệp tăng từ 97% năm 2010 lên 98,5% năm 2015 với các nhóm ngành:công nghiệp chế biến NSTP (chiếm 25%); CN dệt, may, giày dép (26%); CN cơ khí,luyện kim (15%); CN Hóa chất và Cao su (12%); CN Điện- điện tử (9%)

Trong giai đoạn 2011- 2015, các ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn trên địabàn tỉnh có mức tăng trưởng bình quân như sau: ngành công nghiệp CB- NSTP tăng14,5%/năm; ngành CN dệt, may, giày dép tăng 17,8%/năm; cơ khí, luyện kim tăng17%/năm; hóa chất và cao su tăng bình quân 14%/năm; ngành CN điện- điện tử tăngbình quân 15%/năm

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh trong giai đoạn này là: quần áomay sẵn; vải sợi dệt; giày dép các loại; sắt thép các loại; thức ăn gia súc, gia cầm; bánhkẹo, bột ngọt, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm điện- điện tử (ti vi, máy lạnh,

tủ lạnh, máy giặt, máy tính, linh kiện, phụ kiện thiết bị điện- điện tử); phụ tùng thiết bịsản phẩm cơ khí vv

Trang 18

Với số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp từ 12.200 cơ sở năm 2010, dự kiếntăng lên 18.250 cơ sở năm 2015, tăng bình quân 8,4%/năm; số lao động tương ứng là476.800 người (năm 2010) và 576.640 (năm 2015), tăng bình quân 3,8%/năm

Giai đoạn 2011- 2015, tỉnh Đồng Nai thu hút khoảng 300 dự án có vốn đầu tưnước ngoài và điều chỉnh tăng vốn 339 dự án với tổng số vốn là 6.360,08 triệu USD(gồm 2.776,89 triệu USD vốn đăng ký mới và 3.583,19 triệu USD vốn tăng thêm).Lĩnh vực công nghiệp có 228 dự án, chiếm 77,3% tổng số dự án thu hút (trong đó có

07 dự án công nghiệp công nghệ cao, 85 dự án công nghiệp hỗ trợ) Tính đến năm

2015, toàn tỉnh có 31 KCN đã được thành lập, trong đó có 28 KCN đã hoạt động, tỷ lệcho thuê đạt 73% diện tích đất; 3 KCN đang triển khai đầu tư hạ tầng Rà soát điềuchỉnh giữ lại quy hoạch phát triển 27 cụm công nghiệp

2.2 Thực trạng phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp phù hợp với tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Nước ta đã chính thức là thành viên thứ 151 của Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) từ tháng 01/2007 Đây là cơ hội tốt cho ngành công nghiệp nước ta và tỉnhĐồng Nai tiếp cận với thị trường rộng lớn trên thế giới

Hiện nay, Đồng Nai đã thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với Vùng Alpes (Pháp), Tỉnh Giang Tô (Trung Quốc), thành phố Tương Đàm (tỉnh Hồ Nam-Trung Quốc), tỉnh Kyongsangnam - Do và thành phố KimHae (Hàn Quốc), tỉnh

Rhône-Gyeongnam (Hàn Quốc), tỉnh Ternopol (Ucraina), Chon Buri (Thái Lan), tỉnh Karatié

(Campuchia) Quan hệ giữa Đồng Nai với các địa phương nước ngoài trên nhiều mặtnhư: kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, đào tạo, khoa học kỹ thuật và bảo vệ môitrường đã đạt được những thành tựu bước đầu quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh

Dự báo đến năm 2025, sẽ có những biến đổi lớn trong khoa học và công nghệtrên 11 lĩnh vực cơ bản: Năng lượng, môi trường, nông nghiệp và thực phẩm, côngnghệ thông tin, chế tạo cơ khí và chế tạo người máy, vật liệu mới, y học, vũ trụ và giaothông vận tải Trong bối cảnh nước ta mở cửa, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế vớicác quốc gia trong khu vực và thế giới, tỉnh Đồng Nai cùng các tỉnh thành khác trong

cả nước đã và đang có những bước đi chủ động trong việc thiết lập và thúc đẩy cácmối quan hệ hợp tác với nhiều địa phương nước ngoài trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, vănhoá, xã hội, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ…

Đồng Nai có nhiều tiềm năng cơ hội phát triển thành Trung tâm công nghiệplớn và hiện đại về công nghiệp cơ khí chế tạo, điện - điện tử và hoá chất của khu vựcPhía Nam và cả nước Sản phẩm cơ khí chính xác và chế tạo máy, điện tử viễn thông

và công nghệ thông tin, hoá chất hiện trong nước chưa sản xuất được hoặc mới sảnxuất được rất ít, hầu hết phải nhập khẩu, thị trường trong nước đối với các mặt hàngnày có nhu cầu ngày một tăng lên Các công ty xuyên quốc gia đầu tư các sản phẩmnày đang thăm dò thị trường trong nước và có xu hướng mở rộng hoặc chuyển hướng

Trang 19

Đồng Nai có lợi thế nằm trong vùng kinh tế trong điểm phía nam (KTTĐPN)gần khu vực khai thác dầu khí Vũng Tàu, giáp kề trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có

kỹ thuật cao là TP.Hồ Chí Minh, điều kiện mặt bằng không gian rộng rãi thuận lợi đểphát triển các nhà máy lớn, công nghiệp cơ khí - điện tử - hoá chất trên địa bàn có quátrình hình thành, phát triển lâu dài và hiện đang là một trung tâm sản xuất trong vùng,hướng ưu tiên phát triển công nghiệp của vùng KTTĐPN cũng nhằm vào các sảnphẩm này Tỉnh có điều kiện lợi thế và cơ hội để phát triển thành trung tâm côngnghiệp nặng ở khu vực phía Nam với các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành và liênhợp về cơ khí đóng tàu, chế tạo máy, sản xuất ô tô, sản xuất thiết bị điện lực, viễnthông và hoá chất trong thời kỳ tới

Để phát triển công nghiệp trên địa bàn, UBND tỉnh cũng đã có quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 có tính đến 2015 được phê duyệt tại Quyết định số 746/2005/QĐ.CT.UBT ngày 04/02/2005

Nghị quyết 88/2013/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 27/5/2015 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tỉnh Đồng Nai, tầm nhìn đến năm2025

“Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, từng bước thực hiện mục tiêu xanh hóa sản xuất Ưu tiên thu hút dự án công nghiệp phục vụ phát triển chiều sâu các ngành công nghiệp mũi nhọn như cơ khí chế tạo, điện- điện tử, chế biến thực phẩm sạch; dự án thân thiện môi trường; dự án công nghiệp có tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm cao ”

Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp chọn lọc một số ngành côngnghiệp phù hợp với tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập quốc tế như sau:

2.2.1 Ngành công nghiệp cơ khí

2.2.1.1 Quy mô và năng lực sản xuất

- Tăng trưởng sản xuất công nghiệp ngành cơ khí

Tính đến năm 2010, ngành cơ khí có 2.863 cơ sở sản xuất, tăng 1.901 cơ sở sovới năm 2000 Trong đó: Quốc doanh (QD) 4 doanh nghiệp, giảm 4; khu vực FDI tăng

152 doanh nghiệp (DN); ngoài quốc doanh (NQD) tăng 1.753 cơ sở

Cơ sở sản xuất

(cơ sở)

Năm Tăng (+)/Giảm (-)

2000 2005 2010 2001-2005 2006-2010 2001-2010 Ngành CN tỉnh 7.604 10.122

13.21

4 2.518 3.092 5.610 Ngành cơ khí 962 2.173 2.863 1.211 690 1.901

Trang 20

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê

Giai đoạn 2001-2010, tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp(GTSXCN) là 24,7%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 23,5% và giaiđoạn 2006-2010 là 25,8% Nhìn chung ngành công nghiệp cơ khí Đồng Nai tăngtrưởng tương đối cao và ổn định, những năm gần đây, tình hình đầu tư vào ngành cơkhí có chiều hướng tăng rõ rệt, nhất là lĩnh vực sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy tăngnhanh (công nghiệp hỗ trợ), do đó cơ cấu của ngành cũng có xu hướng tăng từ 8,67%năm 2000 lên 13,8% năm 2010

GT

SXCN

(Tỷ đồng)

2000 2005 2010 Tăng BQ (%) Giá

trị

CC (%)

Giá trị

CC (%)

Giá trị

CC (%)

2005

2001- 2010

2006- 2010 Ngành

2001-CN tỉnh 17.992 42.534 102.513 18,8 19,2 19,0 Ngành cơ

tư nước ngoài 22.369 tỷ đồng, chiếm 92%

Quy mô vốn trên 01 lao động ngành cơ khí là 568 triệu đồng/người, cao hơn sovới trung bình của ngành công nghiệp; trong đó khu vực NQD có mức vốn bình quânthấp nhất là 87 triệu đồng/người và khu vực ĐTNN cao nhất 775 triệu đồng/người, thểhiện trong bảng sau:

Danh mục Vốn SX_KD (31/12/2009) Lao động Vốn/LĐ

(trđ/người) Triệu đồng CC (%) Người CC (%)

Toàn ngành CN 137.877.752 452.457 305 Ngành cơ khí 24.322.071 17,6 42.813 9,5 568

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê

- Hiệu quả SXKD của ngành cơ khí

+ Ngành công nghiệp cơ khí là ngành đạt hiệu quả tương đối cao trong cácngành công nghiệp chủ yếu, bình quân lợi nhuận/vốn toàn ngành đạt 5,8% (sau ngànhchế biến NSTP; hóa chất, cao su, plastic; điện, điện tử), việc đầu tư vào các sản phẩm

Trang 21

+ Tổng giá trị gia tăng (VA) của ngành 6.907 tỷ đồng Tỷ lệ giá trị gia tăng trêngiá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) là 23,79%, thấp hơn so với bình quân chungtoàn ngành, điều này cho thấy sản xuất vẫn mang nặng tính gia công, lắp ráp nhiều.Năng suất lao động tính theo giá trị VA đạt mức 161,3 triệu đồng/lao động, gấp 1,3 lầnnăng suất lao động chung toàn ngành công nghiệp.

2.2.1.3 Trình độ công nghệ

Theo số liệu báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ về hiện trạng trình độcông nghệ của Đồng Nai, hệ số năng lực công nghệ của ngành cơ khí được đánh giákhá cao so với mức bình quân chung của tỉnh Chi tiết được thể hiện qua biểu số liệusau:

Hệ số TCC 2004 2005 2006 2007 2008 2009

CN toàn tỉnh 0,6833 0,6917 0,7106 0,7102 0,742 0,6915 Ngành cơ khí 0,6974 0,7059 0,7042 0,6736 0,6853 0.6971

- Kỹ thuật 0,7744 0,7748 0,7727 0,7564 0,7020 0.7774

- Con người 0,5585 0,5827 0,5813 0,5616 0,6581 0.5581

- Thông tin 0,7699 0,7701 0,7685 0,7059 0,6242 0.767

- Tổ chức 0,7659 0,7659 0,7641 0,7205 0,6844 0.7636

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ

Qua bảng số liệu trên cho thấy mức độ đầu tư công nghệ kỹ thuật của các doanhnghiệp ngành cơ khí tương đối cân bằng và có tiềm lực Tuy nhiên, trình độ nguồnnhân lực còn thấp, chưa đủ khả năng để nắm bắt và tiếp thu được những công nghệmới và đó cũng chính là một phần nguyên nhân làm cho doanh nghiệp không dámmạnh dạn trong việc đầu tư máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh

2.2.1.4 Nguồn nhân lực

Đến năm 2010, ngành cơ khí có 63.377 lao động, tốc độ tăng bình quân giaiđoạn 2001 – 2010 là 18,7%/năm Cơ cấu lao động so với toàn ngành có xu hướng tăng

từ 7,6% năm 2000 lên 9,3 năm 2005 và 12,2% năm 2010

Danh Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Tăng BQ (%)

Trang 22

mục LĐ

(người)

CC (%

)

LĐ (người)

CC (%)

LĐ (người)

CC (%)

2005

2001- 2010

2006- 2010

2001-CN toàn

Ngành

cơ khí 11.394 7,6 29.520 9,3 63.377 12,2 21,0 16,5 18,7

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê

Nhìn chung, trình độ nguồn nhân lực còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triểncủa ngành, đây cũng là hạn chế, khó khăn trong việc phát triển ngành trong thời giantới, nhất là trong việc thực hiện mục tiêu chung của tỉnh “Đồng Nai thành tỉnh cơ bảncông nghiệp hóa - hiện đại hóa vào năm 2015”

2.2.1.5 Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí

Giai đoạn 2001 – 2010, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ngành công nghiệp cơ khí

có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 26,6%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quâncủa ngành công nghiệp cơ khí (ngành cơ khí tăng bình quân 24,7%/năm) Điều nàycho thấy CNHT ngành công nghiệp cơ khí thời gian qua tăng trưởng nhanh và đâycũng là một trong những thành tựu đạt được của ngành công nghiệp cơ khí Đồng Naigiai đoạn 2001 – 2010 Tình hình tăng trưởng CNHT ngành cơ khí giai đoạn 2001 –

2006- 2010 Toàn ngành CN 17.99

2001-2 42.534 102.513 18,8 19,2 19,0 Ngành cơ khí 1.560 4.485 14.133 23,5 25,8 24,7

2006- 2010

Trang 23

Nai đã có sự chuyển dịch đáng kể, tuy nhiên vẫn còn khiêm tốn, mặc dù thời gian quangành ô tô Việt Nam đã có sự phát triển.

- CNHT cơ khí xe máy

Giá trị sản xuất CNHT ngành xe máy năm 2010 của Đồng Nai đạt 1.472 tỷđồng (giá CĐ 1994), tăng gần 10 lần so với năm 2000 Tốc độ tăng trưởng CNHT xemáy giai đoạn 2001 – 2010 đạt bình quân 25,4%/năm Đây cũng là một trong nhữnglĩnh vực tăng trưởng nhanh trong thời gian qua CNHT xe máy của Đồng Nai pháttriển nhanh nhờ thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sản xuất phụ tùng, linhkiện xe máy (chủ yếu Đài Loan), sản xuất nhiều chi tiết tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu

Cơ cấu CNHT xe máy trong tổng CNHT ngành cơ khí năm 2000 là 31,6%, vàđến năm 2010 là 28,7%, và là một trong những nhóm sản phẩm CNHT có tỷ trọng lớnthứ 2 sau CNHT cơ khí xây dựng Tuy nhiên, so với CNHT cơ khí xây dựng thì CNHT

xe máy có tính chất kỹ thuật chế tạo (công nghệ chế tạo) nhiều hơn, còn đối với CNHTxây dựng thì chủ yếu là công nghệ vật liệu, do đó GTSXCN lớn

CNHT cơ khí xây dựng cũng là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh, tốc

độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2001 – 2010 đạt bình quân 22,8%/năm Năm 2010,GTSX CNHT cơ khí xây dựng đạt 2.431 tỷ đồng (giá CĐ 1994), tăng gần 8 lần so vớinăm 2000 Nhìn chung CNHT cơ khí xây dựng chủ yếu tập trung vào công nghệ vậtliệu (sản xuất nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phẩm phục vụ ngành cơ khí xây dựng)

và tập trung quy mô lớn ở doanh nghiệp ĐTNN

CNHT ngành cơ khí xây dựng chiếm 64,3% năm 2000 và giảm xuống còn47,3% vào năm 2010, do CNHT các ngành công nghiệp ô tô, xe máy tăng nhanh Tuynhiên, hiện tại CNHT ngành cơ khí xây dựng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấuCNHT ngành cơ khí

Trang 24

- CNHT cơ khí tiêu dùng

CNHT cơ khí tiêu dùng năm 2010 đạt 443 tỷ đồng (giá CĐ 1994), có tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2010 khá cao, đạt 51,4%/năm, nguyên nhântăng nhanh do xuất phát điểm quá thấp, năm 2000 GTSX CNHT cơ khí tiêu dùng chỉđạt 7 tỷ đồng CNHT cơ khí tiêu dùng của Đồng Nai cũng chủ yếu tập trung các doanhnghiệp ĐTNN, với các sản phẩm đơn giản như lon, thùng thiếc, dao kéo, khung bànghế

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê

Cơ cấu CNHT cơ khí tiêu dùng trong CNHT toàn ngành cơ khí năm 2010 là8,6% (năm 2000 là 1,4%) Nhìn chung CNHT cơ khí tiêu dùng của Đồng Nai tuy pháttriển nhanh nhưng tỷ trọng còn quá nhỏ trong cơ cấu CNHT ngành cơ khí

- CNHT cơ khí chế tạo

Ngoài những lĩnh vực trên, CNHT cơ khí chế tạo chủ yếu tập trung vào lĩnh vựcchế tạo linh kiện, phụ tùng máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp và các ngành côngnghiệp khác Năm 2010, GTSX CNHT cơ khí chế tạo đạt 79 tỷ đồng (giá CĐ 1994),gấp 8 lần năm 2000 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 – 2010 đạt22,9%/năm CNHT cơ khí chế tạo chủ yếu tập trung ở khu vực ĐTNN sản xuất cácloại khuôn mẫu phục vụ các ngành công nghiệp như giày dép, cơ khí Các doanhnghiệp trong nước chưa phát triển do hiện nay sản xuất sản phẩm máy móc thiết bịphục vụ nông nghiệp chủ yếu sản xuất mang tính khép kín (có mua một số chi tiết phôiđúc gang, chi tiết nhưng rất ít) theo kiểu sản xuất tích hợp

Cơ cấu CNHT cơ khí chế tạo trong CNHT ngành cơ khí có xu hướng giảm từ2,1% năm 2000, xuống còn 1,5% năm 2010, do CNHT của các lĩnh vực ô tô, xe máy,

cơ khí xây dựng tăng nhanh Nhìn chung, CNHT cơ khí chế tạo của Đồng Nai còn quánhỏ bé, chưa phát triển để phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp khác

Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê

2.2.2 Ngành công nghiệp điện - điện tử

Ngày đăng: 04/09/2018, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w